wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra kiến thức Đông Nam Bộ

Total questions: 109

Worksheet time: 2hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp nào sau đây?

a)

Cao su.

b)

Cà phê.

c)

Dừa.

d)

Chè.

2.

Địa điểm du lịch nào sau đây thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu?

a)

Dầu Tiếng.

b)

Mộc Bài.

c)

Núi Bà Đen.

d)

Côn Đảo.

3.

Công trình thủy lợi Dầu Tiếng thuộc tỉnh nào sau đây?

a)

Bình Dương.

b)

Bình Phước.

c)

Tây Ninh.

d)

Đồng Nai.

4.

Công trình thủy lợi Dầu Tiếng được xây dựng trên sông nào sau đây?

a)

Đồng Nai.

b)

Sài Gòn.

c)

Bé.

d)

La Ngà.

5.

Nhà máy thuỷ điện Trị An được xây dựng trên sông nào sau đây?

a)

Đồng Nai.

b)

Sài Gòn.

c)

Bé.

d)

Sê San.

6.

Trung tâm du lịch nào sau đây ở Đông Nam Bộ là trung tâm du lịch quốc gia?

a)

Tây Ninh.

b)

Thành phố Hồ Chí Minh.

c)

Vũng Tàu.

d)

Biên Hoà.

7.

Thế mạnh nông nghiệp của Đông Nam Bộ là

a)

cây công nghiệp lâu năm, lúa gạo và chăn nuôi.

b)

cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và chăn nuôi.

c)

cây lúa gạo, cây công nghiệp hàng năm, chăn nuôi.

d)

cây lương thực, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi.

8.

Vùng Đông Nam Bộ có bao nhiêu tỉnh/thành phố?

a)

5.

b)

6.

c)

8.

d)

13.

9.

Địa điểm du lịch nào sau đây ở Thành phố Hồ Chí Minh?

a)

Cần Giờ.

b)

Mộc Bài.

c)

Biển Long Hải.

d)

Núi Bà Đen.

10.

Phát biểu nào sau đây không đúng với sản xuất cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ?

a)

Là vùng có diện tích lớn ở nước ta.

b)

Cao su, điều, hồ tiêu là cây chủ lực.

c)

Phát triển nhiều vùng chuyên canh.

d)

Hầu hết sản phẩm dùng trong nước.

11.

Dịch vụ ở Đông Nam Bộ hiện nay

a)

phát triển đa dạng.

b)

chỉ có ở ven biển.

c)

chưa được đầu tư.

d)

có tỉ trọng rất thấp.

12.

Đầu mối giao thông vận tải lớn nhất Đông Nam Bộ là

a)

Biên Hoà.

b)

Thuận An.

c)

Thành phố Hồ Chí Minh.

d)

Vũng Tàu.

13.

Đầu mối giao thông vận tải lớn nhất Đông Nam Bộ là

a)

Biên Hoà

b)

Thuận An

c)

Thành phố Hồ Chí Minh

d)

Vũng Tàu

14.

Ngành thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ là

a)

dầu khí

b)

thuỷ sản

c)

lâm nghiệp

d)

du lịch

15.

Đâu không phải là thế mạnh nổi bật của Đông Nam Bộ?

a)

Phát triển sản xuất lương thực

b)

Trồng các loại cây công nghiệp

c)

Khai thác dầu khí quy mô lớn

d)

xây dựng nhà máy thuỷ điện

16.

Phát biểu nào sau đây không đúng với phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ?

a)

Đứng hàng đầu cả nước, giá trị sản xuất liên tục tăng

b)

Cơ cấu đa dạng, có nhiều khu công nghiệp, chế xuất

c)

Đã hình thành các ngành mới, sử dụng công nghệ cao

d)

Tỉnh/thành phố nào cũng có trung tâm sản xuất lớn

17.

Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành tài chính ngân hàng ở Đông Nam Bộ?

a)

Là vùng có dịch vụ tài chính ngân hàng phát triển

b)

Chú trọng phát triển dịch vụ giao dịch số, điện tử

c)

Ứng dụng rộng các nền tảng công nghệ hiện đại

d)

Trung tâm tài chính lớn nhất vùng là Bình Dương

18.

Phát biểu nào sau đây đúng với Đông Nam Bộ?

a)

Các vùng đất badan và đất xám phù sa cổ rộng lớn

b)

Các cao nguyên badan xếp tầng ở độ cao khác nhau

c)

Sản xuất theo kiểu quảng canh và đầu tư ít lao động

d)

Nông nghiệp sử dụng nhiều lao động, ít thâm canh

19.

Thế mạnh chủ yếu để phát triển du lịch biển ở Đông Nam Bộ là

a)

các cửa sông rộng

b)

bãi biển đẹp và ấm

c)

có giàn khoan dầu

d)

thềm lục địa nông

20.

Thế mạnh chủ yếu để phát triển cây công nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Bộ là

a)

có nhiều loại đất

b)

khí hậu nóng ẩm

c)

nhiều sông suối

d)

địa hình thấp

21.

Tài nguyên khoáng sản nổi bật của vùng Đông Nam Bộ là

a)

cao lanh, đá vôi

b)

đất sét, đá vôi

c)

dầu, khí đốt

d)

bô xít, dầu

22.

Đặc điểm nổi bật của lao động nông nghiệp ở Đông Nam Bộ

4 lines
23.

guyên khoáng sản nổi bật của vùng Đông Nam Bộ là

a)

cao lanh, đá vôi.

b)

đất sét, đá vôi.

c)

dầu, khí đốt.

d)

bô xít, dầu.

24.

Đặc điểm nổi bật của lao động nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là có

a)

khả năng thích ứng nhanh với cơ chế thị trường.

b)

trình độ cao trong khai thác, chế biến thủy hải sản.

c)

kinh nghiệm trong đấu tranh, chinh phục tự nhiên.

d)

trình độ thâm canh cây lương thực cao nhất cả nước.

25.

Phát biểu nào sau đây đúng với hoạt động lâm nghiệp ở Đông Nam Bộ?

a)

Tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản.

b)

Bao gồm khai thác gỗ và lâm sản, trồng rừng và chăm sóc rừng.

c)

Sản lượng khai thác gỗ rất lớn, giá trị xuất khẩu cao nhất cả nước.

d)

Chỉ tập trung vào việc trồng rừng ngập mặn ở các vùng ven biển.

26.

Nhân tố nào là quan trọng nhất giúp Đông Nam Bộ có vị trí hàng đầu trong sự phát triển kinh tế của nước ta?

a)

Có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng ở phía Nam.

b)

Có sự tích tụ lớn về vốn, kĩ thuật, nguồn lao động.

c)

Có cơ sở hạ tầng giao thông vận tải tương đối tốt.

d)

Có thị trường tiêu thụ rộng lớn nhất của cả nước.

27.

Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở Đông Nam Bộ?

a)

Phát triển khá nhanh theo hướng trang trại tập trung quy mô lớn.

b)

Số lượng đàn trâu bò tăng nhanh, chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước.

c)

Áp dụng các quy trình công nghệ chăn nuôi và chế biến hiện đại.

d)

Sử dụng các giống vật nuôi mới cho năng suất và chất lượng cao.

28.

Phương hướng chủ yếu để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ là

a)

tăng cường công tác thủy lợi.

b)

thay đổi lại cơ cấu cây trồng.

c)

đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.

d)

bảo vệ rừng ở nơi đầu nguồn.

29.

Ý nghĩa quan trọng nhất của rừng ngập mặn ở Đông Nam Bộ là

a)

bảo tồn sự đa dạng sinh học.

b)

có giá trị du lịch sinh thái cao.

c)

bảo tồn những di tích lịch sử.

d)

di

30.

Ý nghĩa quan trọng nhất của rừng ngập mặn ở Đông Nam Bộ là

a)

bảo tồn sự đa dạng sinh học.

b)

có giá trị du lịch sinh thái cao.

c)

bảo tồn những di tích lịch sử.

d)

diện tích nuôi trồng thủy sản.

31.

Các ngành công nghiệp nào sau đây ở Đông Nam Bộ phát triển dựa trên lợi thế về tài nguyên và lao động?

a)

Khai thác dầu thô và khí tự nhiên, dệt, may và giày, dép.

b)

Sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ uống; sản xuất máy vi tính.

c)

Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính, sản xuất phần mềm.

d)

Cơ khí ô tô, dệt, may và giày, dép; sản xuất sản phẩm điện tử.

32.

Lợi thế hơn hẳn của Đông Nam Bộ so với Duyên hải Nam Trung Bộ trong phát triển tổng hợp kinh tế biển là

a)

dịch vụ hàng hải.

b)

tài nguyên dầu khí.

c)

nguồn lợi thủy hải sản.

d)

tài nguyên du lịch biển.

33.

Trong việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ, ngoài thuỷ lợi thì biện pháp quan trọng tiếp theo là

a)

áp dụng cơ giới hoá trong sản xuất.

b)

nâng cao trình độ của người lao động.

c)

tăng cường sử dụng phân bón, thuốc thực vật.

d)

thay đổi cơ cấu giống, loại cây trồng.

34.

Nhiệm vụ quan trọng nhất để phát triển bền vững công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ là

a)

tăng cường nâng cấp cơ sở vật chất kĩ thuật, vốn.

b)

phát triển theo chiều sâu gắn với bảo vệ môi trường.

c)

quy hoạch các khu công nghiệp, khu chế xuất mới.

d)

phát huy thế mạnh công nghiệp khai thác dầu khí.

35.

Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển nhất cả nước không phải là do

a)

vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên thuận lợi.

b)

chính sách phát triển phù hợp, thu hút đầu tư.

c)

dựa hoàn toàn vào vốn đầu tư nước ngoài.

d)

lao động lành nghề, cơ sở vật chất hiện đại.

36.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của Đông Nam Bộ là

a)

ít khoáng sản.

b)

đất đai kém màu mỡ.

c)

ít tài nguyên rừng.

d)

mùa khô kéo dài sâu sắc.

37.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của Đông Nam Bộ là

a)

ít khoáng sản.

b)

đất đai kém màu mỡ.

c)

ít tài nguyên rừng.

d)

mùa khô kéo dài sâu sắc.

38.

Thế mạnh ở Đông Nam Bộ đối với khai thác thuỷ sản là

a)

thềm lục địa rộng lớn với trữ lượng lớn dầu mỏ, khí tự nhiên.

b)

biển rộng, giàu nguồn lợi sinh vật, gần với các ngư trường lớn.

c)

biển ấm, có nhiều bãi tắm và phong cảnh thiên nhiên hấp dẫn.

d)

vùng biển rộng, bờ biển có các vũng biển và có cửa sông sâu.

39.

Các ngành công nghiệp nào sau đây ở Đông Nam Bộ là ngành mới, sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn và thân thiện với môi trường?

a)

Khai thác dầu thô và khí tự nhiên; dệt, may và giày, dép.

b)

Sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ uống; sản xuất máy vi tính.

c)

Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính, sản xuất phần mềm.

d)

Cơ khí ô tô, dệt, may và giày, dép; sản xuất sản phẩm điện tử.

40.

Hoạt động ngoại thương của Đông Nam Bộ

a)

phát triển mạnh, tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu lớn.

b)

các mặt hàng nhập khẩu chính là dầu thô, nông sản, điện.

c)

ứng dụng nhiều công nghệ mới trong quản lý, vận hành.

d)

có quan hệ xuất, nhập khẩu với tất cả các nước thế giới.

41.

Thế mạnh ở Đông Nam Bộ đối với khai thác khoáng sản là

a)

thềm lục địa rộng lớn với trữ lượng lớn dầu mỏ, khí tự nhiên.

b)

biển rộng, giàu nguồn lợi sinh vật, gần với các ngư trường lớn.

c)

biển ấm, có nhiều bãi tắm và phong cảnh thiên nhiên hấp dẫn.

d)

vùng biển rộng, bờ biển có các vũng biển và có cửa sông sâu.

42.

Nhân tố nào sau đây là quan trọng nhất giúp Đông Nam Bộ sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên trong phát triển kinh tế?

a)

Cơ sở vật chất kĩ thuật đồng bộ.

b)

Chính sách phát triển phù hợp.

c)

Kinh tế hàng hóa sớm phát triển.

d)

Nguồn lao động lành nghề đông.

43.

Đông Nam Bộ thích hợp để xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp với quy mô lớ

4 lines
44.

Đông Nam Bộ thích hợp để xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp với quy mô lớn chủ yếu là do có

a)

địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai phân bố thành vùng lớn.

b)

diện tích đất xám lớn, địa hình phân hóa đa dạng, mưa theo mùa.

c)

nguồn nước khá phong phú, khí hậu nóng quanh năm và ít có bão.

d)

đất feralit trên đá badan khá màu mở, khí hậu cận xích đạo rõ rệt.

45.

Nguyên nhân chính làm cho mật độ dân số trung bình của Đông Nam Bộ tăng nhanh trong thời gian gần đây là do

a)

số người nhập cư tăng nhanh.

b)

gia tăng dân số tự nhiên cao.

c)

cơ sở hạ tầng phát triển nhanh.

d)

điều kiện tự nhiên rất thuận lợi.

46.

Những nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho các ngành công nghệ cao phát triển ở Đông Nam Bộ?

a)

Chính sách hợp lí, lao động chuyên môn cao, nguồn đầu tư lớn.

b)

Nguyên liệu phong phú, cơ sở kĩ thuật tốt, năng lượng đảm bảo.

c)

Thị trường được mở rộng, nền kinh tế hàng hoá sớm phát triển.

d)

Cơ sở hạ tầng hoàn thiện, thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài.

47.

Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho kinh tế biển ở Đông Nam Bộ phát triển mạnh?

a)

Liên doanh nước ngoài, nguồn lao động chất lượng cao.

b)

Tự nhiên thuận lợi, nền kinh tế hàng hoá sớm phát triển.

c)

Tài nguyên giàu có, lao động dồi dào, nguồn đầu tư lớn.

d)

Cơ sở hạ tầng phát triển, dân cư đông, giàu tài nguyên.

48.

Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho dịch vụ ở Đông Nam Bộ tăng trưởng nhanh?

a)

Sản xuất phát triển, mức sống nâng cao, đô thị mở rộng.

b)

Lao động có chuyên môn cao, nhập cư nhiều, dân đông.

c)

Đầu tư nước ngoài tăng, chất lượng cuộc sống nâng cao.

d)

Nền kinh tế hàng hoá sớm phát triển, cơ sở hạ tầng tốt.

49.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các ngành kinh tế biển ở Đông Nam Bộ là

4 lines
50.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các ngành kinh tế biển ở Đông Nam Bộ là

a)

khai thác thế mạnh, nâng cao chất lượng cuộc sống.

b)

thúc đẩy các ngành kinh tế khác, giải quyết việc làm.

c)

thay đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế, sự phân hóa lãnh thổ.

d)

tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.

51.

Nguồn điện cung cấp năng lượng chủ yếu nhất cho vùng Đông Nam Bộ hiện nay là

a)

các nhà máy nhiệt điện chạy bằng dầu.

b)

các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than.

c)

các nhà máy thủy điện trên sông Đồng Nai.

d)

các nhà máy nhiệt điện tuốc bin khí.

52.

Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là

a)

tiến hành cải tạo đất đai, mở rộng diện tích canh tác.

b)

mở rộng diện tích canh tác, xây dựng công trình thủy lợi.

c)

xây dựng công trình thủy lợi, thay đổi cơ cấu cây trồng.

d)

thay đổi cơ cấu cây trồng, tiến hành cải tạo đất đai.

53.

Ý nghĩa quan trọng nhất của hệ sinh thái rừng ngập mặn ở Đông Nam Bộ là

a)

để cung cấp lượng gỗ củi cho người dân.

b)

để tham quan du lịch, bảo tồn các di tích.

c)

bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.

d)

cung cấp diện tích cho việc nuôi thủy sản.

54.

Đông Nam Bộ là vùng có diện tích trồng cây công nghiệp lớn nhất so với các vùng khác trong cả nước chủ yếu là do

a)

khí hậu mang tính chất cận xích đạo, nguồn nước tưới lớn, sinh vật đa dạng.

b)

địa hình khá bằng phẳng, đất thuận lợi cho cây trồng, khí hậu cận xích đạo.

c)

địa hình rất đa dạng, nhiều đất badan nhất nước, mưa nhiều.

d)

lượng mưa lớn, nhiều công trình thủy lợi, khí hậu thích hợp.

55.

Đông Nam Bộ có sức hấp dẫn lớn với dân cư trên cả nước chủ yếu do

a)

chất lượng cuộc sống cao, có các khu chế xuất, nhiều dầu mỏ.

b)

ít ảnh hưởng của bão, là vùng chuyên canh lớn,

56.

Đông Nam Bộ có sức hấp dẫn lớn với dân cư trên cả nước chủ yếu do

a)

chất lượng cuộc sống cao, có các khu chế xuất, nhiều dầu mỏ.

b)

ít ảnh hưởng của bão, là vùng chuyên canh lớn, đất ở còn nhiều.

c)

kinh tế phát triển nhất cả nước, nhiều đô thị lớn, thu nhập cao.

d)

vị trí thuận lợi, chính sách phân bố lại dân cư, chính trị ổn định.

57.

Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ chủ yếu do

a)

công nghiệp phát triển mạnh, thu hút vốn đầu tư, trình độ lao động cao.

b)

điều kiện tự nhiên thuận lợi, ưu thế về khoa học kĩ thuật, mức sống cao.

c)

kinh tế phát triển nhất cả nước, quy mô dân số đông, nhiều đô thị lớn.

d)

vị trí địa lí thuận lợi, tăng trưởng kinh tế nhanh, lao động nhập cư nhiều.

58.

Cho thông tin sau: Đông Nam Bộ có địa hình tương đối bằng phẳng. Đất badan và đất xám phù sa cổ chiếm khoảng 80% tổng diện tích tự nhiên của vùng. Ngoài ra, trong vùng còn có đất phù sa ở hạ lưu các sông Đồng Nai, Vàm Cỏ,…Đông Nam Bộ có khí hậu mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt cao, ít thay đổi trong năm, phân thành hai mùa mưa, khô rõ rệt.

a)

Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Bộ thích hợp cho trồng cây công nghiệp.

b)

Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Bộ thuận lợi cho phát triển các sản phẩm nông nghiệp cận nhiệt.

c)

Đông Nam Bộ có nhiệt độ trung bình năm cao, biên độ nhiệt năm thấp.

d)

Mùa khô kéo dài do tác động của vị trí địa lí, gió và địa hình.

59.

Cho thông tin sau: Nằm trong khu vực chuyển tiếp giữa Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ có địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho quy hoạch phát triển kinh tế. Đất có hai nhóm chính là đất ba dan có diện tích khoảng 40% và đất xám phù sa cổ có diện tích khoảng 40%, thích hợp cho phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm (cao su, điều, hồ tiêu ) và cây ăn quả.

4 lines
60.

Mục đích của việc trồng cây ăn quả theo hướng tập trung với nhiều giống mới là sản xuất hàng hóa, đáp ứng thị trường, nâng cao giá trị.

4 lines
61.

Khó khăn chủ yếu về mặt tự nhiên đối với sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả của Đông Nam Bộ là đất đai nghèo dinh dưỡng.

4 lines
62.

Cơ sở phát triển thủy điện của Đông Nam Bộ chủ yếu dựa trên hệ thống sông Đồng Nai.

4 lines
63.

Khó khăn chủ yếu về nguồn nước của Đông Nam Bộ hiện nay là tình trạng ô nhiễm.

4 lines
64.

Giải pháp để sử dụng hiệu quả nguồn nước cho phát triển kinh tế và đời sống là tiết kiệm nước, xử lí ô nhiễm nước, phát triển thủy lợi.

4 lines
65.

Rừng sản xuất có vai trò chủ yếu cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến trong nước.

4 lines
66.

Rừng ngập mặn được trồng ven biển có vai trò chủ yếu là hạn chế tác động.

4 lines
67.

Vùng Đông Nam Bộ có công nghiệp phát triển với cơ cấu ngành đa dạng. Phát triển các ngành công nghiệp dựa trên lợi thế về tài nguyên và lao động như: công nghiệp khai thác dầu thô và khí tự nhiên, công nghiệp thực phẩm, dệt may, giày dép…, ngoài ra, vùng còn hình thành và phát triển các ngành công nghiệp mới, sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn và thân thiện với môi trường như sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính, cơ khí, chế tạo ô tô, sản xuất phần mềm.

a)

Vùng Đông Nam Bộ có nhiều ngành công nghiệp.

b)

Công nghiệp của vùng chỉ chú trọng phát triển các ngành có thế mạnh về tài nguyên và lao động.

c)

Đông Nam Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp.

d)

Đông Nam Bộ đạt giá trị sản xuất công nghiệp cao bậc nhất nước.

68.

Số dân đông, tỉ suất nhập cư thường cao, người nhập cư đa phần trong độ tuổi lao động, tạo cho vùng Đông Nam Bộ có nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất. Lao động năng động trong nền kinh tế thị trường, tỉ lệ đã qua đào tạo cao hơn mức trung bình cả nước, tạo khả năng nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy phát triển kinh tế.

a)

Đông Nam Bộ có mật độ dân số cao hơn mức trung bình của cả nước.

b)

Nền kinh tế phát triển mạnh nên quá trình đô thị hóa nhanh, tỉ lệ dân thành thị cao.

c)

Đặc điểm dân cư và lao động có ý nghĩa chủ yếu cho Đông Nam Bộ phát triển kinh tế đa dạng và các ngành sử dụng nhiều lao động thủ công.

d)

Tỉ lệ dân nhập cư đến Đông Nam Bộ cao nhất cả nước gây khó khăn cho việc phát triển.

69.

Số lượng trung tâm thương mại của Đông Nam Bộ, giai đoạn 2010 - 2021 tăng liên tục.

4 lines
70.

Sản lượng mía của Đông Nam Bộ có xu hướng giảm.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Cơ cấu ngành công nghiệp của Đông Nam Bộ đa dạng.

4 lines
72.

Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng bậc nhất so với các vùng khác.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Khai thác và chế biến dầu khí là ngành mũi nhọn của vùng, tạo nguồn hàng xuất khẩu lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Khai thác dầu khí ở Đông Nam Bộ góp phần thu hút đầu tư nước ngoài, giải quyết việc làm cho đa số lao động.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Giải pháp phát triển bền vững ở Đông Nam Bộ là ứng dụng công nghệ, phát triển sản xuất đi đôi bảo vệ môi trường.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Cơ cấu ngành công nghiệp của Đông Nam Bộ chuyển dịch theo hướng tăng các ngành có hàm lượng khoa học kĩ thuật cao, giá trị gia tăng lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Đông Nam Bộ phát triển mạnh các ngành công nghệ cao do thu hút đầu tư, lao động có trình độ cao, cơ sở hạ tầng tốt.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Khó khăn lớn nhất trong phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ là thiếu vốn đầu tư, cơ sở năng lượng chưa đảm bảo.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Giải pháp đảm bảo cơ sở năng lượng cho phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ là sử dụng điện lưới quốc gia, đa dạng nguồn điện, đẩy mạnh năng lượng tái tạo.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Số lượt hành khách và khối lượng hàng hóa vận chuyển ở Đông Nam Bộ có xu hướng tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Số lượt hành khách vận chuyển tăng nhanh hơn khối lượng hàng hóa vận chuyển.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Khối lượng hàng hóa vận chuyển ở Đông Nam Bộ ngày càng cao do sản xuất phát triển, mở rộng thị trường.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô số lượt hành khách và khối lượng hàng hóa vận chuyển ở Đông Nam Bộ giai đoạn 2005 - 2021.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Nguồn năng lượng chủ yếu của Đông Nam Bộ cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt là điện tái tạo.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Để đảm bảo năng lượng cho quá trình công nghiệp hóa nhanh, Đông Nam Bộ đẩy mạnh xây dựng các nhà máy điện và sử dụng mạng lưới điện quốc gia.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Các nhà máy thủy điện phát triển trên cơ sở chủ yếu là hệ thống sông lớn, chế độ nước theo mùa.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Năng lượng tái tạo được đẩy mạnh phát triển nhằm mục đích cung cấp nguồn điện.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Cho thông tin sau: Giao thông vận tải trong vùng Đông Nam Bộ được phát triển với đẩy đủ các loại hình: đường ô tô (với các tuyến quốc lộ 1, 13, 51, 22, 14,...), các tuyến cao tốc được tăng cường và mở rộng như Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương - Mỹ Thuận, các tuyến cao tốc đang được xây dựng như Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài, Biên Hoà - Vũng Tàu,...; đường sắt (có tuyến đường sắt Thống Nhất); đường sông; đường biển (bến cảng Cát Lái, Cái Mép, Thị Vải,...) và đường hàng không (cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất có năng lực vận chuyển đứng đầu cả nước, cảng hàng không quốc tế Long Thành đang được xây dựng).

a)

Thành phố Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông vận tải lớn nhất Đông Nam Bộ.

b)

Thuận lợi về tự nhiên trong phát triển giao thông vận tải biển ở Đông Nam Bộ là biển rộng, gần đường biển quốc tế.

c)

Giao thông đường bộ của Đông Nam Bộ phát triển hơn các vùng khác chủ yếu do các ngành kinh tế phát triển mạnh.

d)

Phát triển giao thông đường hàng không giúp Đông Nam Bộ thu hút đầu tư, đảm nhận vai trò chủ yếu trong vận chuyển hàng hóa xuất khẩu.

89.

Cho thông tin sau: Hoạt động ngoại thương của Đông Nam Bộ rất phát triển. Tổng giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của vùng năm 2021 là 236,5 tỉ USD, chiếm 35,3% tổng giá trị xuất nhập khẩu và nhập khẩu của cả nước, trong đó giá trị xuất khẩu đạt 112,6 tỉ USD và giá trị nhập khẩu là 123,9 tỉ USD. Hoạt động xuất, nhập khẩu phát triển tại Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai. Các mặt hàng xuất khẩu chính của Đông Nam Bộ là dầu thô, hàng nông sản và nông sản chế biến; hàng điệ

4 lines
90.

Hoạt động ngoại thương của Đông Nam Bộ phát triển mạnh hàng đầu cả nước.

a)

Hoạt động ngoại thương của Đông Nam Bộ phát triển mạnh hàng đầu cả nước.

b)

Các mặt hàng xuất nhập khẩu chưa thật phong phú nhưng cán cân thương mại luôn xuất siêu.

c)

Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu dưới dạng thô, sơ chế, tỉ lệ hàng gia công lớn, giá trị thấp.

d)

Hoạt động ngoại thương phát triển mạnh do kinh tế phát triển, mức sống người dân cao, thị trường mở rộng.

91.

Giai đoạn 2010 - 2022, số lượng đàn bò của vùng Đông Nam Bộ tăng trưởng không ổn định.

a)

Giai đoạn 2010 - 2022, số lượng đàn bò của vùng Đông Nam Bộ tăng trưởng không ổn định.

b)

Giai đoạn 2010 - 2022, số lượng đàn lợn của vùng Đông Nam Bộ luôn tăng.

c)

Giai đoạn 2010 - 2022, số lượng đàn bò của vùng Đông Nam Bộ tăng trưởng nhanh hơn so với số lượng đàn lợn.

d)

Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số lượng đàn bò và đàn lợn của vùng Đông Nam Bộ trong giai đoạn 2010 - 2022.

92.

Tổng số dân và số dân thành thị của Đông Nam Bộ tăng liên tục qua các năm.

a)

Tổng số dân và số dân thành thị của Đông Nam Bộ tăng liên tục qua các năm.

b)

Tỉ lệ dân thành thị luôn nhỏ hơn tỉ lệ dân nông thôn và đang tăng lên.

c)

Số dân thành thị có tốc độ tăng nhanh hơn so với số dân nông thôn và tổng dân số.

d)

Biểu đồ kết hợp

93.

Sản lượng thủy sản vùng Đông Nam Bộ năm 2023 là 524921 tấn, trong đó sản lượng thủy sản khai thác là 367711 tấn. Hỏi tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác trong sản lượng thủy sản của Đông Nam Bộ năm 2023 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

4 lines
94.

Cho biết tỉ trọng dân thành thị của Đông Nam Bộ năm 2021 tăng lên bao nhiêu % so với năm 2015? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của %)

4 lines
95.

Năm 2021, vùng Đông Nam Bộ có dân số là 18 300 000 người và diện tích là 23 600 km2. Hỏi mật độ dân số của vùng Đông Nam Bộ năm 2021 là bao nhiêu người/km2?

4 lines
96.

Cho biết tỉ trọng dân thành thị của Đông Nam Bộ năm 2021 cao hơn bao nhiêu % so với tỉ trọng dân nông thôn? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của %)

4 lines
97.

Năm 2021, vùng Đông Nam Bộ có số dân 18,3 triệu người, với GRDP của vùng đạt bao nhiêu?

4 lines
98.

021 cao hơn bao nhiêu % so với tỉ trọng dân nông thôn? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của %)

4 lines
99.

Năm 2021, vùng Đông Nam Bộ có số dân 18,3 triệu người, với GRDP của vùng đạt 2587,6 nghìn tỉ đồng. Cho biết thu nhập GRDP bình quân đầu người của vùng Đông Nam Bộ là bao nhiêu triệu đồng/người? (làm tròn số đến hàng đơn vị của triệu đồng/người)

4 lines
100.

Cho bảng số liệu: Tổng số dân và số dân thành thị vùng Đông Nam Bộ, giai đoạn 2015 - 2021 ( Nghìn người) Năm 2015 2018 2020 2021 Tổng số dân 16 448,5 17 527,4 18 342,9 18 315,0 Trong đó : Số dân thành thị 10 279,6 11 018,9 12 172,3 12 165,0 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022) Cho biết tốc độ tăng trưởng số dân thành thị năm 2021 so với năm 2015 cao hơn bao nhiêu % so với tốc độ tăng trưởng dân số nông thôn của Đông Nam Bộ (coi năm 2015 = 100%)? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của %)

4 lines
101.

Năm 2021, tổng GDP của nước ta là 366,1 tỉ USD, trong đó vùng Đông Nam Bộ chiếm 30% GDP của nước ta. Tính quy mô GDP của vùng Đông Nam Bộ năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)

4 lines
102.

Năm 2023, dân số của Đông Nam Bộ là 19018,8 nghìn người và dân số cả nước là 100309,2 nghìn người. Tính tỉ trọng dân số của Đông Nam Bộ so với cả nước. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

4 lines
103.

Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình tháng tại thành phố Hồ Chí Minh (Đơn vị: ºC) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ 25,8 26,7 27,9 28,9 28,3 27,5 27,1 27,1 26,8 26,7 26,4 25,7 Tính biên độ nhiệt độ trung bình năm của Thành phố Hồ Chí Minh. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của 0C)

4 lines
104.

Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản của vùng Đông Nam Bộ, giai đoạn 2010 - 2021 (Đơn vị : Nghìn tấn) Năm 2010 2015 2020 2021 Tổng sản lượng 364,5 436,4 519,8 518,

4 lines
105.

Cho biết sản lượng thủy sản khai thác trong giai đoạn 2010 - 2021 tăng thêm nhiều hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng thêm là bao nhiêu nghìn tấn? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của nghìn tấn)

4 lines
106.

Cho biết sản lượng thủy sản của Đông Nam Bộ năm 2021 tăng lên thêm bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của %)

4 lines
107.

Tính tốc độ tăng trưởng số lao động có việc làm của vùng năm 2022 so với năm 2018 (coi năm 2018 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

4 lines
108.

Tính tốc độ tăng trưởng diện tích cây cao su của vùng Đông Nam Bộ năm 2021 so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

4 lines
109.

Cho biết số dân nông thôn của Đông Nam Bộ năm 2021 là bao nhiêu?

4 lines