wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Vật Lý 11

Total questions: 115

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Dao động chịu tác dụng của ngoại lực tuần hoàn gọi là

a)

dao động điều hoà

b)

dao động tắt dần.

c)

dao động cưỡng bức.

d)

dao động tự do.

2.

Dao động cưỡng bức có tần số dao động bằng

a)

tần số của con lắc lò xo.

b)

tần số riêng của vật dao động.

c)

tần số của con lắc đơn.

d)

tần số của ngoại lực cưỡng bức.

3.

Bộ phận giảm xóc của xe máy, ô tô hoạt động dựa trên ứng dụng của hiện tượng

a)

dao động điều hòa.

b)

dao động cưỡng bức.

c)

dao động tắt dần.

d)

dao động có cộng hưởng.

4.

Khi đến bến, xe buýt chỉ tạm dừng mà không tắt máy, hành khách trên xe nhận thấy thân xe rung nhẹ, đó là

a)

dao động cưỡng bức.

b)

hiện tượng cộng hưởng.

c)

dao động tắt dần.

d)

dao động duy trì.

5.

Hiện tượng nào được ứng dụng trong lò vi sóng để làm nóng thức ăn:

a)

Dao động tắt dần.

b)

Hiện tượng liên quan đến dao động cưỡng bức.

c)

Hiện tượng cộng hưởng.

d)

Dao động tự do.

6.

Đồ thị mô tả dao động của hai con lắc lò xo trên mặt sàn nằm ngang được biểu diễn như hình. Nhận xét nào sau đây là đúng:

a)

Cả 2 con lắc DĐĐH.

b)

Cả 2 con lắc dao động tắt dần.

c)

Dao động của con lắc ứng với đồ thị (1) là dao động tắt dần, dao động của con lắc ứng với đồ thị (2) là DĐĐH.

d)

Dao động của con lắc ứng với đồ thị (1) là DĐĐH, dao động của con lắc ứng với đồ thị (2) là dao động tắt dần.

7.

Trên hình vẽ là một hệ dao động. Khi cho con lắc điều khiển X dao động, thì các con lắc thử A, B, C, D, E, F cũng dao động cưỡng bức theo. Biết khối lượng các con lắc thử như nhau. Hỏi con lắc nào dao động mạnh nhất?

a)

Con lắc D.

b)

Con lắc F.

c)

Con lắc A.

d)

Con lắc E.

8.

Một con lắc lò xo gồm vật vật nặng có khối lượng m 100g, lò xo có độ cứng k = 40N/m. Tác dụng vào vật một lực tuần hoàn biên độ F0 và tần số f1 = 4Hz thì biên độ dao động ổn định của hệ là A1. Nếu giữ nguyên biên độ F0 nhưng tăng tần số đến giá trị f2 = 5Hz thì biên độ dao động ổn định của hệ là A2. Lấy π2\pi^2 =10. Phương án đúng là:

a)

A2 \ge A1

b)

A2 >> A1

c)

A2 << A1

d)

A2 = A1

9.

Một người xách một xô nước đi trên đường, mỗi bước dài 40cm. Chu kì dao động riêng của nước trong xô là 0,25s. Để nước trong xô bị dao động mạnh nhất người đó phải đi với tốc độ:

a)

1,5m/s

b)

1,6m/s

c)

1,3m/s

d)

10m/s

10.

Một con lắc dao động tắt dần cứ sau mỗi chu kì, biên độ giảm 3%. Phần năng lượng của con lắc bị mất đi trong một dao động toàn phần gần nhất với giá trị nào sau đây?

a)

4,5%

b)

6%

c)

9%

d)

3%

11.

Vật nặng trong con lắc lò xo có m = 100 gam, khi vật đang ở vị trí cân bằng người ta truyền cho nó một vật có vận tốc ban đầu 2 m/s. Do ma sát vật dao động tắt dần, nhiệt lượng toả ra môi trường khi dao động tắt hẳn là:

a)

0,2 J

b)

0,1 J

c)

200 J

d)

0,02 J

12.

Một vật chịu tác dụng của một ngoại lực cưỡng bức điều hòa F = 5cos4 π\pi t (N). Biên độ dao động của vật đạt cực đại khi vật có tần số dao động riêng bằng:

a)

4 Hz

b)

2 Hz

c)

π2 Hz

d)

π4 Hz

13.

Một con lắc lò xo thực hiện dao động tắt dần với biên độ ban đầu là 5 cm. Sau 4 chu kỳ biên độ dao động chỉ còn lại 4 cm. Biết T = 0,1 s và k = 100 N/m. Chọn các câu trả lời ĐÚNG:

a)

Năng lượng ban đầu của con lắc lò xo là 0,125 J.

b)

Năng lượng còn lại sau 4 chu kỳ là 0,8 J.

c)

Năng lượng đã mất đi sau 4 chu kỳ là 0,045 J.

d)

Công suất để duy trì dao động là 0,25 W.

14.

Một con lắc lò xo có khối lượng 100g dao động cưỡng bức ổn định dưới tác dụng của ngoại lực biến thiên điều hoà với tần số f. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của biên độ vào tần số của ngoại lực tác dụng lên hệ có dạng như hình vẽ. Lấy π2\pi^2 = 10, chọn các đáp án ĐÚNG:

a)

Khi tần số góc của ngoại lực là 8𝜋 ( rads\frac{rad}{s} ) thì con lắc dao động với biên độ 4cm.

b)

Tần số góc riêng của con lắc lò xo là 5𝜋 rads\frac{rad}{s}

c)

Độ cứng k của lò xo là 20N/m.

d)

Khi xảy ra cộng hưởng, con lắc dao động với cơ năng bằng 0,18J.

15.

Một con lắc lò xo đang dao động tắt dần, sau mỗi chu kỳ biên độ dao động giảm 5%. Phần trăm cơ năng còn lại sau khoảng thời gian đó xấp xỉ là bao nhiêu? (đơn vị tính theo % và làm tròn đến chữa số thập phân thứ nhất)

(a)  

16.

Cho một con lắc lò xo có độ cứng là k, khối lượng vật m = 1 kg. Treo con lắc trên trần toa tàu ở ngay phía trên trục bánh xe. Chiều dài thanh ray là 12,5 m. Lấy π2 = 10. Tàu chạy với vận tốc 54 km/h thì con lắc dao động mạnh nhất. Độ cứng của lò xo là bao nhiêu N/m?

(a)  

17.

Một con lắc lò xo có độ cứng 50 N/m, vật nặng có khối lượng m = 50 gam, kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng một đoạn 10 cm rồi buông tay cho con lắc lò xo thực hiện dao động tắt dần trên mặt sàn nằm ngang có hệ số ma sát là μ = 0,01. Quãng đường vật có thể đi được đến lúc dừng hẳn là bao nhiêu mét?

(a)  

18.

Con lắc lò xo có độ cứng 25.π2 N/m một đầu cố định, đầu còn lại gắn vật có khối lượng m = 250 gam dao động điều hòa theo phương nằm ngang. Người ta tác dụng lên con lắc một ngoại lực tuần hoàn F = 4.cos(2πft). Thay đổi tần số ngoại lực từ 6,15 Hz đến 8,75 Hz thì biên độ dao động đạt giá trị lớn nhất khi tần số là bao nhiêu ? (tần số tính theo đơn vị Hz)

(a)  

19.

Chọn phát biểu đúng khi nói về sóng?

a)

Sóng là dao động lan truyền trong không gian theo thời gian.

b)

Sóng là dao động lan truyền trong chân không theo thời gian.

c)

Sóng là sự lan truyền phần tử vật chất trong không gian.

d)

Sóng là sự lan truyền phần tử vật chất trong chân không.

20.

Một sóng cơ có tần số f, truyền trên dây đàn hồi với tốc độ truyền sóng v và bước sóng λ. Hệ thức đúng là:

a)

v = λ\lambda f

b)

v = fλ\frac{f}{\lambda}

c)

v = λf\frac{\lambda}{f}

d)

v = 2πfλ2\pi f\lambda

21.

Quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì gọi là :

a)

Tốc độ truyền sóng.

b)

Chu kỳ sóng.

c)

Cường độ sóng.

d)

Bước sóng.

22.

Năng lượng sóng được truyền qua một đơn vị diện tích vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian gọi là:

a)

Chu kì sóng.

b)

Tần số sóng.

c)

Bước sóng.

d)

Cường độ sóng.

23.

Năng lượng sóng E được truyền qua một đơn vị diện tích S vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian Δt\Delta t gọi là cường độ sóng I. Mối liên hệ giữa các đại lượng trên là:

a)

I = E.ΔtSI\ =\ \frac{E.\Delta t}{S}

b)

I=ES.ΔtI=\frac{E}{S.\Delta t}

c)

I=S.ΔtEI=\frac{S.\Delta t}{E}

d)

I=SE.ΔtI=\frac{S}{E.\Delta t}

24.

Một sóng hình sin được mô tả như hình bên. Sóng này có bước sóng bằng:

a)

25 cm.

b)

50 cm.

c)

75 cm.

d)

6 cm.

25.

Một sóng cơ lan truyền trong một môi trường với tốc độ 1 m/s và tần số 10 Hz, biên độ sóng không đổi là 4 cm. Khi phần tử vật chất nhất định của môi trường đi được quãng đường 8 cm thì sóng truyền thêm được quãng đường bằng:

a)

10 cm.

b)

15 cm.

c)

20 cm.

d)

5 cm.

26.

Để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta dựa vào

a)

phương dao động và phương truyền sóng.

b)

năng lượng sóng và tốc độ truyền sóng.

c)

phương truyền sóng và tần số sóng.

d)

tốc độ truyền sóng và bước sóng.

27.

Một sóng dọc truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường

a)

Là phương ngang.

b)

Là phương thẳng đứng.

c)

Trùng với phương truyền sóng.

d)

Vuông góc với phương truyền sóng.

28.

Hai âm có cùng độ cao là hai âm có cùng

a)

tần số.

b)

biên độ.

c)

bước sóng.

d)

biên độ và tần số.

29.

Một sóng cơ truyền trên một sợi dây rất dài với tốc độ 1 m/s và chu kì 0,5 s. Sóng cơ này có bước sóng là:

a)

150 cm.

b)

100 cm.

c)

50 cm.

d)

25 cm.

30.

Một người quan sát trên mặt nước biển thấy một cái phao nhô lên 5 lần trong 20 s và khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp là 2m. Tốc độ truyền sóng biển là:

a)

40 cm/s.

b)

50 cm/s.

c)

60 cm/s.

d)

80 cm/s.

31.

Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình là u = 5cos(6πtπx)5\cos\left(6\pi t-\pi x\right) (cm) với t đo bằng s, x đo bằng m. Tốc độ truyền sóng này là:

a)

3 m/s.

b)

60 m/s.

c)

6 m/s.

d)

30 m/s.

32.

Một nguồn phát sóng cơ dao động theo phương trình u = 4cos(4πtπ4)4\cos\left(4\pi t-\frac{\pi}{4}\right) (cm). Biết dao động tại hai phương truyền sóng điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng cách nhau 0,5 m có độ lệch pha là π3\frac{\pi}{3} . Tốc độ truyền của sóng đó là P:

a)

1,0 m/s

b)

2,0 m/s.

c)

1,5 m/s.

d)

6,0 m/s.

33.

Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t0, một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên. Hai phần tử dây tại M và Q dao động lệch pha nhau:

a)

π3\frac{\pi}{3}

b)

π\pi

c)

2π2\pi

d)

π4\frac{\pi}{4}

34.

Một sóng hình sin có tần số 15 Hz truyền trên một sợi dây nằm ngang trùng với trục Ox. Hình bên là hình ảnh của một đoạn dây tại một thời điểm. Tốc độ truyền sóng trên dây là:

a)

90 cm/s

b)

120 cm/s

c)

180 cm/s

d)

240 cm/s

35.

Một sóng ngang truyền trên sợi dây rất dài với tốc độ truyền sóng là 4m/s và tần số sóng có giá trị từ 33Hz đến 43Hz. Biết hai phần tử tại hai điểm trên dây cách nhau 25 cm luôn dao động ngược pha nhau. Tần số sóng trên dây là:

a)

42 Hz

b)

35 Hz

c)

40 Hz

d)

37 Hz

36.

Một nguồn âm có công suất không đổi phát sóng cầu ra không gian. Tại điểm M cách nguồn âm một đoạn 4m có cường độ âm bằng I. Điểm N cách nguồn âm 8m có cường độ âm bằng mấy lần cường độ âm ban đầu?

a)

I8\frac{I}{8}

b)

I4\frac{I}{4}

c)

II

d)

4I4I

37.

Một nguồn sóng âm gồm 1 loa phát thanh phát ra năng lượng 50J trong thời gian 10s. Bỏ qua sự hấp thu âm của môi trường. Một điểm A đặt cách nguồn sóng âm 10m. Chọn các câu trả lời ĐÚNG:

a)

Công suất nguồn âm là 5W.

b)

Cường độ âm tại A là 4 ( mW/m2 )

c)

Từ vị trí A nếu đi xa nguồn âm thêm 20m thì cường độ âm là 3 (mW/m2)

d)

Tại nơi đặt nguồn âm, nếu đặt cùng lúc 2 loa phát thanh thì cường độ sóng tại A là 8 (mW/m2)

38.

Một sóng hình sin đang lan truyền từ trái sang phải trên một dây dài (như hình vẽ). Cho biết tốc độ truyền sóng v = 1 m/s. Sóng lan truyền tới điểm R bắt đầu đi lên. Chọn các đáp án ĐÚNG:

a)

Sóng truyền trên dây là sóng ngang.

b)

Điểm P cách R hai lần bước sóng nên dao động cùng pha. Do vậy tại điểm P sóng bắt đầu chuyển động đi lên.

c)

Bước sóng của sóng này là 10 cm.

d)

Chọn t = 0 là lúc phần tử tại R qua vị trí cân bằng và đi lên. Thời điểm phần tử R là đỉnh sóng lần thứ 2024 là 202,25 s

39.

Một còi báo động phát sóng âm trong một môi trường đẳng hướng. Tại vị trí cách còi một khoảng 75 m cường độ âm đo được bằng 0,010 W/m2. Ở khoảng cách 15 m cường độ âm bằng bao nhiêu W/m2?

(a)  

40.

Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển, thấy nó nhô cao 10 lần trong khoảng thời gian 27 s. Chu kì của sóng biển là bao nhiêu s?

(a)  

41.

Một sóng cơ có chu kì 2 s truyền với tốc độ 1 m/s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên một phương truyền mà tại đó các phần tử môi trường dao động cùng pha nhau là bao nhiêu mét?

(a)  

42.

Nguồn sóng dao động điều hòa dao động với tần số 100 Hz. Hai điểm nằm trên cùng một phương truyền sóng cách nhau 15 cm dao động cùng pha. Biết vận tốc sóng nằm trong khoảng từ 5 (m/s) đến 6,7 (m/s). Tính tốc độ truyền sóng tính theo đơn vị m/s?

(a)  

43.

Một sóng ngang có bước sóng λ\lambda lan truyền trên một sợi dây dài qua M rồi đến N cách nhau 4λ3\frac{4\lambda}{3} . Tại một thời điểm nào đó M có li độ 5 cm và N có li độ 4 cm. Biên độ sóng bằng bao nhiêu cm? (kết quả lấy phần nguyên)

(a)  

44.

Sóng có tần số 20 Hz truyền trên mặt thoáng nằm ngang của một chất lỏng, với tốc độ 2 m/s, gây ra các dao động theo phương thẳng đứng của các phần tử chất lỏng. Hai điểm M và N thuộc mặt thoáng chất lỏng cùng phương truyền sóng, cách nhau 22,5 (cm). Biết điểm M nằm gần nguồn sóng hơn. Tại thời điểm t, điểm N hạ xuống thấp nhất. Hỏi sau đó thời gian ngắn nhất là bao nhiêu giây thì điểm M sẽ hạ xuống thấp nhất?

(a)  

45.

Sóng điện từ:

a)

là sóng dọc hoặc sóng ngang.

b)

là điện từ trường lan truyền trong không gian.

c)

có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm dao động cùng phương.

d)

không truyền được trong chân không.

46.

Sóng điện từ và sóng cơ học không có chung tính chất nào dưới đây?

a)

Phản xạ.

b)

Truyền được trong chân không.

c)

Mang năng lượng.

d)

Khúc xạ.

47.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?

a)

Khi sóng điện từ gặp mặt phân cách giữa hai môi trường thì nó có thể bị phản xạ, khúc xạ.

b)

Sóng điện từ truyền được trong chân không.

c)

Sóng điện từ là sóng ngang nên nó chỉ truyền được trong chất rắn.

d)

Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn đồng pha nhau.

48.

Điểm chung của sóng mặt nước và sóng vô tuyến là:

a)

Sóng ngang.

b)

Sóng dọc.

c)

Nhìn thấy được.

d)

Tốc độ như nhau.

49.

Sóng điện từ và sóng âm khi truyền từ không khí vào thủy tinh thì tần số:

a)

Của cả hai sóng đều giảm.

b)

Của sóng điện từ tăng, của sóng âm giảm.

c)

Của cả hai sóng đều không đổi.

d)

Của sóng điện từ giảm, cùa sóng âm tăng.

50.

Trong thang sóng điện từ để bước sóng tăng dần thì thứ tự sắp xếp nào dưới đây là đúng?

a)

Vi ba, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia X.

b)

Tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, vi ba.

c)

Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, vi ba, tia X.

d)

Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, vi ba, tia.

51.

Trong ánh nắng mặt trời chứa rất nhiều tia tử ngoại (hay còn gọi là tia UV). Khi chúng ta tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời sẽ dẫn đến hiện tượng da bị sạm, khô. Hiện tượng này là do tính chất nào của tia tử ngoại gây ra?

a)

Phát quang một số chất.

b)

Ion hóa các chất.

c)

Tác dụng sinh học.

d)

Làm đen kính ảnh.

52.

Một đèn phát ra bức xạ có tần số f = 1014 Hz. Bức xạ này thuộc vùng bức xạ:

a)

hồng ngoại.

b)

ánh sáng nhìn thấy.

c)

Rơn-ghen.

d)

tử ngoại

53.

Sóng điện từ có tần số 10 MHz trong chân không truyền với tốc độ 3.108 m/s có bước sóng là:

a)

3 m.

b)

6 m.

c)

60 m.

d)

30 m.

54.

Tia hồng ngoại là:

a)

Bức xạ có màu hồng nhạt.

b)

Bức xạ không nhìn thấy được.

c)

Bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.

d)

Bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím.

55.

Nguồn phát ra tia tử ngoại là:

a)

Các vật có nhiệt độ cao trên 2000 C.

b)

Các vật có nhiệt độ rất cao.

c)

Hầu như tất cả các vật, kể cả các vật có nhiệt độ thấp.

d)

Một số chất đặc biệt.

56.

Tia tử ngoại là:

a)

Bức xạ có màu tím.

b)

Bức xạ không nhìn thấy được.

c)

Bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.

d)

Bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím.

57.

Ứng dụng của tia tử ngoại là

a)

Kiểm tra khuyết tật của sản phẩm.

b)

Sử dụng trong bộ điều khiển từ xa của tivi.

c)

Làm đèn chiếu sáng của ô tô.

d)

Dùng để sấy, sưởi.

58.

Ở lĩnh vực y học, tia X được ứng dụng trong máy chiếu chụp “X quang” dựa vào tính chất

a)

Có khả năng đâm xuyên mạnh và tác dụng mạnh lên phim ảnh.

b)

Có khả năng ion hóa nhiều chất khí.

c)

Tác dụng mạnh trong các hiện tượng quang điện trong và quang điện ngoài.

d)

Hủy hoại tế bào nên dùng trong chữa bệnh ung thư

59.

Tính chất nổi bật của tia Ron-ghen

a)

Tác dụng lên kính ảnh.

b)

Làm phát quang một số chất.

c)

Làm ion hóa không khí.

d)

Có khả năng đâm xuyên mạnh

60.

Một vệ tinh thông tin (vệ tinh địa hình) chuyển động trên quỹ đạo tròn ngay phía trên xích đạo của Trái Đất, quay cùng hướng và cùng chu kì tự quay của Trái Đất ở độ cao 36 600 km, so với đài phát hình trên mặt đất. Đài phát nằm trên đường thẳng nối vệ tinh và tâm Trái Đất. Coi Trái Đất là một hình cầu có bán kính R = 6400 km. Vệ tinh nhận sóng truyền hình từ đài phát rồi phát lại tức thời tín hiệu đó về Trái Đất. Biết sóng có bước sóng λ=0,5m\lambda=0,5m , tốc độ truyền sóng c = 3.108 m/s.

Chọn các đáp án ĐÚNG:

a)

Thông tin được đài phát phát đi, vệ tinh thu nhận tín hiệu đó và phát trở lại trái đất. Các điểm trên mặt đất sẽ nhận được thông tin đó thông qua đầu thu tín hiệu.

b)

Khoảng thời gian lớn nhất mà sóng truyền hình đi từ đài phát đến một điểm trên mặt Trái Đất tương ứng với thời gian sóng truyền từ điểm D đến A sau đó từ A về B.

c)

Độ dài đoạn AB là 41521,1 km.

d)

Khoảng thời gian lớn nhất mà sóng truyền hình đi từ đài phát đến một điểm trên mặt Trái Đất là 0,64 s.

61.

Một radar phát vi sóng có công suất 10 W. Biết cường độ của vi sóng tối đa không gây nguy hiểm cho cơ thể người khi bị phơi nhiễm là 1500 mW/m2. Chọn các đáp án ĐÚNG:

a)

Cường độ vi sóng tối thiểu sẽ gây nguy hiểm cho cơ thể người là 1,5 W/m2.

b)

Cường độ vi sóng tỷ lệ nghịch với khoảng cách r.

c)

Khi cường độ sáng vượt quá 1,5 W/m2 sẽ gây nguy hiểm cho cơ thể người.

d)

Khoảng cách tối thiểu từ người đến radar để đảm bảo an toàn cho người ≈ 0,73 (𝑚).

62.

Hai nguồn sóng kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương, cùng:

a)

biên độ nhưng khác tần số.

b)

pha ban đầu nhưng khác tần số.

c)

tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.

d)

biên độ và có hiệu số pha thay đổi theo thời gian.

63.

Giao thoa ở mặt nước với hai nguồn sóng kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền ở mặt nước có bước sóng λ\lambda . Cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó bằng:

a)

2kπ vi k=0,±1,±2..2k\pi\ với\ k=0,\pm1,\pm2..

b)

(2k+1)λ vi k=0,±1,±2...\left(2k+1\right)\lambda\ với\ k=0,\pm1,\pm2...

c)

kλ vi k=0,±1,±2...k\lambda\ với\ k=0,\pm1,\pm2...

d)

(k+0,5)λ vi k=0,±1,±2...\left(k+0,5\right)\lambda\ với\ k=0,\pm1,\pm2...

64.

Trong sự giao thoa sóng trên mặt nước của hai nguồn kết hợp, cùng pha, những điểm dao động với biên độ cực đại có hiệu khoảng cách từ đó tới các nguồn với k = 0, ± 1, ± 2,... có giá trị là:

a)

d2d1=kλd_2-d_1=k\lambda

b)

d2d1=(k+12)λd_2-d_1=\left(k+\frac{1}{2}\right)\lambda

c)

d2d1=2kλd_2-d_1=2k\lambda

d)

d2d1=k λ2d_2-d_1=k\ \frac{\lambda}{2}

65.

Để khảo sát giao thoa sóng cơ, người ta bố trí trên mặt nước nằm ngang hai nguồn kết hợp S1 và S2. Hai nguồn này dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha. Xem biên độ sóng không thay đổi trong quá trình truyền sóng. Các điểm thuộc mặt nước và nằm trên đường trung trực của đoạn S1 S2 sẽ:

a)

dao động với biên độ cực tiểu.

b)

dao động với biên độ bằng nửa biên độ cực đại.

c)

dao động với biên độ cực đại.

d)

không dao động.

66.

Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng:

a)

hai lần bước sóng

b)

một bước sóng

c)

một nửa bước sóng

d)

một phần tư bước sóng

67.

Trong thí nghiệm về giao thoa sóng nước hình tốc độ truyền sóng là 1,5 m/s, cần rung có tần số 40 Hz. Khoảng cách giữa hai điểm cực đại giao thoa cạnh nhau trên đoạn thẳng S1S2 là:

a)

1,875 cm

b)

3,75 cm

c)

60 m

d)

30 m

68.

Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn sóng kết hợp được đặt tại A và B dao động theo phương trình uA = uB = acos25πta\cos25\pi t (a không đổi, t tính bằng s). Trên đoạn thẳng AB, hai điểm có phần tử nước dao động với biên độ cực đại cách nhau một khoảng ngắn nhất là 2 cm. Tốc độ truyền sóng là:

a)

50 cm/s

b)

25 cm/s

c)

75 cm/s

d)

100 cm/s

69.

Trong thí nghiệm về giao thoa sóng trên bề mặt chất lỏng với hai nguồn dao động cùng pha với bước sóng 3 cm. Trong vùng gặp nhau của hai sóng có bốn điểm M, N, P, Q mà hiệu đường đi từ chúng đến hai nguồn lần lượt là ΔdM=6cm; ΔdN=8,5cm; ΔdP=9cm; ΔdQ=10,5cm\Delta d_M=6cm;\ \Delta d_N=8,5cm;\ \Delta d_P=9cm;\ \Delta d_Q=10,5cm . Trong các điểm trên thì điểm nào dao động với biên độ cực tiểu?

a)

Điểm P

b)

Điểm M

c)

Điểm Q

d)

Điểm N

70.

Ở mặt chất lỏng, tại hai điểm S1 và S2, có hai nguồn dao động cùng pha theo phương thẳng đứng phát ra hai sóng kết hợp có bước sóng 2,5 cm. Trong vùng giao thoa, M là điểm cách S1 và S2 lần lượt là 9 cm và d. M thuộc vận giao thoa cực đại khi d nhận giá trị nào sau đây?

a)

14 cm

b)

20 cm

c)

10 cm

d)

16 cm

71.

Tại hai điểm A và B trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng dao động theo phương thẳng đứng, cùng pha, cùng tần số, với bước sóng bằng 1 cm. Hai điểm M, N thuộc hệ vân giao thoa có hiệu khoảng cách đến hai nguồn là MA – MB = 2 cm, NA – NB = 3,5 cm. Các điểm M, N nằm trên đường dao động cực đại hay cực tiểu ?

a)

M thuộc cực tiểu, N thuộc cực đại.

b)

M, N thuộc cực tiểu.

c)

M thuộc cực đại, N thuộc cực tiểu.

d)

M, N thuộc cực đại.

72.

Trong thí nghiệm giao thoa sóng từ 2 nguồn A và B có phương trình uA=uB=5cos10πtu_A=u_B=5\cos10\pi t (cm). Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 20 cm/s. Một điểm N trên mặt nước với AN – BN = – 10 cm nằm trên đường cực đại hay cực tiểu thứ mấy kể từ đường trung trực AB ?

a)

Cực tiểu thứ 3 về phía A.

b)

Cực tiểu thứ 4 về phía A.

c)

Cực tiểu thứ 4 về phía B.

d)

Cực đại thứ 4 về phía A.

73.

Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn A, B dao động cùng pha với cùng tần số 12 Hz. Tại một điểm M cách các nguồn A, B lần lượt là 19 cm và 21 cm thì sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB có một dãy cực tiểu. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

a)

24 m/s.

b)

12 m/s.

c)

24 cm/s.

d)

12 cm/s.

74.

Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A và B dao động với tần số 15 Hz và cùng pha. Tại một điểm M cách nguồn A và B những khoảng d1 = 16 cm và d2 = 20 cm, sóng có biên độ cực tiểu. Giữa M và đường trung trực của AB có hai dãy cực đại. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là:

a)

24 cm/s.

b)

48 cm/s.

c)

40 cm/s.

d)

20 cm/s.

75.

Thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn sóng có cùng phương trình dao động u = 4cos 40πt (cm). Xét về một phía so với đường trung trực của đoạn nối hai nguồn ta thấy cực đại thứ k có hiệu đường truyền sóng là 10 cm và cực đại thứ (k + 3) có hiệu đường truyền sóng là 25 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là:

a)

3\sqrt[]{3} m/s

b)

2 m/s

c)

2\sqrt[]{2} m/s

d)

1 m/s

76.

Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D. Khi nguồn sáng phát bức xạ đơn sắc có bước sóng λ thì khoảng vân giao thoa trên màn là i. Hệ thức nào sau đây đúng?

a)

i=λaDi=\frac{\lambda a}{D}

b)

i=aDλi=\frac{aD}{\lambda}

c)

λ=iaD\lambda=\frac{i}{aD}

d)

λ=iaD\lambda=\frac{ia}{D}

77.

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Trên màn quan sát, vân sáng bậc 5 xuất hiện tại vị trí có hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe đến đó bằng

a)

5,5λ

b)

c)

4,5λ

d)

78.

Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, khoảng cách từ vân sáng bậc 4 bên này đến vân sáng bậc 5 bên kia so với vân sáng trung tâm là

a)

9i

b)

10i

c)

7i

d)

8i

79.

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với nguồn sáng đơn sắc, hệ vân trên màn có khoảng vân i. Nếu khoảng cách giữa hai khe còn một nửa và khoảng cách từ hai khe đến màn gấp đôi so với ban đầu thì khoảng vân giao thoa trên màn:

a)

Tăng lên hai lần

b)

Tăng lên bốn lần

c)

Không đổi

d)

Giảm đi bốn lần

80.

Trong thí nghiệm với khe Y-âng, nếu dùng ánh sáng tím có bước sóng 0,4 μm thì khoảng vân đo được là 0,2 mm. Nếu dùng ánh sáng đỏ có bước sóng 0,7 μm thì khoảng vân đo được sẽ là

a)

0,3 mm

b)

0,35 mm

c)

0,4 mm

d)

0,45 mm

81.

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, biết D = 3 m; a = 1 mm. Tại vị trí M cách vân trung tâm 4,5 mm, ta thu được vân tối thứ 3. Bước sóng ánh dùng trong thí nghiệm là:

a)

0,60 μm

b)

0,42 μm

c)

0,48 μm

d)

0,55 μm

82.

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1,0 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn ảnh là 1,5 m. Hai khe được chiếu sáng bằng ánh sáng có bước sóng 600 nm. Một điểm M cách vân trung tâm 1,2 mm, có hiệu đường đi từ hai khe đến nó là:

a)

4,8 μm

b)

0,9 mm

c)

0,8 μm

d)

0,8 mm

83.

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng: hai khe hẹp cách nhau 1 mm; khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát bằng 2 m. Chiếu tới hai khe ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 μm. Vân sáng thứ ba cách vân trung tâm một khoảng:

a)

6,0 mm

b)

4,2 mm

c)

4,8 mm

d)

3,6 mm

84.

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng gồm các bức xạ có bước sóng lần lượt là λ1\lambda_1 = 750 nm, λ2\lambda_2 = 675 nm và λ3\lambda_3 = 600 nm. Tại điểm M trong vùng giao thoa trên màn mà hiệu khoảng cách đến hai khe bằng 1,5 μm\mu m có vân sáng của bức xạ:

a)

λ2 \lambda_{2\ }λ3\lambda_3

b)

λ3\lambda_3

c)

λ1\lambda_1

d)

λ2\lambda_2

85.

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng, hai khe được chiếu b bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,64 μm, khoảng cách hai khe a = 1 mm, khoảng cách từ khe đến màn quan sát là D = 1 m, Tại điểm M trong trường giao thoa trên màn quan sát cách vân trung tâm một khoảng 3,84 mm có:

a)

Vân sáng bậc 6

b)

Vân tối thứ 6 kể từ vân trung tâm

c)

Vân sáng bậc 3

d)

Vân tối thứ 3 kể từ vân trung tâm

86.

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1,2 mm, bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là 600 nm. Trên màn quan sát, khoảng cách từ vân sáng bậc 1 đến vân tối thứ 6 ở cùng một phía so với vân sáng trung tâm là 0,45 cm. Khoảng cách từ hai khe tới màn quan sát là:

a)

1,0 m.

b)

1,26 m.

c)

1,76 m.

d)

2,0 m.

87.

Tiến hành thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 μm. Khoảng cách giữa hai khe là 0,3 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Trên màn, khoảng cách giữa vân sáng bậc 3 và vân sáng bậc 5 ở hai phía so với vân sáng trung tâm là:

a)

8 mm.

b)

32 mm.

c)

20 mm.

d)

12 mm.

88.

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m, ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm có bước sóng λ(0,4μmλ0,76μm)\lambda\left(0,4\mu m\le\lambda\le0,76\mu m\right) . Tại vị trí cách vân sáng trung tâm 1,56 mm là một vân sáng, bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là:

a)

0,62 μm.

b)

0,52 μm.

c)

0,72 μm.

d)

0,42 μm.

89.

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6μm0,6\mu m , khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,5 m. Trên màn, gọi M và N là hai điểm ở hai phía so với vân sáng trung tâm và cách vân sáng trung tâm lần lượt là 6,84 mm và 4,64 mm. Số vân sáng trong khoảng MN là:

a)

6.

b)

3.

c)

8.

d)

2.

90.

Thực hiện giao thoa ánh sáng đơn sắc với mặt phẳng chứa hai khe sáng đến màn hứng vân giao thoa là D = 2m và tại vị trí M đang có vân sáng bậc 4. Cần phải thay đổi khoảng cách D nói trên một khoảng bao nhiêu thì tại M có vân tối thứ 6:

a)

giảm đi 29\frac{2}{9} m.

b)

tăng thêm 811\frac{8}{11} m.

c)

tăng thêm 0,4 mm.

d)

giảm 611\frac{6}{11} m.

91.

Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn S1 S2 dao động cùng pha và cùng tần số bằng 20 Hz. Tại điểm M trên mặt nước cách các nguồn S1 và S2 lần lượt các khoảng bằng 34 cm và 22 cm có một cực đại đi qua. Trong khoảng giữa M và đường trung trực của S1S2 còn có ba cực đại khác.

Chọn các đáp án ĐÚNG:

a)

Chu kỳ dao động của sóng là 0,05 s.

b)

M thuộc cực đại bậc 3.

c)

Bước sóng của sóng là 3 cm.

d)

Tốc độ truyền sóng tên mặt nước là 50 cm/s.

92.

Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA=uB=2cos20πtu_A=u_B=2\cos20\pi t (u tính bằng cm, t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 50 cm/s. Coi biên độ sóng không đổi khi sóng truyền đi. Xét điểm M ở mặt thoáng cách A, B lần lượt là d1 = 5 cm, d2 = 25 cm. Chọn các đáp án ĐÚNG:

a)

Bước sóng của sóng truyền đi là 5 cm.

b)

Biên độ sóng tổng hợp tại M là 2 cm.

c)

Tại M là cực đại bậc 4.

d)

Phương trình sóng tại M là u=4cos(20πt+3π4)u=4\cos\left(20\pi t+\frac{3\pi}{4}\right) (cm).

93.

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, chọn các đáp án ĐÚNG:

a)

Khoảng vân sẽ giảm đi khi tăng khoảng cách từ màn chứa 2 khe và màn quan sát.

b)

Tại một vị trí trên màn quan sát ban đầu là vân sáng, nếu dịch chuyển màn lại gần thì bậc của vân sáng giảm.

c)

Khoảng vân giảm đi khi tăng khoảng cách hai khe.

d)

Tại một vị trí trên màn quan sát ban đầu là vân sáng, nếu tăng khoảng cách giữa hai khe thì bậc của vân sáng tăng.

94.

Thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng, chiếu ánh sáng đỏ có bước sóng λ=0,75μm\lambda=0,75\mu m vào hai khe, khoảng cách giữa hai khe hẹp là a = 1mm , khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là D = 2m. Chọn các đáp án ĐÚNG:

a)

Vân sáng trung tâm có màu đỏ.

b)

Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp bằng 1,5 mm.

c)

Vân tối thứ 5 cách vân sáng trung tâm đoạn 8,25 mm.

d)

Hai điểm M, N ở hai bên vân sáng trung tâm, cách vân sáng trung tâm lần lượt 4,25mm và 6mm. Trên đoạn MN có tất cả có 7 vân sáng.

95.

Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Biết AB = 13 cm và trên mặt nước quan sát thấy 7 vân giao thoa cực đại. Trên đoạn thẳng AB, điểm dao động với biên độ cực đại gần A nhất cách A một khoảng 0,5 cm. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng là bao nhiêu cm?

(a)  

96.

Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 20 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là uA=uB=acos(50πt)u_A=u_B=a\cos\left(50\pi t\right) (t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 1,5 m/s. Trên đoạn thẳng AB, tổng số điểm có biên độ dao động cực đại và số điểm đứng yên là bao nhiêu?

(a)  

97.

Tại mặt nước, hai nguồn kết hợp được đặt ở A và B cách nhau 68 mm, dao động điều hòa cùng tần số, cùng pha, theo phương vuông góc với mặt nước. Trên đoạn AB, hai phần tử nước dao động với biên độ cực đại có vị trí cân bằng cách nhau một đoạn ngắn nhất là 10 mm. Điểm C là vị trí cân bằng của phần tử ở mặt nước sao cho AC ⊥ BC. Phần tử nước ở C dao động với biên độ cực đại. Khoảng cách BC lớn nhất bằng bao nhiêu mm? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

(a)  

98.

Ở mặt nước có hai nguồn sóng cơ A và B cách nhau 16 cm, dao động điều hòa cùng tần số, cùng pha theo phương vuông góc với mặt nước. Điểm M nằm trên AB, cách trung điểm O là 1,5 cm, là điểm gần O nhất luôn dao động với biên độ cực đại. Trên đường tròn tâm O, đường kính 20 cm, nằm ở mặt nước có số điểm luôn dao động với biên độ cực đại là bao nhiêu?

(a)  

99.

Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 500 nm. Khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1 m. Trên màn, khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối liên tiếp bằng bao nhiêu milimet (làm tròn đến số thập phân thứ 2 sau dấu phẩy)

(a)  

100.

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, chiếu vào hai khe đồng thời hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1 = 0,66 µm và λ2 = 0,55 µm. Trên màn quan sát, vân sáng bậc 5 của ánh sáng có bước sóng λ1 trùng với vân sáng bậc mấy của ánh sáng có bước sóng λ2?

(a)  

101.

Thực hiện thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng có bước sóng λ\lambda . Khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1mm. Trên màn quan sát, tại điểm M cách vân trung tâm 4,2 mm có vân sáng bậc 5. Giữ cố định các điều kiện khác, di chuyển dần màn quan sát dọc theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe ra xa cho đến khi vân giao thoa tại M chuyển thành vân tối lần thứ hai thì khoảng dịch màn là 0,6 m. Bước sóng λ\lambda bằng bao nhiêu μm\mu m ?

(a)  

102.

Trong thí nghiệm Y-âng giao thoa ánh sáng đơn sắc với D không đổi, a có thể thay đổi được. Ban đầu tại điểm M trên màn quan sát là vân sáng bậc 6. Nếu lần lượt tăng hoặc giảm khoảng cách giữa hai khe một lượng Δa\Delta a thì tại M là vân sáng bậc 3k hoặc k; bây giờ nếu tăng khoảng cách giữa hai khe thêm một lượng Δa3\frac{\Delta a}{3} (nguồn S luôn cách đều hai khe) thì tại M là vân sáng bậc mấy?

(a)  

103.

Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2m. Nguồn sáng dùng trong thí nghiệm gồm hai bức xạ có bước sóng λ1=450 nm\lambda_1=450\ nmλ2=600 nm\lambda_2=600\ nm . Trên màn quan sát, gọi M, N là hai điểm ở cùng một phía so với vân trung tâm và cách vân trung tâm lần lượt là 5,5 mm và 22 mm. Trên đoạn MN, số vị trí vân sáng trùng nhau của hai bức xạ là bao nhiêu?

(a)  

104.

Khi phản xạ trên vật cản cố định, sóng phản xạ trên một sợi dây luôn ngược pha với sóng tới tại:

a)

mọi điểm trên sợi dây.

b)

trung điểm của sợi dây.

c)

điểm bụng.

d)

điểm phản xạ.

105.

Trên một sợi dây có chiều dài l, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Trên dây có một bụng sóng. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là v không đổi. Tần số của sóng là:

a)

v2l\frac{v}{2l}

b)

v4l\frac{v}{4l}

c)

2vl\frac{2v}{l}

d)

vl\frac{v}{l}

106.

Sóng truyền trên một sợi dây có hai đầu cố định với bước sóng λ\lambda . Muốn có sóng dừng trên dây thì chiều dài l của sợi dây phải thỏa mãn công thức nào sau đây?

a)

l=k2λ vi k=1,2,3..l=k\frac{2}{\lambda}\ với\ k=1,2,3..

b)

l=kλ2 vi k=1,2,3..l=k\frac{\lambda}{2}\ với\ k=1,2,3..

c)

l=k5λ vi k=1,2,3..l=k\frac{5}{\lambda}\ với\ k=1,2,3..

d)

l=kλ5 vi k=1,2,3..l=k\frac{\lambda}{5}\ với\ k=1,2,3..

107.

Sóng truyền trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do. Muốn có sóng dừng trên dây thì chiều dài của sợi dây phải bằng:

a)

Một số chẵn lần một phần tư bước sóng.

b)

Một số lẻ lần nửa bước sóng.

c)

Một số nguyên lần bước sóng.

d)

Một số lẻ lần một phần tư bước sóng.

108.

Một sợi dây căng ngang đang có sóng dừng. Sóng truyền trên dây có bước sóng λ. Khoảng cách giữa hai bụng liên tiếp là:

a)

2λ2\lambda

b)

λ\lambda

c)

λ2\frac{\lambda}{2}

d)

λ4\frac{\lambda}{4}

109.

Trên một sợi dây dài 2 m đang có sóng dừng với tần số 100 Hz, người ta thấy ngoài hai đầu dây cố định còn có 3 điểm khác luôn đứng yên. Tốc độ truyền sóng trên dây là:

a)

60 m/s.

b)

80 m/s.

c)

40 m/s.

d)

100 m/s.

110.

Trên một sợi dây đang có sóng dừng. Biết khoảng cách giữa 4 nút sóng liên tiếp là 60 cm. Sóng truyền trên dây với bước sóng là:

a)

40 cm.

b)

30 cm.

c)

15 cm.

d)

20 cm.

111.

Trên một sợi dây đàn hồi dài 1 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 5 nút sóng (kể cả hai đầu dây). Bước sóng của sóng truyền trên dây là:

a)

0,5 m.

b)

2,0 m.

c)

1,0 m.

d)

1,5 m.

112.

Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Kể cả A và B, trên dây có:

a)

3 nút và 2 bụng.

b)

7 nút và 6 bụng.

c)

9 nút và 8 bụng.

d)

5 nút và 4 bụng.

113.

Một sợi dây đàn hồi AB căng ngang, hai đầu cố định và đang có sóng dừng với tần số 25 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là 1,2 m/s. Tổng số bụng và nút trên dây là 27. Chiều dài AB là:

a)

33,6 m

b)

31,2 m

c)

32,4 m

d)

34,8 m

114.

Một sợi dây đàn hồi có một đầu cố định, một đầu tự do. Biết tốc độ truyền sóng là 336 m/s. Tần số nhỏ nhất gây ra sóng dừng là 42Hz. Chọn các đáp án ĐÚNG:

a)

Sợi dây đàn hồi có chiều dài là 2 m.

b)

Bước sóng của sóng là 7 m.

c)

Khi thay bằng tần số là 294 Hz thì trên dây có 4 bụng sóng.

d)

Tổng số bụng sóng và nút sóng khi tần số là 294 Hz là 9.

115.

Hình dưới đây mô tả sóng dừng trên một sợi dây có chiều dài 0,9 m hai đầu cố định. Chọn các đáp án ĐÚNG:

a)

Tính cả hai đầu dây, trên dây có 3 nút sóng và 4 bụng sóng.

b)

Khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng nửa bước sóng.

c)

Bước sóng của sóng trên dây là 60 cm.

d)

Hình ảnh trên thu được khi sóng truyền trên dây có tần số 180 Hz. Nếu dùng tần số 360Hz thì trên dây có 5 bó sóng