wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdktpl cuối kì 2 lớp 11

Total questions: 105

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Bất kì công dân nào cũng có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc; nghĩa vụ bảo vệ môi trường, nghĩa vụ nộp thuế,... - điều này thể hiện

a)

công dân bình đẳng về quyền.

b)

công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

d)

quyền công dân gắn bó với nghĩa vụ công dân.

2.

Trong trường hợp dưới đây, các bạn học sinh lớp 12B đã được hưởng quyền gì?

Trường hợp. Mặc dù hoàn cảnh gia đình khác nhau, sau khi có kết quả kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, các bạn học sinh lớp 12B trường trung học phổ thông Y đều đăng kí tham gia tuyển sinh đại học theo nguyện vọng của bản thân.

a)

Quyền học tập.

b)

Quyền ứng cử.

c)

Quyền sở hữu tài sản.

d)

Quyền tự do ngôn luận.

3.

Trong trường hợp dưới đây, anh T và chị V đã được hưởng quyền gì?

Trường hợp. Anh T và chị V cùng nộp hồ sơ đăng kí thành lập công ty tư nhân. Sau khi xem xét hồ sơ đăng kí kinh doanh, xét thấy hồ sơ của hai cá nhân này đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật, các cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cho anh Kiên và chị Hạnh trong thời hạn quy định.

a)

Quyền bầu cử và ứng cử.

b)

Quyền tự do ngôn luận.

c)

Quyền tự do kinh doanh.

d)

Quyền sở hữu tài sản.

4.

Trong trường hợp dưới đây, việc cơ quan thuế tỉnh B từ chối đề nghị của bà K đã thể hiện điều gì?

Trường hợp. Ông N, bà M và bà K đều có cửa hàng bán quần áo may sẵn trên cùng một tuyến phố. Đến kì thu thuế, ông N và bà M đều thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ và đúng hạn. Riêng bà K luôn đề nghị cơ quan thuế ưu tiên cho chậm nộp thuế hằng tháng, vì bà là phụ nữ và kinh tế gia đình khó khăn hơn ông N và bà M. Đề nghị của bà K không được cơ quan thuế tỉnh B chấp thuận.

a)

Đảm bảo bình đẳng về nghĩa vụ nộp thuế của công dân.

b)

Đảm bảo bình đẳng về trách nhiệm pháp lí của công dân.

c)

Đảm bảo bình đẳng trong thực hiện các quyền của công dân.

d)

 Đảm bảo bình đẳng về quyền tự do kinh doanh của công dân.

5.

Chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã thực hiện đúng quy định công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật?

Tình huống. Năm nay Q, P và K đều đủ 17 tuổi, đều thuộc diện đăng kí nghĩa vụ quân sự, theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự. Q và P đã thực hiện xong việc đăng kí, còn K thì không tới đăng kí cho rằng: bố của K là nhà kinh doanh thành đạt, đã nộp nhiều tiền thuế cho Nhà nước, nên K được miễn đăng kí tham gia nghĩa vụ quân sự.

a)

Bạn Q và K.

b)

Bạn K và P.

c)

 Bạn Q và P.

d)

Cả 3 bạn Q, P, K.

6.

Quyền nào của công dân được đề cập đến trong khái niệm sau đây: “Mọi công dân, không phân biệt nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật”?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

b)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

c)

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

d)

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.

7.

Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc - điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

danh dự cá nhân.

b)

phân chia quyền lợi

c)

địa vị chính trị.

d)

nghĩa vụ pháp lí.

8.

 Theo quy định của pháp luật, công dân bình đẳng trước pháp luật khi thực hiện nghĩa vụ

a)

nộp thuế.

b)

 đầu tư các dự án kinh tế.

c)

 đóng góp quỹ bảo trợ xã hội.

d)

thành lập doanh nghiệp tư nhân.

9.

 Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân về nghĩa vụ?

a)

. Lựa chọn loại hình bảo hiểm.  

b)

 Tham gia bảo vệ môi trường.

c)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản.

d)

Hỗ trợ người già neo đơn.

10.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

 Lựa chọn giao dịch dân sự.     

b)

 Bí mật xác lập di chúc thừa kế.

c)

 Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.     

d)

Tìm hiểu loại hình dịch vụ.

11.

Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Trường tiểu học X từ chối nhận học sinh C vì lý do: em C là người khuyết tật.

b)

Công ty M buộc chị K thôi việc trong thời gian đang nuôi con tám tháng tuổi.

c)

Dù vượt đèn đỏ, nhưng anh K không bị xử phạt vì anh là con chủ chủ tịch tỉnh B.

d)

Nhà nước có chính sách miễn giảm học phí đối với học sinh là người dân tộc thiểu số.

12.

Ý kiến nào dưới đây không đúng với quy định công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật?

a)

Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ của mọi công dân.

b)

Trẻ em không có nghĩa vụ bảo vệ môi trường.

c)

. Mọi công dân đều phải tuân thủ pháp luật.

d)

Công dân có nghĩa vụ đóng thuế.

13.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều

a)

được quyền phủ nhận lời khai nhân chứng.

b)

. bị xử lí theo quy định của pháp luật.

c)

 phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản.  

d)

phải tham gia lao động công ích.

14.

 Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:

Tình huống. Tại một ngã tư giao thông, ông M (nhân viên) và ông N (thủ trưởng) cùng làm tại một cơ quan, do mải nói chuyện, không chú ý nên cả hai ông đều điều khiển xe máy vượt đèn đỏ nhưng không gây tai nạn giao thông.

Câu hỏi: Theo quy định của pháp luật, việc xử lí vi phạm của hai ông A và B sẽ diễn ra theo hướng nào?

a)

Cả hai ông M và N đều bị xử phạt hành chính như nhau.

b)

 Ông N bị xử phạt hành chính nặng hơn do chức vụ cao hơn.

c)

Ông M bị xử phạt hành chính nặng hơn do cấp bậc thấp hơn.

d)

Ông N là thủ trưởng nên không bị xử phạt vi phạm hành chính.

15.

Trường hợp nào dưới đây thể hiện việc vi phạm quy định công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí?

Trường hợp 1. Anh B là con trai của chủ tịch tỉnh X, anh B  cùng với chị C có hành vi cố ý gây thương tích cho người khác. Khi đưa ra xét xử thấy hành vi của anh B có tính chất dã man, còn chị C là đồng phạm. Vì vậy toà tuyên án anh B là 2 năm 4 tháng tù còn chị C bị tuyên mức án là 1 năm 7 tháng tù.

Trường hợp 2. Doanh nghiệp A có hành vi trốn thuế, sau khi điều tra và phát hiện doanh nghiệp A đã cấu kết với một cán bộ trong cơ quan thuế để thực hiện trót lọt các hành vi này. Cơ quan điều tra đã khởi tố những người liên quan trong doanh nghiệp thực hiện hành vi này và cả người cán bộ trong cơ quan thuế để xử lý một cách nghiêm minh, đúng pháp luật.

Trường hợp 3. Tại một ngã tư giao thông, ông M (nhân viên) và ông N (thủ trưởng) cùng làm tại một cơ quan, do mải nói chuyện, không chú ý nên cả hai ông đều điều khiển xe máy vượt đèn đỏ nhưng không gây tai nạn giao thông. Khi bị anh C (cảnh sát giao thông) lập biên bản, ông N đã lợi dụng chức vụ và những mối quan hệ của mình để tác động tới anh C. Kết quả là: ông N không bị xử phạt trong khi ông M phải nộp phạt 400.000 đồng.

a)

 Trường hợp 1.

b)

 Trường hợp 2.

c)

 Trường hợp 3.

d)

 Cả 3 trường hợp.

16.

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống con người và xã hội, ngoại trừ việc

a)

tạo điều kiện để công dân được sống an toàn, lành mạnh.

b)

 là cơ sở đảm bảo cho xã hội an toàn, ổn định và phát triển.

c)

giúp bảo vệ lợi ích của một nhóm thiểu số người trong xã hội.

d)

tạo sự công bằng, không bị phân biệt đối xử  giữa mọi công dân.

17.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là: nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất.

b)

 tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo.

c)

tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử Đại biểu Quốc hội.

d)

tiếp cận các khoá đào tạo về khoa học và công nghệ.

18.

 Bất kì người nào đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tìm việc làm phù hợp với khả năng của mình là thể hiện công dân bình đẳng trong

a)

thực hiện quyền lao động.       

b)

thực hiện quan hệ giao tiếp.

c)

việc chia đều của cải xã hội.    

d)

việc san bằng thu nhập cá nhân.

19.

Lao động nam và lao động nữ được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

Chính trị.

b)

 Văn hóa.

c)

 Văn hóa.

d)

Giáo dục.

20.

 Hành vi của ông T trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

Tình huống. Chị H đang làm việc tại công ty xuất nhập khẩu X. Chị luôn hoàn thành tốt mọi công việc được giao, có chuyên môn tốt và được đồng nghiệp quý mến. Nhưng khi khuyết trưởng phòng nhân sự, ông T (giám đốc công ty) đã không bổ nhiệm chị làm trưởng phòng nhân sự mà lại bổ nhiệm anh Q với lí do chị là nữ, tuổi còn trẻ.

a)

Chính trị.

b)

Văn hóa.

c)

 Lao động.

d)

Giáo dục.

21.

 Chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?

Tình huống. Trường mầm non dân lập B có nhu cầu mở rộng quy mô đào tạo, tăng thêm số lớp trong trường. Để đáp ứng nhu cầu này, nhà trường đã thông báo tuyển dụng thêm giáo viên. Đọc được thông báo, anh Q và chị M cùng nộp hồ sơ dự tuyển vào vị trí giáo viên mầm non của trường B. Tuy nhiên, bà K (hiệu trưởng) đã từ chối hồ sơ của anh Q với lý do: nghề này chỉ phù hợp với nữ giới.

a)

Anh Q.

b)

Bà K.

c)

Chị M.

d)

Bà K và chị M.

22.

Nam, nữ bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

Chính trị.

b)

 Kinh tế.

c)

Hôn nhân và gia đình.

d)

Văn hóa và giáo dục.

23.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là: nam, nữ bình đẳng trong

a)

tiếp cận các cơ hội việc làm.

b)

tham gia quản lý nhà nước.

c)

tiến hành hoạt động sản xuất.

d)

lựa chọn nghề nghiệp.

24.

 Hành vi của chị K trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào?

Tình huống. Được biết Hội phụ nữ xã X thành lập đội công tác nhằm tuyên truyền, tư vấn cho cộng đồng về chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, anh M và chị V đã đăng kí tham gia. Tuy nhiên, chị K (Hội trưởng Hội phụ nữ xã X) đã gạch tên anh M ra khỏi danh sách ứng viên vì chị cho rằng: công việc này không phù hợp với nam giới.

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

 Lao động.

d)

Văn hóa.

25.

 Trong tình huống dưới đây, chủ thể nào không vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

Tình huống. Anh V và chị T tự ứng cử đại biểu HĐND cấp xã. Biết được thông tin này, ông N (cán bộ xã Y) rất bức xúc. Ông N cho rằng: chị T là phụ nữ, không có đủ trình độ và năng lực để trở thành đại biểu HĐND, do đó, ông N đã nhiều lần tung tin đồn thất thiệt, làm ảnh hưởng đến uy tín và danh dự của chị T.

a)

Ông N và chị T.

b)

 Chị T và anh V.

c)

 Anh V và ông N.

d)

Ông N, anh V và chị T.

26.

 Nam, nữ bình đẳng trong việc quản lý doanh nghiệp - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

 Chính trị.

b)

 Kinh tế.

c)

 Văn hóa.

d)

Giáo dục.

27.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng

b)

che giấu hành vi bạo lực.

c)

ngăn cản mọi nghi lễ tôn giáo. 

d)

 kế hoạch hóa gia đình.

28.

Hành vi của bà C trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào?

Tình huống. Ông M là chủ doanh nghiệp tư nhân. Do cần vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, nên ông muốn chuyển nhượng quyền sử dụng mảnh đất có diện tích 120 m2 đất ở xã A (mảnh đất này là tài sản chung của vợ chồng ông M). Khi ông M bàn bạc với vợ (bà C) về việc này, bà C không đồng ý vì cho rằng giá bán quá rẻ. Không được sự đồng thuận của vợ, nên ông M đành suy nghĩ, tìm phương án khác để huy động vốn. Tuy nhiên, ông M không biết sự thật rằng: 6 tháng trước, bà C đã bí mật đem giấy chứng nhận quyền sở hữu của mảnh đất đó thế chấp tại ngân hàng để lấy tiền trả nợ cho em trai.

a)

 Lao động và công vụ.             

b)

 Huyết thống và gia tộc.

c)

 Tài chính và việc làm.             

d)

Hôn nhân và gia đình.

29.

Bình đẳng giới không có ý nghĩa nào sau đây đối với đời sống của con người và xã hội?

a)

Tạo điều kiện, cơ hội để nam và nữ phát huy năng lực của mình.

b)

Là nhân tố duy nhất đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.

c)

Góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.

d)

Củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình và xã hội.

30.

 Đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới, chúng ta cần

a)

học tập, noi gương.

b)

 khuyến khích, cổ vũ.

c)

lên án, ngăn chặn.

d)

thờ ơ, vô cảm.

31.

Nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

Chính trị và xã hội.

b)

Khoa học và công nghệ.

c)

Hôn nhân và gia đình.

d)

Giáo dục và đào tạo.

32.

 Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là: nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

 ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào các cơ quan, tổ chức.

b)

tiếp cận thông tin, nguồn vốn đầu tư và thị trường lao động.

c)

 tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo.

d)

. tiếp cận các cơ hội việc làm và lựa chọn nơi làm việc.

33.

 Chủ thể nào dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo?

Tình huống. Anh K và chị P là nhân viên của ông ty X. Hai người đều là những nhân viên có chuyên môn tốt, thái độ làm việc chăm chỉ và có tinh thần cầu tiến. Nhận thấy những phẩm chất tốt của anh K và chị P nên anh C (trưởng phòng nhân sự) đã đề cử hai nhân viên này tham gia khóa đào tạo về chuyển đổi số trong lĩnh vực khoa học môi trường tại nước ngoài. Biết được tin này, anh K và chị P rất vui và thể hiện nguyện vọng sẵn sàng tham gia khóa đào tạo. Tuy nhiên, khi danh sách đề cử được chuyển tới ông S (giám đốc công ty), ông S đã gạch tên chị P vì ông cho rằng: lĩnh vực này có nhiều thách thức, tính cạnh tranh cao nên không phù hợp với nữ giới.

a)

Anh K.

b)

Chị P.

c)

Anh C.

d)

Ông S.

34.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng không được

a)

xúc phạm danh dự của nhau.        

b)

chăm sóc con khi bị bệnh.

c)

sở hữu tài sản riêng.                         

d)

giúp đỡ nhau cùng phát triển.

35.

Chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình?

Tình huống. Vợ chồng anh T, chị K đã có 2 con gái. Do không ép được chị K sinh thêm con thứ 3 với hi vọng có được con trai để “nối dõi tông đường”, anh T đã thường xuyên mắng nhiếc, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của chị K. Bức xúc với hành vi bạo lực tinh thần của chồng, chị K bí mật rút tiền tiết kiệm của 2 vợ chồng và thu xếp hành lí, đưa các con bỏ trốn.

a)

 Anh T.

b)

Chị K.

c)

Cả anh T và chị K đều vi phạm.

d)

Không có chủ thể nào vi phạm.

36.

Trong trường hợp sau, chị B và anh A được hưởng quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở phương diện nào sau đây?

Trường hợp. Chị B là người dân tộc Dao, anh A là người dân tộc Nùng; cả hai người đều cùng sinh sống trên địa bàn của tỉnh X. Sau khi tốt nghiệp đại học, anh A về quê nhà và được chính quyền địa phương hỗ trợ kinh phí thực hiện dự án phục dựng các trò chơi dân gian của dân tộc mình; chị B được vay vốn ưu đãi để phát triển công ty của gia đình tại thành phố nơi chị đã sinh ra.

a)

 Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

 Văn hóa.

d)

Tín ngưỡng.

37.

Biểu hiện nào dưới đây cho thấy các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều bình đẳng về kinh tế?

a)

Tất cả các dân tộc đều có quyền tham gia vào các thành phần kinh tế.

b)

Các dân tộc đều có quyền thảo luận về các vấn đề chung của đất nước.

c)

 Các dân tộc đều có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình.

d)

 Chính sách phát triển kinh tế có sự phân biệt giữa dân tộc đa số, thiểu số.

38.

Tất cả các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam được Đảng, Nhà nước bảo đảm và tạo mọi điều kiện để có cơ hội phát triển về kinh tế - đó là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

 Văn hóa.

d)

 Tín ngưỡng.

39.

 Hành vi của anh P trong trường hợp dưới đây đã vi phạm quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?

Trường hợp. Để mở rộng sản xuất, Công ty X đăng tin tuyển dụng 3 kĩ sư tin học biết tiếng Anh vào làm việc. Đối chiếu với các tiêu chuẩn mà công ty đề ra đối với ứng viên, anh Q và chị M thấy mình đều đủ cả nên đã đăng kí dự tuyển. Tuy nhiên, hồ sơ của anh Q không được anh P (Giám đốc Công ty X) chấp nhận vì lí do anh Q là người dân tộc thiểu số.

a)

 Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

 Văn hóa.

d)

Giáo dục.

40.

Tất cả các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam được Đảng, Nhà nước tạo mọi điều kiện để mỗi dân tộc gìn giữ, phát huy và phát triển bản sắc văn hoá của dân tộc mình - đó là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?

a)

An ninh.

b)

Chính trị.

c)

 Văn hóa.

d)

 Quốc phòng.

41.

 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được Nhà nước và pháp luật

a)

hợp nhất.

b)

 tôn trọng.

c)

phân lập.

d)

hoán đổi.

42.

Các chủ thể trong trường hợp dưới đây đã được hưởng bình đẳng giữa các dân tộc về lĩnh vực chính trị thông qua quyền nào?

Trường hợp. Anh M và anh S thuộc các dân tộc khác nhau cùng sống trên địa bàn một huyện vùng cao. Anh M làm việc tại Ủy ban nhân dân huyện còn anh S thực hiện dự án chăn nuôi theo mô hình nông nghiệp sạch. Trong thời gian giữ chức danh Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, anh M đã đóng góp nhiều ý kiến để nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở địa phương. Cùng thời điểm đó, do có uy tín, anh S được giới thiệu và trúng cử vào Hội đồng nhân dân xã.

a)

Thay đổi các chính sách xã hội.         

b)

Thay đổi cơ cấu ngành kinh tế

c)

 Tham gia sửa đổi Luật đất đai.           

d)

Tham gia vào bộ máy nhà nước.

43.

Tất cả các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều có quyền và nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc - đó là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?

a)

 Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

. Văn hóa.

d)

 Giáo dục.

44.

Trong trường hợp dưới đây, anh A và chị G cùng thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở phương diện nào?

Trường hợp. Anh A và chị G thuộc các dân tộc khác nhau cùng sống trên địa bàn một xã vùng cao. Sau khi tốt nghiệp đại học, anh A tham gia phát triển kinh tế gia đình, chị G nhận dạy ngoại ngữ miễn phí cho các em nhỏ vùng cao. Tại cuộc họp lấy ý kiến của nhân dân về việc triển khai dự  án tái định cư của chính quyền xã, anh A phát biểu về những bất cập của dự án còn chị G đã đề xuất một số giải pháp tháo gỡ khó khăn trên.

a)

 Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

 Văn hóa, đối ngoại.

d)

Quốc phòng, an ninh.

45.

Biểu hiện nào dưới đây cho thấy các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều bình đẳng về chính trị?

a)

 Các dân tộc tham gia thảo luận các vấn đề chung của đất nước

b)

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình.

c)

 Các dân tộc được nhà nước tạo mọi điều kiện để phát triển kinh tế.

d)

 Các dân tộc được giữ gìn, phát huy phong tục, tập quán của mình.

46.

 Biểu hiện nào dưới đây cho thấy các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều bình đẳng về văn hóa?

a)

Các dân tộc có quyền làm chủ đất nước, tham gia quản lí xã hội.

b)

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình.

c)

Các dân tộc đều có cơ hội học tập và bình đẳng trong giáo dục.

d)

Các dân tộc được tạo cơ hội, điều kiện để phát triển kinh tế.

47.

Hành động của anh V và chị A trong trường hợp dưới đây đã thực hiện tốt quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?

Trường hợp. Sau khi tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm X, chị A và anh V xung phong nhận công tác tại vùng sâu, vùng xa, nơi có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Biết được việc này, người thân của chị A và anh V đã khuyên: không nên chọn đi đến những nơi khó khăn như vậy mà nên ở lại thành phố để làm việc. Tuy nhiên, chị A và anh V vẫn kiên định với lựa chọn của mình, vì: anh, chị muốn góp một phần công sức bé nhỏ để phát triển văn hoá, giáo dục cho đồng bào dân tộc thiểu số.

a)

An ninh.

b)

Chính trị.

c)

Giáo dục.

d)

Kinh tế.

48.

Quan điểm của bạn học sinh nào trong tình huống dưới đây là đúng?

Tình huống. T và K sinh ra, lớn lên và học tập cùng trưởng tại địa phương H. Cả hai cùng dự thi vào Trường Đại học V và có số điểm thi đại học bằng nhau, nhưng T là người dân tộc thiểu số, được cộng thêm điểm ưu tiên nên đủ điểm đỗ, còn K là người dân tộc Kinh, không được cộng điểm ưu tiên nên không đỗ. Vì kết quả thi không như ý muốn, K cảm thấy bức xúc và tâm sự với bạn thân là M rằng: việc nhà nước thực hiện cộng điểm ưu tiên cho các bạn học sinh người dân tộc thiểu số là không được đảm bảo sự bình đẳng giữa các dân tộc. Không đồng tình với ý kiến của K, bạn M cho rằng: Việc Nhà nước ưu tiên trong tuyển sinh đại học đối với người dân tộc thiểu số là hoàn toàn hợp lí, nhằm tạo điều kiện  thuận lợi để học sinh dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng xa,… có thể tiếp tục học tập, lĩnh hội tri thức như mọi công dân khác, qua đó, góp phần tích cực vào việc nâng cao dân trí, rút ngắn khoảng cách chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng trong cả nước.

a)

Quan điểm của bạn K đúng.

b)

Quan điểm của bạn M đúng.

c)

 Quan điểm của hai bạn K và M đều đúng.

d)

Quan điểm của hai bạn K và M đều sai.

49.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các dân tộc đối với đời sống con người và xã hội?

a)

 Tạo điều kiện để mỗi dân tộc đều có cơ hội phát triển.

b)

Góp phần củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

Gia tăng sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các dân tộc.

d)

Phát huy nguồn lực của các dân tộc trong xây dựng đất nước.

50.

 Đọc trường hợp sau và cho biết: ở địa phương H, sự bình đẳng về nghĩa vụ giữa các tôn giáo được thể hiện như thế nào?

Trường hợp. Thi hành Chỉ thị của Chính quyền thành phố H là trong thời gian có dịch bệnh không tập trung đông người để phòng tránh sự lây lan của dịch bệnh, các tổ chức và tín đồ của tất cả các tôn giáo trên địa bàn thành phố H đã thực hiện các hoạt động sinh hoạt tôn giáo bằng hình thức trực tuyến. Các chức sắc, chức việc, nhà tu hành, người đại diện, ban quản lí cơ sở tôn giáo thường xuyên hướng dẫn tín đồ và người dân nghiêm chỉnh chấp hành những quy định về phòng, chống dịch của Chính quyền thành phố.

a)

Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo đều tuân thủ pháp luật.

b)

Các tín đồ chỉ cần tuân theo những giáo lí, giáo luật của tôn giáo mình.

c)

 Chính quyền thành phố H nghiêm cấm sự hoạt động của các tôn giáo.

d)

Chính quyền thành phố H có sự phân biệt đối xử giữa các tôn giáo.

51.

 Các tổ chức tôn giáo, cũng như người theo các tôn giáo khác nhau dù ở bất kì cương vị nào nếu vi phạm pháp luật

a)

phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản.

b)

phải tham gia lao động công ích.

c)

bị xử lí theo quy định của pháp luật.

d)

 được quyền phủ nhận lời khai nhân chứng.

52.

Các tôn giáo bình đẳng với nhau về trách nhiệm pháp lí biểu hiện như thế nào trong trường hợp sau?

Trường hợp. Trong thời gian có dịch bệnh, chính quyền thành phố S đã ra quy định cấm tụ tập đông người, nhằm hạn chế sự lây lan của dịch bệnh, nhưng cơ sở của tôn giáo T và của tôn giáo N vẫn lén lút tổ chức sinh hoạt tôn giáo dẫn đến dịch bệnh lây lan nhiều tại địa phương. Khi bị phát hiện, chính quyền thành phố đã yêu cầu cả hai cơ sở tôn giáo T và tôn giáo N phải tạm dừng sinh hoạt tôn giáo và xử phạt hành chính đối với cả hai cơ sở tôn giáo này.

a)

 Chính quyền thành phố S xử phạt hành chính đối với cơ sở của tôn giáo T và N.

b)

Chính quyền thành phố S nghiêm cấm tôn giáo T và N hoạt động tại địa phương.

c)

 Chính quyền thành phố S có sự phân biệt đối xử giữa tín đồ hai tôn giáo T và N.

d)

 Dù vi phạm pháp luật nhưng cơ sở của hai tôn giáo T và N không bị chính quyền xử lí.

53.

Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các tôn giáo không đem lại ý nghĩa nào sau đây?

a)

Huy động nguồn lực của các tôn giáo trong phát triển đất nước.

b)

Là nhân tố duy nhất đảm bảo sự ổn định chính trị của đất nước.

c)

Thể hiện chính sách đại đoàn kết tôn giáo của Đảng, Nhà nước.

d)

Góp phần củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

54.

Hành vi của chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

Tình huống. Anh A và chị B quen nhau được một thời gian và hai người quyết định tiến đến hôn nhân. Tuy nhiên, bố mẹ anh A phản đối vì cho rằng chị B không cùng tôn giáo. Gia đình còn yêu cầu anh A phải tìm người phù hợp để kết hôn. Biết được thông tin, anh T (cán bộ xã nơi anh A sinh sống) đã tiếp xúc và giải thích cho gia đình anh A về vấn đề bình đẳng giữa các tôn giáo, không được cản trở hôn nhân tiến bộ. Tuy nhiên, bố mẹ anh A vẫn kiên quyết phản đối, không chấp thuận cho cuộc hôn nhân của con mình.

a)

Anh A và chị B.

b)

Anh A và anh T.

c)

Bố mẹ anh A.

d)

Anh T và chị B.

55.

ác tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lí - đó là nội dung của quyền nào dưới đây?

a)

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

c)

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

d)

Quyền bình đẳng giữa các công dân.

56.

Những nơi thờ tự của các tôn giáo được pháp luật

a)

bảo hộ.

b)

phân lập.

c)

cô lập.

d)

xâm phạm.

57.

 Sự bình đẳng về quyền giữa các tôn giáo được thể hiện như thế nào?

a)

. Có sự phân biệt đối xử về quyền giữa người có tôn giáo hoặc không tôn giáo.

b)

 Những nơi thờ tự của các tôn giáo được pháp luật bảo hộ, nghiêm cấm xâm phạm.

c)

 Các tổ chức tôn giáo không được phép sở hữu tài sản và tổ chức sinh hoạt tôn giáo.

d)

Mỗi công dân bắt buộc phải theo một tôn giáo nào đó để nhà nước dễ dàng quản lí.

58.

 Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được thể hiện như thế nào trong trường hợp dưới đây?

Trường hợp. Xã H cách xa trung tâm, gần biên giới, có đồng bào của nhiều dân tộc khác nhau cùng sinh sống. Người dân trên địa bàn xã H tin và theo nhiều tôn giáo khác nhau. Các tôn giáo đều được quyền xuất bản kinh, sách tôn giáo, sản xuất đồ dùng tôn giáo để phục vụ cho các hoạt động sinh hoạt tôn giáo của tôn giáo mình. Người dân xã H luôn đoàn kết một lòng, không phân biệt tôn giáo, dân tộc tích cực tham gia các hoạt động do chính quyền địa phương tổ chức, bảo vệ an ninh, giữ vững biên cương của Tổ quốc, nhờ đó mà tình nghĩa đồng bào được gắn bó, kinh tế - xã hội phát triển, đời sống người dân ngày càng được nâng cao, xã H ngày càng giàu đẹp, đi lên cùng đất nước.

a)

Chính quyền xã H phân biệt đối xử giữa các tôn giáo trên địa bàn.

b)

Trên địa bàn xã H thường xuyên diễn ra các cuộc xung đột tôn giáo.

c)

Các tôn giáo trên địa bàn xã H bình đẳng trong hoạt động tôn giáo.

d)

Tại xã H, tín đồ theo các tôn giáo khác nhau thường có mâu thuẫn.

59.

Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo của các tôn giáo khác nhau đều có nghĩa vụ

a)

tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.

b)

 làm việc tốt, có lòng thiện.

c)

bớt sân si, thôi tranh giành.

d)

nói lời hay, làm việc thiện.

60.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được thực hiện trong trường hợp nào dưới đây?

Trường hợp 1. Các tôn giáo trên địa bàn huyện A được tham gia thảo luận, góp ý xây dựng các tiêu chí của mô hình “Xứ đạo bình yên, gia đình văn hoá”.

Trường hợp 2. Chức sắc K của tôn giáo N tuyên truyền với các tín đồ rằng: chỉ có tôn giáo N là tôn giáo lớn và có quyền truyền bá, thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi và quản lí tổ chức của mình; còn các tôn giáo nhỏ khác không được hưởng quyền này.

Trường hợp 3. Chính quyền huyện M của tỉnh Y đã cấp đăng kí sinh hoạt tôn giáo tập trung theo điểm nhóm cho đồng bào các dân tộc theo tôn giáo nhưng chưa được công nhận về mặt tổ chức.

a)

Trường hợp 1 và 2.

b)

Trường hợp 2 và 3.

c)

Trường hợp 1 và 3.

d)

 Cả 3 trường hợp.

61.

 Chủ thể nào dưới đây không vi phạm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

Tình huống. Xã Q có nhiều đồng bào theo các tôn giáo khác nhau sinh sống. Gần đây, thấy tình hình vi phạm pháp luật trên địa bàn xã có chiều hướng gia tăng, diễn biến phức tạp nên lãnh đạo xã Q giao cho phòng Tư pháp tổ chức hoạt động phổ biển, giáo dục, nâng cao nhận thức pháp luật cho người dân. Trong cuộc họp bàn để xây dựng kế hoạch thực hiện, ông V, anh H và chị P không đồng tình với biện pháp của chính quyền xã. Ba người này cho rằng: vì gần đây có một số tôn giáo mới đến nên tình trạng vi phạm pháp luật mới gia tăng; do đó, việc tuyên truyền, phổ biến chỉ cần khoanh vùng tập trung vào người dân thuộc những tôn giáo mới này là đủ. Bên cạnh đó, ông V còn đề nghị chính quyền xã ra quyết định cấm tuyệt đối các tôn giáo mới được hoạt động, tổ chức sinh hoạt tôn giáo tại địa phương.

a)

Chính quyền xã Q.

b)

 Ông V và anh H.

c)

Anh H và chị P.

d)

Ông V, anh H, chị P.

62.

 Công dân có nghĩa vụ gì trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội?

a)

Tham gia hiến máu nhân đạo.

b)

 Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

c)

 Từ chối nhận các di sản thừa kế.

d)

Lan truyền bí mật quốc gia.

63.

Trong trường hợp dưới đây, Đoàn Thanh niên Trường Trung học phổ thông C đã thực hiện nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội như thế nào?

Trường hợp. Đoạn đường đi qua cổng trường Trung học phổ thông C thường xuyên xảy ra ách tắc, gây khó khăn cho người tham gia giao thông. Trước tình trạng đó, Đoàn Thanh niên trường đã thảo luận, đề xuất một số phương án giải quyết, khắc phục sự việc gửi tới Ban Giám hiệu nhà trường và chính quyền địa phương. Những phương án này đã được chính quyền địa phương cùng nhà trường xem xét, phân tích, đánh giá, triển khai trên thực tế để đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật, nội quy của trường học, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của những cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan.

a)

 Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của những cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan.

b)

Tham gia thảo luận, góp ý và biểu quyết khi nhà nước tiến hành trưng cầu dân ý. 

c)

 Tố cáo những việc làm trái pháp luật của các cơ quan và công chức nhà nước.

d)

Tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

64.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng hậu quả của những hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Làm giảm lòng tin của công dân vào sự quản lý của Nhà nước.

b)

Gây tổn thất về tinh thần, danh dự, uy tín, tài chính… của công dân.

c)

 Sức khỏe, tính mạnh, danh dự và nhân phẩm của công dân bị đe dọa.

d)

Không phát huy được ý thức và vai trò làm chủ đất nước của công dân.

65.

 Trong trường hợp sau đây, chủ thể nào đã có hành vi vi phạm quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

Trường hợp. Là Bí thư Chi đoàn lớp 12A1, bạn C được Bí thư Đoàn trường giao nhiệm vụ phổ biến thông tin và thu thập ý kiến đóng góp của các đoàn viên trong lớp đối với dự thảo Văn kiện Đại hội Đoàn toàn quốc và dự thảo Văn kiện Đại hội Đoàn tỉnh. Vì thời gian hơi gấp nên C đã tự đọc dự thảo các văn kiện và gửi ý kiến đóng góp cho cấp trên. Khi biết chuyện, thầy giáo V (Bí thư Đoàn trường) đã nghiêm khắc phê bình C và giải thích cho C hiểu việc làm đó đã vi phạm quyền bày tỏ ý kiến của các đoàn viên khác trong lớp. Các bạn sẽ không có cơ hội được nói lên nguyện vọng, ý kiến của cá nhân đối với hoạt động của Đoàn. C cảm thấy hối hận nên đã chủ động chia sẻ lại sự việc và xin lỗi cả lớp.

a)

Bạn C.

b)

Thầy giáo V.

c)

 Tất cả các chủ thể đều vi phạm.

d)

 Không có chủ thể nào vi phạm.

66.

Công dân có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước – đó là nội dung của quyền nào dưới đây?

a)

 Quyền tự do ngôn luận, tiếp cận thông tin.

b)

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

c)

 Quyền của công dân về khiếu nại và tố cáo.

d)

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

67.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Đăng kí hiến máu nhân đạo.    

b)

 Khám tuyển nghĩa vụ quân sự

c)

Tham khảo dịch vụ trực tuyến.

d)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật.

68.

Hành động nào sau đây không phải là biểu hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân?

a)

 Đóng góp ý kiến, sửa đổi Hiến pháp.

b)

 Tham gia các hoạt động thiện nguyện.

c)

Bầu cử Đại biểu hội đồng nhân dân các cấp.

d)

Tham gia đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật.

69.

 Trong trường hợp dưới đây, bạn A đã thực hiện quyền của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội như thế nào?

Trường hợp. Bạn A tích cực tham gia đóng góp ý kiến để hoàn thiện dự thảo “Bộ Quy tắc ứng xử về bảo vệ trẻ em trên không gian mạng" khi cơ quan nhà nước tổ chức lấy ý kiến. A chủ động tìm hiểu thông tin, phổ biến lại cho các bạn trong lớp, người thân trong gia đình và gửi thư đề xuất một số kiến nghị và mong muốn đối với Bộ Quy tắc này để góp phần bảo vệ an toàn cho bản thân cũng như các trẻ em khác khi sử dụng internet.

a)

 Tham gia thảo luận những vấn đề liên quan đến đời sống ở cơ sở.

b)

Khiếu nại những việc làm trái pháp luật của các cơ quan nhà nước.

c)

Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

d)

Tham gia biểu quyết khi nhà nước tiến hành trưng cầu dân ý.

70.

Trong trường hợp dưới đây, chị K đã thực hiện quyền của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội như thế nào?

Trường hợp. Sau khi được giải thích và tuyên truyền về quyền bầu cử của công dân, chị K (18 tuổi) đã tích cực thực hiện quyền bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.

a)

Tham gia bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.

b)

 Tham gia biểu quyết khi nhà nước tiến hành trưng cầu dân ý.

c)

Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

d)

khiếu nại những việc làm trái pháp luật của các cơ quan nhà nước.

71.

Chủ thể nào trong trường hợp dưới đây có hành vi vi phạm quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

Trường hợp. Theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp xã phải công khai Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách một cách minh bạch, rõ ràng cho nhân dân được biết, theo dõi và giám sát. Tuy nhiên, khi người dân xã X yêu cầu được cung cấp thông tin về vấn đề này, ông T (là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã X) lại không thực hiện việc công khai Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách xã.

a)

 Ông T.

b)

Người dân xã X.

c)

Tất cả các chủ thể đều vi phạm.

d)

Không có chủ thể nào vi phạm.

72.

 Hành vi nào sau đây là thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội?

a)

Bà K không tố giác hành vi tham ô, tham nhũng của ông T là trưởng thôn.

b)

Trưởng thôn V tự ý quyết định mức đóng góp xây dựng nhà văn hóa thôn.

c)

Anh P tuyên truyền các quy định, chủ trương của xã cho bà con trong thôn.

d)

Chị G từ chối thảo luận, biểu quyết những vấn đề quan trọng của địa phương.

73.

 Theo quy định của pháp luật, công dân được thực hiện quyền bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trong trường hợp nào sau đây?

a)

 Chuẩn bị được đặc xá.            

b)

 Đang chấp hành hình phạt tù.

c)

Đang bị tạm giữ, tạm giam.

d)

Phải thi hành án chung thân.

74.

Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi

a)

đang bị tạm giữ, tạm giam.

b)

đang thực hiện cách li y tế.

c)

 bị mất năng lực hành vi dân sự.

d)

 tham gia công tác biệt phái.

75.

 Theo quy định của pháp luật, trừ những trường hợp bị cấm, công dân từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội và Hội đồng nhân dân?

a)

 16 tuổi.

b)

 20 tuổi.              

c)

21 tuổi               

d)

 18 tuổi.

76.

 Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền ứng cử bằng hình thức được giới thiệu ứng cử hoặc

a)

ủy quyền ứng cử.         

b)

được tranh cử.

c)

 trực tiếp tranh cử.         

d)

tự ứng cử.

77.

Công dân có nghĩa vụ gì khi tham gia bầu cử, ứng cử?

a)

Sao chép nội dung phiếu bầu của người khác.

b)

 Chỉ tham gia bầu cử khi được hưởng lợi ích vật chất.

c)

Tôn trọng quyền của người khác về bầu cử và ứng cử.

d)

 Trao đổi với người khác về nội dung phiếu bầu của mình.

78.

Theo quy định của pháp luật, trừ những trường hợp bị cấm, công dân từ đủ 18 tuổi trở lên có quyền

a)

 tự do ngôn luận, báo chí và tiếp cận thông tin.

b)

 ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.

c)

bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.

d)

được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, tính mạng, danh dự.

79.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những nguyên tắc thực hiện quyền bầu cử của công dân?

a)

Bỏ phiếu kín.

b)

Phổ thông.

c)

Công khai phiếu bầu.

d)

Trực tiếp.

80.

Khi thực hiện quyền bầu cử, công dân được quyền

a)

tiếp cận các thông tin về bầu cử theo quy định của pháp luật.

b)

 ghi tên vào danh sách cử tri ở nhiều địa phương trên cả nước.

c)

sử dụng tài sản hoặc lợi ích vật chất để lôi kéo, mua chuộc cử tri.

d)

 lợi dụng bầu cử để tuyên truyền trái những thông tin với pháp luật.

81.

Đọc trường hợp sau và cho biết: chủ thể nào đã có hành vi vi phạm quy định pháp luật về quyền bầu cử của công dân?

Trường hợp. Là thành viên của Tổ bầu cử, ông V được phân công nhiệm vụ phát thẻ cử tri cho nhân dân. Khi đến nhà anh T, ông V chỉ phát thẻ cử tri cho anh và chị D (vợ anh T) mà không phát cho bà M (mẹ anh T). Sau khi nhận được thắc mắc ông V giải thích: Bà M không biết chữ nên ông V không ghi tên bà M vào danh sách cử tri của xã.

a)

 Anh T.

b)

Chị D.

c)

 Ông V.

d)

Bà M.

82.

Tại điểm bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp xã X, chị T gợi ý anh C bỏ phiếu cho ứng cử viên là người thân của mình. Thấy anh C còn băn khoăn, chị T nhanh tay gạch phiếu bầu giúp anh rồi bỏ luôn lá phiếu đó vào hòm phiếu. Chị T đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

a)

Trực tiếp.

b)

Phổ thông.

c)

Ủy quyền.

d)

Gián tiếp.

83.

 Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nghĩa vụ của công dân khi tham gia bầu cử, ứng cử?

a)

 Không lợi dụng quyền bầu cử, ứng cử để xâm phạm lợi ích của Nhà nước.

b)

 Tuân thủ các quy định của Hiến pháp và pháp luật về bầu cử và ứng cử.

c)

Hỏi ý kiến rồi sao chép nội dung phiếu bầu của người khác.

d)

Tôn trọng quyền của người khác về bầu cử và ứng cử.

84.

 Đối với cơ quan nhà nước, hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử gây ra hậu quả như thế nào?

a)

Suy sụp tinh thần và gây tổn thất kinh tế cho công dân.

b)

 Không thể hiện được nguyện vọng của bản thân công dân.

c)

Ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng, danh dự của công dân.

d)

Làm sai lệch kết quả bầu cử và lãng phí ngân sách nhà nước.

85.

 Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân dân về bầu cử và ứng cử có thể dẫn tới nhiều hậu quả nghiệm trọng, ngoại trừ việc

a)

 là nhân tố duy nhất gây nên tình trạng bất ổn trong xã hội.

b)

làm sai lệch kết quả bầu cử và lãng phí ngân sách nhà nước.

c)

 gây nên tình trạng mất an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.

d)

không thể hiện được ý chí, nguyện vọng của bản thân công dân.

86.

Trong trường hợp sau, bà M đã thực hiện quyền khiếu nại của công dân như thế nào?

Trường hợp. Bà M được chính quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng 300 mđất nhưng sau khi tiến hành đo đạc, gia đình bà phát hiện diện tích đất thực tế không đủ 300 m2 theo quy định. Do tuổi cao, sức yếu, bà M đã uỷ quyền cho con gái làm đơn khiếu nại và thu thập tài liệu, chứng cứ liên quan đến sự việc gửi đến cơ quan có thẩm quyền đề nghị xem xét, giải quyết để bảo vệ quyền lợi chính đáng cho mình.

a)

Rự mình tiến hành khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bản thân.

b)

Uỷ quyền cho người khác khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

c)

Khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng Hành chính

d)

 Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại.

87.

 Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của các quy định pháp luật về quyền khiếu nại của công dân?

a)

Là nhân tố duy nhất giúp ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.

b)

Là cơ sở pháp lí để bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của công dân.

c)

Thể hiện quyền làm chủ của công dân trong hoạt động quản lí nhà nước.

d)

Góp phần xây dựng và phát triển một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

88.

Anh B là Chi cục trưởng Chi cục X chở chị H là nhân viên đi công tác bằng xe mô tô. Trên đường đi, anh B đã vượt đèn đỏ nên bị anh M là cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe. Vào thời điểm anh M lập biên bản và ra quyết định xử phạt anh B ; cách đó không xa, anh D là tài xế xe taxi bị hành khách trên xe là anh C khống chế, dùng dao đâm vào bụng. Sau khi thoát khỏi xe và kêu cứu, anh D ngã gục xuống đường, lợi dụng lúc này, anh C bỏ chạy. Anh M nhờ người đưa anh D đi cấp cứu còn mình thì truy đuổi anh C. Thấy trong quyết định xử phạt anh B có ghi thêm lỗi đi sai làn đường dù anh B không vi phạm, chị H đã đưa sự việc lên mạng xã hội. Không ngờ hành động của chị H khiến việc anh B bị xử phạt lan truyền rộng rãi dẫn đến uy tín của anh B bị ảnh hưởng. Bức xúc, anh B đã tạo tình huống để chị H mắc lỗi nghiêm trọng rồi dựa vào đó thực hiện quy trình kỉ luật và chị H đã phải nhận quyết định buộc thôi việc. Những ai sau đây có thể vừa được thực hiện quyền khiếu nại vừa được thực hiện quyền tố cáo?

a)

Chị H và anh B.

b)

Chị H và anh D.

c)

Anh B, anh D và chị H.

d)

Anh M, anh B và anh C.

89.

 Công dân báo cho cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức là thực hiện quyền 

a)

 truy cứu.  

b)

 tố cáo.     

c)

 khiếu nại.

d)

 xét xử.

90.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?

a)

Phát hiện việc khai thác cát trái phép.

b)

Phải kê khai tài sản cá nhân.

c)

Bị truy thu thuế chưa thỏa đáng.        

d)

Nhận quyết định điều chuyển công tác.

91.

 Theo quy định của pháp luật, công dân đề nghị cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định  điều động công tác đối với mình là thực hiện quyền

a)

 trình báo.          

b)

 kháng nghị.                  

c)

 tố cáo.               

d)

khiếu nại.

92.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?

a)

Phát hiện tù nhân trốn trại.      

b)

Chứng kiến bắt cóc con tin.

c)

 Bị phần tử khủng bố đe dọa tính mạng.         

d)

. Nhận quyết định kỉ luật chưa thỏa đáng.

93.

 Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng quyền của công dân về khiếu nại?

a)

Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án.

b)

 Nhận văn bản trả lời về việc thụ lí hoặc quyết định giải quyết khiếu nại.

c)

 Nhận thông tin về quá trình giải quyết khiếu nại bao gồm cả bí mật nhà nước.

d)

Khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại.

94.

Công dân có quyền khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của

a)

Bộ luật Hình sự.

b)

 Luật tố tụng dân sự.

c)

 Luật hành chính công.

d)

Luật Tố tụng hành chính.

95.

Trong trường hợp dưới đây, Trung tâm ngoại ngữ K đã thực hiện quyền khiếu nại như thế nào?

Trường hợp. Gần đây, Trung tâm Ngoại ngữ K bị Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hoa quyết định thu hồi giấy phép hoạt động vì không hoạt động đúng địa điểm cấp phép và không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. Trung tâm Ngoại ngữ K không đồng ý với quyết định thu hồi giấy phép nên đã làm đơn khiếu nại gửi đến Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị xem xét lại. Tuy nhiên, sau khi tìm hiểu kĩ, Trung tâm Ngoại ngữ K nhận thấy quyết định đó là có căn cứ và đúng với các quy định của pháp luật nên đã rút đơn khiếu nại.

a)

Uỷ quyền cho luật sư khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

b)

 Đề nghị Giám đốc Sở GD&ĐT xem xét lại quyết định thu hồi giấy phép hoạt động.

c)

 Khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng Hành chính

d)

 Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại.

96.

 Mọi hành vi vi phạm phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo đều

a)

bị phạt cải tạo không giam giữ.

b)

phải chịu trách nhiệm pháp lí.

c)

phải bồi thường thiệt hại.

d)

bị phạt tù chung thân.

97.

 Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo không dẫn đến hậu quả nào sau đây?

a)

 Ảnh hưởng đến tinh tôn nghiêm của pháp luật và trật tự quản lý nhà nước.

b)

Có thể gây tình trạng mất ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

c)

. Có thể làm ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng, danh dự… của công dân.

d)

Mọi chủ thể có hành vi vi phạm đều phải bồi thường và bị kết án tù.

98.

Đọc trường hợp dưới đây và cho biết: chủ thể nào đã có hành vi vi phạm quy định pháp luật về quyền khiếu nại của công dân?

Trường hợp. Tại trụ sở tiếp dân của cơ quan thanh tra tỉnh H, có khoảng hơn 50 công dân xã Y do ông M đứng đầu đã tụ tập khiếu nại về việc đền bù, giải phóng mặt bằng trong một dự án thực hiện tại xã Y, vì họ cho rằng các cơ quan nhà nước không Khực hiện đúng chính sách, pháp luật của Nhà nước. Sau khi nghe ông K (cán bộ thanh tra tiếp dân) giải thích chế độ chính sách, các quy định của pháp luật về vấn đề họ khiếu nại, không đồng ý với giải thích đó, hơn 50 người thậm chí đã có xô xát với cán bộ tiếp dân, gây mất ổn định trật tự trên địa bàn.

a)

Ông K (cán bộ thanh tra).

b)

 Nhóm 50 công dân xã Y.

c)

Tất cả các chủ thể đều vi phạm.

d)

 Không có chủ thể nào vi phạm.

99.

 Trong tình huống dưới đây, chủ thể nào đã có hành vi vi phạm quyền tố cáo của công dân?

Tình huống. Anh A gửi đơn tố cáo nặc danh (không ghi rõ họ tên, địa chỉ) bịa đặt việc trưởng phòng H nhận hối lộ, sử dụng bằng cấp giả nhằm xúc phạm danh dự, hạ uy tín của trưởng phòng H cạnh tranh vị trí trong đợt bổ nhiệm tiếp theo. Nhưng trên thực tế trưởng phòng H không thực hiện hành vi trên, bằng cấp của anh H là thật. Việc tố cáo của anh A đã ảnh hưởng đến sự đoàn kết của tập thể, ảnh hưởng đến việc bổ nhiệm anh H của tổ chức và xúc phạm danh dự của anh H.

a)

 Anh H.

b)

 Anh A.

c)

 Cả anh H và anh A đều vi phạm.

d)

 Không có chủ thể nào vi phạm.

100.

Chủ thể nào trong tình huống dưới đây không vi phạm quyền tố cáo của công dân?

Tình huống. Do có mâu thuẫn với ông A (Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện N), bà D và ông T đã làm đơn tố cáo với nội dung sai sự thật và chia sẻ thông tin này đến nhiều người nhằm hạ uy tín, danh dự, nhân phẩm của ông A. Qua kiểm tra, xác minh, cơ quan có thẩm quyền xác định nội dung tố cáo là sai sự thật. Ông A đã có đơn yêu cầu khởi tố vụ án hình sự đối với ông T và bà D về hành vi vu khống. Nhận thấy sự việc có dấu hiệu tội phạm, cơ quan điều tra đã khởi tố vụ án, mặc dù được minh oan nhưng danh dự, uy tín của ông A đã bị ảnh hưởng.

a)

 Ông T.

b)

Ông A.

c)

Bà D.

d)

Cơ quan điều tra tỉnh N.

101.

 Theo quy định của pháp luật, công dân báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hành vi xả chất thải chưa qua xử lí ra môi trường là sử dụng quyền nào sau đây? 

a)

 Tố cáo.    

b)

Truy tố.

c)

 Khiếu nại.

d)

Khởi kiện.

102.

 Công dân thực hiện tố cáo có quyền được

a)

 bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân khác.

b)

ra quyết định gia hạn hoặc tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo.

c)

công khai  họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân khác.

d)

ra quyết định về việc thụ lí hoặc không thụ lí tố cáo.

103.

Trong trường hợp dưới đây, chị M đã thực hiện quyền nào của công dân?

Trường hợp. Anh T là cán bộ địa chính – xây dựng của phường H đã nhận của bà Q (giám đốc doanh nghiệp tư nhân X đóng trên địa bàn phường H) số tiền 10 triệu đồng để không gây khó khăn cho việc cấp giấy chứng nhận cho bà. Biết được sự việc trên, chị M đã thu thập chứng cứ và đến cơ quan công an phường H để trình báo.

a)

Tố cáo.    

b)

 Truy tố.

c)

 Khiếu nại.

d)

Khởi kiện.

104.

Việc thực hiện tốt các quy định pháp luật về quyền khiếu nại của công dân đem đến nhiều ý nghĩa quan trọng, ngoại trừ việc

a)

là nhân tố duy nhất giúp ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.

b)

là cơ sở pháp lí để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

c)

 ngăn chặn những việc làm trái pháp luật; góp phần bảo đảm an toàn xã hội.

d)

ngăn chặn những việc làm xâm phạm lợi ích của cá nhân, cơ quan, tổ chức…

105.

 Trong quá trình thực hiện quyền khiếu nại, quyền tố cáo, công dân không được 

a)

 cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo.

b)

trình bày trung thực, chịu trách nhiệm về nội dung khiếu nại, tố cáo.

c)

 lợi dụng khiếu nại, tố cáo để xâm hại đến quyền của chủ thể khác.

d)

. tuân thủ pháp luật, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.