wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 1

Total questions: 109

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Nước ta tiếp giáp vùng biển nhiệt đới rộng nên có

a)

nhiều loại khoáng sản kim loại.

b)

có nhiều bão, áp thấp nhiệt đới.

c)

rừng ngập mặn ven biển rộng.

d)

địa hình ven biển khá đa dạng.

2.

Nước ta nằm trong khu vực có gió mùa nên có

a)

độ ẩm lớn, cân bằng ẩm quanh năm.

b)

chế độ nhiệt và mưa thay đổi theo mùa.

c)

nhiều thiên tai của vùng biển nhiệt đới.

d)

cảnh quan của vùng ôn đới rất đa dạng.

3.

Nước ta nằm trong khu vực gió mùa nên có

a)

cảnh quan xavan khô hạn.

b)

thời tiết thay đổi theo mùa.

c)

biên độ nhiệt độ năm cao.

d)

động vật, thực vật đa dạng.

4.

Nước ta có vị trí bán đảo nên

a)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

thiên nhiên mang tính biển lớn.

c)

lượng mưa lớn, độ ẩm khá cao.

d)

cảnh quan xanh tốt quanh năm.

5.

Nước ta nằm trong khu vực hoạt động của các khối khí có nguồn gốc biển nhiệt đới nên có

a)

lượng mưa năm cao, số ngày mưa năm khá lớn.

b)

cân bằng ẩm luôn dương, số ngày mưa phùn ít.

c)

độ ẩm lớn, lượng mưa phân hóa theo địa hình.

d)

bão và áp thấp nhiệt đới, độ bốc hơi nước thấp.

6.

Ở nước ta nằm trong khu vực có vận động kiến tạo và ngoại lực tác động mạnh nên có

a)

địa hình phân hóa đa dạng.

b)

khí hậu diễn biến phức tạp, mưa nhiều.

c)

tài nguyên sinh vật giàu có.

d)

nhiệt ẩm thay đổi theo mùa.

7.

Nước ta nằm trong khu vực hoạt động của các khối khí theo mùa nên có

a)

nhiệt độ trung bình năm thấp.

b)

chế độ mưa thay đổi theo mùa.

c)

cân bằng ẩm đạt giá trị dương.

d)

thực vật xanh tốt quanh năm.

8.

Nước ta nằm ở

a)

giữa dải áp cao chí tuyến và áp thấp ôn đới.

b)

khu vực chịu ảnh hưởng của nước biển dâng.

c)

vùng có gió tây ôn đới hoạt động mạnh mẽ.

d)

nơi tiếp giáp với năm đại dương trên thế giới.

9.

Nước ta có vị trí nằm trong khu vực gió mùa điển hình trên thế giới nên có

a)

các thành phần tự nhiên thay đổi theo mùa.

b)

chế độ nhiệt phân hóa rõ theo không gian.

c)

nhiều thiên tai của vùng biển nhiệt đới ẩm.

d)

hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm trên đá vôi.

10.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

bức xạ mặt trời thay đổi theo mùa.

b)

chế độ nhiệt mùa đông biến động.

c)

hiện tượng mặt trời lên thiên đỉnh.

d)

thảm thực vật xanh tốt quanh năm.

11.

Nước ta nằm giữa chí tuyến Bắc và xích đạo nên có

a)

khí hậu nhiệt đới, phân hóa thành hai mùa.

b)

cân bằng bức xạ dương cả năm, độ ẩm lớn.

c)

số giờ nắng cao, giàu tài nguyên sinh vật.

d)

tổng bức xạ lớn, nhiệt độ trung bình cao.

12.

Nước ta nằm hoàn toàn giữa chí tuyến Bắc và xích đạo nên có

a)

tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ luôn âm.

b)

khí hậu diễn biến phức tạp, mưa mùa hạ.

c)

nền nhiệt độ cao, gió Mậu Dịch hoạt động.

d)

hai lần mặt trời lên thiên đỉnh, độ ẩm cao.

13.

Vùng đất của nước ta

a)

lớn hơn vùng biển nhiều lần.

b)

thu hẹp theo chiều bắc - nam.

c)

chỉ giáp biển về phía đông.

d)

gồm phần đất liền và hải đảo.

14.

Vùng đất của nước ta

a)

lớn hơn vùng biển nhiều lần.

b)

thu hẹp theo chiều bắc - nam.

c)

chỉ giáp biển về phía đông.

d)

Có đường biên giới kéo dài

15.

Nhận định nào dưới đây không đúng về lãnh hải nước ta?

a)

Có chiều rộng 12 hải lí.

b)

Thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.

c)

Có độ sâu khoảng 200m.

d)

Được coi là đường biên giới trên biển.

16.

Đường biên giới trên đất liền của nước ta kéo dài, gây khó khăn cho việc

a)

phát triển nền văn hóa.

b)

thu hút đầu tư nước ngoài.

c)

khai thác nguồn khoáng sản.

d)

bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

17.

Lãnh thổ nước ta

a)

có vùng đất giáp nhiều vịnh biển.

b)

nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.

c)

có đường bờ biển dài từ bắc vào nam.

d)

chỉ tiếp giáp các quốc gia trên biển.

18.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là

a)

tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

b)

nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

19.

Lãnh thổ nước ta

a)

chịu ảnh hưởng của gió mùa.

b)

nằm trong khu vực Đông Nam Á.

c)

tiếp giáp với nhiều đại dương.

d)

có vùng đất rộng hơn vùng biển.

20.

Vị trí nằm ở rìa đông lục địa Á - Âu, thông ra Thái Bình Dương rộng lớn đã làm cho khí hậu nước ta

a)

có mưa thất thường, tăng dần từ tây bắc vào nam.

b)

mang tính chất nhiệt đới, nhiều thiên tai.

c)

có lượng mưa lớn, cân bằng ẩm luôn dương.

d)

phân mùa sâu sắc, mang tính đại dương.

21.

Trên đất liền nước ta, địa điểm có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh cách xa nhất là

a)

điểm cực Tây.

b)

điểm cực Bắc.

c)

điểm cực Nam.

d)

điểm cực Đông.

22.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

vị trí trong vùng nội chí tuyến.

b)

địa hình nước ta nhiều đồi núi.

c)

địa hình núi thấp dần ra biển.

d)

hoạt động của gió phơn Tây Nam.

23.

Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do

a)

khí hậu và sông ngòi.

b)

vị trí địa lí và hình thể.

c)

khoáng sản và biển.

d)

gió mùa và dòng biển.

24.

Nhân tố nào dưới đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta?

a)

Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.

c)

Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.

d)

Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật.

25.

Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta nằm ở vị trí nào sau đây?

a)

Cách đường cơ sở 12 hải lí về phía đông.

b)

Ở ranh giới giữa vùng nội thủy và lãnh hải.

c)

Cách đường bờ biển trên 24 hải lí.

d)

Nằm rìa đông của vùng tiếp giáp lãnh hải.

26.

Nước ta có tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

a)

giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.

b)

nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.

c)

nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.

d)

có hoạt động của gió mùa và Tín phong.

27.

Vùng nội thủy của biển nước ta

a)

kề với vùng tiếp giáp lãnh hải.

b)

nằm ở phía trong đường cơ sở.

c)

có độ sâu trung bình 200m.

d)

nằm rìa đông của vùng đặc quyền kinh tế.

28.

Vùng trời của nước ta trên biển được xác định bằng

a)

không gian trên các hải đảo và không gian trên mặt biển.

b)

ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo.

c)

không gian trên mặt biển với diện tích khoảng 1 triệu km².

d)

ranh giới của nội thủy, lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.

29.

Lãnh hải nước ta

a)

là bộ phận của đất liền.

b)

có chiều rộng 200 hải lí.

c)

tiếp giáp vùng biển quốc tế.

d)

thuộc chủ quyền quốc gia.

30.

Vị trí địa lí đã làm cho tự nhiên nước ta

a)

có khí hậu, thời tiết biến đổi khắc nghiệt.

b)

mang tính chất cận xích đạo gió mùa.

c)

phân hóa đa dạng, có nhiều thiên tai.

d)

phân hóa chủ yếu theo độ cao địa hình.

31.

Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

a)

liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.

b)

diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.

c)

trên mạng lưới đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.

d)

có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.

32.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?

a)

Trong vùng nhiệt đới.

b)

Tiếp giáp với Biển Đông.

c)

Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.

d)

Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.

33.

Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có

a)

hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

b)

tổng bức xạ trong năm lớn.

c)

hiện tượng mưa đối lưu.

d)

khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.

34.

Phát biểu nào sau đây không đúng về lãnh thổ nước ta?

a)

Đường biên giới trên đất liền kéo dài.

b)

Một bộ phận nằm ở ngoài chí tuyến.

c)

Vùng biển rộng, giáp nhiều quốc gia.

d)

Có nhiều đảo lớn, nhỏ nằm ven bờ.

35.

Nối liền các đảo ven bờ và các mũi đất dọc bờ biển, ta sẽ xác định được

a)

vùng nội thủy.

b)

đường cơ sở.

c)

vùng lãnh hải.

d)

vùng đặc quyền kinh tế.

36.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta?

a)

Nằm ở gần trung tâm bán đảo Đông Dương.

b)

Kéo dài và hẹp ngang theo chiều kinh tuyến.

c)

Biên giới trên đất liền dài hơn đường bờ biển.

d)

Lãnh thổ gồm vùng đất, vùng biển, vùng trời.

37.

Nước ta nằm giữa Xích đạo và chí tuyến Bắc nên

a)

chủ yếu là đồi núi thấp.

b)

mưa nhiều vào mùa đông.

c)

có gió Mậu dịch hoạt động.

d)

tiếp giáp với Biển Đông.

38.

Điểm cực Đông trên đất liền nước ta có

a)

Tín phong hoạt động quanh năm, mùa đông lạnh.

b)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, mưa lớn cuối năm.

c)

biên độ nhiệt trung bình năm lớn, gió phơn mạnh.

d)

vị trí phía nam dãy Bạch Mã, không có bão nhiệt đới.

39.

Điểm cực Bắc trên đất liền nước ta có

a)

Tín phong hoạt động quanh năm, mùa đông lạnh.

b)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, mưa lớn cuối năm.

c)

biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ, gió phơn mạnh.

d)

vị trí phía nam dãy Bạch Mã, không có bão nhiệt đới.

40.

Lãnh thổ hẹp ngang với khoảng 7 độ kinh tuyến làm cho nước ta

a)

Trong năm mọi nơi có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh

b)

Có lượng mưa lớn và thảm thực vật xanh tốt quanh năm

c)

Có gió tín phong Bắc bán cầu hoạt động quanh năm

d)

Toàn bộ phần đất liền của đất nước thuộc một múi giờ

41.

Vị trí nước ta ở

a)

vùng ôn đới lục địa.

b)

phía đông của Lào.

c)

nội chí tuyến bán cầu Nam.

d)

trung tâm của lục địa châu Á.

42.

Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta là ranh giới giữa hai vùng

a)

đặc quyền kinh tế và lãnh hải.

b)

nội thủy, thềm lục địa.

c)

lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải.

d)

nội thủy, tiếp giáp lãnh hải.

43.

Vị trí nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong và gió mùa châu Á làm cho nước ta có

a)

thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

b)

tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.

c)

mưa phân hóa theo thời gian và không gian.

d)

dải núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.

44.

Hình dáng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang đã làm cho nước ta có

a)

nhiệt độ trung bình năm cao, mưa lớn.

b)

nhiều sông ngòi nhỏ, biển tác động sâu sắc.

c)

khí hậu phân hóa theo mùa, mưa nhiều.

d)

Tín phong hoạt động đều, nhiều đồi núi.

45.

Phần đất liền của nước ta

a)

nằm ở phía bắc đường xích đạo.

b)

tiếp giáp với rất nhiều biển.

c)

thu hẹp theo chiều bắc - nam.

d)

không bao gồm cả phần hải đảo.

46.

Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có nội chí tuyến nên có

a)

nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam, lượng mưa lớn.

b)

Tín phong hoạt động, biên độ nhiệt trong năm nhỏ.

c)

khí hậu phân hóa theo mùa, thảm thực vật xanh tốt.

d)

biển tác động sâu sắc, sông ngòi phân bố nhiều và nhỏ.

47.

Vị trí nước ta ở

a)

phía bắc chí tuyến bán cầu Bắc.

b)

phía tây bán đảo Đông Dương.

c)

phía đông của Thái Bình Dương.

d)

trong khu vực gió mùa châu Á.

48.

Vĩ độ địa lí phần đất liền nước ta kéo dài từ 8°34'B đến 23°23'B nói lên đặc điểm nào sau đây?

a)

Nước ta nằm ở bán cầu Đông.

b)

Nước ta tiếp giáp với Biển Đông.

c)

Nước ta có nhiều thiên tai.

d)

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.

49.

Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm

a)

vùng đất, vùng biển và vùng trời.

b)

vùng biển, vùng trời và quần đảo.

c)

đất liền, vùng biển và các hải đảo.

d)

phần đất liền, hải đảo và vùng trời.

50.

Đất liền nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

số giờ nắng nhiều.

b)

nhiều sông ngòi nhỏ.

c)

nhiều loại thổ nhưỡng.

d)

khoáng sản đa dạng.

51.

Vị trí địa lí của nước ta

a)

được xây dựng qua thời gian dài dựng nước.

b)

án ngữ tuyến giao thông châu Âu - châu Mỹ.

c)

thuộc khu vực hoàn toàn không có thiên tai.

d)

là nơi giao thoa của nhiều hệ thống tự nhiên.

52.

Điểm cực Đông trên đất liền nước ta

a)

nằm trên quần đảo xa bờ

b)

nằm xa nhất về phía bắc

c)

có độ cao lớn nhất cả nước

d)

tiếp giáp với vùng biển

53.

Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta

a)

phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

b)

phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới.

c)

phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.

d)

bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng.

54.

Nhờ tiếp giáp biển nên nước ta có

a)

khí hậu có hai mùa rõ rệt.

b)

thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống.

c)

nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng.

d)

nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật.

55.

Phần đất liền của nước ta

a)

giáp với các nước xung quanh.

b)

trải dài theo chiều đông – tây.

c)

mở rộng đến hết vùng lãnh hải.

d)

rộng gấp nhiều lần vùng biển.

56.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

mọi nơi trong năm đều có Mặt Trời lên thiên đỉnh.

b)

Tín phong bán cầu Bắc đã bị lấn át bởi các gió khác.

c)

nhiệt độ trung bình năm cao và phân hóa theo mùa.

d)

số giờ nắng nhiều và biên độ nhiệt độ trong năm lớn.

57.

Cơ sở nào sau đây dùng để xác định đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta?

a)

bên ngoài của lãnh hải.

b)

phía trong đường cơ sở.

c)

hệ thống các bãi triều.

d)

hệ thống đảo ven bờ.

58.

Phần đất liền nước ta

a)

trải ra rải rác từ tây sang đông.

b)

tiếp giáp với nhiều đại dương.

c)

có đường bờ biển khúc khuỷu.

d)

mở rộng đến hết vùng nội thủy.

59.

Đường biên giới quốc gia trên biển nằm giữa hai bộ phận vùng biển nào sau đây ở nước ta?

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải và thềm lục địa.

b)

Nội thủy và vùng tiếp giáp lãnh hải.

c)

Lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải.

d)

Vùng đặc quyền kinh tế và nội thủy.

60.

Để bảo vệ và khai thác hiệu quả tài nguyên của vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa nước ta

a)

đẩy mạnh sức mạnh về quân sự, an ninh quốc phòng và kinh tế.

b)

hiện đại hóa trang thiết bị và đàm phán với các nước láng giềng.

c)

khai thác triệt để các tài nguyên ở đây như hải sản, khoáng sản.

d)

đàm phán với các quốc gia có chung biển Đông khác.

61.

Cho thông tin: Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt Xuyên Á. Khẳng định sau đúng hay sai: Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là Trung Quốc, Lào, Thái Lan.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Cho thông tin: Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt Xuyên Á. Khẳng định sau đúng hay sai: Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Cho thông tin: Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt Xuyên Á. Khẳng định sau đúng hay sai: Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Cho thông tin: Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt Xuyên Á. Khẳng định sau đúng hay sai: Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Cho thông tin: Việt Nam nằm gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc ở 23°23'B, cực Nam 8°34'B, cực Tây 102°09'Đ, cực Đông 109°28'Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B và khoảng kinh độ 101°Đ đến 117°20'Đ tại Biển Đông. Khẳng định sau đúng hay sai: Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Phát biểu: Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Phát biểu: Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Phát biểu: Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa Châu Á và Tín phong. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Dựa vào hình sơ đồ mặt cắt khái quát các vùng biển Việt Nam (thể hiện lần lượt từ bờ ra biển các vùng: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa). Phát biểu: Vùng biển nước ta bao gồm: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Dựa vào hình sơ đồ mặt cắt khái quát các vùng biển Việt Nam. Phát biểu: Vùng biển hợp với lãnh hải rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía đông là vùng đặc quyền kinh tế. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Dựa vào hình sơ đồ mặt cắt khái quát các vùng biển Việt Nam. Phát biểu: Vai trò chính của đường cơ sở là phân tách vùng nội thuỷ và vùng lãnh hải. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Dựa vào hình sơ đồ mặt cắt khái quát các vùng biển Việt Nam. Phát biểu: Trong vùng đặc quyền kinh tế nước ta, các quốc gia khác có quyền tự do thăm dò và khai thác tài nguyên. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Dựa vào thông tin sau: Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23°23’B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8°34’B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102°09’Đ; điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 109°28’Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng với Trung Quốc, Lào, Campuchia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia. Phát biểu: Biên giới trên đất liền nước ta tiếp giáp với bốn quốc gia. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Dựa vào thông tin sau: Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23°23’B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8°34’B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102°09’Đ; điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 109°28’Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng với Trung Quốc, Lào, Campuchia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia. Phát biểu: Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Dựa vào thông tin sau: Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23°23’B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8°34’B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102°09’Đ; điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 109°28’Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng với Trung Quốc, Lào, Campuchia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia. Phát biểu: Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Dựa vào thông tin sau: Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23°23’B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8°34’B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102°09’Đ; điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 109°28’Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng với Trung Quốc, Lào, Campuchia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia. Phát biểu: Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Dựa vào thông tin sau: Việt Nam nằm ở phía đông nam châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34’B đến vĩ độ 23°23’B và từ kinh độ 102°09’Đ đến kinh độ 109°28’Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50’B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20’Đ. Phát biểu: Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Dựa vào thông tin sau: Việt Nam nằm ở phía đông nam châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34’B đến vĩ độ 23°23’B và từ kinh độ 102°09’Đ đến kinh độ 109°28’Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50’B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20’Đ. Phát biểu: Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Dựa vào thông tin sau: Việt Nam nằm ở phía đông nam châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34’B đến vĩ độ 23°23’B và từ kinh độ 102°09’Đ đến kinh độ 109°28’Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50’B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20’Đ. Phát biểu: Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Dựa vào thông tin sau: Việt Nam nằm ở phía đông nam châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34’B đến vĩ độ 23°23’B và từ kinh độ 102°09’Đ đến kinh độ 109°28’Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50’B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20’Đ. Phát biểu: Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ đã làm sông ngòi nước ta phần lớn là sông nhỏ, nhiều nước, thay đổi theo mùa. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Dựa vào thông tin sau: Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền cực Bắc nước ta ở 23°23’B, cực Nam ở 8°34’B, cực Tây ở 102°09’Đ và cực Đông ở 109°28’Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50’B và từ kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20’Đ. Phát biểu: Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Dựa vào thông tin sau: Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền cực Bắc nước ta ở 23°23’B, cực Nam ở 8°34’B, cực Tây ở 102°09’Đ và cực Đông ở 109°28’Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50’B và từ kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20’Đ. Phát biểu: Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Dựa vào thông tin sau: Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền cực Bắc nước ta ở 23°23’B, cực Nam ở 8°34’B, cực Tây ở 102°09’Đ và cực Đông ở 109°28’Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50’B và từ kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20’Đ. Phát biểu: Nhờ vị trí địa lý nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Dựa vào thông tin sau: Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền cực Bắc nước ta ở 23°23’B, cực Nam ở 8°34’B, cực Tây ở 102°09’Đ và cực Đông ở 109°28’Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50’B và từ kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20’Đ. Phát biểu: Nhờ vị trí địa lý nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và gió Tín Phong Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Cho thông tin: Vùng biển nước ta có diện tích rộng lớn, gấp 3 lần diện tích phần đất liền. Đặc điểm thiên nhiên vùng biển nước ta có lượng ẩm rất dồi dào, có sự hoạt động thường xuyên của các hoàn lưu gió mùa, Tín phong. Thiên nhiên đa dạng, giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa. Nhận định: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông thể hiện rõ qua yếu tố hải văn và sinh vật. Hãy chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Cho thông tin: Vùng biển nước ta có diện tích rộng lớn, gấp 3 lần diện tích phần đất liền. Đặc điểm thiên nhiên vùng biển nước ta có lượng ẩm rất dồi dào, có sự hoạt động thường xuyên của các hoàn lưu gió mùa, Tín phong. Thiên nhiên đa dạng, giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa. Nhận định: Các khối khí khi di chuyển qua biển vào nước ta làm cho nước ta có lượng mưa hàng năm lớn. Hãy chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Cho thông tin: Vùng biển nước ta có diện tích rộng lớn, gấp 3 lần diện tích phần đất liền. Đặc điểm thiên nhiên vùng biển nước ta có lượng ẩm rất dồi dào, có sự hoạt động thường xuyên của các hoàn lưu gió mùa, Tín phong. Thiên nhiên đa dạng, giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa. Nhận định: Tài nguyên hải sản rất phong phú bao gồm cả các loài nhiệt đới và các loài ôn đới. Hãy chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Cho thông tin: Vùng biển nước ta có diện tích rộng lớn, gấp 3 lần diện tích phần đất liền. Đặc điểm thiên nhiên vùng biển nước ta có lượng ẩm rất dồi dào, có sự hoạt động thường xuyên của các hoàn lưu gió mùa, Tín phong. Thiên nhiên đa dạng, giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa. Nhận định: Tài nguyên sinh vật biển giàu thành phần loài chủ yếu do diện tích rộng, các dòng hải lưu, nhiệt độ cao. Hãy chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Cho thông tin: Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo đảm an ninh quốc phòng nước ta. Việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi người dân Việt Nam. Cần kiên trì nguyên tắc giải quyết tranh chấp tại biển Đông bằng biện pháp hòa bình, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích chính đáng của các quốc gia, tuân thủ luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Liên hợp quốc về luật biển 1982. Nhận định: Việc xác định chủ quyền các mỏm hòn đảo dù rất nhỏ nhưng có ý nghĩa rất lớn. Hãy chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Cho thông tin: Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo đảm an ninh quốc phòng nước ta. Việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi người dân Việt Nam. Cần kiên trì nguyên tắc giải quyết tranh chấp tại biển Đông bằng biện pháp hòa bình, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích chính đáng của các quốc gia, tuân thủ luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Liên hợp quốc về luật biển 1982. Nhận định: Về kinh tế, các đảo và quần đảo giúp nước ta khai thác các nguồn lợi của biển. Hãy chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Cho thông tin: Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo đảm an ninh quốc phòng nước ta. Việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi người dân Việt Nam. Cần kiên trì nguyên tắc giải quyết tranh chấp tại biển Đông bằng biện pháp hòa bình, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích chính đáng của các quốc gia, tuân thủ luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Liên hợp quốc về luật biển 1982. Nhận định: Để giải quyết tranh chấp về vấn đề biển đảo, cần có ít nhất một quốc gia trung gian. Hãy chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Cho thông tin: Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo đảm an ninh quốc phòng nước ta. Việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi người dân Việt Nam. Cần kiên trì nguyên tắc giải quyết tranh chấp tại biển Đông bằng biện pháp hòa bình, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích chính đáng của các quốc gia, tuân thủ luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Liên hợp quốc về luật biển 1982. Nhận định: Các đảo, quần đảo là hệ thống tiền tiêu để bảo vệ đất liền của nước ta. Hãy chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Nhận định sau đây và chọn Đúng hoặc Sai: Việt Nam nằm ở phía Đông châu Á, trên bán đảo Đông Dương.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Nhận định sau đây và chọn Đúng hoặc Sai: Một bộ phận lãnh thổ Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Nhận định sau đây và chọn Đúng hoặc Sai: Vùng biển Việt Nam rộng 1 triệu km 2^2 gồm: Nội thủy, lãnh hải, thềm lục địa, vùng đặc quyền kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Nhận định sau đây và chọn Đúng hoặc Sai: Vị trí địa lí ảnh hưởng đến tính chất nhiệt đới gió mùa của tự nhiên nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Nhận định sau đây và chọn Đúng hoặc Sai: Nước ta thuận lợi để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, phát triển kinh tế do nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Nhận định sau đây và chọn Đúng hoặc Sai: Vấn đề bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ luôn được đặt ra do vị trí địa lí nước ta nằm tiếp giáp với Trung Quốc, Lào, Campuchia.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Giả sử một tàu biển đang ngoài khơi, có vị trí cách đường cơ sở 16,5 hải lí. Con tàu đó cách ranh giới ngoài về phía biển của vùng đặc quyền kinh tế theo đường chim bay là bao nhiêu km? (làm tròn đến hàng đơn vị của km)

a)

340 km

b)

320 km

c)

360 km

d)

300 km

100.

Giả sử một tàu biển đang ngoài khơi, có vị trí cách đường cơ sở 35 hải lí. Con tàu đó cách ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế theo đường chim bay là bao nhiêu km? (làm tròn đến hàng đơn vị của km)

a)

306 km

b)

296 km

c)

316 km

d)

286 km

101.

Theo chiều Bắc – Nam, chủ quyền lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng bao nhiêu vĩ độ? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)

a)

14,5°

b)

12,5°

c)

16,0°

d)

13,0°

102.

Một tàu cá nằm trong vùng biển đặc quyền kinh tế của nước ta và cách đường cơ sở 152 hải lí. Vậy tàu cá đó cách đường biên giới quốc gia trên biển bao nhiêu km (làm tròn đến hàng đơn vị của km)?

a)

85 km

b)

89 km

c)

95 km

d)

120 km

103.

Một tàu cá nằm trong vùng biển đặc quyền kinh tế của nước ta và cách đường cơ sở 152 hải lí. Vậy tàu cá đó cách ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế bao nhiêu km (làm tròn đến một chữ số thập phân của km)?

a)

350 km

b)

370 km

c)

410 km

d)

450 km

104.

Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1:30000001:3\,000\,000 . Hãy cho biết 1 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa (làm tròn đến hàng đơn vị của km).

a)

20 km

b)

30 km

c)

300 km

d)

3 km

105.

Bản đồ có tỉ lệ 1:60000001:6\,000\,000 . Hỏi 2,5 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa (làm tròn đến hàng đơn vị của km).

a)

100 km

b)

125 km

c)

150 km

d)

250 km

106.

Biết rằng bản đồ có tỉ lệ 1:20000001:2\,000\,000 và khoảng cách từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (Tây Ninh) tới Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh đo được trên bản đồ là 7,5 cm. Hãy cho biết khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm này là bao nhiêu km (làm tròn đến hàng đơn vị của km).

a)

120 km

b)

150 km

c)

175 km

d)

200 km

107.

Biết bản đồ có tỉ lệ 1:60000001:6\,000\,000 , khoảng cách giữa hai điểm A và B trên bản đồ là 5,5 cm. Vậy khoảng cách thực tế giữa hai điểm là bao nhiêu km (làm tròn đến hàng đơn vị của km).

a)

300 km

b)

330 km

c)

360 km

d)

400 km

108.

Hai điểm C và D có khoảng cách trên thực tế là 35 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1:5000001:500\,000 , khoảng cách giữa hai điểm là bao nhiêu cm (làm tròn đến hàng đơn vị của cm).

a)

1 cm

b)

2 cm

c)

3 cm

d)

4 cm

109.

Biết rằng bản đồ có tỉ lệ 1:500001:50\,000 . Hãy cho biết 4 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa (làm tròn đến hàng đơn vị của km).

a)

1 km

b)

1,5 km

c)

2 km

d)

2,5 km