wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa lí Việt Nam – Trắc nghiệm lớp 12

Total questions: 111

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Nam Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

2.

Quy mô dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây?

a)

In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.

b)

In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.

c)

In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.

d)

In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.

3.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?

a)

Diện tích rừng tăng lên và lượng mưa rất lớn.

b)

Nhiều nơi lũ phá hủy thực vật ít, lượng mưa lớn.

c)

Lượng mưa lớn và địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

Lượng mưa lớn và nguồn nước bên ngoài lãnh thổ.

4.

Đặc điểm dải miền có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là

a)

Đồi núi chiếm phần lớn diện tích và chủ yếu là núi cao.

b)

Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích nằm chủ yếu ở ven biển.

c)

Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

Các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.

5.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?

a)

Đông và tăng nhanh.

b)

Trình độ cao chiếm ưu thế.

c)

Phân bố không đều.

d)

Thiếu tác phong công nghiệp.

6.

Phát biểu nào sau đây đúng về đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?

a)

Tỉ lệ dân thành thị giảm dần.

b)

Trình độ đô thị hóa chưa cao.

c)

Hạn chế lối sống thành thị.

d)

Đô thị hóa diễn ra nhanh.

7.

Gió mùa Đông Bắc làm cho thời tiết của miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nửa đầu mùa đông mát mẻ, nửa sau mùa đông lạnh.

b)

Mùa đông lạnh mưa nhiều, mùa hạ nóng và ít mưa.

c)

Nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

d)

Nửa đầu mùa đông nóng khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

8.

Trong câu thơ "Hoa đào nắm ngoài còn cười gió đông" (Nguyễn Du). "Gió đông" ở đây là

a)

Gió mùa đông lạnh khô.

b)

Gió Mậu Dịch (Tín Phong).

c)

Gió mùa đông lạnh ẩm.

d)

Gió địa phương (gió biển).

9.

Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí nước ta?

a)

Tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

b)

Nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

Thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

10.

Biện pháp để đảm bảo đúng định quy hoạch đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là

a)

Có biện pháp quản lí chặt chẽ, sử dụng theo kế hoạch.

b)

Thâm canh, tăng vụ để nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

c)

Chống bạc màu, chống ô nhiễm đất do thuốc trừ sâu.

d)

Bón phân cải tạo đất thích hợp, tăng độ phì trong đất.

11.

Sự phân hoá của khí hậu nước ta theo chiều Bắc - Nam là do

a)

Sự đa dạng của địa hình.

b)

Hoạt động của Tín phong.

c)

Gió mùa kết hợp với địa hình.

d)

Ảnh hưởng của dãy Trường Sơn.

12.

Biểu hiện nào sau đây đúng với thiên nhiên ở đai nhiệt đới gió mùa?

a)

Khí hậu mát mẻ, đất feralit có mùn, rừng lá kim.

b)

Nhiệt độ thấp dưới 1515^\circ C, đất mùn thô, sinh vật ôn đới đa dạng.

c)

Nhiệt độ cao, đất mùn thô, sinh vật nhiệt đới đa dạng.

d)

Nhiệt độ cao, đất feralit đỏ vàng và nâu đỏ, sinh vật nhiệt đới đa dạng.

13.

Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

a)

Đồi núi thấp và đồng bằng là chủ yếu, núi có hướng vòng cung.

b)

Địa hình cao chủ yếu, núi có hướng tây bắc - đông nam.

c)

Đồi và núi thấp là chủ yếu, núi có hướng tây - đông.

d)

Đồng bằng là chủ yếu, chỉ có một số núi sót.

14.

So với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông

a)

Ngắn và nhiệt độ trung bình năm trên 2020^\circ C.

b)

Đến sớm và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ xuống thấp.

c)

Thường đến muộn và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ ít thay đổi.

d)

Đến sớm và kết thúc sớm hơn, nhiệt độ cao hơn.

15.

Sông ngòi của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có hai hướng chính là

a)

Tây nam - đông bắc và vòng cung.

b)

Đông - đông bắc và tây - tây bắc.

c)

Tây bắc - đông nam và vòng cung.

d)

Đông - tây và vòng cung.

16.

Hai nhóm đất chính của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

Đất mặn và đất phù sa.

b)

Đất feralit và đất phù sa.

c)

Đất feralit và đất xám.

d)

Đất phù sa và đất xám.

17.

Khoáng sản có trữ lượng lớn của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ so với các miền khác là

a)

Than đá.

b)

Bô - xít.

c)

Ti - tan.

d)

A - pa - tít.

18.

Ý nào sau đây là đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

a)

Vùng Trường Sơn Bắc hầu hết là núi cao, hướng tây - đông.

b)

Các dãy núi cao nằm sát biên giới Việt - Lào có độ cao trên 2000m.

c)

Địa hình cao nhất nước ta, núi có hướng tây bắc - đông nam là chủ yếu.

d)

Có nhiều đỉnh núi cao trên 2000m, các đồng bằng châu thổ rộng lớn.

19.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có mùa đông

a)

Ngắn, ở vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ trung bình năm dưới 1515^\circ C.

b)

Lạnh nhất nước ta, nhiệt độ trung bình năm đều dưới 1515^\circ C.

c)

Lạnh, kéo dài, nhiệt độ xuống rất thấp.

d)

Ấm êm, nhiệt độ trung bình năm trên 2020^\circ C.

20.

Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ vào nửa sau mùa đông?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió mùa Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

21.

Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

a)

Hướng các dòng sông.

b)

Hướng các dãy núi.

c)

Chế độ mưa.

d)

Chế độ mùa.

22.

Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?

a)

Gồm các dãy núi cao, cao nguyên đá vôi, thung lũng rộng và đồng bằng.

b)

Địa hình đa dạng nhưng chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng ven biển.

c)

Gồm các khối núi cổ, cao nguyên badan, sơn nguyên bóc mòn và đồng bằng.

d)

Chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng châu thổ rộng lớn.

23.

Khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có

a)

Tính chất cận nhiệt đới, biên độ nhiệt độ năm lớn.

b)

Sự tương phản giữa sườn Đông và sườn Tây của dãy Trường Sơn Nam.

c)

Tính chất cận xích đạo, với nền nhiệt cao và biên độ nhiệt độ năm lớn.

d)

Tính chất nhiệt đới, với nền nhiệt độ thấp và sự phân mùa rõ rệt.

24.

Khoáng sản nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ so với các miền khác là

a)

A - pa - tít và chì - kẽm.

b)

Dầu mỏ và khí tự nhiên.

c)

Đá vôi và sét, cao lanh.

d)

Than đá và than nâu.

25.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm.

b)

Cận xích đạo gió mùa.

c)

Tính chất ôn hoà.

d)

Khô hạn quanh năm.

26.

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

Mưa mùa lũ dồn vào mùa thu - đông.

b)

Gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

c)

Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

d)

Phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.

27.

Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

a)

Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.

b)

Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.

c)

Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục.

d)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

28.

Hiện tượng ô nhiễm đất thường xảy ra phổ biến nhất ở

a)

Các làng nghề.

b)

Ven biển.

c)

Vùng đồng bằng.

d)

Vùng đồi núi.

29.

Cho biểu đồ. Diện tích và tỉ lệ che phủ rừng của nước ta giai đoạn 2008 - 2021. Nhận xét nào sau đây đúng với sự biến động diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 - 2021?

a)

Tổng diện tích rừng nước ta tăng liên tục.

b)

Tỉ lệ che phủ rừng nước ta tăng 3,3%.

c)

Diện tích rừng trồng giảm qua các năm.

d)

Diện tích rừng không đổi qua các năm.

30.

Nguyên nhân suy giảm tài nguyên đất do tác động của

a)

sản xuất, sinh hoạt.

b)

chiến tranh, thiên tai.

c)

động đất, phân bón.

d)

hóa chất, chặt rừng.

31.

Ở nước ta, số lượng cá thể các loài động thực vật hoang dã

a)

bị suy giảm nghiêm trọng.

b)

xuất hiện nhiều loài mới.

c)

chỉ có ở các vườn quốc gia.

d)

rất đa dạng và phong phú.

32.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh nước ta hiện nay

a)

chiếm đa số.

b)

còn rất ít.

c)

phục hồi nhanh.

d)

rất đa dạng.

33.

Mục tiêu ban hành “Sách Đỏ Việt Nam” là

a)

đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn tài nguyên sinh vật của đất nước.

b)

bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng.

c)

lưu giữ các loài động, thực vật ở trong các viện bảo tàng thiên nhiên.

d)

kiểm kê các loài động, thực vật ở Việt Nam có số lượng loài đa dạng.

34.

Biện pháp quan trọng để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc hiện nay là

a)

phát triển thủy lợi, bón phân.

b)

tăng cường bón phân hóa học.

c)

phát triển nông - lâm kết hợp.

d)

cày sâu bừa kĩ và trồng rừng.

35.

Tình trạng tài nguyên nước ở nước ta hiện nay là

a)

sự suy giảm và ô nhiễm nguồn nước.

b)

ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước mùa khô.

c)

ô nhiễm, nước ngầm hạ thấp đáng kể.

d)

thiếu nước ngọt và xâm nhập mặn sâu.

36.

Ý nghĩa quan trọng nhất của hệ sinh thái rừng là

a)

cân bằng sinh thái.

b)

cung cấp gỗ, củi.

c)

cung cấp dược liệu.

d)

tài nguyên du lịch.

37.

Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.

b)

Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh.

c)

Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường.

d)

Thời tiết thất thường và khai thác quá mức.

38.

Ở nước ta hiện nay loại rừng nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất?

a)

Rừng giàu và đa dạng tầng.

b)

Rừng nghèo, rừng phục hồi.

c)

Rừng trồng khai thác được.

d)

Đất trống, thảm cỏ, cây bụi.

39.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?

a)

Có nhiều dân tộc ít người.

b)

Gia tăng tự nhiên rất cao.

c)

Dân cư Kinh là đông nhất.

d)

Có quy mô dân số lớn.

40.

Cho bảng số liệu: Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943-2021 (Đơn vị: triệu ha). Nhận xét nào sau đây đúng?

a)

Tổng diện tích có rừng tăng qua các năm.

b)

Diện tích rừng trồng tăng chậm hơn tổng diện tích có rừng.

c)

Tỉ trọng diện tích rừng trồng tăng.

d)

Độ che phủ rừng tăng qua các năm.

41.

Vùng nào có mật độ dân số thấp nhất trong các vùng sau đây?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Trung du và miền núi Bắc.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

42.

Nguyên nhân nào làm cho sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu phù sa?

a)

Nước ta có mưa mùa kéo dài, mưa lớn.

b)

Mưa nhiều trên triền núi có độ dốc lớn.

c)

Miền núi cao có nhiều cát, đất vụn bở.

d)

Mưa nhiều và đất đá yếu dễ bị cuốn trôi.

43.

Nguyên nhân làm thu hẹp diện tích rừng, làm nghèo tính đa dạng và nguồn gen chủ yếu do

a)

các loài dịch bệnh.

b)

chiến tranh tàn phá.

c)

khai thác quá mức.

d)

cháy rừng, thiên tai.

44.

Dân cư ở nước ta phân bố

a)

tương đối đồng đều giữa các khu vực.

b)

chủ yếu ở nông thôn với mật độ rất cao.

c)

khác nhau giữa các khu vực.

d)

chỉ tập trung ở dải đồng bằng ven biển.

45.

Một trong các giải pháp để phát triển dân số ở nước ta là

a)

vận động các dân tộc thiểu số giảm mức sinh tối đa.

b)

phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế dân số.

c)

đẩy nhanh quá trình chuyển sang cơ cấu dân số già.

d)

đưa tỉ lệ dân số tự nhiên về mức dưới 0%.

46.

Theo bảng số liệu: Nhiệt độ và lượng mưa trung bình các tháng của Hà Nội (Trạm Hà Nội). Theo bảng số liệu, để thể hiện diễn biến nhiệt độ và lượng mưa các tháng của Hà Nội, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?

a)

Cột, đường.

b)

Tròn, miền, kết hợp.

c)

Đường, kết hợp, cột.

d)

Cột, miền, tròn.

47.

Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng năm 2021 tại trạm quan trắc Đà Nẵng (Đơn vị: °C). Theo bảng số liệu, để thể hiện nhiệt độ trung bình các tháng tại trạm Đà Nẵng năm 2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?

a)

Cột, đường.

b)

Kết hợp, đường.

c)

Đường, tròn.

d)

Tròn, miền.

48.

Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng năm 2021 tại trạm quan trắc Đà Nẵng (Đơn vị: mm). Theo bảng số liệu, để thể hiện lượng mưa các tháng tại trạm Đà Nẵng năm 2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?

a)

Cột, tròn.

b)

Miền, đường.

c)

Đường, tròn.

d)

Cột, đường.

49.

Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình và lượng mưa các tháng năm 2021 tại trạm quan trắc Đà Nẵng. Theo bảng số liệu, để thể hiện nhiệt độ trung bình và lượng mưa các tháng năm 2021 tại trạm quan trắc Đà Nẵng, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?

a)

Cột, tròn, đường.

b)

Miền, kết hợp, đường.

c)

Kết hợp, cột, đường.

d)

Đường, tròn, kết hợp.

50.

Lao động nước ta hiện nay

a)

chủ yếu công nhân có kĩ thuật.

b)

tập trung vào bộ phận công nghiệp.

c)

đông đảo, thất nghiệp rất ít.

d)

số lượng tăng, phân bố không đều.

51.

Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?

a)

Đô thị hóa diễn ra nhanh.

b)

Tỉ lệ dân thành thị tăng lên.

c)

Trình độ đô thị hóa cao.

d)

Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao.

52.

Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?

a)

Dân số đông, nguồn lao động dồi dào.

b)

Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

c)

Có sự đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán.

d)

Lao động trẻ nhưng có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.

53.

Xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?

a)

Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động.

b)

Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.

c)

Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm.

d)

Đa dạng các loại hình đào tạo lao động trong nước.

54.

Việc phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng trên cả nước là cần thiết vì

a)

nguồn lao động nước ta còn thiếu các phong công nghiệp.

b)

dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng.

c)

sự phân bố dân cư của nước ta không đều và chưa hợp lý.

d)

tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp của nước ta còn cao.

55.

Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở khu vực nông thôn hiện nay góp phần quan trọng nhất vào

a)

thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.

b)

đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

c)

thay đổi phân bố dân cư trong vùng.

d)

giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.

56.

Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta?

a)

Giao lưu, hợp tác về văn hóa xã hội với các quốc gia.

b)

Phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải khác nhau.

c)

Thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.

d)

Câu nói phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.

57.

Ý nghĩa quan trọng nhất của hệ sinh thái rừng là

a)

cân bằng sinh thái.

b)

cung cấp gỗ, củi.

c)

cung cấp dược liệu.

d)

tài nguyên du lịch.

58.

Ở nước ta hiện nay loại rừng nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất?

a)

Rừng giàu và đa dạng tầng.

b)

Rừng nghèo, rừng phục hồi.

c)

Rừng trồng khai thác được.

d)

Đất trống, thảm cỏ, cây bụi.

59.

Biện pháp nào sau đây được sử dụng nhằm hạn chế xói mòn trên đất dốc ở nước ta?

a)

Phát triển mạnh thủy lợi và trồng rừng.

b)

Trồng cây theo băng, bón phân hữu cơ.

c)

Đào hồ vây cá và làm ruộng bậc thang.

d)

Tăng cường bón phân, trồng xen canh.

60.

Hiện trạng nào sau đây không đúng với sử dụng tài nguyên nước ở nước ta hiện nay?

a)

Nguồn nước ngọt rất lớn.

b)

Ô nhiễm môi trường nước.

c)

Thiếu nước vào mùa khô.

d)

Nguồn nước ngầm hạ thấp.

61.

Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về hiện trạng tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

a)

Tổng diện tích rừng đang tăng lên.

b)

Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.

c)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

d)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

62.

Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở các đồng bằng của nước ta cần lựa chọn các biện pháp phù hợp.

a)

Áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp.

b)

Ngăn chặn nạn du canh, du cư.

c)

Thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.

d)

Chống suy thoái và ô nhiễm đất.

63.

Đọc đoạn thông tin sau rồi chọn các ý đúng. Nước ta có đường bờ biển dài 3260 km, vùng biển rộng lớn khoảng 1 triệu km2, với hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, đường bờ biển khúc khuỷu, địa hình bờ biển đa dạng, tài nguyên khoáng sản phong phú, sinh vật đa dạng…, vùng biển nước ta có nhiều thuận lợi cho phát triển du lịch biển đảo. Dầu khí là loại khoáng sản có giá trị kinh tế nhất ở vùng biển. Ở nước ta, Bắc Trung Bộ là vùng có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng nước sâu. Một trong những giải pháp quan trọng để khai thác nguồn lợi hải sản là đánh bắt xa bờ.

a)

Vùng biển nước ta có nhiều thuận lợi cho phát triển du lịch biển đảo.

b)

Dầu khí là loại khoáng sản có giá trị kinh tế nhất ở vùng biển.

c)

Ở nước ta, Bắc Trung Bộ là vùng thuận lợi nhất để xây dựng cảng nước sâu.

d)

Khai thác nguồn lợi hải sản cần chú trọng đánh bắt xa bờ.

64.

Đọc đoạn thông tin sau rồi chọn các ý đúng. Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.

a)

Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là: Trung Quốc, Thái Lan, Lào.

b)

Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.

c)

Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.

d)

Vị trí địa lí tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.

65.

Đọc đoạn thông tin sau rồi chọn các ý đúng. Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo đảm an ninh quốc phòng nước ta. Việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người dân Việt Nam. Cần kiến trì nguyên tắc giải quyết tranh chấp bất đồng ở Biển Đông bằng biện pháp hoà bình, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích chính đáng của các quốc gia, tuân thủ luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển 1982.

a)

Việc xác định chủ quyền của một hòn đảo dù rất nhỏ nhưng có ý nghĩa rất lớn.

b)

Về kinh tế, các đảo và quần đảo là điều kiện để nước ta khai thác có hiệu quả các nguồn lợi từ biển.

c)

Để giải quyết tranh chấp giữa hai quốc gia về biển, đảo, cần có ít nhất một quốc gia thứ ba hiểu rõ lịch sử của hai nước.

d)

Các đảo và quần đảo là hệ thống tiền tiêu để bảo vệ đất liền, là giới hạn để xác định đường cơ sở, từ đó xác định các bộ phận của vùng biển.

66.

Đọc đoạn thông tin sau rồi chọn các ý đúng. Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia là Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta giới hạn từ vĩ độ 650B6^\circ50'\text{B} đến 2323B23^\circ23'\text{B} và từ kinh độ 101Đ101^\circ\text{Đ} đến 11720Đ117^\circ20'\text{Đ} .

a)

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến, chịu ảnh hưởng của Tín phong bán cầu Bắc.

b)

Trong năm có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh và khoảng cách thời gian giữa 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh ở mỗi nơi đều giống nhau.

c)

Nước ta là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo, thuận lợi phát triển kinh tế biển.

d)

Vùng biển nước ta có nhiệt độ cao, nhiều ánh sáng; độ mặn nước biển tăng dần từ Bắc vào Nam.

67.

Đọc đoạn thông tin sau rồi chọn các ý đúng. Phần lãnh thổ, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 2323B23^\circ23'\text{B} ; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 834B8^\circ34'\text{B} ; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 10209Đ102^\circ09'\text{Đ} ; điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 10928Đ109^\circ28'\text{Đ} . Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia.

a)

Biên giới trên đất liền nước ta tiếp giáp với bốn quốc gia.

b)

Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.

c)

Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông.

d)

Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

68.

Đọc đoạn thông tin sau rồi chọn các ý đúng. Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 834B8^\circ34'\text{B} đến 2323B23^\circ23'\text{B} và từ kinh độ 10209Đ102^\circ09'\text{Đ} đến 10928Đ109^\circ28'\text{Đ} . Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 650B6^\circ50'\text{B} và kinh độ 101Đ101^\circ\text{Đ} đến khoảng kinh độ 11720Đ117^\circ20'\text{Đ} .

a)

Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc.

b)

Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ.

c)

Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển.

d)

Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ đã làm sông ngòi nước ta phần lớn sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế theo mùa.

69.

Đọc đoạn thông tin sau rồi chọn các ý đúng. Sự diễn biến của gió mùa hạ rất phức tạp, nguồn gốc của các luồng gió mùa hạ cũng không giống nhau trong thời gian và không gian. Xét về nguồn gốc, gió mùa hạ có khi là tín phong nam bán cầu đổi hướng khi vượt qua xích đạo lên Bắc bán cầu, có khi chỉ là gió bắc bán cầu bị hút vào áp thấp nóng Ấn Độ - Mi-anma.

a)

Gió mùa hạ hoạt động ở nước ta chủ yếu trong thời gian từ tháng 5 đến tháng 10.

b)

Gió Tây Nam đầu mùa hạ gây thời tiết nóng và khô chủ yếu cho vùng Nam Bộ nước ta.

c)

Gió mùa Tây Nam thổi vào nước ta cuối mùa hạ có nguồn gốc từ cao áp cận chí tuyến Nam bán cầu.

d)

Dải hội tụ nhiệt đới gây mưa lớn vào mùa hạ, thời gian cực đại mưa dịch chuyển từ Bắc vào Nam.

70.

Đọc đoạn thông tin sau rồi chọn các ý đúng. Sự phân hoá của thiên nhiên theo chiều Đông - Tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, vì mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi này phần quan trọng tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới.

a)

Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước do vị trí địa lí kết hợp với hướng núi.

b)

Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn, khô hanh do vị trí và ảnh hưởng của các dãy núi hướng tây bắc - đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.

c)

Vùng núi cao Tây Bắc nhiệt độ hạ thấp do gió mùa Đông Bắc kết hợp độ cao địa hình.

d)

Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình cao hút gió từ các hướng tới.

71.

Chọn đúng hoặc sai cho các ý sau rồi đánh dấu tất cả các phương án đúng. Huế có biên độ nhiệt độ năm cao nhất do vị trí địa lí quy định. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam. Biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam. Hà Nội có biên độ nhiệt độ năm cao do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

a)

Huế có biên độ nhiệt độ năm cao nhất do vị trí địa lí quy định.

b)

Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.

c)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam.

d)

Hà Nội có biên độ nhiệt độ năm cao do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

72.

Đọc đoạn thông tin sau rồi chọn các ý đúng. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô; nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ khoảng ngày 1616 tháng 1010 bão trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.

a)

Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh, khô.

b)

Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến miền Nam do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã.

c)

Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

d)

Gió mùa Đông Bắc di chuyển quãng đường dài trên lục địa, gây nên thời tiết lạnh khô vào đầu mùa đông ở miền Bắc.

73.

Đọc đoạn thông tin sau rồi chọn các ý đúng. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô; nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ. Từ khoảng ngày 1616 tháng 1010 bão trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.

a)

Hoạt động của gió mùa Đông Bắc đã làm cho miền Bắc có một mùa đông lạnh.

b)

Gió mùa Đông Bắc bị biến tính khi đi qua biển nên gây mưa phùn vào cuối mùa đông ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

c)

Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

d)

Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân tạo nên mùa khô cho cả nước.

74.

Đọc đoạn thông tin: Con người cần khai thác những thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa vào các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Đây là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển nền nông nghiệp toàn diện, sản xuất nông nghiệp hàng hoá đáp ứng nhu cầu trong nước và tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu. Chọn nhận định đúng về thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản xuất nông nghiệp.

a)

Thiên lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là nền nhiệt, ẩm dồi dào, đất đai màu mỡ, nguồn nước phong phú.

b)

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện để sản xuất nông nghiệp được tiến hành quanh năm theo hình thức đa canh, tăng vụ.

c)

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho sản xuất nông nghiệp luôn có năng suất cao, ổn định và ít rủi ro.

d)

Nước ta có thể sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm.

75.

Dựa vào bảng số liệu Nhiệt độ không khí trung bình và lượng mưa các tháng trong năm 2021 tại Huế, hãy chọn nhận định đúng về chế độ khí hậu Huế.

a)

Chế độ nhiệt tương đối điều hòa.

b)

Hiện tượng hạn hán xảy ra vào đầu mùa đông.

c)

Mưa mùa xảy ra vào thời kì thu đông.

d)

Chế độ mưa chịu sự tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi.

76.

Dựa vào bảng số liệu Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại các địa điểm Hà Nội, Huế, TP. Hồ Chí Minh, chọn nhận định đúng.

a)

Vào tháng 1, TP. Hồ Chí Minh có nhiệt độ thấp nhất.

b)

Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Nam ra Bắc.

c)

Chế độ nhiệt nước ta ít có sự phân hóa giữa các miền.

d)

Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ tháng 1 và tháng 7 theo địa điểm.

77.

Đọc thông tin: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô; nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16°B trở vào Nam, khối khí lạnh đi bị suy yếu nên Nam Bộ và Tây Nguyên chịu mùa khô. Chọn nhận định đúng.

a)

Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết khô nóng.

b)

Đồng bằng Bắc Bộ thường có mưa phùn vào nửa sau mùa đông.

c)

Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

d)

Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên Đồng bằng sông Hồng có một vụ đông độc đáo.

78.

Đọc thông tin: Dân số thế giới tiếp tục tăng nhanh; năm 2021 đạt khoảng 7,89 tỉ người và năm 2022 đạt khoảng 7,96 tỉ người. Nhiều nhân tố tự nhiên và xã hội có tác động đến sự gia tăng dân số. Chọn nhận định đúng.

a)

Nhóm nước phát triển thường có tỉ lệ sinh cao.

b)

Gia tăng cơ học là nguyên nhân chính làm dân số thế giới tăng nhanh.

c)

Nếu tỉ lệ gia tăng dân số không thay đổi thì số dân của thế giới đạt khoảng 7,967{,}96 tỉ người vào năm 20222022 .

d)

Điều kiện tự nhiên, môi trường sống, phong tục tập quán, y tế, giáo dục,... đều tác động đến sự gia tăng dân số.

79.

Dựa vào bảng số liệu Diện tích rừng nước ta giai đoạn 1943 – 2021, chọn các nhận định đúng.

a)

Tổng diện tích rừng tăng qua các năm.

b)

Diện tích rừng nước ta chủ yếu là rừng tự nhiên.

c)

Diện tích rừng nước ta tăng chủ yếu là do tăng diện tích rừng trồng.

d)

Mặc dù tổng diện tích rừng tăng nhưng chất lượng rừng vẫn thấp do diện tích rừng nghèo, mới phục hồi.

80.

Dựa vào bảng số liệu Lưu lượng dòng chảy của sông Ba và sông Đồng Nai theo tháng, chọn các nhận định đúng.

a)

Lưu lượng dòng chảy của sông Ba và sông Đồng Nai không đều giữa các tháng.

b)

Đỉnh lũ của sông Đồng Nai vào tháng VIII.

c)

Lưu lượng dòng chảy của sông Ba thấp nhất vào tháng IV.

d)

Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện lưu lượng dòng chảy theo tháng của sông Ba và sông Đồng Nai.

81.

Phần lãnh thổ trên đất liền của Việt Nam trải dài từ vĩ độ 8°34′B đến 23°23′B. Phần lãnh thổ trên đất liền trải dài khoảng bao nhiêu vĩ độ (làm tròn đến hàng đơn vị)?

a)

14°

b)

15°

c)

16°

d)

17°

82.

Biết tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của dân số Việt Nam năm 2021 lần lượt là 15,7‰ và 6,4‰. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên năm 2021 là bao nhiêu ‰ (làm tròn đến một chữ số thập phân)?

a)

8,9‰

b)

9,0‰

c)

9,3‰

d)

9,6‰

83.

Căn cứ bảng số liệu Nhiệt độ không khí trung bình tháng tại Hà Nội năm 2022, biên độ nhiệt năm (chênh lệch giữa nhiệt độ tháng cao nhất và thấp nhất) là bao nhiêu °C (làm tròn đến một chữ số thập phân)?

a)

13,6°C

b)

15,8°C

c)

16,1°C

d)

17,2°C

84.

Dựa vào bảng số liệu nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại Hà Nội năm 2021 (°C): 16,9; 20,9; 22,5; 25,6; 29,7; 31,6; 30,8; 30,5; 28,7; 24,6; 22,5; 19,4, hãy tính nhiệt độ trung bình năm (làm tròn đến hàng đơn vị °C).

a)

23 °C

b)

24 °C

c)

25 °C

d)

26 °C

85.

Cho bảng số liệu nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 2022 tại Nam Định (°C): 18,1; 15,1; 22,5; 23,9; 26,4; 30,4; 29,9; 29,0; 28,1; 24,4; 24,9; 17,0. Dựa vào bảng số liệu, cho biết biên độ nhiệt độ năm tại Nam Định năm 2020 là bao nhiêu °C (làm tròn đến hàng đơn vị °C).

a)

13 °C

b)

14 °C

c)

15 °C

d)

16 °C

86.

Cho bảng số liệu lượng mưa các tháng tại trạm khí tượng Huế (Thừa Thiên Huế) năm 2022 (mm): 95,6; 70,8; 128,3; 381,0; 157,3; 33,8; 61,3; 157,5; 448,8; 1366,5; 226,4; 786,6. Dựa vào bảng số liệu, hãy tính tổng lượng mưa ở Huế năm 2022 (làm tròn đến hàng đơn vị mm).

a)

3580 mm

b)

3914 mm

c)

4200 mm

d)

4660 mm

87.

Cho bảng số liệu nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại Hà Nội năm 2021 (°C): 16,9; 20,9; 22,5; 25,6; 29,7; 31,6; 30,8; 30,5; 28,7; 24,6; 22,5; 19,4. Dựa vào bảng số liệu, tính biên độ nhiệt độ năm tại Hà Nội năm 2021 (làm tròn đến một chữ số thập phân °C).

a)

14,5 °C

b)

14,7 °C

c)

15,0 °C

d)

13,8 °C

88.

Tại độ cao 1000 m trên dãy núi Cap-ca có nhiệt độ là 34 °C. Cùng thời điểm, nhiệt độ ở độ cao 2500 m là bao nhiêu °C? (làm tròn đến hàng đơn vị °C).

a)

24 °C

b)

25 °C

c)

26 °C

d)

27 °C

89.

Tại độ cao 2000 m trên dãy núi Phan Xi Păng có nhiệt độ là 22 °C. Cùng thời điểm, nhiệt độ ở độ cao 700 m là bao nhiêu °C? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất °C).

a)

29,2 °C

b)

29,8 °C

c)

30,0 °C

d)

31,0 °C

90.

Cho bảng số liệu lưu lượng dòng chảy tháng tại trạm Hà Nội trên sông Hồng ( m3/sm^3/s ): 1022; 905; 853; 1004; 1578; 3469; 5891; 6245; 4399; 2909; 2024; 1285. Dựa vào bảng số liệu trên, hãy tính lưu lượng nước trung bình năm tại trạm Hà Nội trên sông Hồng (làm tròn đến hàng đơn vị m3/sm^3/s ).

a)

2480 m3/sm^3/s

b)

2632 m3/sm^3/s

c)

2750 m3/sm^3/s

d)

2900 m3/sm^3/s

91.

Cho bảng số liệu nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại Vinh (Nghệ An) năm 2022 (°C): 19,5; 16,3; 23,1; 24,3; 27,4; 31,4; 30,1; 29,0; 27,9; 24,8; 24,7; 18,0. Dựa vào bảng số liệu, tính biên độ nhiệt độ năm tại Vinh năm 2022 (làm tròn đến hàng đơn vị °C).

a)

14 °C

b)

15 °C

c)

16 °C

d)

17 °C

92.

Dựa vào bảng số liệu Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm khí tượng Lạng Sơn và Vũng Tàu (TP. Hồ Chí Minh) năm 2021, hãy cho biết biên độ nhiệt độ năm 2022 của Lạng Sơn cao hơn của Vũng Tàu bao nhiêu °C? (làm tròn đến một chữ số thập phân) Bảng gồm: Lạng Sơn (tháng 1→12: 13,4; 15,4; 18,3; 22,6; 25,7; 27,2; 27,2; 26,7; 25,4; 22,5; 18,8; 14,7) và Vũng Tàu (25,5; 25,6; 27,6; 29,0; 29,5; 29,2; 28,3; 28,9; 28,2; 27,9; 27,9; 26,7).

a)

9,8

b)

8,4

c)

13,8

d)

4,0

93.

Biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,7 triệu ha, tỉ lệ diện tích rừng trồng là 31,3%. Tính diện tích rừng trồng năm 2021 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân, đơn vị: triệu ha).

a)

4,6

b)

3,2

c)

9,8

d)

5,1

94.

Cho số liệu năm 2021: diện tích rừng của nước ta là 148 nghìn km² và diện tích tự nhiên là 331 nghìn km². Hãy cho biết độ che phủ rừng năm 2021 là bao nhiêu phần trăm? (kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất)

a)

44,7%

b)

31,3%

c)

68,9%

d)

42,6%

95.

Tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,8 triệu ha; trong đó diện tích rừng tự nhiên là 10,2 triệu ha. Tính tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng (làm tròn đến 1 chữ số thập phân, đơn vị: %).

a)

68,9%

b)

31,1%

c)

44,7%

d)

62,9%

96.

Dựa vào bảng số liệu Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943–2021 (km²): năm 1943 là 143000; năm 2010 là 134000; năm 2015 là 141000; năm 2021 là 148000. Biết diện tích tự nhiên của nước ta là 331000 km². Tính độ che phủ rừng năm 2015 (đơn vị: %; làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

a)

42,6%

b)

44,7%

c)

40,3%

d)

45,7%

97.

Biết tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của dân số nước ta năm 2022 lần lượt là 15,2‰ và 6,1‰. Hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên năm 2022 là bao nhiêu phần trăm?

a)

0,91%

b)

1,52%

c)

0,61%

d)

1,00%

98.

Năm 2020, tỉ suất sinh thô của Việt Nam là 16,3‰ và tỉ suất tử thô là 6,06‰. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2020 (kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân, đơn vị: %).

a)

1,0%

b)

0,9%

c)

1,6%

d)

0,6%

99.

Năm 2021, dân số Việt Nam là 98,5 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên là 0,94%. Tính quy mô dân số nước ta năm 2022 (làm tròn đến hàng đơn vị triệu người).

a)

99,4 triệu người

b)

98,5 triệu người

c)

100,3 triệu người

d)

97,6 triệu người

100.

Dựa vào bảng số liệu Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô phân theo khu vực thành thị, nông thôn ở nước ta năm 2020 (thành thị: sinh 15,9‰, tử 5,0‰; nông thôn: sinh 16,6‰, tử 6,7‰), cho biết khu vực thành thị có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao hơn khu vực nông thôn bao nhiêu phần nghìn vào năm 2020?

a)

1,0‰

b)

0,9‰

c)

1,6‰

d)

0,6‰

101.

Năm 2022, vùng Đồng bằng sông Hồng có diện tích tự nhiên là 21278,6 km²; dân số là 23454,2 nghìn người. Tính mật độ dân số của vùng (làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị: người/km²).

a)

1102

b)

869

c)

297

d)

216

102.

Năm 2021, diện tích đất tự nhiên của nước ta là 331345,9 nghìn ha và dân số là 98,5 triệu người. Tính mật độ dân số của cả nước năm 2021 (làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị: người/km²).

a)

297

b)

216

c)

869

d)

1102

103.

Năm 2022, thành phố Cần Thơ có diện tích 1440,4 km² và dân số 1252,35 nghìn người. Tính mật độ dân số trung bình của Cần Thơ (làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị: người/km²).

a)

869

b)

297

c)

1102

d)

216

104.

Quy mô dân số nước ta năm 2021 là 98504,4 nghìn người, trong đó dân thành thị là 36563,3 nghìn người. Hãy tính tỉ lệ dân nông thôn năm 2021 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất, đơn vị: %).

a)

62,9%

b)

37,1%

c)

68,9%

d)

42,6%

105.

Tính đến ngày 31/12/2023, dân số Việt Nam ước tính là 99186471 người; có 1418890 trẻ được sinh ra và 681157 người chết. Tính tỉ suất gia tăng dân số năm 2023 (đơn vị: %, làm tròn đến hai chữ số thập phân).

a)

0,74%

b)

0,91%

c)

1,00%

d)

0,62%

106.

Theo Niên giám thống kê năm 2022, vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có dân số 20661,7 nghìn người và diện tích 95847,9 km². Tính mật độ dân số của vùng (làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị: người/km²).

a)

216

b)

297

c)

1102

d)

869

107.

Dựa vào bảng Tổng số dân của nước ta giai đoạn 1990–2021 (triệu người): 1990 là 66,9; 2000 là 77,6; 2015 là 92,2; 2021 là 98,5. Hãy cho biết dân số năm 2021 tăng thêm bao nhiêu triệu người so với năm 1990? (làm tròn đến một chữ số thập phân)

a)

31,6

b)

21,7

c)

15,4

d)

13,8

108.

Nước ta có 54 dân tộc sinh sống; nhiều nhất là dân tộc Kinh 82,9 triệu người và các dân tộc khác là 13,18 triệu người. Hỏi người Kinh và các dân tộc ít người lần lượt chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số dân? (làm tròn đến một chữ số thập phân)

a)

86,3% và 13,7%

b)

82,9% và 17,1%

c)

80,0% và 20,0%

d)

88,0% và 12,0%

109.

Dựa vào bảng Số giờ nắng các tháng tại trạm quan trắc Quy Nhơn năm 2021 (giờ): tháng 1→12 lần lượt là 108,4; 203,9; 260,0; 260,7; 312,0; 270,5; 224,1; 283,6; 184,4; 142,1; 78,9; 101,9. Tính số giờ nắng trung bình của năm 2021 (làm tròn đến hàng đơn vị giờ).

a)

203 giờ

b)

198 giờ

c)

216 giờ

d)

184 giờ

110.

Dựa vào bảng Nhiệt độ trung bình các tháng của Hà Nội và Cà Mau năm 2022, hãy cho biết biên độ nhiệt độ năm 2022 của Hà Nội cao hơn của Cà Mau bao nhiêu °C? (làm tròn đến hàng đơn vị)

a)

14°C

b)

10°C

c)

9°C

d)

4°C

111.

Biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,7 triệu ha và tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên là 68,7%. Tính diện tích rừng tự nhiên năm 2021 (làm tròn đến một chữ số thập phân, đơn vị: triệu ha).

a)

10,1

b)

9,8

c)

4,6

d)

14,7