Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN HỌC KÌ 2
Total questions: 112
Worksheet time: 4hrs 44mins
Quốc lộ 1 không chạy qua vùng kinh tế nào sau đây?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Loại hình giao thông vận tải nào có khối lượng hàng hóa luân chuyển lớn nhất ở nước ta?
Đường bộ.
Đường sông.
Đường biển.
Đường hàng không.
Bốn trung tâm thông tin đường dài cấp vùng ở nước ta hiện nay là?
Hà Nội, TP Hồ CHí Minh, Huế, Đà Nẵng.
Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Huế, Hải Phòng.
Hà Nội, TP Hồ CHí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ.
Hà Nội, TP Hồ CHí Minh, Nghệ An, Cần Thơ.
Tổng chiều dài đường sắt nước ta là?
3143 km.
1726 km.
3312 km.
2630 km.
Tuyến vận tải đường sắt quan trọng nhất nước ta là?
Đường sắt Thống Nhất.
Hà Nội - Lào Cai.
Hà Nội - Hải Phòng.
Hà Nội - Đồng Đăng.
Tuyến đường bộ huyết mạch theo hướng Bắc - Nam ở nước ta hiện nay là?
Đường sắt Thống Nhất.
Quốc lộ 1.
Đường Hồ Chí Minh.
Quốc lộ 14.
Nhiệm vụ quan trọng của ngành thông tin liên lạc là gì?
Truyền tin tức một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời.
Thực hiện các mối giao lưu giữa các địa phương trong nước.
Phát triển văn hóa, kinh tế - xã hội vùng sâu, vùng xa.
Nâng cao dân trí, đảm bảo an ninh quốc phòng.
Trong những năm gần đây, mạng lưới đường bộ nước ta đã mở rộng và hiện đại hóa, nguyên nhân chủ yếu là do?
Huy động được các nguồn vốn, tập trung đầu tư phát triển.
Nền kinh tế đang phát triển với tốc độ nhanh nên nhu cầu lớn.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển giao thông đường bộ.
Dân số đông, tăng nhanh nên nhu cầu đi lại ngày càng tăng.
Hướng nào là hướng phát triển của ngành bưu chính nước ta hiện nay?
Chỉ đầu tư các hoạt động công ích.
Sử dụng lao động chưa qua đào tạo.
Đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh.
Tăng quy trình nghiệp vụ thủ công.
Khó khăn nào lớn nhất của ngành bưu chính nước ta hiện nay?
Mạng lưới phân bố chưa đều, công nghệ lạc hậu.
Qui trình nghiệp vụ ở các địa phương mang tính thủ công.
Thiếu đồng bộ, tốc độ vận chuyển thư tín chậm.
Thiếu lao động có trình độ cao.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến ngành giao thông vận tải đường sông nước ta có tốc độ phát triển chậm?
Sự thất thường về chế độ nước theo mùa.
Sự thay đổi thất thường về luồng lạch.
Phương tiện vận tải hạn chế.
Nguồn hàng vận tải ít.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây dẫn đến ngành giao thông vận tải nước ta chậm phát triển?
Điều kiện tự nhiên không thuận lợi.
Thiếu vốn đầu tư.
Dân cư phân bố không đồng đều.
Trình độ công nghiệp hóa còn thấp.
Sự phân mùa sâu sắc của khí hậu ảnh hưởng lớn nhất đến loại hình vận tải nào?
Đường biển.
Đường sông.
Đường ô tô.
Đường sắt.
Nhận định nào sau không đúng về vận tải đường ống nước ta?
Có lịch sử xuất hiện và phát triển chưa lâu.
Gắn với sự phát triển của ngành dầu khí.
Mạng lưới phát triển rộng khắp cả nước.
Vận chuyển chủ yếu là chất lỏng, chất khí.
Đặc điểm nào đúng với vận chuyển bằng đường ống nước ta hiện nay?
Phân bố đều khắp ở các vùng kinh tế.
Có nhiều tuyến nối liền với các nước.
Gắn với phát triển của ngành dầu khí.
Chỉ dùng để vận chuyển khí tự nhiên.
Khu vực nào chiếm tỉ trọng cao nhất trong hoạt động nội thương của nước ta?
Nhà nước.
Tập thể.
Tư nhân, cá thể.
Nước ngoài.
Đây không phải là đặc điểm hoạt động nội thương của nước ta thời kì sau Đổi mới?
Đã hình thành hệ thống chợ có quy mô lớn bên cạnh hệ thống chợ quê.
Cả nước có một thị trường thống nhất, tự do lưu thông hàng hoá.
Hàng hoá ngày càng đa dạng, chất lượng ngày càng được nâng lên.
Đáp ứng ngày càng cao nhu cầu hàng hoá cho người dân.
Hàng nhập khẩu chiếm tỉ trọng cao nhất ở nước ta hiện nay là?
Lương thực, thực phẩm.
Nguyên, nhiên vật liệu.
Máy móc thiết bị.
Hàng tiêu dùng.
Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm các yếu tố nào sau đây?
Khí hậu, nước, sinh vật, lễ hội.
Địa hình, sinh vật, làng nghề, ẩm thực.
Địa hình, khí hậu, nước, sinh vật.
Địa hình, di tích, lễ hội, sinh vật.
Tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm các yếu tố nào sau đây?
Khí hậu, nước, sinh vật, lễ hội.
Di tích, lễ hội, làng nghề, ẩm thực.
Địa hình, khí hậu, nước, sinh vật.
Địa hình, di tích, lễ hội, sinh vật.
Một số bãi biển nổi tiếng ở Bắc Trung Bộ là?
Cát Bà, Đồ Sơn, Trà Cổ, Non Nước.
Cửa Lò, Thiên Cầm, Đá Nhảy, Lăng Cô.
Mỹ Khê, Sa Huỳnh, Quy Nhơn, Vân Phong.
Nha Trang, Phan Rang, Mũi Né, Đá Nhảy.
Dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu 17 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta hiện nay là?
Hàng may mặc.
Hàng thuỷ sản.
Gạo.
Dầu thô.
Hoạt động xuất khẩu của nước ta hiện nay có đặc điểm nào?
Rất ít thành phần kinh tế tham gia.
Bạn hàng ngày càng đa dạng hơn.
Các mặt hàng chủ đạo là máy móc.
Thị trường chủ yếu là ở châu Phi.
Hoạt động du lịch biển của các tỉnh phía Nam có thể diễn ra quanh năm vì?
Giá cả hợp lý.
Nhiều bãi biển đẹp.
Không có mùa đông lạnh.
Cơ sở lưu trú tốt.
Ý nào sau đây không đúng khi nói về phong trào người Việt dùng hàng Việt có ý nghĩa?
Thúc đẩy các ngành sản xuất trong nước phát triển.
Giảm sự phụ thuộc vào hàng nhập khẩu.
Thay đổi thói quen sính hàng ngoại nhập.
Tăng tổng mức bán lẻ hàng hoá.
Khách du lịch quốc tế đến nước ta hiện nay nhiều chủ yếu do đặc điểm nào sau đây?
Người dân hiếu khách, môi trường thân thiện.
Hội nhập toàn cầu sâu rộng, kinh tế phát triển.
Sản phẩm du lịch hấp dẫn, chính sách đổi mới.
Dịch vụ thuận tiện, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.
Du lịch nước ta hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do đặc điểm nào sau đây?
Đổi mới chính sách, khai thác tốt tài nguyên.
Mức sống nâng cao, nhiều dịch vụ thuận tiện.
Hội nhập toàn cầu sâu rộng, kinh tế phát triển.
Hoàn thiện hạ tầng, mở rộng nhiều thị trường.
Khu vực thành thị nước ta có hoạt động nội thương phát triển mạnh chủ yếu do đặc điểm nào sau đây?
Giao thông thuận lợi, nhiều điểm dịch vụ.
Công nghiệp phát triển, lao động dồi dào.
Dân cư đông, nhu cầu tiêu dùng đa dạng.
Mức sống dân cư cao, sản xuất phát triển.
Sau Đổi mới, hoạt động buôn bán của nước ta ngày càng mở rộng theo hướng?
Chú trọng vào thị trường Nga và Đông Âu.
Chủ yếu tập trung vào thị trường Đông Nam Á.
Đa dạng hoá, đa phương hoá thị trường.
Chủ yếu tập trung vào thị trường Trung Quốc.
Đây là một trong những đổi mới về cơ chế hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta?
Mở rộng thị trường sang các nước thuộc khu vực II và III.
Từng bước hội nhập vào thị trường thế giới.
Mở rộng quyền hoạt động cho các ngành và các địa phương
Duy trì và phát triển ở các thị trường truyền thống.
Du lịch biển Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển hơn Bắc Trung Bộ là?
Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều bãi tắm đẹp.
Do kinh tế phát triển, người dân có kinh nghiệm kinh doanh du lịch.
Do vị trí Nam Trung Bộ thuận lợi hơn.
Vùng biển Nam Trung Bộ có số giờ nắng nhiều, không có gió mùa Đông Bắc.
Các di sản thế giới của nước ta tập trung nhiều nhất ở khu vực nào?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải miền Trung.
Đông Nam Bộ.
Hạn chế lớn nhất về các mặt hàng chế biến phục vụ xuất khẩu của nước ta là?
Thuế xuất khẩu cao.
Tỉ trọng hàng gia công còn lớn.
Làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường.
Chất lượng sản phẩm chưa cao.
Tỉnh nào dưới đây vừa có cửa khẩu đường biển, vừa có cửa khẩu đường bộ với Trung Quốc?
Quảng Ninh.
Hà Giang.
.
Hòa Bình.
Cao Bằng.
Khó khăn về tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là?
Triều cường, xâm nhập mặn.
Rét đậm, rét hại.
Cát bay, cát lấn.
Có mùa khô kéo dài.
Khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là?
Than.
Dầu khí.
Vàng.
Bôxit.
Nguồn than khai thác của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu dùng làm gì?
Phục vụ cho nhu cầu đời sống của nhân dân trong vùng.
Làm phụ gia cho công nghiệp hóa chất.
Phục vụ cho ngành luyện kim.
Làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện và xuất khẩu.
Thế mạnh nào dưới đây là của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Khai thác và chế biến lâm sản, trồng lúa.
Khai thác và chế biến dầu khí, thủy điện.
Khai thác và chế biến bôxít, thủy sản.
Khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện.
Khí hậu có mùa đông lạnh và phân hóa theo độ cao của Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh để phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc nào sau đây?
Ôn đới, nhiệt đới.
Cận nhiệt, ôn đới.
Cận nhiệt, nhiệt đới.
Cận nhiệt, cận xích đạo.
Tỉnh nào ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển ngành đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản?
Hải Phòng.
Lạng Sơn.
Bắc Giang.
Quảng Ninh.
Điều khác biệt về vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ so với các vùng khác trong cả nước là gì?
Có biên giới kéo dài với Trung Quốc và Lào.
Có tất cả các tỉnh giáp biển.
Nằm ở vị trí trung chuyển giữa miền Bắc và miền Nam.
Giáp Lào và Campuchia.
Nguyên nhân nào làm cho Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có mùa đông lạnh nhất nước ta?
Có nhiều dãy núi cao hướng tây bắc- đông nam.
Ảnh hưởng của vị trí và dãy núi hướng vòng cung.
Có vị trí giáp biển và đảo ven bờ nhiều.
Các đồng bằng đón gió.
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là?
Thiếu lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật.
Đòi hỏi chi phí đầu tư lớn và công nghệ cao.
Thị trường tiêu thụ nhỏ hẹp.
Thiết bị, máy móc, phương tiện khai thác thiếu.
Khó khăn chủ yếu hiện nay đối với phát triển chăn nuôi gia súc lớn của Trung du và miền núi Bắc Bộ là?
Thiếu đồng cỏ để phát triển chăn nuôi.
Vận chuyển sản phẩm chăn nuôi tới vùng tiêu thụ (đồng bằng, đô thị).
Thiếu nước nghiêm trọng trong mùa khô cho gia súc.
Nguồn lao động trong chăn nuôi chựa được đào tạo nhiều.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là?
Tăng sản lượng điện cho cả nước.
Tạo động lực mới cho sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
Điều hòa lũ trong mùa mưa cho hạ lưu sông.
Phát triển nuôi trồng thủy sản và du lịch.
Việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cần đặc biệt chú ý tới những tác động nào?
Địa chất công trình.
Môi trường của địa phương.
Địa bàn cư trú của người dân.
Tập quán sản xuất của người dân.
Cơ sở chủ yếu để cơ cấu công nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm nhiều ngành là?
Chính sách phát triển công nghiệp ở miền núi của Nhà nước.
Tài nguyên thiên nhiên đa dạng.
Sự giao lưu thuận lợi với các vùng khác ở trong và ngoài nước.
Nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất truyền thống.
Hiện nay, vùng Tây Bắc nước ta vẫn trồng được cà phê chè là do đâu?
Có các khu vực địa hình thấp, kín gió.
Có mùa đông lạnh.
Địa hình cao nên nhiệt độ giảm.
Có hai mùa rõ rệt.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho chăn nuôi lợn hiện nay được phát triển mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn.
Đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
Cơ sở vật chất kĩ thuật và giống đảm bảo hơn.
Các cơ sở công nghiệp chế biến thực phẩm phát triển.
Phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm mục đích chủ yếu nào?
Thay đổi cơ cấu kinh tế, phát huy lợi thế, tạo cảnh quan mới.
Nâng cao mức sống, tăng trưởng kinh tế, phát huy thế mạnh.
Sử dụng hợp lí tài nguyên, tăng thu nhập, bảo vệ môi trường.
Đổi mới phân bố sản xuất, khai thác tiềm năng, tạo việc làm.
Ý nghĩa chủ yếu của phát triển đa dạng cây trồng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là?
Tạo nông sản phong phú, đẩy mạnh xuất khẩu, sử dụng hợp lí tự nhiên.
Thúc đẩy sản xuất, khai thác sự phân hóa thiên nhiên, giảm thiểu rủi ro.
Thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo ra nhiều việc làm, khai thác các tiềm năng.
Nâng cao đời sống, đáp ứng nhu cầu thị trường, phát huy các thế mạnh.
Ý nghĩa chủ yếu của phát triển du lịch ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là?
Tăng giá trị tài nguyên, thay đổi phân bố sản xuất, đa dạng hóa kinh tế.
Đẩy mạnh thay đổi cơ cấu kinh tế, tăng hội nhập, nâng vị thế của vùng.
Khai thác thế mạnh, tạo ra cảnh quan văn hóa mới, giải quyết việc làm.
Phát huy tiềm năng, tăng thu nhập vùng, nâng cao đời sống nhân dân.
Giải pháp chủ yếu phát triển cây dược liệu theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là?
Lập vùng chuyên canh, tăng năng suất, tạo thương hiệu sản phẩm.
Sử dụng kĩ thuật mới, tăng diện tích, đẩy mạnh tiếp thị sản phẩm.
Sản xuất tập trung, đẩy mạnh việc chế biến, phát triển thị trường.
Gắn trồng trọt và chế biến, đa dạng sản phẩm, nâng cao sản lượng.
Hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành trong khu vực II ở Đồng bằng sông Hồng là?
Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
Đầu tư mở rộng các ngành công nghiệp đòi hỏi nhiều lao động.
Hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm.
Phát triển các ngành công nghiệp năng lượng.
Những khoáng sản đáng kể và có giá trị ở Đồng bằng sông Hồng là?
Đá vôi, đất sét, cao lanh, than nâu, than đá.
Đá vôi, đất sét, cao lanh, khí tự nhiên, than nâu.
Than nâu, đá vôi, sắt, thiếc, khí tự nhiên.
Than bùn, cát thủy tinh, khí tự nhiên, đất sét, cao lanh.
Cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng đang chuyển dịch theo hướng?
Giảm tỉ trọng của khu vực I, tăng tỉ trọng của khu vực II, III.
Giảm tỉ trọng của khu vực II, tăng tỉ trọng khu vực I, III.
Giảm tỉ trọng của khu vực III, tăng tỉ trọng khu vực I, II.
Tăng tỉ trọng của khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II, III.
Định hướng chuyển dịch trong cơ cấu của ngành trồng trọt của vùng Đồng bằng sông Hồng là?
Giảm tỉ trọng cây công nghiệp, tăng tỉ trọng cây thực phẩm, cây lương thực.
Giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả.
Tăng tỉ trọng cây lượng thực, cây thực phẩm, giảm tỉ trọng cây công nghiệp, cây ăn quả.
Tăng tỉ trọng cây lương thực, cây ăn quả.
Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm vị trí vùng Đồng bằng sông Hồng?
Phía nam sông Cả.
Tiếp giáp với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
Phía đông và đông nam tiếp giáp với vịnh Bắc Bộ.
Nhiều tỉnh, thành phố nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
Đồng bằng sông Hồng có nhiều thuận lợi để?
khai thác dầu mỏ.
trồng cây ăn quả.
khai thác đồng.
trồng cây cao su.
Hạn chế lớn nhất đối với việc phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là?
Chất lượng lao động hạn chế.
Người dân thiếu kinh nghiệm.
Cơ sở vật chất – kĩ thuật chưa đồng bộ.
Thiếu nguyên liệu.
Yếu tố quan trọng nhất giúp Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng sản xuất lương thực lớn ở nước ta là?
Khí hậu nhiệt đới gió mùa độ ẩm cao.
Đất phù sa màu mỡ.
Vị trí thuận lợi.
Thị trường tiêu thụ lớn.
Thế mạnh tự nhiên tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông là?
Đất đai màu mỡ.
Nguồn nước dồi dào
Có mùa đông lạnh kéo dài.
Ít có thiên tai.
Thế mạnh tự nhiên tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông là?
Đất đai màu mỡ.
Nguồn nước dồi dào.
Có mùa đông lạnh kéo dài.
Ít có thiên tai.
Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân thúc đẩy vùng Đồng bằng sông Hồng cần phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế?
Cơ cấu kinh tế của vùng không còn phù hợp.
Vùng có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc chuyển dịch.
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội.
Các vùng khác đã hoàn thành việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến năng suất lúa Đồng bằng sông Hồng cao nhất nước là?
Đất đai màu mỡ.
Trình độ thâm canh cao.
Cơ sở hạ tầng tốt.
Lịch sử khai thác lâu đời.
Biểu hiện rõ nhất của sức ép dân số lên tài nguyên ở vùng Đồng bằng sông Hồng là?
Bình quân đất canh tác trên đầu người giảm.
Độ màu mỡ của đất giảm.
Khí hậu ngày càng khắc nghiệt.
Chất lượng nguồn nước giảm.
Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là?
Có nhiều lao động kĩ thuật, cơ sở hạ tầng khá tốt.
Đô thị hóa mở rộng, kinh tế hàng hóa phát triển.
Thị trường tiêu thụ lớn, nhiều hoạt động dịch vụ.
Nguyên liệu dồi dào, dân cư tập trung đông đúc.
Thuận lợi chủ yếu để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng là?
Công nghiệp hóa mạnh, lao động có trình độ.
Đô thị hóa phát triển, thị trường tiêu thụ rộng.
Dịch vụ đa dạng, có nhiều đầu tư nước ngoài.
Dân cư tập trung đông, cơ sở hạ tầng khá tốt.
Biện pháp chủ yếu phát triển dịch vụ tiêu dùng ở Đồng bằng Sông Hồng là?
Tăng sản xuất hàng hóa, nâng cao mức sống.
Mở rộng đô thị, hoàn thiện các cơ sở hạ tầng.
Đa dạng ngành sản xuất, mở rộng thị trường.
Thúc đẩy sản xuất, mở rộng hội nhập quốc tế.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển ngành dịch vụ ở Đồng bằng Sông Hồng là?
Nhiều lao động kỹ thuật, cơ sở hạ tầng tiến bộ.
Dân trí nâng cao, có nhiều trung tâm giáo dục.
Dân số đông, nhiều đô thị, sản xuất phát triển.
Thị trường lớn, vị trí thuận lợi, dân đô thị nhiều.
Nhân tố nào không phải là điều kiện thuận lợi của vùng Đồng bằng Sông Hồng để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế?
Nguồn lao động có trình độ.
Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp và dịch vụ lớn.
Cơ sở hạ tầng phục vụ cho công nghiệp và dịch vụ tốt.
Giàu tài nguyên khoáng sản và năng lượng.
Giải pháp chủ yếu phát triển cây thực phẩm ở Đồng bằng Sông Hồng là?
Sản xuất thâm canh, gắn với thị trường tiêu thụ.
Sử dụng các giống tốt, nâng trình độ lao động.
Thúc đẩy chuyên canh, tăng cường cơ giới hóa.
Đa dạng nông sản, ứng dụng tiến bộ khoa học.
Biện pháp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu trong nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là?
hoàn thiện quy hoạch, tăng cường thủy lợi.
thay đổi cơ cấu sản xuất, sử dụng đất hợp lí.
phân bố lại sản xuất, phát triển cây ăn quả.
phát triển nuôi thủy sản, giảm diện tích lúa.
Mục đích chính của tuyến quốc lộ 5 ở Đồng bằng sông Hồng là thực hiện các mối liên hệ giữa?
Cảng biển với các tỉnh chuyên canh lúa.
Cảng biển với các trung tâm công nghiệp của vùng.
Cảng biển với trung tâm công nghiệp lớn nhất vùng.
Cảng biển với các vùng dân cư đông đúc.
Các loại cây công nghiệp hàng năm thích hợp với vùng đất cát pha ven biển của vùng Bắc Trung Bộ là các loại cây nào?
Lạc, mía, thuốc lá.
Lạc, đậu tương, đay, cói.
Dâu tằm, lạc, cói.
Lạc, dâu tằm, bông, cói.
Đâu là ranh giới tự nhiên giữa Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ?
Dãy núi Hoành Sơn (đèo Ngang).
Sông Bến Hải.
Dãy núi Bạch Mã (đèo Hải Vân).
Sông Gianh.
Đối với Bắc Trung Bộ, lát cắt lãnh thổ từ Tây sang Đông thể hiện cơ cấu ngành nông nghiệp theo không gian là gì?
Nông – lâm – ngư nghiệp.
Lâm – nông – ngư nghiệp.
Ngư – nông – lâm nghiệp.
Ngư – lâm – nông nghiệp.
Diện tích rừng giàu của vùng Bắc Trung Bộ hiện nay chủ yếu tập trung ở đâu?
Giáp biên giới Việt – Lào.
Dải đồi núi thấp giáp biển.
Trên các đồng bằng.
Trên vùng đồi trước núi.
Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong phát triển lâm nghiệp của Bắc Trung Bộ là gì?
Khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ rừng.
Phát triển các khu dự trữ tự nhiên.
Mở rộng diện tích rừng sản xuất.
Mở rộng diện tích các vườn quốc gia.
Giải pháp cơ bản nhất để hạn chế hiện tượng cát bay, cát chảy ở các tỉnh Bắc Trung Bộ là gì?
Xây dựng hệ thống đê biển.
Bảo vệ rừng ngập mặn.
Trồng rừng phòng hộ.
Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản.
Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về ngành nào sau đây?
Chăn nuôi gia súc lớn.
Phát triển cây công nghiệp hàng năm.
Chăn nuôi gia cầm.
Phát triển cây lương thực và chăn nuôi lợn.
Vai trò kinh tế chủ yếu của rừng sản xuất ở Bắc Trung Bộ là gì?
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Cung cấp gỗ, củi, nguyên liệu giấy.
Tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ lực.
Đóng góp tỉ trọng rất lớn trong GDP.
Các tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Bắc Trung Bộ?
Thanh Hóa, Nghệ An.
Quảng Nam, Quảng Ngãi.
Hà Tĩnh, Quảng Bình.
Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
Ý nào sau đây không đúng khi nói về vị trí và tiếp giáp của vùng Bắc Trung Bộ?
Tiếp giáp với Trung du và miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
Tiếp giáp Duyên hải Nam Trung Bộ ở phía Nam.
Tiếp giáp Lào ở phía đông và biển Đông ở phía Tây.
Cầu nối giữa miền Bắc và miền Nam.
Vì sao việc hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp có ý nghĩa lớn đối với sự hình thành cơ cấu kinh tế chung của vùng Bắc Trung Bộ?
Tạo ra cơ cấu ngành kinh tế của vùng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Giải quyết việc làm cho một bộ phận lao động của vùng, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Khai thác tiềm năng to lớn của cả đất liền và biển, phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Tạo ra cơ cấu ngành và thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian của vùng.
Vì sao công nghiệp của Bắc Trung Bộ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng chủ yếu của vùng?
Thiếu tài nguyên thiên nhiên.
Thiên tai xảy ra nhiều.
Hậu quả của chiến tranh.
Cơ sở hạ tầng yếu kém.
Để phát huy thế mạnh công nghiệp của vùng, Bắc Trung Bộ cần giải quyết vấn đề nào sau đây?
Điều tra quy hoạch các quặng mỏ đã có.
Phát triển giáo dục và đào tạo.
Thu hút vốn đầu tư của nước ngoài.
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở năng lượng (điện).
Đường Hồ Chí Minh không có đóng góp nào sau đây cho vùng Bắc Trung Bộ?
Phát triển kinh tế khu vực phía tây
Phân bố lại dân cư
Mở rộng liên kết theo hướng đông – tây
Hình thành mạng lưới đô thị mới
Các tuyến đường bộ tiêu biểu chạy qua hoặc ở Bắc Trung Bộ là những tuyến nào?
1A, 5, 6, 7.
1A, 9, 10, 11.
1A, 20, 21, 22.
1A, 7, 8, 9.
Nguyên nhân chính dẫn đến ngập lụt ở Trung Bộ vào tháng IX - X là gì?
Mưa lớn và triều cường.
Mưa bão lớn và lũ nguồn về.
Không có đê sông ngăn lũ.
Địa hình thấp hơn mực nước biển.
Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là gì?
Khai thác hợp lí tự nhiên, tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa.
Đa dạng hóa nông nghiệp, bảo vệ tốt tài nguyên và môi trường.
Đẩy mạnh tăng trưởng sản xuất, gắn liền các lãnh thổ với nhau.
Khai thác thế mạnh mỗi vùng, tạo sự liên kết sản xuất lãnh thổ.
Việc làm đường hầm ô tô qua Hoành Sơn và Hải Vân ở vùng Bắc Trung Bộ có vai trò gì đối với vùng?
Làm tăng khả năng vận chuyển của tuyến Bắc – Nam.
Làm tăng khả năng vận chuyển của tuyến Đông – Tây.
Mở rộng giao thương với nước bạn Lào
Mở rộng giao thương với nước bạn Campuchia
Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu là?
Mở rộng phân bố sản xuất, tạo mô hình kinh tế mới, bảo vệ môi trường.
Khai thác thế mạnh, đẩy mạnh xuất khẩu, đa dạng hóa kinh tế nông thôn.
Giải quyết việc làm, tăng sản phẩm hàng hóa, sử dụng hợp lí tài nguyên.
Đa dạng nông sản, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng cường sản xuất lớn.
Giải pháp chủ yếu để khai thác thế mạnh về trồng trọt ở vùng đồi Bắc Trung Bộ là gì hiện nay?
Phát triển cây hàng năm, sản xuất hộ gia đình, mở rộng thị trường.
Chuyên canh các cây lâu năm, sản xuất trang trại, gắn với chế biến.
Tăng chuyên canh lúa, thu hút đầu tư, đẩy mạnh sản xuất trang trại.
Thúc đẩy sản xuất hợp tác xã, dùng giống tốt, áp dụng kĩ thuật mới.
Giải pháp chủ yếu phát triển nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ là?
lập các trang trại, mở rộng liên kết sản xuất, sử dụng các kĩ thuật tiên tiến.
gắn với chế biến và dịch vụ, sản xuất chuyên canh, sử dụng kĩ thuật mới.
tăng diện tích đất, phát triển thị trường, đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi.
quan tâm sản xuất theo nông hộ, sản xuất thâm canh, nâng cao sản lượng.
Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là?
tăng cường khai thác ven bờ, nuôi tôm trên cát, thúc đẩy liên kết sản xuất.
mở rộng ngư trường đánh bắt, thúc đẩy nuôi tôm, hiện đại hóa tàu thuyền.
bền vững nguồn lợi thủy sản, đẩy mạnh nuôi trồng, tìm các ngư trường mới.
đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, mở rộng nuôi trồng, gắn sản xuất với chế biến.
Các tỉnh/ thành phố nào sau đây không thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi.
Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa.
Ninh Thuận, Bình Thuận.
Thừa Thiên Huế, Lâm Đồng.
Cảng biển nào sau đây không thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Đà Nẵng.
Quy Nhơn.
Nha Trang.
Chân Mây.
Các đồng muối nào nổi tiếng của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Sa Huỳnh, Văn Lý.
Cà Ná, Sa Huỳnh.
Cà Ná, Văn Lý.
Cà Ná, Thuận An.
Ở Duyên hải Nam Trung Bộ, dầu khí mới được khai thác tại tỉnh nào?
Khánh Hòa.
Phú Yên.
Bình Thuận.
Ninh Thuận.
Hướng giải quyết nào sau đây không đúng với vấn đề năng lượng (điện) ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
Mua điện của Lào, Thái Lan.
Sử dụng điện lưới quốc gia qua đường dây 500KV.
Xây dựng một số nhà máy thủy điện có quy mô trung bình.
Nghiên cứu xây dựng nhà máy điện nguyên tử.
Hướng giải quyết nào sau đây không đúng với vấn đề năng lượng (điện) ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
Mua điện của Lào, Thái Lan.
Sử dụng điện lưới quốc gia qua đường dây 500KV.
Xây dựng một số nhà máy thủy điện có quy mô trung bình.
Nghiên cứu xây dựng nhà máy điện nguyên tử.
Các ngành công nghiệp chủ yếu hiện nay ở Duyên hải Nam Trung Bộ là?
Vật liệu xây dựng, chế biến nông – lâm – thủy sản, sản xuất hàng tiêu dùng.
Đóng tàu, chế biến nông – lâm – thủy sản, sản xuất hàng tiêu dùng.
Điện tử, chế biến nông – lâm – thủy sản, sản xuất hàng tiêu dùng.
Cơ khí, chế biến nông – lâm – thủy sản, sản xuất hàng tiêu dùng.
Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là?
Đà Nẵng, Quảng Ngãi.
Đà Nẵng, Quy Nhơn.
Đà Nẵng, Phan Thiết.
Đà Nẵng, Nha Trang.
Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay phát triển mạnh các ngành nào?
Đánh bắt gần bờ, sản xuất muối.
Khai thác than nâu, điện mặt trời.
Đánh bắt xa bờ, du lịch biển đảo.
Cây ăn quả ôn đới, nuôi gia cầm.
Vai trò của Duyên hải Nam Trung Bộ với Tây Nguyên, Nam Lào, Đông Bắc Thái Lan sẽ ngày càng quan trọng hơn cùng với việc nào?
Nâng cấp quốc lộ 1A và đường sắt Bắc – Nam.
Xây dựng đường Hồ Chí Minh qua vùng.
Phát triển và nâng cấp các tuyến đường ngang trong vùng.
Nâng cấp các sân bay nội địa và quốc tế trong vùng.
Điều kiện thuận lợi giúp xây dựng các cảng nước ta ở Duyên hải Nam Trung Bộ là?
Bờ biển có nhiều vũng, vịnh, mực nước sâu, kín gió.
Có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ, bãi triều rộng.
Có nhiều đầm phá, bãi triều rộng, nhiều đảo ven bờ.
Có nền kinh tế phát triển nhanh, nhu cầu vận tải lớn.
Khai thác hải sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển dựa trên cơ sở chủ yếu là?
vùng biển rộng, có các quần đảo xa bờ.
biển giàu sinh vật, có các ngư trường lớn.
nhiều cảng cá, hoạt động dịch vụ sôi động.
các tỉnh đều giáp biển, lao động đông đảo.
Các khu kinh tế ven biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển do tác động nào là chủ yếu?
Đổi mới chính sách, thu hút nhiều đầu tư.
Cơ sở hạ tầng nâng cấp, vị trí khá tiện lợi.
Nguồn lao động đông, thị trường khá lớn.
Tài nguyên đa dạng, giao thông mở rộng.
Ý nghĩa chủ yếu của các khu kinh tế ven biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là?
thu hút đầu tư, tạo nguồn sản phẩm xuất khẩu.
hình thành đô thị, giải quyết vấn đề việc làm.
mở rộng thương mại, khai thác các nguồn lực.
phát triển sản xuất, thay đổi bộ mặt của vùng.
Biện pháp chủ yếu nâng cao giá trị thủy sản nuôi trồng nước lợ hiện nay ở Duyên hải Nam Trung Bộ là?
Mở rộng đối tượng nuôi, đẩy mạnh đầu tư.
Ứng dụng tiến bộ kĩ thuật, tăng thâm canh.
Sử dụng các giống mới, mở rộng diện tích.
Tăng cường chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.
Biện pháp chủ yếu trong đánh bắt thủy sản gần bờ hiện nay ở Duyên hải Nam Trung Bộ là?
Tăng cường tàu thuyền, phương tiện mới.
Đẩy mạnh chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
Khai thác hợp lí, chú ý bảo vệ nguồn lợi.
Tăng cường đầu tư, mở rộng ngư trường.
