wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA ÔN TÂP 12 KÌ 1

Total questions: 113

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Điểm cực Bắc của nước ta là xã Lũng Cú thuộc tỉnh

a)

A. Cao Bằng

b)

B. Hà Giang

c)

C. Yên Bái

d)

D. Lạng Sơn

2.

Nhận định nào không đúng với đặc điểm của vị trí địa lí nước ta?

a)

A. vừa gắn liền với lục địa Á – Âu, vừa tiếp giáp với Thái Bình Dương.

b)

B. nằm trên các tuyến đường giao thông hàng hải, đường bộ, hàng không quốc tế.

c)

C. trong khu vực có nền kinh tế năng động của thế giới.

d)

D. nằm ở trung tâm của châu Á.

3.

Nước ta nằm trong múi giờ thứ mấy?

a)

A. 5

b)

B. 6

c)

C. 7

d)

D. 8

4.

Đường biên giới dài nhất trên đất liền nước ta là với quốc gia nào sau đây?

a)

A. Trung Quốc

b)

B. Campuchia

c)

C. Lào

d)

D. Thái Lan

5.

Điểm cực Đông của nước ta là xã Vạn Thạnh thuộc tỉnh

a)

A. Ninh Thuận

b)

B. Khánh Hòa

c)

C. Đà Nẵng

d)

D. Phú Yên

6.

Nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố giáp với biển?

a)

29.

b)

30.

c)

28.

d)

26

7.

Nước ta nằm ở vị trí liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải nên có

a)

nguồn tài nguyên sinh vật phong phú.

b)

tài nguyên khoáng sản phong phú.

c)

sự phân hóa đa dạng về tự nhiên.

d)

khí hậu bới hai mùa rõ rệt.

8.

Nước ta có đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới do

a)

nằm hoàn toàn ở trong vùng nội chí tuyến.

b)

chịu tác động thường xuyên của Tín phong.

c)

ở khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.

d)

giáp biển Đông thông ra Thái Bình Dương.

9.

Vị trí địa lí nước ta có ý nghĩa rất quan trọng cho việc phát triển

a)

nền nông nghiệp nhiệt đới.

b)

nền nông nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt.

c)

nền nông nghiệp ôn đới.

d)

nền nông nghiệp phân hóa theo vùng miền.

10.

Nước ta có thể mở rộng giao lưu kinh tế với các nước trên thế giới là do vị trí

a)

Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa.

b)

Ở nơi giao thoa giữa nhiều vành đai sinh khoáng.

c)

Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng.

d)

Nằm trong khu vực kinh tế năng động của thế giới.

11.

Nước ta nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Tín phong và gió mùa châu Á, nên

a)

khí hậu có hai mùa rõ rệt.

b)

chan hoà ánh nắng.

c)

nền nhiệt độ cao.

d)

thảm thực vật đa dạng.

12.

Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ, nên tự nhiên nước ta có sự phân hoá rõ rệt

a)

giữa miền Bắc với miền Nam.

b)

giữa đất liền và biển.

c)

giữa miền núi với đồng bằng.

d)

giữa đồi núi với ven biển.

13.

Theo giờ GMT, lãnh thổ phần đất liền nước ta chủ yếu nằm trong múi giờ số

a)

A.6

b)

B.7

c)

C.8

d)

D.9

14.

Đường bờ biển nước ta chạy từ Móng Cái đến Hà Tiên dài khoảng

a)

A.3260 km

b)

B.3360 km

c)

C.3460 km

d)

D.3560 km

15.

Quốc gia không có chung đường biên giới trên đất liền với Việt Nam là

a)

A.Lào

b)

B.Campuchia

c)

C.Trung Quốc

d)

D.Thái Lan

16.

Các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của nước ta lần lượt thuộc các tỉnh, thành phố nào?

a)

A.Đà Nẵng và Khánh Hòa.

b)

B.Đà Nẵng và TT Huế.

c)

C.Hà Nội và TP.HCM.

d)

D.Khánh Hòa và Đà Nẵng.

17.

Đặc điểm nào sau đây không đúng về vùng nội thủy của nước ta?

a)

A.Là vùng nước tiếp giáp với đất liền.

b)

B.Là cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải của nước ta.

c)

C.Được tính từ mép nước thủy triều thấp nhất trên đường cơ sở. .

d)

D.Được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền.

18.

Đặc điểm không đúng với vị trí địa lý nước ta là

a)

A.nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

b)

B. nằm ở phía Đông của bán đảo Đông Dương.

c)

C. nằm trong khu vực phát triển kinh tế sôi động của thế giới.

d)

D. nằm ở trung tâm các vành đai động đất, núi lửa sóng thần trên thế giới.

19.

Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú không phải do

a)

A. lãnh thổ kéo dài từ 8º34’B đến 23º23’B, thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng.

b)

B. nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùa.

c)

C. nằm ở trên các vành đai sinh khoáng của thế giới như Địa Trung Hải, Thái Bình Dương.

d)

D. nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, trên đường di lưu của các loài sinh vật.

20.

Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư là

a)

A. Lãnh hải

b)

B. Vùng đặc quyền kinh tế.

c)

C. Thềm lục địa.

d)

D. Tiếp giáp lãnh hải

21.

Nước ta có tất cả bao nhiêu tỉnh giáp biển và khoảng bao nhiêu hòn đảo lớn nhỏ khác nhau?

a)

A.20 tỉnh và 3000 hòn đảo.

b)

B. 30 tỉnh và 3000 hòn đảo.

c)

C. 28 tỉnh và 4000 hòn đảo.

d)

D. 29 tỉnh và 4000 hòn đảo

22.

Vị trí địa lí quy định thiên nhiên nước ta mang đặc điểm của thiên nhiên vùng:

a)

A.Cận nhiệt đới gió mùa.

b)

B. Nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

C. Cận xích đạo gió mùa.

d)

D. Ôn đới gió mùa

23.

Ý nào sau đây thể hiện một trong những đặc điểm của biển Đông?

a)

Nằm trong vùng cận xích đạo gió mùa.

b)

Giàu tài nguyên sinh vật và khoáng sản.

c)

Là biển tương đối kín, không rộng lớn.

d)

Nằm ở phía tây nam bán đảo Trung Ấn.

24.

Nhờ Biển Đông mà khí hậu nước ta có đặc tính

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

thiên nhiên phân hóa rõ rệt.

c)

hải dương điều hòa.

d)

khí hậu khô nóng.

25.

Biển Đông có các dạng địa hình ven biển thuận lợi xây dựng các hải cảng là

a)

các bờ biển mài mòn.

b)

các vũng vịnh nước sâu.

c)

tam giác châu với bãi triều rộng.

d)

các đảo ven bờ.

26.

Hệ sinh thái chiếm diện tích lớn ở ven biển nước ta là

a)

hệ sinh thái rừng ngập mặn.

b)

hệ sinh thái trên đất, đất cát pha ven biển.

c)

hệ sinh thái rừng trên các đảo.

d)

hệ sinh thái trên đất phèn.

27.

Hiện tượng cát bay xâm lấn đồng ruông và làng mạc xảy ra mạnh mẽ nhất ở

a)

Đồng bằng sông Hồng .

b)

Duyên hải miền Trung.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

28.

Biển Đông nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa nên có đặc tính là

a)

độ mặn không lớn.

b)

nóng ẩm.

c)

có nhiều dòng hải lưu.

d)

biển tương đối lớn.

29.

Điều kiện thuận lợi để Nam Trung Bộ là vùng sản xuất muối lớn nhất nước ta?

a)

Có vùng biển rộng lớn, nắng nhiều và mưa nhiều.

b)

Diện tích giáp biển lớn, nước biển có độ măn trung bình.

c)

Có nhiệt độ cao, nhiều nắng, một số sông nhỏ đổ ra biển.

d)

Tiếp giáp biển Đông, mưa nhiều và số giờ nắng cao.

30.

Yếu tố hải văn nào sau đây không thể hiện cho tính chất nhiệt đới gió mùa và khép kín của Biển Đông?

a)

Nhiệt độ trung bình của nước biển cao.

b)

Các dòng hải lưu chảy theo mùa.

c)

Độ muối của nước biển tương đối cao.

d)

Biển Đông có lưu lượng nước lớn.

31.

Nhận định nào sau đây đúng với hiện trạng rừng ngập mặn nước ta hiện nay?

a)

Diện tích có xu hướng tăng lên.

b)

Chất lượng rừng đang được phục hồi.

c)

Diện tích rừng đang bị thu hẹp.

d)

Tính đa dạng sinh học được nâng cao.

32.

Ý nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của Biển Đông đối với khí hậu nước ta?

a)

Làm dịu mát thời tiết nóng bức trong mùa hè.

b)

Giảm tính khắc nghiệt của thời tiết trong mùa khô.

c)

Là yếu tố quyết định tính chất nhiệt đới của nước ta.

d)

Làm cho khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hoà.

33.

Đặc điểm của Biển Đông có ảnh hưởng nhiều nhất đến thiên nhiên nước ta là

a)

nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.

b)

có diện tích lớn gần 3,5 triệu km2.

c)

biển kín với các hải lưu chạy khép kín.

d)

có thềm lục địa mở rộng hai đầu thu hẹp ở giữa.

34.

Điểm nào sau đậy không đúng khi nói về ảnh hưởng của Biển Đông đối với khí hậu nước ta?

a)

Biển Đông làm tăng độ ẩm tương đối của không khí.

b)

Biển Đông mang lại một lượng mưa lớn.

c)

Biển Đông làm giảm độ lục địa của các vùng phía tây đất nước.

d)

Biển Đông làm tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc.

35.

Đặc điểm sinh vật nhiệt đới của vùng Biển Đông là

a)

năng suất sinh học cao.

b)

ít loài quý hiểm.

c)

nhiều loài đang cạn kiệt.

d)

tập trung theo mùa.

36.

Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên Biển Đông có

a)

khí hậu xích đạo, nhiệt độ cao, ẩm dồi dào, gió hoạt động theo mùa.

b)

dải hội tụ, bão, áp thấp nhiệt đới, dòng hải lưu, nhiều rừng ngập mặn.

c)

khí hậu nhiệt đới, mưa theo mùa, sinh vật biển đa dạng và phong phú.

d)

bão và áp thấp nhiệt đới, nhiệt độ nước biển cao và độ muối khá lớn.

37.

Biểu hiện rõ nhất đặc điểm nóng của Biển Đông là

a)

thành phần sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế.

b)

nhiệt độ nước biển khá cao và thay đổi theo mùa.

c)

các dòng hải lưu nóng hoạt động quanh năm.

d)

các luồng gió theo hướng đông nam thổi vào nước ta gây mưa.

38.

Nhận định nào dưới đây chưa chính xác về đặc điểm địa hình nước ta?

a)

Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích.

b)

Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng.

c)

Địa hình ít chịu tác động của con người.

d)

Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

39.

Ở nước ta, vùng núi nằm ở tả ngạn thung lũng sông Hồng với nhiều cánh cung lớn là

a)

Tây Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

40.

Các địa danh Pu đen đinh, Pu Sam Sao thuộc vùng núi nào dưới đây?

a)

Tây Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

41.

Vùng núi Trường Sơn Bắc nước ta

a)

gồm nhiều cao nguyên bazan xếp tầng.

b)

gồm nhiều cánh cung núi lớn.

c)

cao ở hai bên, thấp hơn ở giữa.

d)

gồm nhiều mạch núi song song, so le nhau.

42.

Dạng địa hình bán bình nguyên và đồi trung du ở nước ta

a)

nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.

b)

phân bố tập trung ở phần lãnh thổ phía Bắc.

c)

được hình thành do nội lực nâng cao địa hình.

d)

phần lớn có độ cao trên 1000m, sườn dốc.

43.

Hai quá trình địa mạo chủ yếu chi phối địa hình nước ta là

a)

xâm thực và mài mòn.

b)

caxtơ và bồi tụ.

c)

phong hóa và bồi tụ.

d)

xâm thực và bồi tụ.

44.

Có hệ thống đê ngăn lũ, các khu ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước là đặc điểm của đồng bằng nào dưới đây?

a)

Đồng bằng châu thổ sông Hồng.

b)

Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long.

c)

Đồng bằng duyên hải miền Trung.

d)

Đồng bằng châu thổ sông Mã – Chu.

45.

Địa hình đồng bằng châu thổ sông Hồng

a)

thấp trũng ở phía tây, cao ở phía đông.

b)

cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển.

c)

cao ở rìa phía tây, nhiều ô trũng ở phía đông.

d)

cao ở phía tây bắc và tây nam, thấp ở phía đông.

46.

Đặc điểm nào không đúng với địa hình Việt Nam?

a)

Đồi núi chiếm ¾ diện tích, phần lớn là núi cao trên 2000 m

b)

Đồi núi chiếm ¾ diện tích, có sự phân bậc rõ rệt

c)

Địa hình thấp dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam

d)

Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

47.

Địa hình với địa thế cao ở hai đầu, thấp ở giữa là đặc điểm của vùng núi:

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc.

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

Trường Sơn Nam

48.

5. Hướng núi Tây Bắc – Đông Nam là hướng chính của

a)

vùng núi vùng Đông Bắc

b)

vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc

c)

vùng núi Trường Sơn Nam

d)

vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam

49.

Đặc điểm nào đúng với địa hình vùng núi Đông Bắc?

a)

Địa hình cao nhất nước ta

b)

Đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích

c)

Địa hình có hướng Tây Bắc-Đông Nam

d)

Có nhiều cao nguyên xếp tầng

50.

Tính chất bất đối xứng giữa hai sườn Đông - Tây là đặc điểm nổi bật của vùng núi:

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

Trường Sơn Nam

51.

Khu vực nào sau đây có địa hình cao nhất nước ta với 3 dải địa hình chạy song song theo hướng Tây Bắc - Đông Nam?

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Tây Nguyên

52.

Ranh giới của vùng Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam là

a)

dãy Bạch Mã

b)

dãy Tam Điệp

c)

sông Hoàng Liên Sơn

d)

dãy Hoành Sơn

53.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở

a)

trong năm, Mặt Trời qua thiên đỉnh hai lần.

b)

tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.

c)

hàng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt Mặt Trời lớn.

d)

trong năm, Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời.

54.

Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với

a)

gió mùa Tây Nam.

b)

gió mùa Đông Nam.

c)

Tín phong bán cầu Bắc.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

55.

Ở nước ta, vào nửa cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ

a)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

b)

áp cao Bắc Ấn Độ Dương.

c)

áp cao xibia.

d)

áp thấp Bắc Bộ.

56.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi ở nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Ít phù sa.

c)

Nhiều nước.

d)

Thủy chế theo mùa.

57.

Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng

a)

núi cao.

b)

đồi núi thấp.

c)

núi trung bình.

d)

đồng bằng ven biển.

58.

Hệ sinh thái nguyên sinh đặc trưng cho vùng khí hậu nóng ẩm ở nước ta là

a)

rừng rậm nhiệt đới ẩm gió mùa thường xanh.

b)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

c)

rừng rậm nhiệt đới ẩm gió mùa nửa rụng lá.

d)

rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá, xa van bụi gai.

59.

Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000mm/năm nguyên nhân chính là do

a)

gió Tín phong mang mưa tới.

b)

nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.

c)

các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền.

d)

địa hình cao đón gió gây mưa.

60.

Nguyên nhân gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ nước ta là do hoạt động của

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Tín phong bán cầu Nam.

d)

gió mùa Đông Nam.

61.

Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ là do hoạt động của

a)

gió phơn Tây Nam.

b)

gió Tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới.

d)

khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương.

62.

Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do

a)

góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

b)

góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài.

c)

góc nhập xạ lớn và giáp biển Đông rộng lớn

d)

góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa.

63.

Nguyên nhân gây ra mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ là

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

gió Tín phong Nam bán cầu.

c)

gió Phơn Tây Nam.

d)

gió Tín Phong Bắc bán cầu.

64.

Tính chất của gió mùa Tây Nam vào đầu mùa hạ thể hiện:

a)

gây mưa mùa hạ cho 2 miền Nam Bắc, mưa tháng IX ở Trung Bộ

b)

gây mưa mùa hạ cho Nam Bộ, mưa tháng IX ở Trung Bộ

c)

gây mưa lớn và kéo dài ở Nam Bộ và TNguyên, khô nóng ở đồng bằng ven biển Trung Bộ

d)

gây mưa cho cả nước, mưa lớn ở đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.

65.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.

b)

Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.

c)

Mưa nhiều, rửa trôi các chất badơ.

d)

Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.

66.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Nhiều nước quanh năm.

c)

Thủy chế theo mùa.

d)

Có trữ lượng phù sa lớn.

67.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

A. vị trí của nước ta tiếp giáp với biển.

b)

B. nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.

c)

C. nước ta nằm trong vùng ngoại chí tuyến.

d)

D. tổng lượng bức xạ rất lớn.

68.

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

a)

Cán cân bức xạ quanh năm âm.

b)

Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.

c)

Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

d)

Chế độ nước sông không phân mùa.

69.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.

b)

Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.

c)

Mưa nhiều, rửa trôi các chất badơ.

d)

Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.

70.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do

a)

chế độ mưa theo mùa.

b)

hoạt động của bão.

c)

hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

d)

sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.

71.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do

a)

chế độ mưa mùa.

b)

hoạt động của bão.

c)

hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

d)

sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.

72.

Sông nào sau đây của nước ta có hàm lượng phù sa nhiều nhất?

a)

Sông Mê Công

b)

Sông Đồng Nai

c)

Sông Thái Bình

d)

Sông Hồng

73.

Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây ?

a)

Địa hình chủ yếu là đồng bằng.

b)

Có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.

c)

Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

Trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt.

74.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Nhiều nước quanh năm.

c)

Thủy chế theo mùa.

d)

Có trữ lượng phù sa lớn.

75.

Biểu hiện nào sau đây không đúng về tính chất nhiệt đới của nước ta?

a)

A. Nhiệt độ trung bình trên 20°C.

b)

B. Cán cân bức xạ luôn dương.

c)

C. Số giờ nắng cao.

d)

D. Cân bằng ẩm luôn âm.

76.

Lượng mưa trung bình năm của nước ta dao động từ

a)

A. 500-1000mm.

b)

B. 1500-2000mm.

c)

C. 2000-2500mm.

d)

D. 3500-4000mm.

77.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

A. vị trí của nước ta tiếp giáp với biển.

b)

B. nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.

c)

C. nước ta nằm trong vùng ngoại chí tuyến.

d)

D. tổng lượng bức xạ rất lớn.

78.

Lượng mưa phân bố không đều, mưa nhiều ở sườn

a)

A. khuất gió.

b)

B. núi cao.

c)

C. đón gió.

d)

D. đồng bằng.

79.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

A. vị trí của nước ta tiếp giáp với biển.

b)

B. nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.

c)

C. nước ta nằm trong vùng ngoại chí tuyến.

d)

D. tổng lượng bức xạ rất lớn.

80.

Đặc điểm nhiệt độ trung bình năm trên lãnh thổ nước ta là

a)

A. giảm dần từ Bắc vào Nam.

b)

B. tăng dần từ Bắc vào Nam.

c)

C. giảm dần từ Tây sang Đông.

d)

D. tăng dần từ Tây sang Đông.

81.

Khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới là do vị trí

a)

A. tiếp giáp với vùng biển rộng lớn.

b)

B. nằm gần trung tâm gió mùa Châu Á.

c)

C. nằm ở bán cầu Bắc.

d)

D. nằm trong vùng nội chí tuyến.

82.

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

a)

A. Cán cân bức xạ quanh năm âm.

b)

B. Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.

c)

C. Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

d)

D. Chế độ nước sông không phân mùa.

83.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở

a)

A. cân bằng bức xạ luôn dương quanh năm.

b)

B. lượng nhiệt Mặt Trời nhận được rất lớn.

c)

C. Mặt Trời luôn cao trên đường chân trời.

d)

D. Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần trong năm.

84.

Một trong những yếu tố quan trọng khiến khí hậu nước ta không khô hạn như các nước cùng vĩ độ ở Tây Á, Tây Phi là do gió nào hoạt động?

a)

A. Gió mùa.

b)

B. Gió Mậu dịch.

c)

C. Gió đất, gió biển.

d)

D. Gió Tây ôn đới.

85.

Câu 1: Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây ?

a)

A. Địa hình chủ yếu là đồng bằng.

b)

B. Có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.

c)

C. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

D. Trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt.

86.

Câu 2: Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do

a)

A. địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.

b)

B. lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.

c)

C. có các đồng bằng rộng, đồi núi dốc lớn.

d)

D. đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.

87.

Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc tính của đất feralit ở nước ta?

a)

A. Lớp phong hóa dày.

b)

B. Đất thông khí thoát nước.

c)

C. Giàu các chất bazơ.

d)

D. Nhiều ôxit sắt, ôxit nhôm.

88.

Câu 4: Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là

a)

A. tạo thành nhiều phụ lưu.

b)

B. tạo nên các cao nguyên lớn.

c)

C. địa hình cắt xẻ, rửa trôi.

d)

D. tạo thành dạng địa hình mới.

89.

Câu 5: Chế độ sông ngòi ở nước ta phân hóa theo mùa là do

a)

A. địa hình có độ dốc lớn, nước mưa nhiều.

b)

B. đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

C. địa hình chủ yếu là đồi núi, mưa nhiều.

d)

D. khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô.

90.

Câu 6: Xâm thực mạnh ở miền núi không gây hậu quả trực tiếp nào sau đây?

a)

A. Bề mặt địa hình bị cắt xẻ.

b)

B. Đất trượt, đá lở.

c)

C. Các đồng bằng mở rộng.

d)

D. Địa hình cacxtơ.

91.

Câu 7: Hai khu vực núi có dạng địa hình cacxtơ phổ biến nhất nước ta là

a)

A. Đông Bắc và Trường Sơn Nam.

b)

B. Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.

c)

C. Đông Bắc và Trường Sơn Bắc.

d)

D. Tây Bắc và Tây Nguyên.

92.

Câu 8: Phần lớn sông ngòi nước ta có đặc điểm ngắn và dốc chủ yếu do nhân tố nào sau đây quy định?

a)

A. Địa hình, sinh vật và thổ nhưỡng.

b)

B. Khí hậu và sự phân bố địa hình.

c)

C. Hình dáng lãnh thổ và khí hậu.

d)

D. Hình dáng lãnh thổ và địa hình.

93.

Câu 9: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?

a)

A. Diện tích rừng tăng lên và lượng mưa rất lớn.

b)

B. Nhiều nơi lớp phủ thực vật ít, lượng mưa lớn.

c)

C. Lượng mưa lớn và địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

D. Lượng mưa lớn và nguồn nước bên ngoài lãnh thổ.

94.

Câu 10: Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

A. Phần lớn sông đều dài dốc và dễ bị lũ lụt.

b)

B. Có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.

c)

C. Lượng nước phân bố đồng đều ở các hệ thống sông.

d)

D. Phần lớn sông chảy theo hướng đông nam - tây bắc.

95.

Yếu tố chính nào sau đây tạo nên tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?

a)

Vị trí địa lí có hoàn lưu gió mùa hoạt động.

b)

Vị trí địa lí của nước ta tiếp giáp với Biển Đông.

c)

Vị trí địa lí của nước ta kéo dài trên nhiều vĩ độ.

d)

Vị trí địa lí của nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.

96.

Nước ta có lượng mưa và độ ẩm lớn là do

a)

lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc – Nam.

b)

chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa.

c)

nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.

d)

chịu ảnh hưởng của các khối khí di chuyển qua biển.

97.

Nguyên nhân chính gây ra mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên là do

a)

thuộc khu vực cận xích đạo.

b)

hoạt động của gió mùa Tây Nam.

c)

hoạt động của gió mùa Đông Bắc.

d)

hoạt động của gió Tín phong bắc bán Cầu.

98.

Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam của nước ta có nguồn gốc từ

a)

áp cao Ha-oai.

b)

áp cao Bắc Ấn Độ Dương.

c)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.

99.

Vào nửa đầu mùa hạ, gió mùa Tây Nam của nước ta có nguồn gốc từ áp cao

a)

Oxtraylia.

b)

Bắc Ấn Độ Dương.

c)

cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

cận chí tuyến bán cầu Bắc.

100.

Hiện tượng thời tiết nào thường xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ vào nửa sau mùa đông?

a)

Khô hạn.

b)

Mưa rào.

c)

Mưa phùn.

d)

Khô nóng.

101.

Nguyên nhân quan trọng nhất gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ vào mùa Đông là do

a)

tiếp giáp với Biển Đông.

b)

hoạt động của gió mùa Tây Nam.

c)

hoạt động của gió mùa Đông Bắc.

d)

hoạt động của Tín phong Bắc bán cầu.

102.

Gió mùa mùa Hạ ở đồng bằng Bắc Bộ thổi theo hướng nào?

a)

Tây Nam.

b)

Đông Bắc.

c)

Đông Nam.

d)

Tây Bắc.

103.

Nhận định nào sau đây không phải là hệ quả của hoạt động gió mùa ở nước ta?

a)

Tạo ra sự đối lập về mùa giữa Trường Sơn Đông và Tây Nguyên.

b)

Miền Nam có hai mùa mưa và khô rõ rệt, mùa khô sâu sắc kéo dài.

c)

Tạo cho khí hậu tương đối điều hòa và ổn định trên phạm vi cả nước.

d)

Miền Bắc có mùa đông lạnh và khô, ít mưa; mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.

104.

Nét đặc trưng trong khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

mùa hè có gió Tây khô nóng.

b)

mùa đông lạnh và dài nhất cả nước.

c)

có mùa khô sâu sắc và kéo dài.

d)

khí hậu phân chia thành hai mùa mưa, khô.

105.

Gió Phơn (Gió Lào) hoạt động ở nước ta vào thời kì nào?

a)

Cả mùa Hạ.

b)

Nửa đầu mùa Hạ.

c)

Giữa mùa Hạ.

d)

Nửa sau mùa Hạ.

106.

Ở nước ta, nơi có chế độ khí hậu với mùa hạ nóng ẩm, mùa đông lạnh khô, hai mùa chuyển tiếp xuân thu là

a)

khu vực phía nam vĩ tuyến 16°B.

b)

khu vực phía đông dãy Trường Sơn.

c)

khu vực phía bắc vĩ tuyến 16°B.

d)

khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ.

107.

Gió mùa mùa Đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm

a)

hoạt động liên tục từ tháng XI đến tháng IV năm sau với thời tiết lạnh khô.

b)

hoạt động liên tục từ tháng XI đến tháng IV năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm.

c)

xuất hiện thành từng đợt từ tháng XI đến tháng IV năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm.

d)

kéo dài liên tục suốt 3 tháng với nhiệt độ trung bình dưới 20°C.

108.

Lượng mưa trung bình năm của nước ta dao động từ

a)

A. 500-1000mm.

b)

B. 1500-2000mm.

c)

C. 2000-2500mm.

d)

D. 3500-4000mm.

109.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

A. vị trí của nước ta tiếp giáp với biển.

b)

B. nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.

c)

C. nước ta nằm trong vùng ngoại chí tuyến.

d)

D. tổng lượng bức xạ rất lớn.

110.

Lượng mưa phân bố không đều, mưa nhiều ở sườn

a)

A. khuất gió.

b)

B. núi cao.

c)

C. đón gió.

d)

D. đồng bằng.

111.

Đặc điểm nhiệt độ trung bình năm trên lãnh thổ nước ta là

a)

A. giảm dần từ Bắc vào Nam.

b)

B. tăng dần từ Bắc vào Nam.

c)

C. giảm dần từ Tây sang Đông.

d)

D. tăng dần từ Tây sang Đông.

112.

Gió mùa đông hoạt động ở nước ta trong thời gian nào?

a)

Từ tháng 5 đến tháng 10

b)

Từ tháng 6 đến tháng 12

c)

Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

d)

Từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau

113.

Nguyên nhân chủ yếu nào gây ra mưa vào mùa hạ ở nước ta là do hoạt động của

a)

Gió mùa Tây Nam và Tín phong

b)

Gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới

c)

Tín phong và dải hội tụ nhiệt đới

d)

Gió Tây Nam và gió mùa Đông Bắc