wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 110

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Các thành phố nước ta hiện nay

a)

đều là các trung tâm du lịch khá lớn.

b)

có số dân nhỏ và mật độ dân cư thấp.

c)

có lao động trình độ kĩ thuật cao.

d)

chỉ duy nhất phát triển công nghiệp.

2.

Đô thị ở nước ta hiện nay

a)

có lực lượng lao động dồi dào.

b)

đều có cùng một cấp phân loại.

c)

chất lượng cuộc sống thấp.

d)

tập trung chủ yếu ở miền núi.

3.

Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là

a)

làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

tạo việc làm cho người lao động.

c)

tăng thu nhập cho người dân.

d)

gây sức ép đến môi trường đô thị.

4.

Tác động tích cực của đô thị hóa đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là

a)

thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.

b)

các đô thị ở nước ta có qui mô không lớn.

c)

các đô thị tập trung chủ yếu ở đồng bằng.

d)

ở nước ta có tỉ lệ dân thành thị tăng.

5.

Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào dưới đây?

a)

Sự phân hóa giàu nghèo tăng lên.

b)

Trình độ đô thị hóa thấp.

c)

Sự phân bố dân cư chưa hợp lí.

d)

Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao.

6.

Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do

a)

tăng tỉ suất sinh ở đô thị.

b)

quá trình công nghiệp hóa.

c)

gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao.

d)

di dân từ nông thôn ra thành thị.

7.

Đô thị hóa ở nước ta hiện nay

a)

tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.

b)

số đô thị giống nhau ở các vùng.

c)

số dân ở đô thị thấp hơn nông thôn.

d)

trình độ đô thị hóa còn rất thấp.

8.

Đô thị nước ta hiện nay

a)

chỉ có lao động công nghiệp.

b)

có sức hút ít đối với đầu tư.

c)

có trình độ phát triển hiện đại.

d)

đóng góp lớn vào tổng GDP.

9.

Theo thông tin sau: Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng cao, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, tạo ra nhiều việc làm mới, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu cho lao động tăng thêm hàng năm. a) Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo lao động liên tục tăng, đặc biệt là lao động có trình độ cao ngày càng chiếm tỉ lệ lớn. b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế kéo theo chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động, vấn đề việc làm được giải quyết tốt hơn. c) Nguồn lao động nước ta dồi dào, lực lượng lao động chiếm trên 50% dân số, mỗi năm tăng thêm khoảng 3 triệu lao động. d) Trên phạm vi cả nước, tỉ lệ thất nghiệp ở nông thôn luôn cao hơn ở thành thị, điều này đòi hỏi kinh tế nông thôn cần chuyển dịch nhanh hơn. Ý nào đúng?

a)

a) Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo lao động liên tục tăng, đặc biệt là lao động có trình độ cao ngày càng chiếm tỉ lệ lớn.

b)

b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế kéo theo chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động, vấn đề việc làm được giải quyết tốt hơn.

c)

c) Nguồn lao động nước ta dồi dào, lực lượng lao động chiếm trên 50% dân số, mỗi năm tăng thêm khoảng 3 triệu lao động.

d)

d) Trên phạm vi cả nước, tỉ lệ thất nghiệp ở nông thôn luôn cao hơn ở thành thị, điều này đòi hỏi kinh tế nông thôn cần chuyển dịch nhanh hơn.

10.

Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị của nước ta là 37,1%. Kinh tế phát triển, nhiều đô thị được đầu tư qui hoạch đồng bộ về cơ sở hạ tầng làm xuất hiện ngày càng nhiều đô thị hiện đại, đô thị thông minh. Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành cực tăng trưởng kinh tế và trung tâm đổi mới sáng tạo của cả nước. a) Tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng, tuy nhiên còn thấp so với các nước trong khu vực. b) Quá trình đô thị hóa nhanh là nguyên nhân khiến tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng lên. c) Tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng do khu vực trong cả nước chủ yếu do trình độ công nghiệp hóa khác nhau. d) Các đô thị lớn, tập trung đông dân cư và lao động nên có khả năng tăng trưởng kinh tế cao, kinh tế phát triển nhanh. Ý nào đúng?

a)

a) Tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng, tuy nhiên còn thấp so với các nước trong khu vực.

b)

b) Quá trình đô thị hóa nhanh là nguyên nhân khiến tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng lên.

c)

c) Tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng do khu vực trong cả nước chủ yếu do trình độ công nghiệp hóa khác nhau.

d)

d) Các đô thị lớn, tập trung đông dân cư và lao động nên có khả năng tăng trưởng kinh tế cao, kinh tế phát triển nhanh.

11.

Theo số liệu tổng kê của Tổng cục thống kê Việt Nam: Năm 2022, dân số nước ta 99 468 nghìn người, số dân nông thôn là 62 122 nghìn người. Hãy cho biết năm 2022, tỉ lệ dân nông thôn nhiều hơn tỉ lệ dân thành thị bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến số thập phân thứ nhất).

a)

24,1%.

b)

24,9%.

c)

25,5%.

d)

26,0%.

12.

Theo Niên giám thống kê năm 2022, tổng số lao động nước ta là 50 604,7 nghìn người, số lao động công nghiệp, xây dựng là 24 442,0 nghìn người. Tỉ trọng lao động của khu vực công nghiệp, xây dựng chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số lao động (làm tròn đến số thập phân thứ nhất).

a)

45,2%.

b)

47,5%.

c)

48,3%.

d)

49,9%.

13.

Quy mô dân số nước ta năm 2021 là 98 504,4 nghìn người, trong đó dân thành thị là 36 563,3 nghìn người. Vậy tỉ lệ dân thành thị năm 2021 của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất như nhà xuất bản)?

a)

36,1%.

b)

36,7%.

c)

37,1%.

d)

37,6%.

14.

Nhân tố nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay?

a)

Đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

Tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp diễn ra rất nhanh.

c)

Tỉ trọng GDP giữa các ngành giống nhau và phụ thuộc tài nguyên.

d)

Đáp ứng được hoàn toàn yêu cầu phát triển của đất nước hiện nay.

15.

Yếu tố tác động chủ yếu để cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta góp phần

a)

giúp Nhà nước quản lí các lĩnh vực kinh tế then chốt.

b)

nâng cao vai trò của khu vực kinh tế ngoài Nhà nước.

c)

thu hút nhiều thành phần kinh tế khác nhau tham gia.

d)

hình thành các khu công nghiệp tập trung quy mô lớn.

16.

Giá trị GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn hiện nay chủ yếu là do

a)

sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động đóng, nhiều kinh nghiệm.

b)

lao động được nâng cao, cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển, quan hệ quốc tế.

c)

nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có, cơ sở hạ tầng rất hiện đại, lao động đông đảo.

d)

định hướng phát triển đúng đắn của nhà nước, khai thác nhiều tài nguyên thiên nhiên.

17.

Vấn đề có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước là

a)

ưu tiên công nghiệp công nghệ cao.

b)

ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật.

c)

khai thác lãnh thổ theo chiều rộng.

d)

thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

18.

Kết quả nào sau đây là lớn nhất của quá trình đẩy mạnh phát triển kinh tế ở nước ta?

a)

Hình thành các vùng chuyên canh và khu công nghiệp.

b)

Hình thành các vùng động lực và khu công nghệ cao.

c)

Chuyển dịch cơ cấu ngành, hình thành các khu chế xuất.

d)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân hóa các vùng sản xuất.

19.

Nhân tố nào sau đây là chủ yếu nhằm đảm bảo cho sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế nước ta hiện nay?

a)

Xác định cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.

b)

Giảm tỉ trọng khu vực nông - lâm - ngư nghiệp, tăng công nghiệp - xây dựng.

c)

Chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất, tiến hành đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm.

d)

Hình thành các vùng động lực phát triển và các vùng trọng điểm về kinh tế.

20.

Các vùng kinh tế của nước ta có sự phân hóa sản xuất cho thấy nước ta

a)

có nguồn tài nguyên thiên nhiên lớn và đa dạng.

b)

có nền kinh tế phát triển đồng đều, ổn định.

c)

có thế mạnh và hạn chế khác nhau giữa các vùng.

d)

đã phát huy thế mạnh của từng vùng kinh tế.

21.

Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Cải thiện chất lượng tăng trưởng kinh tế.

b)

Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững.

c)

Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.

d)

Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.

22.

Việc hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Thu hút các nguồn đầu tư, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế.

b)

Tăng cường chất lượng nguồn lao động và hội nhập quốc tế.

c)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, sản xuất các hàng xuất khẩu.

d)

Tập trung phát triển công nghiệp, mở rộng thị trường tiêu thụ.

23.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho nước ta thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài?

a)

Vị trí thuận lợi, xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa.

b)

Có lợi thế về tài nguyên, lao động, chính sách phát triển.

c)

Cơ sở hạ tầng được cải thiện, an ninh chính trị ổn định.

d)

Chính sách phát triển, cơ sở vật chất kĩ thuật cải thiện.

24.

Cho bảng số liệu: GDP theo giá hiện hành của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 (đơn vị: nghìn tỉ đồng). Hãy tính tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta năm 2021 gấp bao nhiêu lần so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của số lần).

a)

28 lần.

b)

29 lần.

c)

30 lần.

d)

31 lần.

25.

Năm 2021, GDP nước ta đạt 8 487,5 nghìn tỉ đồng, tổng số dân nước ta là 98,5 triệu người. Tính GDP bình quân đầu người của nước ta năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, đơn vị: triệu đồng/người).

a)

82 triệu đồng/người.

b)

84 triệu đồng/người.

c)

86 triệu đồng/người.

d)

88 triệu đồng/người.

26.

Biện pháp chủ yếu để trồng cây lương thực theo hướng bền vững ở nước ta là

a)

mở rộng thị trường, thúc đẩy chế biến.

b)

canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ.

c)

sản xuất trang trại, hoàn thiện hạ tầng.

d)

liên kết tiêu thụ, hội nhập quốc tế.

27.

Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây lương thực nước ta là

a)

mở rộng chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.

b)

đẩy mạnh tham canh, áp dụng công nghệ.

c)

sản xuất hữu cơ, nâng cấp cơ sở hạ tầng.

d)

phát triển thị trường, thu hút vốn đầu tư.

28.

Nông nghiệp nước ta hiện nay có xu hướng phát triển

a)

với quy mô nhỏ lẻ.

b)

theo hướng bền vững, đa dạng mạnh.

c)

đẩy mạnh quang canh.

d)

cơ cấu ít đa dạng.

29.

Giai pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi ở nước ta là

a)

đang thắt chặt sản phẩm, mở rộng đa dạng.

b)

phát triển thị trường, tạo nhiều giống mới.

c)

phát triển điện, hạ tầng cơ sở xã hội tăng.

d)

phát triển công nghệ, liên kết các vùng.

30.

Sản xuất cây lâu năm nước ta hiện nay

a)

phát triển theo hướng chất lượng, phân tán.

b)

áp dụng công nghệ sinh học hiện đại.

c)

tỉ lệ diện tích cây công nghiệp lâu năm thấp.

d)

sản xuất không gắn chế biến và thị trường.

31.

Sản xuất cây công nghiệp nước ta hiện nay

a)

phân bổ lớn làm chủ thị trường.

b)

gắn với thị trường tiêu thụ.

c)

chủ yếu sản phẩm cho xuất khẩu.

d)

điều chỉnh giống cho năng suất cao.

32.

Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây công nghiệp hàng năm nước ta là

a)

tăng cường chế biến, mở rộng thị trường.

b)

đẩy mạnh chuyển canh, nâng cao kĩ thuật.

c)

tăng vốn, hiện đại hóa giao thông vận tải.

d)

hoàn thiện hạ tầng, phát triển quang canh.

33.

Biện pháp thúc đẩy xuất khẩu và nâng cao giá trị sản phẩm cây chè nước ta là

a)

phân bổ gần liền với dải đồ vàng.

b)

đầu tư máy móc trong thu hoạch.

c)

xây dựng thương hiệu sản phẩm.

d)

tập trung vào thị trường khu vực.

34.

Biện pháp nâng cao hiệu quả của sản phẩm ngành trồng trọt ở nước ta là

a)

sản xuất tập trung ở cao nguyên.

b)

tăng áp dụng công nghệ sinh học.

c)

mở rộng thị trường, đa dạng hóa cây trồng.

d)

xây dựng thương hiệu sản phẩm.

35.

Biện pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm cây ăn quả nước ta là

a)

hoàn thiện mẫu mã, phát triển giao thông.

b)

phát triển chế biến, xây dựng thương hiệu.

c)

nâng cao chất lượng, đẩy mạnh quảng bá.

d)

mở rộng thị trường, đa dạng hóa cây trồng.

36.

Sản xuất cây hàng năm ở nước ta hiện nay

a)

được thúc đẩy theo hướng hàng hóa.

b)

chủ yếu dùng làm thức ăn để chăn nuôi.

c)

tập trung phân lớn ở khu vực đồi núi.

d)

hoàn toàn tập trung cho cây lúa gạo.

37.

Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta hiện nay

a)

tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu chủ lực.

b)

phát triển mạnh ở khắp các vùng trên cả nước.

c)

tập trung đầu tư nhiều hơn cho cây hàng năm.

d)

các vùng đều có công nghệ chế biến hiện đại.

38.

Điều kiện thuận lợi về tự nhiên để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp nước ta là

a)

các vùng đồng bằng có quan năm, mưa nhiều.

b)

ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.

c)

đất feralit có diện tích lớn ở một số vùng.

d)

khí hậu nóng ẩm, nhiều loại đất thích hợp.

39.

Đặc điểm phát triển ngành nuôi gia súc lớn của nước ta hiện nay là

a)

đã kiểm soát rất tốt về dịch bệnh.

b)

có nhiều hình thức chăn nuôi rất hiện đại.

c)

chủ yếu ở vùng trung du, miền núi.

d)

định phân bổ chủ yếu ở các đồng bằng.

40.

Cho thông tin sau: Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp, một số vùng có các cao nguyên (Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên). Khu vực này có đất feralit là chủ yếu, thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả; các đồng cỏ lớn thích hợp để phát triển chăn nuôi gia súc lớn. a) Địa hình là một trong các thế mạnh tự nhiên để phát triển nông nghiệp nước ta. b) Địa hình đồi núi với đất feralit chiếm diện tích lớn thuận lợi cho phát triển các loại cây lâu năm. c) Chăn nuôi gia súc lớn tập trung chủ yếu ở vùng núi trên cơ sở các đồng cỏ rộng, phân bổ chủ yếu ở các cao nguyên. d) Chè là cây công nghiệp phát triển chủ yếu trên đất feralit đỏ vàng và đất xám trên phù sa cổ ở nước ta. Ý nào đúng?

a)

a) Địa hình là một trong các thế mạnh tự nhiên để phát triển nông nghiệp nước ta.

b)

b) Địa hình đồi núi với đất feralit chiếm diện tích lớn thuận lợi cho phát triển các loại cây lâu năm.

c)

c) Chăn nuôi gia súc lớn tập trung chủ yếu ở vùng núi trên cơ sở các đồng cỏ rộng, phân bổ chủ yếu ở các cao nguyên.

d)

d) Chè là cây công nghiệp phát triển chủ yếu trên đất feralit đỏ vàng và đất xám trên phù sa cổ ở nước ta.

41.

Cho thông tin sau: Một số cây công nghiệp lâu năm có giá trị ngày càng được mở rộng, hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn như: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ; chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên. Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê, hồ tiêu và điều hàng đầu thế giới. a) Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu có nguồn gốc nhiệt đới. b) Nước ta đứng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê và cao su. c) Giải pháp để giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp là đa dạng cơ cấu cây trồng, đẩy mạnh chế biến. d) Việc phát triển các công nghiệp cận nhiệt ở Tây Nguyên chủ yếu do khí hậu có một mùa đông lạnh. Ý nào đúng?

a)

a) Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu có nguồn gốc nhiệt đới.

b)

b) Nước ta đứng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê và cao su.

c)

c) Giải pháp để giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp là đa dạng cơ cấu cây trồng, đẩy mạnh chế biến.

d)

d) Việc phát triển các công nghiệp cận nhiệt ở Tây Nguyên chủ yếu do khí hậu có một mùa đông lạnh.

42.

Cho thông tin sau: Khu vực đồng bằng chiếm 1/4 diện tích với thế mạnh địa hình bằng phẳng, trong đó đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long và các đồng bằng khác rộng lớn. Dân ở các đồng bằng phân bố chủ yếu ở đất phù sa có độ màu mỡ, đất rửa mặn, đất phèn, thuận hợp cho việc trồng nhiều loại cây, tiêu thụ cho nhu cầu lớn và môi trường sống đa dạng. a) Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng là hai vùng trọng điểm lương thực thực phẩm lớn của nước ta. b) Đất đai màu mỡ, địa hình bằng phẳng là điều kiện chủ yếu nhất cho các đồng bằng phát triển nông nghiệp hữu cơ. c) Các đồng bằng là nơi tập trung đàn gia súc nhỏ và gia cầm qui mô lớn do có thị trường rộng, nguồn thức ăn dồi dào. d) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có qui mô đàn vịt lớn nhất cả nước do có diện tích mặt nước lớn, khí hậu thuận lợi. Ý nào đúng?

a)

a) Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng là hai vùng trọng điểm lương thực thực phẩm lớn của nước ta.

b)

b) Đất đai màu mỡ, địa hình bằng phẳng là điều kiện chủ yếu nhất cho các đồng bằng phát triển nông nghiệp hữu cơ.

c)

c) Các đồng bằng là nơi tập trung đàn gia súc nhỏ và gia cầm qui mô lớn do có thị trường rộng, nguồn thức ăn dồi dào.

d)

d) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có qui mô đàn vịt lớn nhất cả nước do có diện tích mặt nước lớn, khí hậu thuận lợi.

43.

Cho bảng số liệu: Số lượng một số vật nuôi của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 (đơn vị: nghìn con). a) Số lượng trâu giảm liên tục qua các năm. b) Số lượng bò, lợn tăng nhanh và liên tục. c) Số lượng trâu giảm do thức ăn không đảm bảo. d) Để thể hiện tốc độ tăng trưởng số vật nuôi, biểu đồ đường là thích hợp nhất. Ý nào đúng?

a)

a) Số lượng trâu giảm liên tục qua các năm.

b)

b) Số lượng bò, lợn tăng nhanh và liên tục.

c)

c) Số lượng trâu giảm do thức ăn không đảm bảo.

d)

d) Để thể hiện tốc độ tăng trưởng số vật nuôi, biểu đồ đường là thích hợp nhất.

44.

Cho bảng số liệu: Diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp nước ta năm 2021 (đơn vị: nghìn ha). Hãy tính tổng diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm năm 2021 (làm tròn đến hàng đơn vị của nghìn ha).

a)

1 129 nghìn ha.

b)

1 149 nghìn ha.

c)

1 169 nghìn ha.

d)

1 189 nghìn ha.

45.

Năm 2022, nước ta có tổng diện tích lúa là 7 109,0 nghìn ha, sản lượng lúa đạt được là 47 085,3 nghìn tấn. Tính năng suất lúa năm 2022 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tạ/ha).

a)

65,9 tạ/ha.

b)

66,2 tạ/ha.

c)

66,5 tạ/ha.

d)

66,8 tạ/ha.

46.

Cho bảng số liệu: Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta năm 2010 và năm 2021. Căn cứ vào số liệu, tính năng suất lúa của nước ta năm 2021 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha so với năm 2010 (làm tròn đến số thập phân thứ nhất của tạ/ha).

a)

3,1 tạ/ha.

b)

3,5 tạ/ha.

c)

3,9 tạ/ha.

d)

4,3 tạ/ha.

47.

Cho bảng số liệu: Diện tích cây công nghiệp ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021 (đơn vị: nghìn ha). Nhận xét phù hợp nhất về xu hướng biến động diện tích cây công nghiệp giai đoạn này là

a)

tăng nhanh liên tục qua mọi năm.

b)

giảm liên tục, sau đó tăng mạnh trở lại.

c)

biến động, nhìn chung có xu hướng tăng.

d)

giảm dần do chuyển dịch sang cây lương thực.

48.

Dựa vào bảng số liệu về diện tích cây công nghiệp hằng năm và lâu năm giai đoạn 2010 – 2021, tính tỉ lệ phần trăm diện tích cây công nghiệp hằng năm năm 2021 giảm so với năm 2010 (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

45,0%

b)

46,6%

c)

48,2%

d)

50,0%

49.

Năm 2022, dân số nước ta là 99,5 triệu người, sản lượng lương thực đạt 47,1 triệu tấn. Tính bình quân lương thực trên đầu người năm 2022 (làm tròn đến đơn vị kg/người).

a)

425 kg/người

b)

450 kg/người

c)

473 kg/người

d)

500 kg/người

50.

Năm 2022, diện tích gieo trồng lúa là 7,2 triệu ha, năng suất lúa đạt 61 tạ/ha. Tính sản lượng lúa cả nước năm 2022 (làm tròn đến một chữ số thập phân, đơn vị triệu tấn).

a)

42,5 triệu tấn

b)

43,9 triệu tấn

c)

44,8 triệu tấn

d)

45,6 triệu tấn

51.

Căn cứ bảng số liệu Diện tích và Sản lượng lúa đông xuân năm 2022, tính năng suất lúa đông xuân (làm tròn đến đơn vị tạ/ha).

a)

60 tạ/ha

b)

63 tạ/ha

c)

65 tạ/ha

d)

67 tạ/ha

52.

Căn cứ bảng số liệu Diện tích và Sản lượng lúa cả nước năm 2022, tính năng suất lúa cả nước (làm tròn đến đơn vị tạ/ha).

a)

58 tạ/ha

b)

60 tạ/ha

c)

62 tạ/ha

d)

64 tạ/ha

53.

Căn cứ bảng Năng suất gieo trồng lúa đông xuân cả nước giai đoạn 1995 – 2022 (đơn vị: tạ/ha), tính tốc độ tăng trưởng năng suất năm 2022 so với năm 1995 (làm tròn đến đơn vị phần trăm).

a)

135%

b)

145%

c)

151%

d)

160%

54.

Dựa vào biểu đồ về diện tích (nghìn ha) và sản lượng (nghìn tấn) cà phê của nước ta giai đoạn 2015 – 2021, tính năng suất cà phê năm 2021 (làm tròn đến đơn vị tạ/ha).

a)

24 tạ/ha

b)

25 tạ/ha

c)

26 tạ/ha

d)

27 tạ/ha

55.

Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành nuôi tôm ở nước ta là

a)

phát triển thủy, ngăn ngập mặn.

b)

sản xuất quảng canh, tăng vốn.

c)

tăng chế biến, mở rộng đầu ra.

d)

tăng diện tích, đảm bảo thức ăn.

56.

Khai thác thủy sản biển nước ta đang giảm dần hoạt động khai thác ven bờ, kèm hiệu quả nhằm mục đích chủ yếu là

a)

nâng cao hiệu quả sản xuất các thủy sản.

b)

bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản biển.

c)

bảo vệ môi trường nước, tăng xuất khẩu.

d)

thúc đẩy kinh tế hàng hóa, giảm ô nhiễm.

57.

Điều kiện thuận lợi chủ yếu cho việc trồng, tái sinh các hệ sinh thái rừng ở nước ta là

a)

nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.

b)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt ẩm cao.

c)

tổng số giờ nắng lớn, sông ngòi nhiều nước.

d)

thổ nhưỡng đa dạng, phân bố trên núi thấp.

58.

Điều kiện chủ yếu phát triển khai thác hải sản nước ta là

a)

vùng biển rộng lớn, nguồn lợi sinh vật.

b)

sông ngòi dày đặc, rừng ngập mặn rộng.

c)

cửa tuyền hiền đại, đầm phá ven biển.

d)

bãi biển rộng, nhiều rạn san hô ven bờ.

59.

Điều kiện chủ yếu để nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng nước ta là

a)

nhiều sông ngòi, đầm phá ven bờ.

b)

thị trường lớn, gia tăng chế biến.

c)

nguồn nước sâu, nhiều ngư trường.

d)

bãi tôm, bãi cá, nhiều đảo xa bờ.

60.

Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành nuôi cá nước ngọt ở nước ta là

a)

phát triển gắn với thủy lợi và trồng tiêu thụ.

b)

thu hút nhiều lao động từ vùng khác.

c)

bổ sung các chế phẩm an toàn cho chế biến.

d)

tăng liên kết tạo giống nâng năng suất cao.

61.

Biện pháp phù hợp để nâng cao sản lượng thủy sản nước ta là

a)

áp dụng mô hình các trang trại, đào tạo nhân lực.

b)

áp dụng các công nghệ mới, đào tạo lao động.

c)

đa dạng hóa thị trường, đổi mới thương hiệu.

d)

tăng thâm canh, sử dụng khoa học và kĩ thuật.

62.

Đối tượng nuôi trồng của ngành thủy sản nước ta đa dạng chủ yếu ở

a)

thị trường xuất khẩu, vùng biển rộng.

b)

công nghiệp chế biến, công nghệ mới.

c)

vùng đồng bằng, ven biển.

d)

vốn đầu tư nước ngoài, dịch vụ hội tụ.

63.

Ý nghĩa của việc phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là

a)

nâng độ che phủ, hạn chế sạt lở đất.

b)

giảm nhẹ thiên tai, cân bằng sinh thái.

c)

điều hòa khí hậu, ngăn ngừa hạn hán.

d)

mở rộng xuất khẩu, giảm trượt lở đất.

64.

Ý nghĩa chủ yếu của việc nâng cấp công suất tàu thuyền đối với ngành thủy sản ở nước ta là

a)

góp phần phát triển kinh tế, đầu tư chế biến.

b)

tăng sản lượng thủy sản, bảo tồn tài nguyên.

c)

tăng hiệu quả khai thác, đáp ứng thị trường.

d)

mở rộng khai thác xa bờ, thu hút nguồn vốn.

65.

Cho đoạn thông tin về sản lượng thủy sản nước ta năm 2022; học sinh chọn các phương án đúng/sai: a) Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng. b) Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm đủ 60%. c) Cơ cấu sản lượng thủy sản ở nước ta năm 2021 đến năm 2022 có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng thủy sản nuôi trồng, tăng tỉ trọng thủy sản khai thác. d) Sản lượng thủy sản ở nước ta hiện nay tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản, phát triển chế biến, xuất khẩu.

a)

a đúng

b)

b đúng

c)

c đúng

d)

d đúng

66.

Cho thông tin về rừng phòng hộ; học sinh chọn các phương án đúng/sai: a) Rừng phòng hộ chiếm diện tích lớn nhất trong cơ cấu diện tích rừng ở nước ta. b) Rừng phòng hộ của nước ta được trồng ở vùng thường nguồn sông, suối, ven biển. c) Việc phát triển rừng phòng hộ ở các vùng đô thị giúp hạn chế thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái. d) Để tăng diện tích rừng phòng hộ, cần tích cực trồng rừng, khai thác hợp lí rừng, giao đất giao rừng cho người dân.

a)

a đúng

b)

b đúng

c)

c đúng

d)

d đúng

67.

Căn cứ bảng Sản lượng gỗ khai thác của một số vùng giai đoạn 2018 – 2021 (đơn vị: nghìn m3), tính tốc độ tăng trưởng khai thác gỗ vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 so với năm 2018 (làm tròn đến một chữ số thập phân của %).

a)

24,0%

b)

26,5%

c)

29,8%

d)

32,0%

68.

Năm 2022, sản lượng thủy sản là 9,1 triệu tấn; nuôi trồng chiếm 56,0% tổng sản lượng. Tính sản lượng thủy sản khai thác năm 2022 (làm tròn đến một chữ số thập phân, đơn vị triệu tấn).

a)

3,8 triệu tấn

b)

4,0 triệu tấn

c)

4,2 triệu tấn

d)

4,5 triệu tấn

69.

Căn cứ bảng Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng giai đoạn 2010 – 2021 (đơn vị: nghìn tấn), tính tỉ lệ tăng của tổng sản lượng thủy sản năm 2021 so với năm 2010 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất của %).

a)

58,0%

b)

60,5%

c)

65,2%

d)

70,0%

70.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng?

a)

có đường bờ biển dài và ngư trường cá lớn.

b)

người dân có nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước.

c)

hạn hán xảy ra nghiêm trọng vào mùa mưa.

d)

trồng và phát triển rau, cây ăn quả nhiệt đới.

71.

Vùng nào sau đây có nhiều đất phèn, đất mặn và nhiều diện tích rừng ngập mặn hơn các vùng khác?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ.

72.

Yếu tố chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên là

a)

trình độ thâm canh.

b)

điều kiện về địa hình.

c)

đặc điểm về đất đai và khí hậu.

d)

truyền thống sản xuất của dân cư.

73.

Đây là điểm khác nhau trong điều kiện sinh thái nông nghiệp giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

địa hình.

b)

đất đai.

c)

khí hậu.

d)

nguồn nước.

74.

Lúa chất lượng cao, cây ăn quả, ong, chim yến, vịt là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào sau đây?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Duyên hải miền Trung.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Đông Nam Bộ.

75.

Xét về điều kiện sinh thái nông nghiệp, vùng nào sau đây ít chịu khô hạn và thiếu nước về mùa khô?

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Tây Nguyên.

76.

Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về điều kiện kinh tế – xã hội của vùng nông nghiệp Tây Nguyên?

a)

có mật độ dân số cao.

b)

công nghiệp chế biến phát triển mạnh.

c)

có nhiều dân tộc ít người sinh sống.

d)

điều kiện giao thông rất khó khăn.

77.

Cho đoạn thông tin về trang trại ở nước ta; học sinh chọn các phương án đúng/sai: a) Hiện nay, ở nước ta có nhiều loại trang trại khác nhau, chiếm tỉ lệ cao nhất là các trang trại chăn nuôi. b) Phát triển các trang trại góp phần tận dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường và có hiệu quả kinh tế. c) Các trang trại mang lại ý nghĩa lớn cho các vùng nông thôn là giải quyết phần lớn việc làm cho lao động. d) Đẩy mạnh phát triển mô hình trang trại góp phần tăng cường cơ sở hạ tầng và điều kiện sống ở nông thôn.

a)

a đúng

b)

b đúng

c)

c đúng

d)

d đúng

78.

Số lượng trâu năm 2010 của Bắc Trung Bộ là 710,0 nghìn con; đến năm 2021 là 581,9 nghìn con. Tính mức giảm % năm 2021 so với năm 2010 (làm tròn đến đơn vị %).

a)

16%

b)

18%

c)

20%

d)

22%

79.

Sản lượng điện của nước ta tăng từ 157 949 triệu kWh năm 2015 lên 258 790,9 triệu kWh năm 2022. Tính tốc độ tăng trưởng năm 2022 với năm gốc 2015 = 100%100\% (làm tròn đến đơn vị phần trăm).

a)

145

b)

156

c)

164

d)

172

80.

Theo bảng Sản lượng công nghiệp năng lượng nước ta giai đoạn 2010 – 2022, cho biết năm 2022, sản lượng điện tăng gấp bao nhiêu lần so với năm 2010 (làm tròn đến hai chữ số thập phân).

a)

2,50 lần

b)

2,68 lần

c)

2,82 lần

d)

3,00 lần

81.

Công nghiệp nước ta hiện nay

a)

tăng trưởng rất chậm.

b)

được đầu tư nhiều.

c)

rất ít công nghệ.

d)

chưa có xuất khẩu.

82.

Công nghiệp nước ta hiện nay

a)

phát triển chế biến.

b)

tăng việc khai thác.

c)

ngành kém đa dạng.

d)

có ít sản phẩm.

83.

Công nghiệp nước ta hiện nay

a)

tăng tỉ trọng khai thác.

b)

có cơ cấu thay đổi.

c)

số lượng ngành rất ít.

d)

chưa có chế biến.

84.

Công nghiệp nước ta hiện nay

a)

chỉ có ở ven biển.

b)

phân bố nhiều nơi.

c)

tập trung ở núi cao.

d)

ít loại sản phẩm.

85.

Công nghiệp ở vùng núi nước ta phát triển

a)

tập trung cao.

b)

rất nhanh.

c)

còn chậm.

d)

rất đa dạng.

86.

Tiềm năng để phát triển nhiệt điện ở nước ta là

a)

sức gió.

b)

than đá.

c)

thác nước.

d)

thủy triều.

87.

Hoạt động công nghiệp ở nước ta hiện nay

a)

phát triển mạnh công nghiệp hiện đại.

b)

phân bố đồng đều trên toàn lãnh thổ.

c)

tập trung tại các vùng có đồng bằng.

d)

có nhiều thành phần kinh tế tham gia.

88.

Ở nước ta, ngành công nghiệp thuộc nhóm ngành công nghiệp chế biến là

a)

dầu mỏ.

b)

than nâu.

c)

điện tử – tin học.

d)

khai thác than.

89.

Các ngành công nghiệp thuộc nhóm công nghiệp nặng của nước ta là

a)

dầu mỏ.

b)

than nâu.

c)

sóng biển.

d)

than đá.

90.

Ngành công nghiệp dầu khí nước ta hiện nay

a)

đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong nước.

b)

thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.

c)

cơ sở vật chất kĩ thuật chưa tiến bộ.

d)

tập trung ở thêm lập địa phía Bắc.

91.

Các trung tâm công nghiệp nước ta hiện nay

a)

chỉ yếu có quy mô lớn.

b)

phân bố không đều.

c)

có cơ cấu ngành hiện đại.

d)

tập trung ở miền núi.

92.

Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng

a)

tập trung tiêu dùng ở trong nước.

b)

phù hợp hơn với yêu cầu thị trường.

c)

tăng tỉ trọng các ngành khai khoáng.

d)

ưu tiên đầu tư cho các vùng núi cao.

93.

Cho đoạn thông tin về cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay; học sinh chọn các phương án đúng/sai: a) Giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo. b) Tỉ trọng của nhóm ngành chế biến, chế tạo tăng là do có sự phát triển theo hướng tiếp cận công nghệ hiện đại, hiệu quả. c) Nhu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nhóm ngành công nghiệp nước ta chỉ trú trọng phát triển các ngành mũi nhọn để đáp ứng nhu cầu trong nước. d) Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay là kết quả của việc chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với an ninh quốc phòng.

a)

a đúng

b)

b đúng

c)

c đúng

d)

d đúng

94.

Dựa vào bảng tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp theo ngành ở Việt Nam năm 2010 và 2021 (đơn vị: %), chọn các nhận định đúng: a) Tỉ trọng ngành khai khoáng có xu hướng giảm, công nghiệp chế biến, chế tạo tăng. b) Ngành chế biến, chế tạo chiếm tỉ trọng chủ yếu do cơ cấu đa dạng, hiệu quả cao. c) Tỉ trọng khai khoáng giảm thấp do chính sách phát triển bền vững, tiết kiệm tài nguyên. d) Để thể hiện qui mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo ngành, biểu đồ cột là thích hợp nhất.

a)

a) Tỉ trọng ngành khai khoáng có xu hướng giảm, công nghiệp chế biến, chế tạo tăng.

b)

b) Ngành chế biến, chế tạo chiếm tỉ trọng chủ yếu do cơ cấu đa dạng, hiệu quả cao.

c)

c) Tỉ trọng khai khoáng giảm thấp do chính sách phát triển bền vững, tiết kiệm tài nguyên.

d)

d) Để thể hiện qui mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo ngành, biểu đồ cột là thích hợp nhất.

95.

Cho thông tin: Công nghiệp chế biến, chế tạo có sự chuyển dịch theo hướng vừa đa dạng hóa, vừa chú trọng phát triển các ngành mũi nhọn nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, khai thác được các nguồn lực của nền kinh tế, gia tăng xuất khẩu, tạo tích lũy và tăng sức cạnh tranh. Ngành công nghiệp dệt may và giày, dép là ngành công nghiệp thế mạnh và truyền thống, phát triển dựa vào nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn. Hiện nay, các ngành trong điểm của nước ta thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn của nước ngoài, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành đã khiến cho hoạt động công nghiệp tập trung với mức độ ở Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận. Việc phát triển nhanh ngành công nghiệp cơ khí và công chế biến, chế tạo chủ yếu dựa trên cơ sở lực lượng lao động và nhu cầu của thị trường tiêu thụ. Chọn các nhận định đúng theo thông tin trên: a) Ngành công nghiệp dệt may và giày, dép là thế mạnh truyền thống. b) Hiện nay, các ngành trong điểm thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài, hiệu quả kinh tế cao. c) Việc chuyển dịch cơ cấu làm công nghiệp tập trung ở Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận. d) Phát triển cơ khí và chế biến, chế tạo dựa chủ yếu vào lao động và nhu cầu thị trường.

a)

a) Ngành công nghiệp dệt may và giày, dép là thế mạnh truyền thống.

b)

b) Hiện nay, các ngành trong điểm thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài, hiệu quả kinh tế cao.

c)

c) Việc chuyển dịch cơ cấu làm công nghiệp tập trung ở Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận.

d)

d) Phát triển cơ khí và chế biến, chế tạo dựa chủ yếu vào lao động và nhu cầu thị trường.

96.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam: Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp nước ta là 13026,813\,026{,}8 nghìn tỉ đồng, trong đó giá trị sản xuất công nghiệp khu vực kinh tế ngoài Nhà nước là 4481,24\,481{,}2 nghìn tỉ đồng. Tính tỉ lệ (%) giá trị sản xuất công nghiệp khu vực kinh tế ngoài Nhà nước năm 2021 (kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

34.4%34.4\%

b)

33.8%33.8\%

c)

35.1%35.1\%

d)

59.1%59.1\%

97.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam: Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp nước ta là 13026,813\,026{,}8 nghìn tỉ đồng, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 59,1%59{,}1\% . Tính trị giá sản xuất công nghiệp của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài năm 2021 (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị: nghìn tỉ đồng).

a)

76997699

b)

4481.24481.2

c)

13026.813026.8

d)

76907690

98.

(Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án) Nguồn năng lượng bền có tiềm năng cao ở nước ta là

a)

Mặt trời

b)

Sinh khối

c)

Thủy triều

d)

Địa nhiệt

99.

(Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án) Cơ sở để phát triển năng lượng tái tạo ở nước ta là

a)

Than đá

b)

Dầu mỏ

c)

Than nâu

d)

Gió

100.

(Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án) Nguồn năng lượng nào mở ra thời cơ phát triển ngành năng lượng xanh ở Việt Nam?

a)

Mặt trời

b)

Gió

c)

Sức nước

d)

Hydrogen

101.

(Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án) Công nghiệp nước ta hiện nay

a)

Không phát thải khí

b)

Có nhiều nguyên liệu

c)

Sản phẩm đơn điệu

d)

Không được đầu tư

102.

(Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án) Cơ sở để phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta là

a)

Nguồn nguyên liệu

b)

Khoáng sản quý

c)

Nguồn nhiên liệu

d)

Năng lượng gió

103.

(Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án) Điều kiện thuận lợi để phát triển ngành dệt may ở nước ta là

a)

Có giờ Mậu Dịch

b)

Số giờ nắng lớn

c)

Vùng biển rộng lớn

d)

Có nhiều than đá

104.

(Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án) Công nghiệp cơ khí nước ta hiện nay

a)

Có ít sản phẩm

b)

Thúc đẩy công nghiệp

c)

Chưa có công nghệ

d)

Phân bố đồng đều

105.

(Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án) Nguồn năng lượng mới đang được phát triển ở nước ta là

a)

Than đá

b)

Khí đốt

c)

Dầu mỏ

d)

Điện rác thải

106.

(Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án) Các ngành điện ở nước ta phân bố gắn với

a)

Vùng biển rộng

b)

Thành phố lớn

c)

Nguồn nhiên liệu

d)

Vùng nông nghiệp

107.

(Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án) Công nghiệp chế biến ở nước ta hiện nay

a)

Có tỉ trọng giảm

b)

Có nhiều sản phẩm

c)

Cơ cấu đơn điệu

d)

Có thị trường hẹp

108.

(Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án) Thủy điện ở nước ta hiện nay

a)

Tập trung ven biển

b)

Có sản lượng lớn

c)

Hầu hết ở đồng bằng

d)

Phân bố đồng đều

109.

Cho thông tin: Than trên phần đất liền Việt Nam phân bố ở 6 bể than chính là Đồng Bằng, An Châu (Bắc Giang), Lạng Sơn, Sông Hồng, Nông Sơn (Quảng Nam), sông Cửu Long; trong đó bể than Đồng Bằng có trữ lượng 5,15{,}1 tỉ tấn, bể than Sông Hồng có trữ lượng 41,941{,}9 tỉ tấn. a) Nước ta có trữ lượng than lớn, tập trung chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh. b) Than được khai thác trên lãnh thổ nước ta từ lâu đời phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa. c) Phân công tác loại than, Áng – tra – xít có giá trị cao nhất do nhiệt lượng tỏa ra khi đốt lớn, sử dụng làm nhiên liệu trong các nhà máy hóa chất. d) Việc khai thác than gây ra nhiều vấn đề về môi trường nên đòi hỏi áp dụng khoa học công nghệ cao trong khai thác, vận chuyển và chế biến. Chọn các nhận định đúng theo thông tin trên.

a)

a) Nước ta có trữ lượng than lớn, tập trung chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh.

b)

b) Than được khai thác trên lãnh thổ nước ta từ lâu đời phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa.

c)

c) Phân công tác loại than, Áng – tra – xít có giá trị cao nhất do nhiệt lượng tỏa ra khi đốt lớn, sử dụng làm nhiên liệu trong các nhà máy hóa chất.

d)

d) Việc khai thác than gây ra nhiều vấn đề về môi trường nên đòi hỏi áp dụng khoa học công nghệ cao trong khai thác, vận chuyển và chế biến.

110.

Cho thông tin: Khu công nghệ cao là nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao. a) Khu công nghệ cao ở vùng Đông Nam Bộ là Đà Nẵng. b) Ý nghĩa của các khu công nghệ cao là xây dựng, nghiên cứu, phát triển công nghệ cao, thu hút đầu tư nước ngoài. c) Nhằm đáp ứng nhu cầu của các khu công nghệ cao, giải pháp quan trọng là hoàn thiện chính sách, tăng cường nhân lực có trình độ. d) Sự khác biệt trong việc hình thành của khu công nghệ cao so với khu công nghiệp là do Chính phủ quyết định thành lập. Chọn các nhận định đúng theo thông tin trên.

a)

a) Khu công nghệ cao ở vùng Đông Nam Bộ là Đà Nẵng.

b)

b) Ý nghĩa của các khu công nghệ cao là xây dựng, nghiên cứu, phát triển công nghệ cao, thu hút đầu tư nước ngoài.

c)

c) Nhằm đáp ứng nhu cầu của các khu công nghệ cao, giải pháp quan trọng là hoàn thiện chính sách, tăng cường nhân lực có trình độ.

d)

d) Sự khác biệt trong việc hình thành của khu công nghệ cao so với khu công nghiệp là do Chính phủ quyết định thành lập.