Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về khí hậu Việt Nam
Total questions: 108
Worksheet time: 1hrs 9mins
Nước ta tiếp giáp vùng biển nhiệt đới rộng nên có
nhiều loại khoáng sản kim loại.
có nhiều bão, áp thấp nhiệt đới.
rừng ngập mặn ven biển rộng.
địa hình ven biển khá đa dạng.
Nước ta nằm trong khu vực có gió mùa nên có
độ ẩm lớn, cân bằng ẩm âm quanh năm.
chế độ nhiệt và mưa thay đổi theo mùa.
nhiều thiên tai của vùng biển nhiệt đới.
cảnh quan của vùng ôn đới rất đa dạng.
Nước ta nằm trong khu vực gió mùa nên có
cảnh quan xavan khô hạn.
thời tiết thay đổi theo mùa.
biên độ nhiệt độ năm cao.
động vật, thực vật đa dạng.
Nước ta có vị trí bán đảo nên
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
thiên nhiên mang tính biển lớn.
lượng mưa lớn, độ ẩm khá cao.
cảnh quan xanh tốt quanh năm.
Nước ta nằm trong khu vực hoạt động của các khối khí có nguồn gốc biển nhiệt đới nên có
lượng mưa năm cao, số ngày mưa năm khá lớn.
cân bằng ẩm luôn dương, số ngày mưa phùn ít.
độ ẩm lớn, lượng mưa phân hóa theo dải hội tụ.
bão và áp thấp nhiệt đới, độ bốc hơi nước thấp.
Nước ta nằm trong khu vực có vận động kiến tạo và ngoại lực tác động mạnh nên có
địa hình phân hóa đa dạng.
tài nguyên sinh vật giàu có.
khí hậu nhiệt đới gió mùa.
nhiệt ẩm thay đổi theo mùa.
Nước ta nằm khu vực hoạt động của các khối khí theo mùa nên có
nhiệt độ trung bình năm thấp.
chế độ mưa thay đổi theo mùa.
cân bằng ẩm đạt giá trị dương.
thực vật xanh tốt quanh năm.
Nước ta nằm ở
giữa đai áp cao chí tuyến và áp thấp ôn đới.
khu vực chịu ảnh hưởng của nước biển dâng.
vùng có gió tây ôn đới hoạt động mạnh mẽ.
nơi tiếp giáp với năm
Nước ta có vị trí nằm trong khu vực gió mùa điển hình trên thế giới nên có
các thành phần tự nhiên thay đổi theo mùa.
chế độ nhiệt phân hóa rõ theo không gian.
nhiều thiên tai của vùng biển nhiệt đới ẩm.
hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm trên đá vôi.
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
bức xạ mặt trời thay đổi theo mùa.
chế độ nhiệt mùa đông biến động.
hiện tượng mặt trời lên thiên đỉnh.
thảm thực vật xanh tốt quanh năm.
Nước ta nằm giữa chí tuyến Bắc và xích đạo nên có
khí hậu nhiệt đới, phân hóa thành hai mùa.
cán cân bức xạ dương cả năm, độ ẩm lớn.
số giờ nắng cao, giàu tài nguyên sinh vật.
tổng bức xạ lớn, nhiệt độ trung bình cao.
Nước ta nằm hoàn toàn giữa chí tuyến Bắc và xích đạo nên có
tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ luôn âm.
khí hậu diễn biến phức tạp, mưa mùa hạ.
nền nhiệt độ cao, gió Mậu Dịch hoạt động.
hai lần mặt trời lên thiên đỉnh, độ ẩm cao.
Vùng đất của nước ta
lớn hơn vùng biển nhiều lần.
thu hẹp theo chiều bắc - nam.
chỉ giáp biển về phía đông.
gồm phần đất liền và hải đảo.
Vùng đất của nước ta
mở rộng đến hết nội thủy.
thu hẹp theo chiều bắc - nam.
có đường biên giới kéo dài.
lớn hơn vùng biển nhiều lần.
Nhận định nào dưới đây không đúng về lãnh hải nước ta?
Có chiều rộng 12 hải lí.
Thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.
Có độ sâu khoảng 200m.
Được coi là đường biên giới trên biển.
Câu 15: Điều nào dưới đây không đúng về lãnh hải nước ta?
Có chiều rộng 12 hải lí.
Thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.
Có độ sâu khoảng 200m.
Được coi là đường biên giới trên biển.
Câu 16: Đường biên giới trên đất liền của nước ta kéo dài, gây khó khăn cho việc
phát triển nền văn hóa.
thu hút đầu tư nước ngoài.
khai thác nguồn khoáng sản.
bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
Câu 17: Lãnh thổ nước ta
có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển.
nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.
có đường bờ biển dài từ bắc vào nam.
chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.
Câu 18: Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là
tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.
nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
Câu 19: Lãnh thổ nước ta
chỉ chịu ảnh hưởng của gió mùa.
nằm trong khu vực Đông Nam Á.
tiếp giáp với nhiều đại dương.
có vùng đất rộng hơn vùng biển.
Câu 20: Vị trí nằm ở rìa đông lục địa Á - Âu thông ra Thái Bình Dương rộng lớn đã làm cho khí hậu nước ta
có lượng mưa lớn, cân bằng ẩm luôn dương.
mang tính chất nhiệt đới, nhiều thiên tai.
có nền nhiệt cao, tăng dần từ bắc vào nam.
phân mùa sâu sắc, mang tính thất thường.
Câu 21: Trên đất liền nước ta nơi có khoảng cách giữa hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh cách xa nhau nhất là
điểm cực Tây.
điểm cực Bắc.
điểm cực Nam.
điểm cực Đông.
Câu 22: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
vị trí trong vùng nội chí tuyến.
địa hình nước ta nhiều đồi núi.
địa hình nước ta thấp dần ra biển.
hoạt động của gió phơn Tây Nam.
Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do
Khí hậu và sông ngòi.
Vị trí địa lí và hình thể.
Khoáng sản và biển.
Gió mùa và dòng biển.
Nhân tố nào dưới đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta?
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.
Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.
Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật.
Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta nằm ở vị trí nào sau đây?
Cách đường cở 12 hải lí về phía đông.
ở ranh giới giữa vùng nội thủy và lãnh hải.
Cách đường bờ biển trên 24 hải lí.
Nằm rìa đông của vùng tiếp giáp lãnh hải.
Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí
giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.
nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.
nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.
có hoạt động của gió mùa và Tín phong.
Vùng nội thủy của biển nước ta
kề với vùng tiếp giáp lãnh hải.
nằm ở phía trong đường cơ sở.
là phần nằm ngầm ở dưới biển.
nằm liền kề vùng biển quốc tế.
Vùng trời của nước ta trên biển được xác định bằng
không gian trên các hải đảo và không gian trên mặt biển.
ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo.
không gian trên mặt biển với diện tích khoảng 1 triệu km2.
ranh giới của nội thủy, lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.
Lãnh hải nước ta
là bộ phận của đất liền.
có chiều rộng 200 hải lí.
tiếp giáp vùng biển quốc tế.
thuộc chủ quyền quốc gia.
Vị trí địa lí đã làm cho tự nhiên nước ta
có khí hậu, thời tiết biến đổi khắc nghiệt.
mang tính chất cận xích đạo gió mùa.
phân hóa đa dạng, có nhiều thiên tai.
phân hóa chủ yếu theo độ cao địa hình.
Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí
liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.
diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.
nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.
có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?
Trong vùng nhiều thiên tai.
Tiếp giáp với Biển Đông.
Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.
Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.
Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
tổng bức xạ trong năm lớn.
nền nhiệt độ cả nước cao.
khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.
Phát biểu nào sau đây không đúng về lãnh thổ nước ta?
Đường biên giới trên đất liền kéo dài.
Một bộ phận nằm ở ngoại chí tuyến.
Vùng biển rộng giáp nhiều quốc gia.
Có nhiều đảo lớn, nhỏ nằm ven bờ.
Nối liền các đảo ven bờ và các mũi đất dọc bờ biển, ta sẽ xác định được
vùng nội thủy.
đường cơ sở.
vùng lãnh hải.
vùng đặc quyền kinh tế.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta?
Nằm ở gần trung tâm bán đảo Đông Dương.
Kéo dài và hẹp ngang theo chiều kinh tuyến.
Biên giới trên đất liền dài hơn đường bờ biển.
Lãnh thổ gồm vùng đất, vùng biển, vùng trời.
Nước ta nằm giữa Xích đạo và chí tuyến Bắc nên
chủ yếu là đồi núi thấp.
mưa nhiều vào mùa đông.
có gió Mậu dịch hoạt động.
tiếp giáp với biển Đông.
Điểm cực Đông trên đất liền nước ta có
Tín phong hoạt động quanh năm, mùa đông lạnh.
hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, mưa lớn cuối năm.
biên độ nhiệt trung bình năm lớn, gió phơn mạnh.
vị trí phía nam dãy Bạch Mã, không có bão nhiệt đới.
Điểm cực Bắc trên đất liền nước ta có
Tín phong hoạt động quanh năm, mùa đông lạnh.
hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, mưa lớn cuối năm.
biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ, gió phơn mạnh.
vị trí phía nam dãy Bạch Mã, không có bão nhiệt đới.
Lãnh thổ hẹp ngang với khoảng 7 độ kinh tuyến làm cho làm cho nước ta
trong năm, mọi nơi có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
có lượng mưa lớn và thảm thực vật xanh tốt quanh năm.
có gió Tín phong Bắc bán cầu hoạt động quanh năm.
toàn bộ phần đất liền của đất nước thuộc một múi giờ.
Vị trí nước ta ở
vùng ôn đới lục địa.
phía đông của Lào.
nội chí tuyến bán cầu Nam.
trung tâm của lục địa châu Á.
Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta là ranh giới giữa hai vùng
đặc quyền kinh tế và lãnh hải.
nội thủy, thềm lục địa.
lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải.
nội thủy, tiếp giáp lãnh hải.
Vị trí nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong và gió màu Châu Á làm cho nước ta có
thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
mưa phân hóa theo thời gian và không gian
đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.
Hình dáng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang đã làm cho nước ta có
nhiệt độ trung bình năm cao, mưa lớn.
nhiều sông nhỏ, biển tác động sâu sắc.
khí hậu phân hóa theo mùa, mưa nhiều.
Tín phong hoạt động đều, nhiều đồi núi.
Phần đất liền của nước ta
nằm ở phía bắc đường xích đạo.
tiếp giáp với rất nhiều biển.
thu hẹp theo chiều bắc - nam.
không bao gồm cả phần hải đảo.
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có
nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam, lượng mưa lớn.
Tín phong hoạt động, biên độ nhiệt trong năm nhỏ.
khí hậu phân hóa theo mùa, thảm thực vật xanh tốt.
biển tác động sâu sắc, sông ngòi phần nhiều là nhỏ.
Vị trí nước ta ở
phía bắc chí tuyến bán cầu Bắc.
phía tây bán đảo Đông Dương
phía đông của Thái Bình Dương.
trong khu vực gió mùa châu Á.
Vĩ độ địa lí phần đất liền nước ta kéo dài từ 8034'B đến 23023'B nói lên đặc điểm nào sau đây?
Nước ta nằm ở bán cầu Đông.
Nước ta tiếp giáp với Biển Đông.
Nước ta có nhiều thiên tai.
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.
Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm
vùng đất, vùng biển và vùng trời.
vùng biển, vùng trời và quần đảo.
đất liền, vùn
Đất liền nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
số giờ nắng nhiều.
nhiều sông ngòi nhỏ.
nhiều loại thổ nhưỡng.
khoáng sản đa dạng.
Vị trí địa lí của nước ta
được xây dựng qua thời gian dài dựng nước.
án ngữ tuyến giao thông châu Âu - châu Mỹ.
thuộc khu vực hoàn toàn không có thiên tai.
là nơi giao thoa của nhiều hệ thống tự nhiên.
Điểm cực Đông trên đất liền nước ta
nằm trên quần đảo xa bờ.
nằm xa nhất về phía bắc.
có độ cao lớn nhất cả nước.
tiếp giáp với vùng biển.
Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta
phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới.
phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.
bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng.
Nhờ tiếp giáp biển nên nước ta có
khí hậu có hai mùa rõ rệt.
thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống.
nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng.
nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật.
Phần đất liền của nước ta
giáp với các nước xung quanh.
trải dài theo chiều đông-tây.
mở rộng đến hết vùng lãnh hải.
rộng gấp nhiều lần vùng biển.
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên
mọi nơi trong năm đều có Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Tín phong bán cầu Bắc đã bị lấn át bởi các gió khác.
nhiệt độ trung bình năm cao và phân hóa theo mùa.
số giờ nắng nhiều và biên độ nhiệt độ trong năm lớn.
Cơ sở nào sau đây dùng để xác định đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta?
Bên ngoài của lãnh hải
Phía trong đường cơ sở
Hệ thống các bãi triều.
Hệ thống đảo ven bờ
Phần đất liền nước ta
trải ra rất dài từ tây sang đông.
tiếp giáp với nhiều đại dương.
có đường bờ biển khúc khuỷu.
mở rộng đến hết vùng nội thủy.
Đường biên giới quốc gia trên biển nằm giữa hai bộ phận vùng biển nào sau đây ở nước ta?
Vùng tiếp giáp lãnh hải và thềm lục địa.
Nội thủy và vùng tiếp giáp lãnh hải.
Lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải.
Vùng đặc quyền kinh tế và nội thủy.
Để bảo vệ và khai thác hiệu quả tài nguyên của vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa nước ta cần
đẩy mạnh sức mạnh về quân sự, an ninh quốc phòng và kinh tế.
hiện đại hóa trang thiết bị và đàm phán với các nước láng giềng.
khai thác triệt để các tài nguyên ở đây như hải sản, khoáng sản.
đàm phán với các quốc gia láng giềng có chung biển Đông.
Cho thông tin: Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt Xuyên Á.
Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
Đ
S
Cho thông tin: Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt Xuyên Á.
Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.
Đúng
Sai
Cho thông tin: Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt Xuyên Á.
Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển
Đ
S
Cho thông tin: Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt Xuyên Á.
Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.
Đ
S
Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023'B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8034'B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102009'Đ; điểm cực Đông ở 109°28’Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50’B và khoảng kinh độ 101°Đ đến 117°20’Đ tại biển Đông.
Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ
Đ
S
Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023'B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8034'B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102009'Đ; điểm cực Đông ở 109°28’Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50’B và khoảng kinh độ 101°Đ đến 117°20’Đ tại biển Đông.
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc
Đ
S
Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023'B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8034'B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102009'Đ; điểm cực Đông ở 109°28’Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50’B và khoảng kinh độ 101°Đ đến 117°20’Đ tại biển Đông.
Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu
Đ
S
Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023'B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8034'B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102009'Đ; điểm cực Đông ở 109°28’Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50’B và khoảng kinh độ 101°Đ đến 117°20’Đ tại biển Đông.
Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa Châu Á và Tín phong
Đ
S
Vùng biển nước ta bao gồm: Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.
Đúng
Sai
Vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía đông là vùng đặc quyền kinh tế
Đ
S
Vai trò chính của đường cơ sở là phân tách vùng nội thủy và vùng lãnh hải
Đ
S
Trong vùng đặc quyền kinh tế nước ta, các quốc gia khác có quyền tự do thăm dò và khai thác tài nguyên
Đ
S
Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023’B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8034’B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102009’Đ; điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 109028’Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia.
Biên giới trên đất liền nước ta tiếp giáp với bốn quốc gia
Đ
S
Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023’B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8034’B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102009’Đ; điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 109028’Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia.
Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu
Đ
S
Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023’B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8034’B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102009’Đ; điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 109028’Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia.
Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông
Đ
S
Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023’B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8034’B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102009’Đ; điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 109028’Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia.
Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Đ
S
Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ
Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc
Đ
S
Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ
Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển
Đ
S
Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ
Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ
Đ
S
Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ
Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đã làm sông ngòi nước ta phần lớn sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế theo mùa
Đ
S
Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.Trên đất liền điểm cực Bắc nước ta ở 23023’B, cực Nam ở 8034’B, cực Tây ở 102009’Đ và cực Đông ở 109028’Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6050’B và từ kinh độ 1010 Đ đến khoảng kinh độ 117020’Đ
Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ
Đ
S
Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.Trên đất liền điểm cực Bắc nước ta ở 23023’B, cực Nam ở 8034’B, cực Tây ở 102009’Đ và cực Đông ở 109028’Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6050’B và từ kinh độ 1010 Đ đến khoảng kinh độ 117020’Đ
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Đ
S
Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.Trên đất liền điểm cực Bắc nước ta ở 23023’B, cực Nam ở 8034’B, cực Tây ở 102009’Đ và cực Đông ở 109028’Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6050’B và từ kinh độ 1010 Đ đến khoảng kinh độ 117020’Đ
Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu
Đ
S
Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.Trên đất liền điểm cực Bắc nước ta ở 23023’B, cực Nam ở 8034’B, cực Tây ở 102009’Đ và cực Đông ở 109028’Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6050’B và từ kinh độ 1010 Đ đến khoảng kinh độ 117020’Đ
d) Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và gió Tín phong.
Đ
S
Vùng biển nước ta có diện tích rộng lớn , gấp 3 lần diện tích phần đất liền. Đặc điểm thiên nhiên vùng biển nước ta có lượng ẩm rất dồi dào, có sự hoạt động thường xuyên của các hoàn lưu gió mùa, Tín phong...Thiên nhiên đa dạng, giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông thể hiện rõ qua yếu tố hải văn và sinh vật
Đ
S
Vùng biển nước ta có diện tích rộng lớn , gấp 3 lần diện tích phần đất liền. Đặc điểm thiên nhiên vùng biển nước ta có lượng ẩm rất dồi dào, có sự hoạt động thường xuyên của các hoàn lưu gió mùa, Tín phong...Thiên nhiên đa dạng, giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa
b) Các khối khí khi di chuyển qua biển vào nước ta làm cho nước ta có lượng mưa hàng năm lớn.
Đ
S
Vùng biển nước ta có diện tích rộng lớn , gấp 3 lần diện tích phần đất liền. Đặc điểm thiên nhiên vùng biển nước ta có lượng ẩm rất dồi dào, có sự hoạt động thường xuyên của các hoàn lưu gió mùa, Tín phong...Thiên nhiên đa dạng, giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa
c) Tài nguyên hải sản rất phong phú bao gồm cả các loài nhiệt đới và các loài ôn đới.
Đ
S
Vùng biển nước ta có diện tích rộng lớn , gấp 3 lần diện tích phần đất liền. Đặc điểm thiên nhiên vùng biển nước ta có lượng ẩm rất dồi dào, có sự hoạt động thường xuyên của các hoàn lưu gió mùa, Tín phong...Thiên nhiên đa dạng, giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa
d) Tài nguyên sinh vật biển giàu thành phần loài chủ yếu do diện tích rộng, các dòng hải lưu, nhiệt độ cao.
Đ
S
A
Đ
S
B
Đ
S
C
Đ
S
D
Đ
S
1
Đ
S
2
Đ
S
3
Đ
S
4
Đ
S
5
Đ
S
6
Đ
S
Giả sử một tàu biển đang ngoài khơi, có vị trí cách đường cơ sở 16,5 hải lí, vậy con tàu đó cách ranh giới ngoài về phía biển của vùng đặc quyền kinh tế theo đường chim bay là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)
(a)
Giả sử một tàu biển đang ngoài khơi, có vị trí cách đường cơ sở 35 hải lí, vậy con tàu đó cách ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế theo đường chim bay là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)
(a)
Theo chiều Bắc - Nam, chủ quyền lãnh thổ phần đất liền nước ta nước ta kéo dài khoảng bao nhiêu vĩ độ?
(a)
Một tàu cá nằm trong vùng biển đặc quyền kinh tế của nước ta và cách đường cơ sở 152 hải lí. Vậy tàu cá đó cách đường biên giới quốc gia trên biển bao nhiêu km. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)
(a)
Một tàu cá nằm trong vùng biển đặc quyền kinh tế của nước ta và cách đường cơ sở 152 hải lí. Vậy tàu cá đó cách ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế bao nhiêu km. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của km)
(a)
Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1 : 3 000 000. Hãy cho biết 1 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)
(a)
Bản đồ có tỉ lệ 1: 6 000 000. Hỏi 2,5 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)
(a)
Một bản đồ có tỉ lệ 1: 6 000 000, khoảng cách giữa 2 điểm A và B trên bản đồ là 5,5 cm. Vậy khoảng cách thực tế giữa 2 điểm là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)
(a)
Hai điểm C và D có khoảng cách trên thực tế là 35 km thì trên bản đồ tỉ l 1: 500 000 khoảng cách giữa 2 điểm là bao nhiêu cm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của cm)
(a)
