Font size
WorksheetsĐịa hk2
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Nội thương của nước ta hiện nay
đã thu hút được sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế
chưa có sự tham gia của các tập đoàn bán lẻ quốc tế lớn
phát triển chủ yếu dựa vào doanh nghiệp Nhà nước
ko có hệ thống siêu thị nào do người Việt quản lý
Nội thương nước ta hiện nay
có thị trường riêng rẽ ở mỗi nơi
tập trung chủ yếu ở các vùng núi
chỉ duy nhất Nhà nước nắm giữ
có các mặt hàng rất phong phú
Hoạt động nội thương nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
sản xuất phát triển, chất lượng sống tăng
dân số tăng nhiều, phân bố được mở rộng
các đô thị mở rộng, hội nhập quốc tế sâu
nông thôn đổi mới, đời sống nhiều tiến bộ
Khu vực miền núi nước ta có hoạt động nội thương phát triển chậm chủ yếu do
mức sống thấp, sản xuất còn hạn chế
dịch vụ phân tán, dân cư đô thị còn ít
vận tải khó khăn, hàng hóa ít đa dạng
dân cư ít, nhu cầu tiêu dùng còn thấp
Hoạt động ngoại thương nước ta từ sau đổi mới đến nay có
kim ngạch xuất khẩu luôn giảm
hàng xuất khẩu chủ yếu là khoáng sản
thị trường ngày càng được mở rộng
quan hệ buôn bán duy nhất với EU
Hoạt động xuất khẩu của nước ta hiện nay có
thị trường chủ yếu là ở châu Phi
bạn hàng ngày càng đa dạng hơn
rất ít thành phần kinh tế tham gia
các mặt hàng chủ đạo là máy móc
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với tình hình xuất khẩu của nước ta từ sau đổi mới đến nay
kim ngạch xuất khẩu nhìn chung tăng qua các năm
Hoa Kì, Trung Quốc, Nhật Bản là các thị trường lớn
kim ngạch xuất khẩu luôn luôn cao hơn nhập khẩu
thị trường được mở rộng và đa dạng
Thị trường xuất khẩu của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu do
sản xuất phát triển, hội nhập quốc tế sâu rộng
nhiều thành phần tham gia, hàng hóa dồi dào
tăng cường đầu tư, đổi mới công tác quản lý
giao thông phát triển, liên kết nhiều quốc gia
Một trong những di sản thiên nhiên của thế giới ở nước ta hiện nay là
Vịnh Hạ Long
Phố cổ Hội An
Thánh địa Mỹ Sơn
quần thể di tích cố đô Huế
Loại tài nguyên du lịch tự nhiên nào sau đây KHÔNG có nhiều ở vùng du lịch Bắc Trung Bộ
hồ tự nhiên
hang động cacxto
vườn quốc gia
bãi biển
Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng loại hình du lịch ở nước ta hiện nay
tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách trong, ngoài nước
nhu cầu của khách trong, ngoài nước và điều kiện phục vụ
định hướng ưu tiên phát triển du lịch và các nguồn đầu tư
lao động làm du lịch và cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng
Khách du lịch quốc tế đến nước ta hiện nay chủ yếu do
sản phẩm du lịch hấp dẫn, chính sách đổi mới
người dân hiếu khách, môi trường thân thiện
hội nhập toàn cầu sâu rộng, kinh tế phát triển
dịch vụ thuận tiện, cơ sở vật chất kỹ thuật tốt
Ý nào sau đây đúng với vùng trung du và miền núi bắc bộ
có dân số đông nhất so với các vùng khác trong cả nước
có diện tích rộng nhất so với các vùng khác trong cả nước
có kinh tế phát triển nhất
tiếp giáp với Trung Quốc và Campuchia
Điều khác biệt về bị trí trung du và miền núi bắc bộ so với các vùng khác trong cả nước là
có biên giới kéo dài với Trung Quốc và Lào
có tất cả các tỉnh giáp biển
nằm ở vị trí trung chuyển giữa miền Bắc và miền Nam
giáp Lào và Campuchia
Vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta là
đồng bằng sông Cửu Long
đồng bằng sông Hồng
Tây Nguyên
trung du và miền núi bắc bộ
Hai nhà máy thủy điện có công suất lớn thuộc vùng trung du và miền núi bắc bộ là
Hòa Bình, Sơn La
Tuyên Quang, Thác Bà
Hàm Thuận, Đa Mi
Trị An, Yali
Hai nhà máy thủy điện có công suất dưới 1000MW thuộc vùng trung du và miền núi bắc bộ là
Tuyên Quang, Thác Bà
Hòa Bình, Sơn La
Hàm Thuận, Đa Mi
Trị An, Yali
Ý nào sau đây là thế mạnh để xây dựng các nhà máy thủy điện ở vùng trung du và miền núi bắc bộ
sông lớn chảy trên địa hình dốc
các cao nguyên có mặt bằng rộng
lượng mưa phân bố đều trong năm
chế độ nước sông theo mùa
Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với trung du và miền núi bắc bộ
có nhiều vịnh biển và đầm phá
diện tích rộng lớn nhất cả nước
biên giới chung với 2 quốc gia
nhiều khoáng sản trữ lượng lớn
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho trung du và miền núi bắc bộ có khả năng đa dạng hóa cơ cấu kinh tế
chính sách Nhà nước phát triển miền núi
nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú
giao lưu thuận lợi với các vùng khác
nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm
Thế mạnh đặc biệt trong việc phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở trung du và miền núi bắc bộ là do
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh
nguồn nuoc tưới đảm bảo quanh năm
có nhiều giống cây trồng cận nhiệt và ôn đới
đất feralit trên đá phiến, đá vôi chiếm diện tích
Thuận lợi chủ yếu đối với phát triển cây công nghiệp cận nhiệt ở trung du và miền núi bắc bộ là
có mùa đông lạnh, nhiệt độ hạ thấp
nguồn nước mặt dồi dào nhiều nơi
có nhiều loại đất feralit khác nhau
diện tích rộng, nhiều kiểu địa hình
Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với đặc điểm chăn nuôi gia súc ở trung du và miền núi bắc bộ hiện nay
đàn trâu lớn nhất cả nước
bò được nuôi nhiều hơn trâu
trâu, bò thịt được nuôi rộng rãi
bò sữa được nuôi tập trung ở Mộc Châu
Thuận lợi chủ yếu đối với chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi bắc bộ là
nhiều sông suối, nguồn nước mặt nhiều
có nhiều đồng cỏ trên các cao nguyên
khí hậu nóng ẩm có sự phân mùa rõ rệt
địa hình đa dạng, có các mặt bằng rộng
Tỉnh nào sau đây KHÔNG thuộc vùng đồng bằng sông Hồng
Thái Nguyên
Bắc Ninh
Hưng Yên
Ninh Bình
Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với đồng bằng sông Hồng
có đầy đủ khoáng sản cho công nghiệp
có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán
số dân đông, mật độ cao nhất cả nước
tài nguyên đất, nước trên mặt xuống cấp
Đồng bằng sông Hồng KHÔNG có thế mạnh về
thủy năng
biển đảo
nước ngầm
đất phù sa
Đồng bằng sông Hồng có nhiều thuận lợi để
trồng cây hàng năm
phát triển thủy điện
khai thác dầu mỏ
khai thác sắt
Nhân tố nào dưới đây KHÔNG PHẢI là điều kiện thuận lợi để đồng bằng sông Hồng thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nguồn lao động có trình độ
tập trung nhiều trung tâm công nghiệp dịch vụ lớn
cở hạ tầng phục vụ cho công nghiệp và dịch vụ tốt
giàu tài nguyên khoáng sản và năng luong
Việc làm đang là vấn đề nan giải ở đồng bằng sông Hồng chủ yếu là do
nguồn lao động dồi dào, kinh tế còn chậm phát triển
dân đông, tài nguyên tự nhiên bị khai thác quá mức
mật độ dân số cao, phân bố dân cư không đồng đều
lao động trồng trọt đông, dịch vụ còn chưa đa dạng
Khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến sản xuất công nghiệp của đồng bằng sông Hồng là
thiếu nguyên liệu tại chỗ
cơ sở hạ tầng còn hạn chế
cơ cấu kinh tế chậm chuyển biến
có mật độ dân số cao
Với vị trí tiếp giáp vùng trung du và miền núi bắc bộ, đồng bằng sông Hồng được
bổ sung nguồn lợi thủy hải sản
cung cấp nguồn lương thực
cung cấp nguyên, nhiên liệu
bổ sung nguồn lao động kĩ thuật cao
Thuận lợi chủ yếu để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng là
công nghiệp hóa mạnh, lao động có trình độ
dân cư tập trung đông, cơ sở hạ tầng khá tốt
đô thị hóa phát triển, thị trường tiêu thụ rộng
dịch vụ đa dạng, có nhiều đầu tư nước ngoài
Các ngành dịch vụ ở đồng bằng sông Hồng phát triển nhanh mang lại lợi ích chủ yếu nào sau đây
đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế
đảm bảo sự phát triển bền vững
phát huy các thế mạnh về tự nhiên
nâng cao chất lượng nguồn lao động
Thuận lợi chủ yếu để phát triển ngành dịch vụ ở đồng bằng sông Hồng là
nhiều lao động kỹ thuật, thị trường tiêu thụ rộng
đô thị hóa mở rộng, kinh tế hàng hóa phát triển
thu hút nhiều đầu tư, hội nhập toàn cầu sâu rộng
sản xuất đa dạng, có nhiều thế mạnh khác nhau
Biện pháp chủ yếu để phát triển dịch vụ ở đồng bằng sông Hồng là
mở rộng liên kết các nước, đa dạng sản xuất
đào tạo lao động, sử dụng hiệu quả thế mạnh
tăng sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh đô thị hóa
mở rộng các ngành, tăng cường hiện đại hóa
Các tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ lần lượt từ Bắc vào Nam là
Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế
Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế
Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh Quảng Trị, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế
Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế
Ở Bắc Trung Bộ hiện nay, để tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian, cần phải
gắn các vùng sản xuất nông nghiệp với lâm và ngư nghiệp
hình thành các vùng trung tâm công nghiệp gắn với các đô thị
đầu tư mạnh cho xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật
chú trọng phát triển kinh tế-xã hội ở vùng miền núi
Cần phải hình thành cơ cấu kinh tế nông-lâm-ngư nghiệp ở Bắc Trung bộ KHÔNG PHẢI do
lãnh thổ kéo dài hẹp ngang
hạn chế được sự phân hóa giữa các khu vực
đồng bằng nhỏ hẹp, một bên là núi, một bên là biển
phát huy được thế mạnh của các khu vực và bảo
Đất ở các đồng bằng Bắc Trung bộ thuận lợi cho phát triển
cây lúa nước
cây công nghiệp lâu năm
cây công nghiệp hàng năm
các loại cây rau đậu
Các đồng bằng ở Bắc Trung Bộ có nhiều thuận lợi cho trồng
hộ tiêu, lạc
mía, thuốc lá
cao su, điều
cà phê, dừa
Vùng ven biển Bắc Trung bộ có thế mạnh về
trồng cao su
chăn nuôi trâu
trồng cà phê
đánh bắt cá
Cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển bắc trung bộ đang có sự thay đổi rõ nét chủ yếu là do
phát triển việc nuôi trồng thủy sản
đẩy mạnh đánh bắt thủy sản xa bờ
thu hút vốn đầu tư nước ngoài
hình thành các vùng lúa thâm canh
Vùng đồi trc núi ở Bắc Trung Bộ có thế mạnh vè
trồng lúa gạo
nuôi thủy sản
nuôi gia súc lớn
khai thác gỗ quý
Bắc Trung Bộ có thế mạnh để chăn nuôi gia súc là do
có vùng núi ở phía Tây
có dải đồng bằng kéo dài
có vùng đồi trước núi
có các bãi bồi ven sông
Để khai thác tổng hợp các thế mạnh trong nông nghiệp, Bắc Trung Bộ cần phải
khai thác thế mạnh của cả vùng trung du, đồng bằng ven biển
đẩy mạnh khai thác rừng đặc dụng
trồng rừng ven biển
hình thành các vùng chuyên canh kết hợp với công nghiệp chế biến
Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ là
phát huy thế mạnh, phát triển sản xuất hàng hóa, gắn với công nghiệp
thay đổi cách thức sản xuất, tạo ra việc làm, nâng cao vị thế của vùng
phân bố lại sản xuất, tạo nguyên liệu cho công nghiệp, tăng nông sản
đổi mới trồng trọt, tăng hiệu quả kinh tế, thay đổi bộ mặt nông thôn
Vai trò quan trọng của rừng đặc dụng ở Bắc Trung Bộ là
ngăn chặn nạn cát bay và cát chảy
cung cấp nhiều lâm sản có giá trị
bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm
hạn chế tác hại các cơn lũ lụt đột ngột
Duyên hải nam trung bộ hiện nay phát triển mạnh
đánh bắt gần bờ, sản xuất muối
đánh bắt xa bờ, du lịch biển đảo
khai thác than nâu, điện mặt trời
cây ăn quả ôn đới, nuôi gia cầm
Hoạt động khai thác thủy sản ở duyên hải nam trung bộ có điều kiện phát triển mạnh là do
biển có nhiều bãi tôm, bãi cá
hệ thống sông ngòi dày đặc
ít thiên tai xảy ra
lao động có trình độ cao
Điểm giống nhau về tự nhiên của các tỉnh vùng bắc trung bộ và vùng duyên hải nam trung bộ
có đồng bằng châu thổ rộng
vùng trung du trải dài
tất cả các tỉnh đều có biển
vùng biển rộng và thềm lục địa mở rộng
Vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong ngành thủy sản ở duyên hải nam trung bộ là
đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt
khai thác hợp lý và bảo vệ các nguồn lợi
phát triển nuôi trồng và đẩy mạnh chế biến
đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu
Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất thủy sản gần bờ hiện nay ở duyên hải nam trung bộ
tăng cường tàu thuyền, phương tiện mới
đẩy mạnh chế biến và tiêu thụ sản phẩm
khai thác hợp lý, chú ý bảo vệ nguồn lợi
tăng cường đầu tư, mở rộng ngư trường
Việc phát triển thủy sản ở duyên hải nam trung bộ góp phần giải quyết được vấn đề lương thực vif
tạo ra được sản phẩm mang tính hàng hóa
khai thác hợp lý dải đồng bằng
sử dụng được nhiều lao động hơn
năng suất ngày công lao động cao lên
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển sản xuất thủy sản ở duyên hải nam trung bộ là
tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa và giải quyết việc làm
tạo ra các nghề mới và làm thay đổi bộ mặt nông thôn
góp phần phát triển công nghiệp và phân hóa lãnh thổ
thu hút các nguồn đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Để khai thác hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng duyên hải nam trung bộ, vấn đề đặt ra hàng đầu là
tăng vụ
xây dựng công trình thủy lợi
trồng rừng ven biển
đổi mới cây trồng
Duyên hải nam trung bộ hiện nay phát triển mạnh
đánh bắt cá, giao thông đường biển
khai thác gỗ quý, chăn nuôi bò sửa
nuôi trồng thủy sản, trồng cây ôn đới
sản xuất muối, khai thác quặng boxit
Thế mạnh nổi bật của duyên hải nam trung bộ trong phát triển giao thông vận tải biển so với bắc trung bộ là
nhiều vũng, vịnh nước sâu và gần tuyến hàng hải quốc tế
có nhiều địa điểm thuận lợi để xây dựng các cảng tổng hợp
có nhiều đảo thuận lợi cho các tàu thuyền neo đậu, trú ẩn
vùng biển ít chịu ảnh hưởng của bão, gió mùa Đông bắc
Vùng kinh tế nào sau đây của nước ta KHÔNG giáp biển
Tây Nguyên
đồng bằng sông Hồng
đông nam bộ
đồng bằng sông cửu long
Tây Nguyên có các vị trí đặc biệt về mặt quốc phòng về
có biên giới kéo dài với Lào và Campuchia
giáp với vùng duyên hải nam trung bộ
có nhiều rừng núi
rất gần với TPHCM
Tây Nguyên hiện nay phát triển rất mạnh
trồng cây công nghiệp lâu năm, du lịch
khai thác và chế biến boxit, nhiệt điện
lúa gạo và các loại hoa màu, thủy điện
khai thác và chế biến thủy sản, cơ khí
Việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở Tây Nguyên giảm được rất nhiều chi phí do
sông chảy qua các bậc cao nguyên xếp tầng
lưu lượng nước nhỏ
sông dốc, tốc độ dòng chảy lớn
có nhiều hồ
Khó khăn lớn nhat về mặt tự nhiên đối với việc phát triển nông nghiệp của Tây Nguyên là
sự thiếu nước vào mùa khô
đất có tầng phân hóa sâu
địa hình phân bậc, khó canh tác
khí hậu phân hóa theo độ cao, hạn chế sản xuất hàng hóa
Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về mặt tự nhiên đối với việc phát triển nông nghiệp của Tây Nguyên
cà phê được trồng nhiều nhất ở Dak Lak
hồ tiêu nhiều nhất ở Kom Tum, Lâm Đồng
chè có diện tích lớn nhất ở Lâm Đồng
cao su trồng chủ yếu ở Gia Lai, Dak Lak
Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu dựa vào các điều kiện thuận lợi nào sau đây
khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan giàu dinh dưỡng
đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất lượng tốt
đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồi dản
khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên trên 1000m, đất tốt
Tây Nguyên có diện tích trồng cà phê và cao su lớn hơn vùng trung du và miền núi bắc bộ do
đất bazan tập trung thành vùng lớn, khí hậu cận xích đạo
luong mưa nhiều
nhiệu độ ở Tây Nguyên luôn thấp
có nguồn lao động dồi dào hơn
Việc làm thủy lợi ở Tây Nguyên gặp nhiều khó khăn là do
đất tới xốp, tầng phong hóa sâu
độ dốc lớn
số giờ nắng nhiều
sự phân bố mùa của khí hậu
Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị kinh tế của cây công nghiệp laai năm ở Tây Nguyên là
phát triển mạnh công nghiệp chế biến
nâng cao chất luong nguồn lao động
phát triển mô hình kinh tế trang trại
đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp
Ý nghĩa chủ yếu của việc bảo vệ rừng đặc dụng ở Tây Nguyên là
bảo vệ động vật hoang dã tăng cường độ che phủ
chống xói mòn đảm bảo cân bằng sinh thái
tăng nguồn nước ngầm góp phần chống lũ
giữ gìn cảnh quan bảo vệ đa dạng sinh học
Biện pháp cấp bách nhất hiện nay để bảo vệ rừng tự nhiên ở Tây Nguyên là
đóng của rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng
chú trọng giao đất, giao rừng cho người dân
đẩy mạnh việc khoanh nuôi, trồng rừng mới
khai thác rừng hợp lý, đẩy mạnh chế biến go
Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là vấn đề tiêu biểu trong phát triển kinh tế của vùng nào sau đầy
đông nam bộ
bắc trung bộ
đồng bằng sông hồng
đồng bằng sông cửu long
Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về kinh tế-xã hội của đông nam bộ
kinh tế hàng hóa phát triển muộn
cơ cấu kinh tế ngành phát triển
chính sách phát triển phù hợp
giá trị công nghiệp cao nhá
Nhà máy thủy điện nào dưới đây thuộc vùng đông nam bộ
Trị An
Sông Hinh
Yaly
Thác Bà
Đông nam bộ hiện nay đứng đầu cả nước về
phát triển khai thác dầu và khí
trữ năng thủy điện ở các sông
trồng các loại cây lương thực
chăn nuôi gia cầm và thủy sản
Hoạt động khai thác dầu khí ở đông nam bộ hiện nay đuược tiến hành tại
thềm lục địa
bờ biển
các quần đảo
các đảo
Đông nam bộ trở thành vùng có giả trị sản xuất công nghiệp lớn nhaast nước ta là do
khai thác hiệu quả các thế mạnh vốn có
dân số và nguồn lao động lớn nhất cả nước
tiềm năng thủy điện lớn nhất cả nước
giàu tài nguyên khoáng sản
Thuận lợi để phát triển công nghiệp ở đông nam bộ là
thềm lục địa rộng, nhiều mỏ dầu khí
đường bờ biển dài, có nhiều cửa sông
biển rộng, gần đường bờ biển quốc tế
rừng ngập mặn rộng, nuoc biển ấm
Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về kinh tế-xã hội của đông nam bộ
kinh tế hàng hóa phát triển muộn
cơ cấu kinh tế ngành phát triển
chính sách phát triển phù hợp
gi
Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu trung việc phát triển nông nghiệp theo chiều sâu ở đông nam bộ là
lao động
thủy lợi
giống cây trồng
bảo vệ rừng
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp dầu khí ở đông nam bộ là
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao vị thế của vùng
đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành, tạo các việc làm
phát huy thế mạnh, giải quyết tốt nhiều vấn đề xã hội
thu hút lao động kỹ thuật cao, mở rộng quan hệ quốc tế
Mục đích chủ yếu của việc khai thác lãnh thổ theo theo chiều sâu ở đông nam bộ là
khai thác có hiệu qủa các nguồn lực và bảo vệ môi trường
sử dụng hơp lý nguồn tài nguyên và giải quyết việc làm
giải quyết tốt các vấn đề xã hội và đa dạng hóa nền kinh tế
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và khai thác hợp lý tài nguy
Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở ĐNB là
Tập trung vốn đầu tư, phát triển khoa học công nghệ
Nâng cao trình độ lao động, hoàn thiện cơ sở hạ tầng
đẩy mạnh khai thác khoáng sản, đảm bảo năng lượng
hiện đại cơ sở vật chất kĩ thuật, mở rộng thị trường
Loại đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất ở đồng bằng sông cửu long
đất phèn
Đất phù sa ngọt
đất mặn
đất xám
Tài nguyên quan trọng hàng đầu của đồng bằng sông cửu long đối với phát triển sản xuất lương thực là
khí hậu có tính chất cận xích đạo
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt
đất phù sa với diện tích lớn
Nhiều giống loài thực vật có giá trị
Khó khăn lớn nhất vào mùa khô của đồng bằng sông cửu long là
thiểu nước ngọt trầm trọng, xâm nhập mặn lấn sâu
mực nước sông thấp, thuỷ triều ảnh hưởng mạnh
nguy cơ cháy rừng cao, đất nhiễm mặn hoặc phèn
đất nhiễm mặn hoặc phèn, mực nước ngầm hạ thấp
Phát biều nò sau đây KHÔNG ĐÚNG với tài nguyên đất của đồng bằng sông cửu long
đất bị xâm thực, xói mòn và bạc màu chiếm diện tích rộng
Đất phèn và đất mặn có diện tích lớn hơn đất phù sau ngọt
đất phù sa ngọt phân bố thành dài dọc sông Tiền, sông Hậu
một vài loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc đất quá chặt, khó thoát nước
Khó khăn đối với sản xuất nông nghiệp ở đồng bằng sông cửu long là
diện tích rộng lớn, địa hình thấp
mùa khô kéo dài, thiếu nước ngọt
Bề mặt bị cắt xẻ, nhiều kênh rạch
nhiều loại đất, đường bờ biển dài
Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô ở đồng bằng sông cửu long trong việc cải tạo tự nhiên, vì cần thiết cho
thau chua và rửa mặn đất đai
Ngăn chặn sự xâm nhập mặn
hạn chế nước ngầm hạ thấp
Tăng cường phù sa cho đất
Giải pháp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông cửu long
sử dụng hợp lý tài nguyên và chuyển đổi cơ cấu kinh tế
Phân bố lại dân cư sử dụng hiệu quả nguồn lao động
bố trí các khu vực dân cư hợp lý và xây dựng các hệ thống đê
khai thác tổng hợp tài nguyên biển và bảo vệ môi trường
Biện pháp chủ yếu ứng phó với thiên tai trong nông nghiệp ở đồng bằng sông cửu long là
thay đổi cơ cấu sản xuất, phát triển thuỷ lợi
Sử dụng đất hợp lý, phát triển nuôi thuỷ sản
phân bố lại sản xuất, tăng cường chăn nuôi
thúc đẩy việc quy hoạch, giảm diện tích lúa
Hướng chính trong việc khai thác vùng biển của đồng bằng cửu long là
kết hợp mặt biển với đảo, quần đảo và đất liền tạo thành 1 thế liên hoàn
Khai thác triệt để cá nổi
trông rừng ngập mặn kết hợp với nuôi tôm
đẩy mạnh khai thác ở vùng đảo xa
Trong việc sử dụng rừng ngập mặn ở phía tây nam của đông bằng sông cửu long KHÔNG nên
cải tảo 1 phần thành bãi nuôi tôm
Trồng sú, vẹt, kết hợp với bảo vệ môi trường sinh thái
tiếp tục trồng rừng và mở rộng diện tích rừng
cải tạo để trồng lúa và nuôi thuỷ sản nước ngọt
Giải pháp chủ yếu trong nông nghiệp để ứng phó với biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông cửu long là
chuyển đổi cơ cấu sản xuất, bố trí mùa vụ hợp lý
Phát triển công tác thuỷ lợi, chú trọng cải tạo đất
Tích cực thâm canh, chủ động sống chung với lũ
phát triển trang trại, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá
Phương châm: “sống chung với lũ” ở đồng bằng sông cửu long nhằm
khai thác các nguồn lợi về kinh tế do lũ hằng năm đem lại
Thích nghi với sự biến đổi của khí hậu
thay đổi tốc độ dòng chảy của sông
giảm bớt các thiệt hại do lũ mang lại
Nguồn lợi tổ yến của nước ta phân bố chủ yếu là
các đảo trên vịnh bắc bộ
bắc trung bộ
duyên hải nam trung bộ
Đông nam bộ
Các đảo đông dân ở nước ta là
tường sa lớn, cô tô
Côn sơn, thổ chu
kiến hải, côn đảo
cát bà, lý sơn
Hệ thống đảo của nước ta
gồm nhiều đảo, chủ yếu nằm ven bờ
Là nơi tập trung nhiều loại khoáng sản
duy nhất phát triển hoạt động du lịch
hầu hết đều là các đảo lớn, đông dân
Hệ thống đảo của nước ta
có những đảo ven bờ và đông dần
Duy nhất phát triển nuôi trồng thuỷ sản
nằm xa bờ và có rất nhiều quần đảo
là nởi tập trung nhiều khoáng sản quý
Nguyên nhân chính làm cho sinh vật biển nước ta ngày càng bị suy giảm là do
khai thác quá mức
Thiên tai gia tăng
đẩy mạnh đánh bắt xa bờ
tăng cường xuất khẩu hải sản
Việc phát triển đánh bắt hải sản xa bờ ở nước ta hiện nay nhằm múc địch chủ yếu nào sau đây
trách khai thác sinh vật có giá trị cao và giúp bảo vệ thềm lục địa
giúp khai thác tốt hơn nguồn lợi hải sản và bảo vệ an ninh nguồn biển
Góp phần giải quyết việc làm và phát huy thế mạnh của biển đảo
tăng cường bảo vệ môi trường và khẳng định chủ quyền vùng biển
Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về ý nghĩa của việc phát triển đánh bắt hải sản xa bờ ở nước ta
phòng tránh được thiên tai
Góp phần bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ
Khẳng định chủ quyền biển đảo
bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản ven bờ
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho du lịch biển-đảo nước ta ngày càng phát triển
cơ sở vật chất kia thuật tốt hơn, nhu cầu du lịch ngày càng tăng
Có nhiều bãi tắm rộn, phong cảnh đẹp, giao thông thuận lợi
khí hậu nhiệt đới, số giờ nắng cao, có đảo , quần đảo, bãi biển đẹp
dân số đông, lao động trong ngành du lịch dồi dào, đã qua đào tạo
Điều kiện thuận lợi nổi bật để xây dựng các cảng biển nước sâu ở nước ta là
vùng biển rộng
bở biển kéo dài
vịnh biển có nhiều
Thềm lục địa rộng
Nước ta rất cần phải khai thác tổng hợp kinh tế biển KHÔNG PHẢI vì
khai thác tổng hợp đem lại hiệu quả kinh tế cao
môi trường vùng biển dễ bị chia cắt
môi trường đảo do diện tích nhỏ và biệt lập nên rất nhạy cảm dưới tác động của con người
tiện cho việc đầu tư vốn và kĩ thuật
Lợi ích chủ yếu của việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển đảo nước ta là
tăng cường giao lưu kinh tế giữa các huyện đảo
giải quyết nhiều việc làm cho người lao động
hạn chế các thiên tai phát sinh trên vùng biển
tạo hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường
Việc xác định chủ quyền của các đảo và quần đảo của nước ta có ý nghĩa rất lớn vì
các đảo và quần đảo nước ta có tiềm năng kinh tế rất lớn
các đảo và quần đảo đều năm xa với đất liền
đây là cơ sở để khẳng định chủ quyền nước ta với vùng biển và thềm lục địa
Các đảo và quần đảo là bộ phần ko thể tách rời trong vùng biển nước ta
