wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh

Total questions: 101

Worksheet time: 2hrs 41mins

Name
Class
Date
1.

Ý nào không phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh?

a)

Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể.

b)

Rất bền vững và không thay đổi.

c)

Là tập hợp các phản xạ không điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định.

d)

Do kiểu gen quy định.

2.

Xét các đặc điểm sau:

(1) Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể.

(2) Rất bền vững và không thay đổi.

(3) Là tập hợp các phản xạ không điều kiện.

(4) Do kiểu gen quy định.

a)

(1) và (2).

b)

(2) và (3).

c)

(2), (3) và (4).

d)

(1), (2) và (4).

3.

Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình

a)

sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.

b)

phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.

c)

sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền.

d)

sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, đặc trưng cho loài.

4.

Tập tính động vật là:

a)

một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

b)

chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

c)

những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

d)

chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

5.

Mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi

a)

số lượng các xináp trong cung phản xạ tăng lên.

b)

kích thích của môi trường kéo dài.

c)

kích thích của môi trường lặp lại nhiều lần.

d)

kích thích của môi trường mạnh mẽ.

6.

Tập tính bảo vệ lãnh thổ diễn ra:

a)

Giữa những cá thể cùng loài.

b)

Giữa những cá thể khác loài.

c)

Giữa những cá thể cùng lứa trong loài.

d)

Giữa con với bố mẹ.

7.

Sơ đồ mô tả đúng cơ sở thần kinh của tập tính là

a)

kích thích → hệ thần kinh → cơ quan thụ cảm → cơ quan thực hiện → hành động.

b)

kích thích → cơ quan thụ cảm → cơ quan thực hiện → hệ thần kinh → hành động.

c)

kích thích → cơ quan thực hiện→ hệ thần kinh → cơ quan thụ cảm → hành động.

d)

kích thích → cơ quan thụ cảm → hệ thần kinh → cơ quan thực hiện → hành động.

8.

Vì sao ở động vật không xương sống có rất ít tập tính học được?

(1) Chúng sống trong môi trường sống đơn giản.

(2) Chúng có tuổi thọ ngắn.

(3) Chúng không thể hình thành mối liên kết giữa các nơron.

(4) Chúng có hệ thần kinh kém phát triển.

Tổ hợp ý đúng là:

a)

124

b)

24

c)

1234

d)

234

9.

Xét các tập tính sau:

(1) Người thấy đèn đỏ thì dừng lại.

(2) Chuột chạy khi nghe tiếng mèo kêu.

(3) Ve kêu vào mùa hè.

(4) Học sinh nghe kể chuyện cảm động thì khóc.

(5) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản.

Trong các trường hợp trên, những tập tính bẩm sinh là:

a)

1 5

b)

3 5

c)

2 4

d)

4 5

10.

Khi nói về tập tính học được, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Tập tính học được hình thành nhờ quá trình học tập và rút kinh nghiệm.

b)

Tập tính học được có thể thay đổi và rất đa dạng.

c)

Tập tính học được là chuỗi phản xạ không điều kiện.

d)

Số lượng tập tính học được không hạn chế.

11.

Cho các tập tính sau ở động vật:

(1) Sự di cư của cá hồi.

(2) Báo săn mồi.

(3) Nhện giăng tơ.

(4) Vẹt nói được tiếng người.

(5) Vỗ tay, cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn.

(6) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản.

(7) Xiếc chó làm toán.

(8) Ve kêu vào mùa hè.

Những tập tính nào là bẩm sinh? Những tập tính nào là học được?

a)

Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (7)

b)

Tập tính bẩm sinh: (1), (2), (6), (8) ; Tập tính học được: (3), (4), (5), (7)

c)

Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (5), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (6), (7)

d)

Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (7) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (8)

12.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Tập tính học được là chuỗi các phản xạ không điều kiện.

b)

Quá trình hình thành tập tính học được là quá trình hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron.

c)

Tập tính học được thường bền vững không thay đổi.

d)

Tập tính học được được di truyền từ bố mẹ.

13.

Đâu là tập tính hỗn hợp ở động vật?

a)

Nhện chăng tơ.

b)

Khi nhìn thấy đèn giao thông màu đỏ, những người qua đường dừng lại.

c)

Thú con bú sữa mẹ.

d)

Hổ săn mồi.

14.

Cơ sở sinh học của tập tính là:

a)

Hệ thần kinh.

b)

Phản xạ.

c)

Cung phản xạ.

d)

Trung ương thần kinh.

15.

Tập tính hỗn hợp ở động vật là:

a)

Là trường hợp cơ thể phản ứng trước những hoạt động phức tạp.

b)

Là sự phối hợp giữa tập tính bẩm sinh và tập tính học được.

c)

Là sự phối hợp của nhiều loại tập tính thứ sinh.

d)

Là sự phối hợp của nhiều loại tập tính bẩm sinh.

16.

Người ta làm thí nghiệm nuôi các chim non trong một vùng rộng lớn mà không có chim bố mẹ. Đến khi trưởng thành, các chim con cũng tha rác và cỏ về một chỗ nhưng chúng không làm được tổ. Điều này chứng tỏ:

a)

Sự chăm sóc của con người làm mất bản năng làm tổ của chim.

b)

Tập tính làm tổ được hình thành qua quá trình học tập.

c)

Tập tính làm tổ vừa mang tính bẩm sinh, vừa phải học tập.

d)

Chỉ những cá thể đã qua sinh sản mới biết làm tổ.

17.

Tập tính ở động vật được chia thành các loại sau.

a)

Bẩm sinh, học được, hỗn hợp.

b)

Bẩm sinh, học được.

c)

Bẩm sinh, hỗn hợp.

d)

Học được, hỗn hợp.

18.

Khi thả tiếp một hòn đá vào cạnh con rùa thì thấy nó không rụt đầu vào mai nữa. Đây là một ví dụ về hình thức học tập:

a)

Học khôn.

b)

Học ngầm.

c)

Điều kiện hoá hành động.

d)

Quen nhờn.

19.

Tập tính kiếm ăn ở động vật có tổ chức hệ thần kinh chưa phát triển thuộc loại tập tính nào?

a)

Số ít là tập tính bẩm sinh.

b)

Phần lớn là tập tính học tập.

c)

Phần lớn là tập tính bẩm sinh.

d)

Toàn là tập tính học tập.

20.

Tập tính quen nhờn là tập tính động vật không trả lời khi kích thích

a)

không liên tục và không gây nguy hiểm gì.

b)

ngắn gọn và không gây nguy hiểm gì.

c)

lặp đi lặp lại nhiều lần và không gây nguy hiểm gì.

d)

giảm dần cường độ và không gây nguy hiểm gì.

21.

Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính:

a)

học được.

b)

bẩm sinh.

c)

hỗn hợp.

d)

vừa bẩm sinh, vừa hỗn hợp.

22.

Tập tính phản ánh mối quan hệ cùng loài mang tính tổ chức cao là tập tính:

a)

sinh sản.

b)

di cư.

c)

xã hội.

d)

bảo vệ lãnh thổ.

23.

Tập tính sinh sản của động vật thuộc loại tập tính nào?

a)

Số ít là tập tính bẩm sinh.

b)

Toàn là tập tính tự học.

c)

Phần lớn tập tính tự học.

d)

Phần lớn là tập tính bẩm sinh.

24.

Hươu đực quệt dịch có mùi đặc biệt tiết ra từ tuyến cạnh mắt của nó vào cành cây để thông báo cho các con đực khác là tập tính:

a)

kiếm ăn.

b)

sinh sản.

c)

di cư.

d)

bảo vệ lãnh thổ.

25.

Trong các nguyên nhân sau đây, có bao nhiêu nguyên nhân dẫn đến tập tính di cư của động vật?

(1) Thức ăn.

(2) Hoạt động sinh sản.

(3) Hướng nước chảy.

(4) Thời tiết không thuận lợi.

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

26.

Nhận thức về môi trường xung quanh giúp động vật hoang dã nhanh chóng tìm được thức ăn và tránh thú săn mồi là kiểu học tập:

a)

in vết.

b)

quen nhờn.

c)

học ngầm.

d)

điều kiện hóa.

27.

Tinh tinh xếp các hòm gỗ chồng lên nhau để lấy chuối trên cao là kiểu học tập:

a)

in vết

b)

học khôn

c)

học ngầm

d)

điều kiện hóa

28.

Chó sói, sư tử sống theo bầy đàn là tập tính:

a)

bảo vệ lãnh thổ.

b)

sinh sản.

c)

di cư.

d)

xã hội.

29.

Khi một con gấu mon men đến tổ ong lấy mật, rất nhiều ong lính xông ra đốt nó, sau đó ong chết la liệt. Giải thích đúng về sự hi sinh của các con ong lính trong trường hợp này là:

a)

Ong có tính hung hăng.

b)

Chúng không biết hậu quả của việc mình làm.

c)

Hành động này được khởi xướng từ con đầu đàn, còn những con khác bắt chước.

d)

Do tập tính vị tha.

30.

Trong 1 đàn gà có 1 con có thể mổ bất kì con nào trong đàn là tập tính:

a)

thứ bậc.

b)

bảo vệ lãnh thổ.

c)

vị tha.

d)

di cư.

31.

Sử dụng thiên địch trong nông nghiệp, là ứng dụng của loại tập tính:

a)

Hỗn hợp

b)

Thứ sinh.

c)

Bắt mồi.

d)

Bẩm sinh.

32.

Lấy tủy làm tâm, sự phân bố gỗ sơ cấp và thứ cấp trong sinh trưởng thứ cấp là như thế nào?

a)

Cả 2 đều nằm ở phía ngoài tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía trong, còn gỗ sơ cấp nằm phía ngoài

b)

Cả 2 đều nằm ở phía ngoài tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía ngoài, còn gỗ sơ cấp nằm phía trong

c)

Cả 2 đều nằm ở phía trong tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía trong, còn gỗ sơ cấp nằm phía ngoài

d)

Cả 2 đều nằm ở phía trong tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía ngoài, còn gỗ sơ cấp nằm phía trong

33.

Loại mô phân sinh nào không có ở cây 1 lá mầm?

a)

Mô phân sinh đỉnh rễ

b)

Mô phân sinh đỉnh thân

c)

Mô phân sinh lóng

d)

Mô phân sinh bên

34.

Mô phân sinh đỉnh không có ở vị trí nào của cây?

a)

Ở thân

b)

Ở chồi nách

c)

Ở đỉnh rễ

d)

Ở chồi đỉnh

35.

Vì sao tập tính học tập ở người và động vật có hệ thần kinh phát triển được hình thành rất nhiều?

a)

Vì số tế bào thần kinh rất nhiều và tuổi thọ thường cao.

b)

Vì sống trong môi trường phức tạp.

c)

Vì có nhiều thời gian để học tập.

d)

Vì hình thành mối liên hệ mới giữa các nơron.

36.

Kết quả của sinh trưởng sơ cấp là

a)

Tạo biểu bì, tầng sinh mạch, gỗ sơ cấp, mạch rây sơ cấp

b)

Tạo mạch rây thứ cấp, gỗ dác, gỗ lõi

c)

Làm cho thân, rễ cây dài ra do hoạt động của mô phân sinh đỉnh

d)

Tạo lóng cho hoạt động của mô lóng

37.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Cây 1 lá mầm có sinh trưởng thứ cấp, còn cây 2 lá mầm sinh trưởng sơ cấp

b)

Cây 1 lá mầm và 2 lá mầm đều có sinh trưởng sơ cấp và thứ cấp

c)

Ngọn cây 1 lá mầm có sinh trưởng thứ cấp, than cây 2 lá mầm có sinh trưởng sơ cấp

d)

Sinh trưởng sơ cấp gặp ở cây 1 lá mầm và phần thân non của cây 2 lá mầm

38.

Giải phẩu mặt cắt ngang thân sinh trưởng thứ cấp theo thứ tự từ ngoài vào trong thân là:

a)

Bần > Tầng sinh bần > Mạch rây sơ cấp > Mạch rây thứ cấp > Tầng sinh mạch > Gỗ thứ cấp > Gỗ sơ cấp > Tuỷ.

b)

Bần > Tầng sinh bần > Mạch rây thứ cấp > Mạch rây sơ cấp > Tầng sinh mạch > Gỗ thứ cấp > Gỗ sơ cấp > Tuỷ.

c)

Bần > Tầng sinh bần > Mạch rây sơ cấp > Mạch rây thứ cấp > Tầng sinh mạch > Gỗ sơ cấp > Gỗ thứ cấp > Tuỷ.

d)

Tầng sinh bần > Bần > Mạch rây sơ cấp > Mạch rây thứ cấp > Tầng sinh mạch > Gỗ thứ cấp > Gỗ sơ cấp > Tuỷ.

39.

Mô phân sinh bên và phân sinh lóng có ở vị trí nào của cây?

a)

Mô phân sinh bên có ở thân cây một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.

b)

Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.

c)

Mô phân sinh bên có ở thân cây hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.

d)

Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.

40.

Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng sơ cấp?

a)

Làm tăng kích thước chiều dài của cây.

b)

Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần.

c)

Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm.

d)

Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh.

41.

Lấy tuỷ làm tâm, sự phân bố của mạch rây và gỗ trong sinh trưởng sơ cấp như thế nào?

a)

Gỗ nằm phía ngoài còn mạch rây nằm phía trong tầng sinh mạch.

b)

Gỗ và mạch rây nằm phía trong tầng sinh mạch.

c)

Gỗ nằm phía trong còn mạch rây nằm phía ngoài tầng sinh mạch.

d)

Gỗ và mạch rây nằm phía ngoài tầng sinh mạch.

42.

Giải phẩu mặt cắt ngang thân sinh trưởng sơ cấp theo thứ tự từ ngoài vào trong thân là:

a)

Vỏ > Biểu bì > Mạch rây sơ cấp > Tầng sinh mạch > Gỗ sơ cấp > Tuỷ.

b)

Biểu bì > Vỏ > Mạch rây sơ cấp > Tầng sinh mạch > Gỗ sơ cấp > Tuỷ.

c)

Biểu bì > Vỏ > Gỗ sơ cấp > Tầng sinh mạch > Mạch rây sơ cấp > Tuỷ.

d)

Biểu bì > Vỏ > Tầng sinh mạch > Mạch rây sơ cấp > Gỗ sơ cấp > Tuỷ.

43.

Sinh trưởng thứ cấp là:

a)

Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân thảo hoạt động tạo ra.

b)

Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân gỗ hoạt động tạo ra.

c)

Sự tăng trưởng bề ngang của cây một lá mầm do mô phân sinh bên của cây hoạt động tạo ra.

d)

Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh lóng của cây hoạt động tạo ra.

44.

Lấy tuỷ làm tâm, sự phân bố của gỗ sơ cấp và thứ cấp trong sinh trưởng thứ cấp như thế nào?

a)

Cả hai đều nằm phía ngoài tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía trong còn gỗ sơ cấp nằm phía ngoài.

b)

Cả hai đều nằm phía ngoài tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía ngoài còn gỗ sơ cấp nằm phía trong.

c)

Cả hai đều nằm phía trong tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía ngoài còn gỗ sơ cấp nằm phía trong.

d)

Cả hai đều nằm phía trong tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía trong còn gỗ sơ cấp nằm phía ngoài.

45.

Sinh trưởng sơ cấp của cây là:

a)

Sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.

b)

Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hoá của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm.

c)

Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây hai lá mầm.

d)

Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây một lá mầm.

46.

Lấy tuỷ làm tâm, sự phân bố của mạch rây sơ cấp và thứ cấp trong sinh trưởng thứ cấp như thế nào?

a)

Cả hai đều nằm phía trong tầng sinh mạch, trong đó mạch thứ cấp nằm phía ngoài còn mạch sơ cấp nằm phía trong.

b)

Cả hai đều nằm phía ngoài tầng sinh mạch, trong đó mạch thứ cấp nằm phía trong còn mạch sơ cấp nằm phía ngoài.

c)

Cả hai đều nằm phía ngoài tầng sinh mạch, trong đó mạch thứ cấp nằm phía ngoài còn mạch sơ cấp nằm phía trong.

d)

Cả hai đều nằm phía trong tầng sinh mạch, trong đó mạch thứ cấp nằm phía trong còn mạch sơ cấp nằm phía ngoài.

47.

Cây ngày dài có thể ra hoa trong điều kiện ngày ngắn nếu:

a)

Chiếu sáng nhân tạo làm cho ngày dài ra

b)

Chiếu sáng bổ sung vào ban đêm cho đủ thời gian sáng cần thiết

c)

Xử lý florigen

d)

Phun xitokinin trước khi cây trưởng thành

48.

Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng thứ cấp?

a)

Làm tăng kích thước chiều ngang của cây.

b)

Diễn ra chủ yếu ở cây một lá mầm và hạn chế ở cây hai lá mầm.

c)

Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch.

d)

Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ).

49.

Xuân hóa ở thực vật được hiểu là:

a)

Phần lớn thực vật ra hoa vào mùa xuân

b)

Có thể điều kiển sự ra hoa bằng cách tạo độ ẩm như mùa xuân

c)

Sự ra hoa của cây phụ thuộc vào nhiệt độ thấp

d)

Điều kiện thực vật chỉ ra hoa vào mùa xuân

50.

Các cây sau đây thuộc nhóm trung tính với nhân tố ánh sáng là:

a)

Thanh long, cà tím, cà phê, hướng dương

b)

Hành, cà rốt, rau diếp, củ cải đường

c)

Cà chua, lạc, đậu, ngô

51.

Các cây ngày ngắn là:

a)

Thược dược, đậu tương, vừng, gai dầu, mía.

b)

Cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng dương.

c)

Thanh long, cà tím, cà phê ngô, hướng dương.

d)

Hành, cà rốt, rau diếp, sen cạn, củ cải đường.

52.

Phitôcrôm Pđx có tác dụng:

a)

Làm cho hạt nảy mầm, khí khổng mở, ức chế hoa nở.

b)

Làm cho hạt nảy mầm, hoa nở, khí khổng mở.

c)

Làm cho hạt nảy mầm, hoa nở, khí khổng đóng.

d)

Làm cho hạt nảy mầm, kìm hãm hoa nở và khí khổng mở.

53.

Florigen:

a)

Được tổng hợp ở lá và vận chuyển theo mạch gỗ xuống rễ

b)

Được tổng hợp ở mô phân sinh ngọn và kích thích sự phân hóa tạo thành hoa

c)

Được tổng hợp ở chồi bên và vận chuyển lên lá

d)

Được tổng hợp ở lá và vận chuyển theo mạch rây, sang mạch gỗ đến mô phân sinh ngọn

54.

Cây ngày ngắn là cây:

a)

Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 8 giờ.

b)

Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 10 giờ.

c)

Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 12 giờ.

d)

Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 14 giờ.

55.

Quang chu kì là:

a)

Tương quan độ dài ban ngày và ban đêm.

b)

Thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối bằng nhau trong ngày.

c)

Thời gian chiếu sáng trong một ngày.

d)

Tương quan độ dài ban ngày và ban đêm trong một mùa.

56.

Mối liên hệ giữa Phitôcrôm Pđ và Pđx như thế nào?

a)

Hai dạng chuyển hoá lẫn nhau dưới sự tác động của ánh sáng.

b)

Hai dạng không chuyển hoá lẫn nhau dưới sự tác động của ánh sáng.

c)

Chỉ dạng Pđ chuyển hoá sang dạng Pđx dưới sự tác động của ánh sáng.

d)

Chỉ dạng Pđx chuyển hoá sang dạng Pđ dưới sự tác động của ánh sáng.

57.

Cây dài ngày là:

a)

Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 8 giờ.

b)

Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 10 giờ.

c)

Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 12 giờ.

d)

Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 14 giờ.

58.

Các cây trung tính là cây;

a)

Thanh long, cà tím, cà phê ngô, huớng dương.

b)

Hành, cà rốt, rau diếp, sen cạn, củ cải đường.

c)

Cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng dương.

d)

Thược dược, đậu tương, vừng, gai dầu, mía.

59.

Cây cà chua đến tuổi lá thứ mấy thì ra hoa?

a)

Lá thứ 14.

b)

Lá thứ 15.

c)

Lá thứ 12.

d)

Lá thứ 13.

60.

Florigen kích thích sự ra hoa của cây được sinh ra ở:

a)

Chồi nách.

b)

Lá.

c)

Đỉnh thân.

d)

Rễ.

61.

Phitôcrôm là:

a)

Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là prôtêin trong các loại hạt cần ánh sáng để nảy mầm.

b)

Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là phi prôtêin và chứa các hạt cần ánh sáng để nảy mầm.

c)

Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là prôtêin và chứa các lá cần ánh sáng để quang hợp.

d)

Sắc tố cảm nhận quang chu kì nhưng không cảm nhận ánh sáng, có bản chất là prôtêin và chứa các hạt cần ánh sáng để nảy mầm.

62.

Phát triển ở thực vật là:

a)

Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.

b)

Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.

c)

Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình liên quan với nhau là sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.

d)

Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.

63.

Tuổi của cây một năm được tính theo:

a)

Số lóng.

b)

Số lá.

c)

Số chồi nách.

d)

Số cành.

64.

Cây cà chua đến tuổi lá thứ mấy thì ra hoa?

a)

Lá thứ 14.

b)

Lá thứ 15.

c)

Lá thứ 12.

d)

Lá thứ 13.

65.

Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước của

a)

các hệ cơ quan trong cơ thể

b)

cơ thể do tăng kích thước và số lượng tế bào

c)

các mô trong cơ thể

d)

các cơ quan trong cơ thể

66.

Phitôcrôm có những dạng nào?

a)

Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ (Pđ) có bước sóng 660nm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa (Pđx) có bước sóng 730nm.

b)

Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ (Pđ) có bước sóng 730m nvà dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa (Pđx) có bước sóng 660nm.

c)

Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ (Pđ) có bước sóng 630nm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa (Pđx) có bước sóng 760nm.

d)

Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ (Pđ) có bước sóng 560nm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa (Pđx) có bước sóng 630nm.

67.

Cây trung tính là:

a)

Cây ra hoa ở ngày dài vào mùa mưa và ở ngày ngắn vào mùa khô.

b)

Cây ra hoa ở cả ngày dài và ngày ngắn.

c)

Cây ra hoa ở ngày dài vào mùa lạnh và ở ngày ngắn vào mùa nóng.

d)

Cây ra hoa ở ngày ngắn vào mùa lạnh và ở ngày dài vào mùa nóng.

68.

Biến thái là sự thay đổi

a)

đột ngột về hình thái,  cấu tạo và từ từ về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng

b)

từ từ về hình thái,  cấu tạo và đột ngột về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng

c)

đột ngột về hình thái,  cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng

d)

từ từ về hình thái,  cấu tạo và về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng

69.

Cho các loài sau:

(1) Cá chép

(2) Gà

(3) Ruồi

(4) Tôm

(5) Khỉ

(6) Bọ ngựa

(7) Cào Cào

(8) Ếch

(9) Cua

Những loài sinh trưởng và phát triển qua biến thái không hoàn toàn là:

a)

1 4 6 9

b)

1 4 7 9

c)

1 3 6 9

d)

4 6 7 9

70.

Kiểu phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà còn non có đặc điểm hình thái

a)

sinh lý rất khác với con trưởng thành

b)

cấu tạo tương tự với con trưởng thành,  nhưng khác về sinh lý

c)

cấu tạo và sinh lý tương tự với con trưởng thành

d)

cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành

71.

Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là trường hợp ấu trùng phát triển

a)

hoàn thiện,  qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành

b)

chưa hoàn thiện,  qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành

c)

chưa hoàn thiện,  qua một lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành

d)

chưa hoàn thiện,  qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành

72.

Sự phát triển của cơ thể động vật gồm các quá trình liên quan mật thiết với nhau là

a)

sinh trưởng và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể

b)

sinh trưởng và phân hóa tế bào

c)

sinh trưởng,  phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể

d)

phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể

73.

Quá trình phát triển của động vật đẻ trứng gồm giai đoạn

a)

Phôi

b)

Phôi và hậu phôi

c)

Hậu phôi

d)

Phôi thai và sau khi sinh

74.

Ở động vật đẻ trứng, sự sinh trưởng và phát triển của giai đoạn phôi theo trật tự

a)

Hợp tử → mô và các cơ quan → phôi

b)

Phôi → hợp tử → mô và các cơ quan

c)

Phôi → mô và các cơ quan → hợp tử

d)

Hợp tử → phôi → mô và các cơ quan

75.

Nhận xét nào dưới đây về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển của cơ thể sống là không đúng:

a)

Sự sinh trưởng tạo tiền đề cho sự phát triển

b)

Tốc độ sinh trưởng diễn ra không đồng đều ở các giai đoạn phát triển khác nhau

c)

Ba giai đoạn sinh trưởng và phát triển chính là giai đoạn hợp tử, giai đoạn phôi và giai đoạn hậu phôi

d)

Sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể luôn liên quan mật thiết với nhau và luôn luôn liên quan đến môi trường sống

76.

Phát triển của cơ thể động vật bao gồm

a)

Các quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.

b)

Các quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng và phân hoá tế bào

c)

Các quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.

d)

Các quá trình liên quan mật thiết với nhau là phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.

77.

Câu 12. Phát triển của động vật không qua biến thái là kiểu phát triển mà con non có:

a)

Đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lý tương tự với con trưởng thành.

b)

Đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý khác với con trưởng thành

c)

Đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý giống với con trưởng thành.

d)

Đặc điểm hình thái, cấu tạo giống với con trưởng thành và sinh lý khác với con trưởng thành.

78.

Quá trình phát triển của động vật đẻ con gồm giai đoạn

a)

Phôi

b)

Hậu phôi

c)

Phôi và hậu phôi

d)

Phôi thai và sau khi sinh

79.

Phát triển không qua biến thái có đặc điểm

a)

không phải qua lột xác.

b)

ấu trùng giống con trưởng thành.

c)

con non khác con trưởng thành.

d)

phải qua một lần lột xác.

80.

Những động vật sinh trưởng và phát triển không qua biến thái là:

a)

Cá chép, gà, thỏ, khỉ.

b)

Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi.

c)

Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua

d)

Châu chấu, ếch, muỗi.

81.

Trường hợp ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác nó biến thành con trưởng thành là sự sinh trưởng và phát triển của động vật qua:

a)

Biến thái hoàn toàn.

b)

Biến thái không hoàn toàn.

c)

Không qua biến thái.

d)

Lột xác.

82.

Cho các loài động vật sau:

(1) Ong. (2) Bướm. (3) Châu chấu. (4) Gián. (5) Ếch.

Trong số các loài trên có bao nhiêu loài phát triển qua biến thái không hoàn toàn?

a)

5

b)

2

c)

4

d)

3

83.

Phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là:

a)

Trường hợp ấu trùng có đặc điểm hình thái, sinh lí rất khác với con trưởng thành.

b)

Trường hợp con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo tương tự với con trưởng thành, nhưng khác về sinh lý

c)

Trường hợp con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý tương tự với con trưởng thành.

d)

Trường hợp con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành.

84.

Nhóm động vật nào sau đây phát triển qua biến thái hoàn toàn?

a)

Bướm

b)

Bò sát

c)

Châu chấu

d)

Thú

85.

Sinh trưởng phát triển có biến thái không hoàn toàn sai khác cơ bản với kiểu sinh trưởng phát triển không qua biến thái là

a)

Có giai đoạn con non dài hơn giai đoạn trưởng thành

b)

Có hình thái cấu tạo của con non khác với con trưởng thành

c)

Chịu ảnh hưởng rõ rệt của hormone

d)

Trải qua nhiều lần lột xác mới trở thành cơ thể trưởng thành

86.

Có bao nhiêu phương án sai khi nói về điểm giống nhau giữa sinh trưởng, phát triển qua biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn ?

1. Âu trùng qua nhiều lần lột xác biến đổi thành con trưởng thành.

2. Âu trùng có hình dạng, cấu tạo gần giống con trưởng thành.

3. Âu trùng có hình dạng, cấu tạo khác với con trưởng thành.

4. Âu trùng biến đổi thành con trưởng thành không qua lột xác.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

87.

Thiếu Iốt  trong thức ăn thường thiếu hoocmon:

a)

Ơstrogen. 

b)

Ecđixơn.

c)

Tiroxin.

d)

Testosteron.

88.

Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu quả:

a)

Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.

b)

Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển.

c)

Người bé nhỏ hoặc khổng lồ.

d)

Các đặc điểm sinh dục nam kém phát triển.

89.

Nhân tố quan trọng điều khiển sinh trưởng và phát triển của động vật là:

a)

Nhân tố di truyền.

b)

Hoocmôn.

c)

Thức ăn.

d)

Nhiệt độ và ánh sáng.

90.

Hậu quả đối với trẻ em khi thiếu tirôxin là:

a)

Các đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển.

b)

Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển.

c)

Người nhỏ bé hoặc khổng lồ.

d)

Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.

91.

Hoocmon Ecđixơn có tác dụng:

a)

Gây ức chế sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.

b)

Gây ức chế sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm.

c)

Gây lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.

d)

Gây lột xác của sâu bướm, ức chế sâu biến thành nhộng và bướm.

92.

Hoocmon Juvenin có tác dụng:

a)

Gây lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.

b)

Gây lột xác của sâu bướm, ức chế sâu biến thành nhộng và bướm.

c)

Ức chế sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.

d)

Ức chế sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm.

93.

Testosterone được sinh sản ra ở

a)

tuyến giáp

b)

tuyến yên

c)

tinh hoàn

d)

buồng trứng

94.

Ơstrogen được sinh ra ở

a)

tuyến giáp

b)

buồng trứng

c)

tuyến yên

d)

tinh hoàn

95.

Ơstrogen có vai trò

a)

Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực

b)

tăng cường quá trình sinh tổng hợp protein, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, qua đó làm tăng sự sinh trưởng của cơ thể

c)

kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái

d)

kích thích chuyển hóa ở tế bào, kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể

96.

Hoocmôn sinh trưởng (GH) được sinh sản ra ở

a)

tuyến giáp

b)

buồng trứng

c)

tuyến yên

d)

tinh hoàn

97.

Tirôxin được sản sinh ra ở

a)

tuyến giáp

b)

buồng trứng

c)

tuyến yên

d)

tinh hoàn

98.

Tirôxin có tác dụng kích thích

a)

quá trình sinh tổng hợp protein, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể

b)

chuyển hóa ở tế bào, kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể

c)

sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực

d)

sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái

99.

Hoocmôn sinh trưởng có vai trò

a)

Tăng cường quá trình sinh tổng hợp protein, do đó Kích thích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể

b)

kích thích chuyển hóa ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể

c)

kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực

d)

kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái

100.

Testosterone có vai trò kích thích

a)

sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực

b)

chuyển hóa ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể

c)

quá trình sinh tổng hợp protein, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể

d)

sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái

101.

: Các loại hoocmôn chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật có xương sống là

a)

hoocmôn sinh trưởng và tirôxin

b)

hoocmôn sinh trưởng và testosterone

c)

testosterone và ơstrogen

d)

hoocmôn sinh trưởng, tirôxin, testosterone và ơstrogen