wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa hk2

Total questions: 106

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Nội thương của nước ta hiện nay

a)

đã thu hút được sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế

b)

chưa có sự tham gia của các tập đoàn bán lẻ quốc tế lớn

c)

phát triển chủ yếu dựa vào doanh nghiệp Nhà nước

d)

ko có hệ thống siêu thị nào do người Việt quản lý

2.

Nội thương nước ta hiện nay

a)

có thị trường riêng rẽ ở mỗi nơi

b)

tập trung chủ yếu ở các vùng núi

c)

chỉ duy nhất Nhà nước nắm giữ

d)

có các mặt hàng rất phong phú

3.

Hoạt động nội thương nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do

a)

sản xuất phát triển, chất lượng sống tăng

b)

dân số tăng nhiều, phân bố được mở rộng

c)

các đô thị mở rộng, hội nhập quốc tế sâu

d)

nông thôn đổi mới, đời sống nhiều tiến bộ

4.

Khu vực miền núi nước ta có hoạt động nội thương phát triển chậm chủ yếu do

a)

mức sống thấp, sản xuất còn hạn chế

b)

dịch vụ phân tán, dân cư đô thị còn ít

c)

vận tải khó khăn, hàng hóa ít đa dạng

d)

dân cư ít, nhu cầu tiêu dùng còn thấp

5.

Hoạt động ngoại thương nước ta từ sau đổi mới đến nay có

a)

kim ngạch xuất khẩu luôn giảm

b)

hàng xuất khẩu chủ yếu là khoáng sản

c)

thị trường ngày càng được mở rộng

d)

quan hệ buôn bán duy nhất với EU

6.

Hoạt động xuất khẩu của nước ta hiện nay có

a)

thị trường chủ yếu là ở châu Phi

b)

bạn hàng ngày càng đa dạng hơn

c)

rất ít thành phần kinh tế tham gia

d)

các mặt hàng chủ đạo là máy móc

7.

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với tình hình xuất khẩu của nước ta từ sau đổi mới đến nay

a)

kim ngạch xuất khẩu nhìn chung tăng qua các năm

b)

Hoa Kì, Trung Quốc, Nhật Bản là các thị trường lớn

c)

kim ngạch xuất khẩu luôn luôn cao hơn nhập khẩu

d)

thị trường được mở rộng và đa dạng

8.

Thị trường xuất khẩu của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu do

a)

sản xuất phát triển, hội nhập quốc tế sâu rộng

b)

nhiều thành phần tham gia, hàng hóa dồi dào

c)

tăng cường đầu tư, đổi mới công tác quản lý

d)

giao thông phát triển, liên kết nhiều quốc gia

9.

Một trong những di sản thiên nhiên của thế giới ở nước ta hiện nay là

a)

Vịnh Hạ Long

b)

Phố cổ Hội An

c)

Thánh địa Mỹ Sơn

d)

quần thể di tích cố đô Huế

10.

Loại tài nguyên du lịch tự nhiên nào sau đây KHÔNG có nhiều ở vùng du lịch Bắc Trung Bộ

a)

hồ tự nhiên

b)

hang động cacxto

c)

vườn quốc gia

d)

bãi biển

11.

Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng loại hình du lịch ở nước ta hiện nay

a)

tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách trong, ngoài nước

b)

nhu cầu của khách trong, ngoài nước và điều kiện phục vụ

c)

định hướng ưu tiên phát triển du lịch và các nguồn đầu tư

d)

lao động làm du lịch và cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng

12.

Khách du lịch quốc tế đến nước ta hiện nay chủ yếu do

a)

sản phẩm du lịch hấp dẫn, chính sách đổi mới

b)

người dân hiếu khách, môi trường thân thiện

c)

hội nhập toàn cầu sâu rộng, kinh tế phát triển

d)

dịch vụ thuận tiện, cơ sở vật chất kỹ thuật tốt

13.

Ý nào sau đây đúng với vùng trung du và miền núi bắc bộ

a)

có dân số đông nhất so với các vùng khác trong cả nước

b)

có diện tích rộng nhất so với các vùng khác trong cả nước

c)

có kinh tế phát triển nhất

d)

tiếp giáp với Trung Quốc và Campuchia

14.

Điều khác biệt về bị trí trung du và miền núi bắc bộ so với các vùng khác trong cả nước là

a)

có biên giới kéo dài với Trung Quốc và Lào

b)

có tất cả các tỉnh giáp biển

c)

nằm ở vị trí trung chuyển giữa miền Bắc và miền Nam

d)

giáp Lào và Campuchia

15.

Vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta là

a)

đồng bằng sông Cửu Long

b)

đồng bằng sông Hồng

c)

Tây Nguyên

d)

trung du và miền núi bắc bộ

16.

Hai nhà máy thủy điện có công suất lớn thuộc vùng trung du và miền núi bắc bộ là

a)

Hòa Bình, Sơn La

b)

Tuyên Quang, Thác Bà

c)

Hàm Thuận, Đa Mi

d)

Trị An, Yali

17.

Hai nhà máy thủy điện có công suất dưới 1000MW thuộc vùng trung du và miền núi bắc bộ là

a)

Tuyên Quang, Thác Bà

b)

Hòa Bình, Sơn La

c)

Hàm Thuận, Đa Mi

d)

Trị An, Yali

18.

Ý nào sau đây là thế mạnh để xây dựng các nhà máy thủy điện ở vùng trung du và miền núi bắc bộ

a)

sông lớn chảy trên địa hình dốc

b)

các cao nguyên có mặt bằng rộng

c)

lượng mưa phân bố đều trong năm

d)

chế độ nước sông theo mùa

19.

Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với trung du và miền núi bắc bộ

a)

có nhiều vịnh biển và đầm phá

b)

diện tích rộng lớn nhất cả nước

c)

biên giới chung với 2 quốc gia

d)

nhiều khoáng sản trữ lượng lớn

20.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho trung du và miền núi bắc bộ có khả năng đa dạng hóa cơ cấu kinh tế

a)

chính sách Nhà nước phát triển miền núi

b)

nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú

c)

giao lưu thuận lợi với các vùng khác

d)

nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm

21.

Thế mạnh đặc biệt trong việc phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở trung du và miền núi bắc bộ là do

a)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh

b)

nguồn nuoc tưới đảm bảo quanh năm

c)

có nhiều giống cây trồng cận nhiệt và ôn đới

d)

đất feralit trên đá phiến, đá vôi chiếm diện tích

22.

Thuận lợi chủ yếu đối với phát triển cây công nghiệp cận nhiệt ở trung du và miền núi bắc bộ là

a)

có mùa đông lạnh, nhiệt độ hạ thấp

b)

nguồn nước mặt dồi dào nhiều nơi

c)

có nhiều loại đất feralit khác nhau

d)

diện tích rộng, nhiều kiểu địa hình

23.

Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với đặc điểm chăn nuôi gia súc ở trung du và miền núi bắc bộ hiện nay

a)

đàn trâu lớn nhất cả nước

b)

bò được nuôi nhiều hơn trâu

c)

trâu, bò thịt được nuôi rộng rãi

d)

bò sữa được nuôi tập trung ở Mộc Châu

24.

Thuận lợi chủ yếu đối với chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi bắc bộ là

a)

nhiều sông suối, nguồn nước mặt nhiều

b)

có nhiều đồng cỏ trên các cao nguyên

c)

khí hậu nóng ẩm có sự phân mùa rõ rệt

d)

địa hình đa dạng, có các mặt bằng rộng

25.

Tỉnh nào sau đây KHÔNG thuộc vùng đồng bằng sông Hồng

a)

Thái Nguyên

b)

Bắc Ninh

c)

Hưng Yên

d)

Ninh Bình

26.

Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với đồng bằng sông Hồng

a)

có đầy đủ khoáng sản cho công nghiệp

b)

có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán

c)

số dân đông, mật độ cao nhất cả nước

d)

tài nguyên đất, nước trên mặt xuống cấp

27.

Đồng bằng sông Hồng KHÔNG có thế mạnh về

a)

thủy năng

b)

biển đảo

c)

nước ngầm

d)

đất phù sa

28.

Đồng bằng sông Hồng có nhiều thuận lợi để

a)

trồng cây hàng năm

b)

phát triển thủy điện

c)

khai thác dầu mỏ

d)

khai thác sắt

29.

Nhân tố nào dưới đây KHÔNG PHẢI là điều kiện thuận lợi để đồng bằng sông Hồng thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế

a)

nguồn lao động có trình độ

b)

tập trung nhiều trung tâm công nghiệp dịch vụ lớn

c)

cở hạ tầng phục vụ cho công nghiệp và dịch vụ tốt

d)

giàu tài nguyên khoáng sản và năng luong

30.

Việc làm đang là vấn đề nan giải ở đồng bằng sông Hồng chủ yếu là do

a)

nguồn lao động dồi dào, kinh tế còn chậm phát triển

b)

dân đông, tài nguyên tự nhiên bị khai thác quá mức

c)

mật độ dân số cao, phân bố dân cư không đồng đều

d)

lao động trồng trọt đông, dịch vụ còn chưa đa dạng

31.

Khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến sản xuất công nghiệp của đồng bằng sông Hồng là

a)

thiếu nguyên liệu tại chỗ

b)

cơ sở hạ tầng còn hạn chế

c)

cơ cấu kinh tế chậm chuyển biến

d)

có mật độ dân số cao

32.

Với vị trí tiếp giáp vùng trung du và miền núi bắc bộ, đồng bằng sông Hồng được

a)

bổ sung nguồn lợi thủy hải sản

b)

cung cấp nguồn lương thực

c)

cung cấp nguyên, nhiên liệu

d)

bổ sung nguồn lao động kĩ thuật cao

33.

Thuận lợi chủ yếu để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng là

a)

công nghiệp hóa mạnh, lao động có trình độ

b)

dân cư tập trung đông, cơ sở hạ tầng khá tốt

c)

đô thị hóa phát triển, thị trường tiêu thụ rộng

d)

dịch vụ đa dạng, có nhiều đầu tư nước ngoài

34.

Các ngành dịch vụ ở đồng bằng sông Hồng phát triển nhanh mang lại lợi ích chủ yếu nào sau đây

a)

đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế

b)

đảm bảo sự phát triển bền vững

c)

phát huy các thế mạnh về tự nhiên

d)

nâng cao chất lượng nguồn lao động

35.

Thuận lợi chủ yếu để phát triển ngành dịch vụ ở đồng bằng sông Hồng là

a)

nhiều lao động kỹ thuật, thị trường tiêu thụ rộng

b)

đô thị hóa mở rộng, kinh tế hàng hóa phát triển

c)

thu hút nhiều đầu tư, hội nhập toàn cầu sâu rộng

d)

sản xuất đa dạng, có nhiều thế mạnh khác nhau

36.

Biện pháp chủ yếu để phát triển dịch vụ ở đồng bằng sông Hồng là

a)

mở rộng liên kết các nước, đa dạng sản xuất

b)

đào tạo lao động, sử dụng hiệu quả thế mạnh

c)

tăng sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh đô thị hóa

d)

mở rộng các ngành, tăng cường hiện đại hóa

37.

Các tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ lần lượt từ Bắc vào Nam là

a)

Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế

b)

Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế

c)

Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh Quảng Trị, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế

d)

Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế

38.

Ở Bắc Trung Bộ hiện nay, để tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian, cần phải

a)

gắn các vùng sản xuất nông nghiệp với lâm và ngư nghiệp

b)

hình thành các vùng trung tâm công nghiệp gắn với các đô thị

c)

đầu tư mạnh cho xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật

d)

chú trọng phát triển kinh tế-xã hội ở vùng miền núi

39.

Cần phải hình thành cơ cấu kinh tế nông-lâm-ngư nghiệp ở Bắc Trung bộ KHÔNG PHẢI do

a)

lãnh thổ kéo dài hẹp ngang

b)

hạn chế được sự phân hóa giữa các khu vực

c)

đồng bằng nhỏ hẹp, một bên là núi, một bên là biển

d)

phát huy được thế mạnh của các khu vực và bảo

40.

Đất ở các đồng bằng Bắc Trung bộ thuận lợi cho phát triển

a)

cây lúa nước

b)

cây công nghiệp lâu năm

c)

cây công nghiệp hàng năm

d)

các loại cây rau đậu

41.

Các đồng bằng ở Bắc Trung Bộ có nhiều thuận lợi cho trồng

a)

hộ tiêu, lạc

b)

mía, thuốc lá

c)

cao su, điều

d)

cà phê, dừa

42.

Vùng ven biển Bắc Trung bộ có thế mạnh về

a)

trồng cao su

b)

chăn nuôi trâu

c)

trồng cà phê

d)

đánh bắt cá

43.

Cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển bắc trung bộ đang có sự thay đổi rõ nét chủ yếu là do

a)

phát triển việc nuôi trồng thủy sản

b)

đẩy mạnh đánh bắt thủy sản xa bờ

c)

thu hút vốn đầu tư nước ngoài

d)

hình thành các vùng lúa thâm canh

44.

Vùng đồi trc núi ở Bắc Trung Bộ có thế mạnh vè

a)

trồng lúa gạo

b)

nuôi thủy sản

c)

nuôi gia súc lớn

d)

khai thác gỗ quý

45.

Bắc Trung Bộ có thế mạnh để chăn nuôi gia súc là do

a)

có vùng núi ở phía Tây

b)

có dải đồng bằng kéo dài

c)

có vùng đồi trước núi

d)

có các bãi bồi ven sông

46.

Để khai thác tổng hợp các thế mạnh trong nông nghiệp, Bắc Trung Bộ cần phải

a)

khai thác thế mạnh của cả vùng trung du, đồng bằng ven biển

b)

đẩy mạnh khai thác rừng đặc dụng

c)

trồng rừng ven biển

d)

hình thành các vùng chuyên canh kết hợp với công nghiệp chế biến

47.

Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ là

a)

phát huy thế mạnh, phát triển sản xuất hàng hóa, gắn với công nghiệp

b)

thay đổi cách thức sản xuất, tạo ra việc làm, nâng cao vị thế của vùng

c)

phân bố lại sản xuất, tạo nguyên liệu cho công nghiệp, tăng nông sản

d)

đổi mới trồng trọt, tăng hiệu quả kinh tế, thay đổi bộ mặt nông thôn

48.

Vai trò quan trọng của rừng đặc dụng ở Bắc Trung Bộ là

a)

ngăn chặn nạn cát bay và cát chảy

b)

cung cấp nhiều lâm sản có giá trị

c)

bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm

d)

hạn chế tác hại các cơn lũ lụt đột ngột

49.

Duyên hải nam trung bộ hiện nay phát triển mạnh

a)

đánh bắt gần bờ, sản xuất muối

b)

đánh bắt xa bờ, du lịch biển đảo

c)

khai thác than nâu, điện mặt trời

d)

cây ăn quả ôn đới, nuôi gia cầm

50.

Hoạt động khai thác thủy sản ở duyên hải nam trung bộ có điều kiện phát triển mạnh là do

a)

biển có nhiều bãi tôm, bãi cá

b)

hệ thống sông ngòi dày đặc

c)

ít thiên tai xảy ra

d)

lao động có trình độ cao

51.

Điểm giống nhau về tự nhiên của các tỉnh vùng bắc trung bộ và vùng duyên hải nam trung bộ

a)

có đồng bằng châu thổ rộng

b)

vùng trung du trải dài

c)

tất cả các tỉnh đều có biển

d)

vùng biển rộng và thềm lục địa mở rộng

52.

Vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong ngành thủy sản ở duyên hải nam trung bộ là

a)

đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt

b)

khai thác hợp lý và bảo vệ các nguồn lợi

c)

phát triển nuôi trồng và đẩy mạnh chế biến

d)

đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu

53.

Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất thủy sản gần bờ hiện nay ở duyên hải nam trung bộ

a)

tăng cường tàu thuyền, phương tiện mới

b)

đẩy mạnh chế biến và tiêu thụ sản phẩm

c)

khai thác hợp lý, chú ý bảo vệ nguồn lợi

d)

tăng cường đầu tư, mở rộng ngư trường

54.

Việc phát triển thủy sản ở duyên hải nam trung bộ góp phần giải quyết được vấn đề lương thực vif

a)

tạo ra được sản phẩm mang tính hàng hóa

b)

khai thác hợp lý dải đồng bằng

c)

sử dụng được nhiều lao động hơn

d)

năng suất ngày công lao động cao lên

55.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển sản xuất thủy sản ở duyên hải nam trung bộ là

a)

tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa và giải quyết việc làm

b)

tạo ra các nghề mới và làm thay đổi bộ mặt nông thôn

c)

góp phần phát triển công nghiệp và phân hóa lãnh thổ

d)

thu hút các nguồn đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

56.

Để khai thác hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng duyên hải nam trung bộ, vấn đề đặt ra hàng đầu là

a)

tăng vụ

b)

xây dựng công trình thủy lợi

c)

trồng rừng ven biển

d)

đổi mới cây trồng

57.

Duyên hải nam trung bộ hiện nay phát triển mạnh

a)

đánh bắt cá, giao thông đường biển

b)

khai thác gỗ quý, chăn nuôi bò sửa

c)

nuôi trồng thủy sản, trồng cây ôn đới

d)

sản xuất muối, khai thác quặng boxit

58.

Thế mạnh nổi bật của duyên hải nam trung bộ trong phát triển giao thông vận tải biển so với bắc trung bộ là

a)

nhiều vũng, vịnh nước sâu và gần tuyến hàng hải quốc tế

b)

có nhiều địa điểm thuận lợi để xây dựng các cảng tổng hợp

c)

có nhiều đảo thuận lợi cho các tàu thuyền neo đậu, trú ẩn

d)

vùng biển ít chịu ảnh hưởng của bão, gió mùa Đông bắc

59.

Vùng kinh tế nào sau đây của nước ta KHÔNG giáp biển

a)

Tây Nguyên

b)

đồng bằng sông Hồng

c)

đông nam bộ

d)

đồng bằng sông cửu long

60.

Tây Nguyên có các vị trí đặc biệt về mặt quốc phòng về

a)

có biên giới kéo dài với Lào và Campuchia

b)

giáp với vùng duyên hải nam trung bộ

c)

có nhiều rừng núi

d)

rất gần với TPHCM

61.

Tây Nguyên hiện nay phát triển rất mạnh

a)

trồng cây công nghiệp lâu năm, du lịch

b)

khai thác và chế biến boxit, nhiệt điện

c)

lúa gạo và các loại hoa màu, thủy điện

d)

khai thác và chế biến thủy sản, cơ khí

62.

Việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở Tây Nguyên giảm được rất nhiều chi phí do

a)

sông chảy qua các bậc cao nguyên xếp tầng

b)

lưu lượng nước nhỏ

c)

sông dốc, tốc độ dòng chảy lớn

d)

có nhiều hồ

63.

Khó khăn lớn nhat về mặt tự nhiên đối với việc phát triển nông nghiệp của Tây Nguyên là

a)

sự thiếu nước vào mùa khô

b)

đất có tầng phân hóa sâu

c)

địa hình phân bậc, khó canh tác

d)

khí hậu phân hóa theo độ cao, hạn chế sản xuất hàng hóa

64.

Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về mặt tự nhiên đối với việc phát triển nông nghiệp của Tây Nguyên

a)

cà phê được trồng nhiều nhất ở Dak Lak

b)

hồ tiêu nhiều nhất ở Kom Tum, Lâm Đồng

c)

chè có diện tích lớn nhất ở Lâm Đồng

d)

cao su trồng chủ yếu ở Gia Lai, Dak Lak

65.

Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu dựa vào các điều kiện thuận lợi nào sau đây

a)

khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan giàu dinh dưỡng

b)

đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất lượng tốt

c)

đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồi dản

d)

khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên trên 1000m, đất tốt

66.

Tây Nguyên có diện tích trồng cà phê và cao su lớn hơn vùng trung du và miền núi bắc bộ do

a)

đất bazan tập trung thành vùng lớn, khí hậu cận xích đạo

b)

luong mưa nhiều

c)

nhiệu độ ở Tây Nguyên luôn thấp

d)

có nguồn lao động dồi dào hơn

67.

Việc làm thủy lợi ở Tây Nguyên gặp nhiều khó khăn là do

a)

đất tới xốp, tầng phong hóa sâu

b)

độ dốc lớn

c)

số giờ nắng nhiều

d)

sự phân bố mùa của khí hậu

68.

Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị kinh tế của cây công nghiệp laai năm ở Tây Nguyên là

a)

phát triển mạnh công nghiệp chế biến

b)

nâng cao chất luong nguồn lao động

c)

phát triển mô hình kinh tế trang trại

d)

đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp

69.

Ý nghĩa chủ yếu của việc bảo vệ rừng đặc dụng ở Tây Nguyên là

a)

bảo vệ động vật hoang dã tăng cường độ che phủ

b)

chống xói mòn đảm bảo cân bằng sinh thái

c)

tăng nguồn nước ngầm góp phần chống lũ

d)

giữ gìn cảnh quan bảo vệ đa dạng sinh học

70.

Biện pháp cấp bách nhất hiện nay để bảo vệ rừng tự nhiên ở Tây Nguyên là

a)

đóng của rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng

b)

chú trọng giao đất, giao rừng cho người dân

c)

đẩy mạnh việc khoanh nuôi, trồng rừng mới

d)

khai thác rừng hợp lý, đẩy mạnh chế biến go

71.

Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là vấn đề tiêu biểu trong phát triển kinh tế của vùng nào sau đầy

a)

đông nam bộ

b)

bắc trung bộ

c)

đồng bằng sông hồng

d)

đồng bằng sông cửu long

72.

Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về kinh tế-xã hội của đông nam bộ

a)

kinh tế hàng hóa phát triển muộn

b)

cơ cấu kinh tế ngành phát triển

c)

chính sách phát triển phù hợp

d)

giá trị công nghiệp cao nhá

73.

Nhà máy thủy điện nào dưới đây thuộc vùng đông nam bộ

a)

Trị An

b)

Sông Hinh

c)

Yaly

d)

Thác Bà

74.

Đông nam bộ hiện nay đứng đầu cả nước về

a)

phát triển khai thác dầu và khí

b)

trữ năng thủy điện ở các sông

c)

trồng các loại cây lương thực

d)

chăn nuôi gia cầm và thủy sản

75.

Hoạt động khai thác dầu khí ở đông nam bộ hiện nay đuược tiến hành tại

a)

thềm lục địa

b)

bờ biển

c)

các quần đảo

d)

các đảo

76.

Đông nam bộ trở thành vùng có giả trị sản xuất công nghiệp lớn nhaast nước ta là do

a)

khai thác hiệu quả các thế mạnh vốn có

b)

dân số và nguồn lao động lớn nhất cả nước

c)

tiềm năng thủy điện lớn nhất cả nước

d)

giàu tài nguyên khoáng sản

77.

Thuận lợi để phát triển công nghiệp ở đông nam bộ là

a)

thềm lục địa rộng, nhiều mỏ dầu khí

b)

đường bờ biển dài, có nhiều cửa sông

c)

biển rộng, gần đường bờ biển quốc tế

d)

rừng ngập mặn rộng, nuoc biển ấm

78.

Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về kinh tế-xã hội của đông nam bộ

a)

kinh tế hàng hóa phát triển muộn

b)

cơ cấu kinh tế ngành phát triển

c)

chính sách phát triển phù hợp

d)

gi

79.

Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu trung việc phát triển nông nghiệp theo chiều sâu ở đông nam bộ là

a)

lao động

b)

thủy lợi

c)

giống cây trồng

d)

bảo vệ rừng

80.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp dầu khí ở đông nam bộ là

a)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao vị thế của vùng

b)

đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành, tạo các việc làm

c)

phát huy thế mạnh, giải quyết tốt nhiều vấn đề xã hội

d)

thu hút lao động kỹ thuật cao, mở rộng quan hệ quốc tế

81.

Mục đích chủ yếu của việc khai thác lãnh thổ theo theo chiều sâu ở đông nam bộ là

a)

khai thác có hiệu qủa các nguồn lực và bảo vệ môi trường

b)

sử dụng hơp lý nguồn tài nguyên và giải quyết việc làm

c)

giải quyết tốt các vấn đề xã hội và đa dạng hóa nền kinh tế

d)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế và khai thác hợp lý tài nguy

82.

Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở ĐNB là

a)

Tập trung vốn đầu tư, phát triển khoa học công nghệ

b)

Nâng cao trình độ lao động, hoàn thiện cơ sở hạ tầng

c)

đẩy mạnh khai thác khoáng sản, đảm bảo năng lượng

d)

hiện đại cơ sở vật chất kĩ thuật, mở rộng thị trường

83.

Loại đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất ở đồng bằng sông cửu long

a)

đất phèn

b)

Đất phù sa ngọt

c)

đất mặn

d)

đất xám

84.

Tài nguyên quan trọng hàng đầu của đồng bằng sông cửu long đối với phát triển sản xuất lương thực là

a)

khí hậu có tính chất cận xích đạo

b)

sông ngòi, kênh rạch chằng chịt

c)

đất phù sa với diện tích lớn

d)

Nhiều giống loài thực vật có giá trị

85.

Khó khăn lớn nhất vào mùa khô của đồng bằng sông cửu long là

a)

thiểu nước ngọt trầm trọng, xâm nhập mặn lấn sâu

b)

mực nước sông thấp, thuỷ triều ảnh hưởng mạnh

c)

nguy cơ cháy rừng cao, đất nhiễm mặn hoặc phèn

d)

đất nhiễm mặn hoặc phèn, mực nước ngầm hạ thấp

86.

Phát biều nò sau đây KHÔNG ĐÚNG với tài nguyên đất của đồng bằng sông cửu long

a)

đất bị xâm thực, xói mòn và bạc màu chiếm diện tích rộng

b)

Đất phèn và đất mặn có diện tích lớn hơn đất phù sau ngọt

c)

đất phù sa ngọt phân bố thành dài dọc sông Tiền, sông Hậu

d)

một vài loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc đất quá chặt, khó thoát nước

87.

Khó khăn đối với sản xuất nông nghiệp ở đồng bằng sông cửu long là

a)

diện tích rộng lớn, địa hình thấp

b)

mùa khô kéo dài, thiếu nước ngọt

c)

Bề mặt bị cắt xẻ, nhiều kênh rạch

d)

nhiều loại đất, đường bờ biển dài

88.

Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô ở đồng bằng sông cửu long trong việc cải tạo tự nhiên, vì cần thiết cho

a)

thau chua và rửa mặn đất đai

b)

Ngăn chặn sự xâm nhập mặn

c)

hạn chế nước ngầm hạ thấp

d)

Tăng cường phù sa cho đất

89.

Giải pháp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông cửu long

a)

sử dụng hợp lý tài nguyên và chuyển đổi cơ cấu kinh tế

b)

Phân bố lại dân cư sử dụng hiệu quả nguồn lao động

c)

bố trí các khu vực dân cư hợp lý và xây dựng các hệ thống đê

d)

khai thác tổng hợp tài nguyên biển và bảo vệ môi trường

90.

Biện pháp chủ yếu ứng phó với thiên tai trong nông nghiệp ở đồng bằng sông cửu long là

a)

thay đổi cơ cấu sản xuất, phát triển thuỷ lợi

b)

Sử dụng đất hợp lý, phát triển nuôi thuỷ sản

c)

phân bố lại sản xuất, tăng cường chăn nuôi

d)

thúc đẩy việc quy hoạch, giảm diện tích lúa

91.

Hướng chính trong việc khai thác vùng biển của đồng bằng cửu long là

a)

kết hợp mặt biển với đảo, quần đảo và đất liền tạo thành 1 thế liên hoàn

b)

Khai thác triệt để cá nổi

c)

trông rừng ngập mặn kết hợp với nuôi tôm

d)

đẩy mạnh khai thác ở vùng đảo xa

92.

Trong việc sử dụng rừng ngập mặn ở phía tây nam của đông bằng sông cửu long KHÔNG nên

a)

cải tảo 1 phần thành bãi nuôi tôm

b)

Trồng sú, vẹt, kết hợp với bảo vệ môi trường sinh thái

c)

tiếp tục trồng rừng và mở rộng diện tích rừng

d)

cải tạo để trồng lúa và nuôi thuỷ sản nước ngọt

93.

Giải pháp chủ yếu trong nông nghiệp để ứng phó với biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông cửu long là

a)

chuyển đổi cơ cấu sản xuất, bố trí mùa vụ hợp lý

b)

Phát triển công tác thuỷ lợi, chú trọng cải tạo đất

c)

Tích cực thâm canh, chủ động sống chung với lũ

d)

phát triển trang trại, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá

94.

Phương châm: “sống chung với lũ” ở đồng bằng sông cửu long nhằm

a)

khai thác các nguồn lợi về kinh tế do lũ hằng năm đem lại

b)

Thích nghi với sự biến đổi của khí hậu

c)

thay đổi tốc độ dòng chảy của sông

d)

giảm bớt các thiệt hại do lũ mang lại

95.

Nguồn lợi tổ yến của nước ta phân bố chủ yếu là

a)

các đảo trên vịnh bắc bộ

b)

bắc trung bộ

c)

duyên hải nam trung bộ

d)

Đông nam bộ

96.

Các đảo đông dân ở nước ta là

a)

tường sa lớn, cô tô

b)

Côn sơn, thổ chu

c)

kiến hải, côn đảo

d)

cát bà, lý sơn

97.

Hệ thống đảo của nước ta

a)

gồm nhiều đảo, chủ yếu nằm ven bờ

b)

Là nơi tập trung nhiều loại khoáng sản

c)

duy nhất phát triển hoạt động du lịch

d)

hầu hết đều là các đảo lớn, đông dân

98.

Hệ thống đảo của nước ta

a)

có những đảo ven bờ và đông dần

b)

Duy nhất phát triển nuôi trồng thuỷ sản

c)

nằm xa bờ và có rất nhiều quần đảo

d)

là nởi tập trung nhiều khoáng sản quý

99.

Nguyên nhân chính làm cho sinh vật biển nước ta ngày càng bị suy giảm là do

a)

khai thác quá mức

b)

Thiên tai gia tăng

c)

đẩy mạnh đánh bắt xa bờ

d)

tăng cường xuất khẩu hải sản

100.

Việc phát triển đánh bắt hải sản xa bờ ở nước ta hiện nay nhằm múc địch chủ yếu nào sau đây

a)

trách khai thác sinh vật có giá trị cao và giúp bảo vệ thềm lục địa

b)

giúp khai thác tốt hơn nguồn lợi hải sản và bảo vệ an ninh nguồn biển

c)

Góp phần giải quyết việc làm và phát huy thế mạnh của biển đảo

d)

tăng cường bảo vệ môi trường và khẳng định chủ quyền vùng biển

101.

Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về ý nghĩa của việc phát triển đánh bắt hải sản xa bờ ở nước ta

a)

phòng tránh được thiên tai

b)

Góp phần bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ

c)

Khẳng định chủ quyền biển đảo

d)

bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản ven bờ

102.

Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho du lịch biển-đảo nước ta ngày càng phát triển

a)

cơ sở vật chất kia thuật tốt hơn, nhu cầu du lịch ngày càng tăng

b)

Có nhiều bãi tắm rộn, phong cảnh đẹp, giao thông thuận lợi

c)

khí hậu nhiệt đới, số giờ nắng cao, có đảo , quần đảo, bãi biển đẹp

d)

dân số đông, lao động trong ngành du lịch dồi dào, đã qua đào tạo

103.

Điều kiện thuận lợi nổi bật để xây dựng các cảng biển nước sâu ở nước ta là

a)

vùng biển rộng

b)

bở biển kéo dài

c)

vịnh biển có nhiều

d)

Thềm lục địa rộng

104.

Nước ta rất cần phải khai thác tổng hợp kinh tế biển KHÔNG PHẢI vì

a)

khai thác tổng hợp đem lại hiệu quả kinh tế cao

b)

môi trường vùng biển dễ bị chia cắt

c)

môi trường đảo do diện tích nhỏ và biệt lập nên rất nhạy cảm dưới tác động của con người

d)

tiện cho việc đầu tư vốn và kĩ thuật

105.

Lợi ích chủ yếu của việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển đảo nước ta là

a)

tăng cường giao lưu kinh tế giữa các huyện đảo

b)

giải quyết nhiều việc làm cho người lao động

c)

hạn chế các thiên tai phát sinh trên vùng biển

d)

tạo hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường

106.

Việc xác định chủ quyền của các đảo và quần đảo của nước ta có ý nghĩa rất lớn vì

a)

các đảo và quần đảo nước ta có tiềm năng kinh tế rất lớn

b)

các đảo và quần đảo đều năm xa với đất liền

c)

đây là cơ sở để khẳng định chủ quyền nước ta với vùng biển và thềm lục địa

d)

Các đảo và quần đảo là bộ phần ko thể tách rời trong vùng biển nước ta