Font size
WorksheetsTM,DL-TDMNBB-ĐBSH
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Nội thương của nước ta hiện nay
đã thu hút được sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
chưa có sự tham gia của các tập đoàn bán lẻ quốc tế lớn.
phát triển chủ yếu dựa vào các doanh nghiệp Nhà nước.
không có hệ thống siêu thị nào do người Việt quản lí.
Thuận lợi chủ yếu để phát triển đa dạng cơ cấu ngành kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là :
nhiều lao động kĩ thuật, thị trường tiêu thụ rộng
hội nhập toàn cầu sâu, công nghiệp hóa mạnh
sản xuất phát triển, có các thế mạnh khác nhau
đô thị hóa mở rộng, kinh tế hàng hóa phát triển
Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
có nhiều lao động kĩ thuật, cơ sở hạ tầng khá tố
đô thị hóa mở rộng, kinh tế hàng hóa phát triển
thị trường tiêu thụ lớn, nhiều hoạt động dịch vụ
thị trường tiêu thụ rộng lớn,nhiều trung tâm công
Biện pháp chủ yếu phát triển dịch vụ tiêu dùng ở Đồng bằng Sông Hồng là:
Tăng sản xuất hàng hóa, nâng cao mức sống
Mở rộng đô thị, hoàn thiện các cơ sở hạ tầng
Đa dạng ngành sản xuất, mở rộng thị trường
Thúc đẩy sản xuất, mở rộng hội nhập quốc tế
Biện pháp chủ yếu phát triển dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là:
Mở rộng liên kết các nước, đa dạng sản xuất
Đào tạo lao động, sử dụng hiệu quả thế mạnh
Tăng sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh đô thị hóa
Mở rộng các ngành, tăng cường hiện đại hóa
Thuận lợi chủ yếu để phát triển ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là
Nhiều lao động kỹ thuật, thị trường tiêu thụ rộng
Đô thị hóa mở rộng, kinh tế hàng hóa phát triển
Thu hút nhiều đầu tư, hội nhập toàn cầu sâu rộng
Sản xuất đa dạng, có nhiều thế mạnh khác nhau
Thuận lợi chủ yếu để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng là
công nghiệp hóa mạnh, lao động có trình độ
dân cư tập trung đông, cơ sở hạ tầng khá tốt
đô thị hóa phát triển, thị trường tiêu thụ rộng
dịch vụ đa dạng, có nhiều đầu tư nước ngoài
Định hướng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng là
tập trung cho các ngành công nghiệp hiện đại
hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm
tập trung cho các ngành công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoà
đẩy mạnh khai thác khí đốt
Định hướng chuyển dịch trong cơ cấu ngành trồng trọt của Đồng bằng sông Hồng là
giảm tỉ trọng cây lương thực; tăng tỉ trọng cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả
giảm tỉ trọng cây công nghiệp, tăng tỉ trọng cây thực phẩm và cây lương thực
tăng tỉ trọng cây lương thực, cây thực phẩm; giảm tỉ trọng cây công nghiệp, cây ăn quả
tăng tỉ trọng cây lương thực cây ăn quả
Nhân tố nào dưới đây không phải là điều kiện thuận lợi để Đồng bằng sông Hồng thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế?
nguồn lao động có trình độ
tập trung nhiều trung tâm công nghiệp và dịch vụ lớn
cơ sở hạ tầng phục vụ cho công nghiệp và dịch vụ tốt
giàu tài nguyên khoáng sản và năng lượng
Nhân tố nào là điều kiện thuận lợi của đồng bằng sông Hồng để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế?
bình quân đất canh tác trên đầu người thấp
có nhiều thiên tai
cơ sở hạ tầng phục vụ cho công nghiệp và dịch vụ tốt
giàu tài nguyên khoáng sản và năng lượng
Cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, chủ yếu do tác động của
tài nguyên thiên nhiên phong phú
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng
nguồn lao động dồi dào, kĩ thuật cao
Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
nâng cao hiệu quả kinh tế, khai thác tốt thế mạnh tự nhiên
giải quyết tốt việc làm, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa
tạo ra hàng xuất khẩu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành
giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra, đa dạng sản phẩm
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây dẫn đến trình độ thâm canh cao ở Đồng bằng sông Hồng?
Đất chật người đông, nhu cầu lương thực lớn
Để giải quyết tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm
Do nhu cầu của công nghiệp chế biến lương thực
Để có đủ thức ăn cho chăn nuôi lợn và gia cầm
Để giải quyết vấn đề lương thực, Đồng bằng sông Hồng cần
không ngừng mở rộng diện tích
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ và tiếp tục giảm tỉ lệ sinh
thu hút lực lượng lao động từ các vùng khác đến
nhập lương thực từ các vùng khác
Để giải quyết vấn đề lương thực, Đồng bằng sông Hồng phải đẩy mạnh thâm canh tăng vụ là do
khả năng mở rộng diện tích hết sức khó khăn
nhu cầu của thị trường tăng cao
có nguồn lao động dồi dào
khí hậu thuận lợi
Để giải quyết vấn đề lương thực, Đồng Bằng sông Hồng cần phải
mở rộng giao lưu với các vùng lân cận
đẩy mạnh thâm canh, thay đổi cơ cấu mùa vụ
không ngừng mở rộng diện tích
nhập lương thực từ bên nước ngoài
Bình quân lương thực theo đầu người của vùng Đồng bằng sông Hồng vẫn thấp hơn một số vùng khác là do
sản lượng lương thực thấp
điều kiện sản xuất lương thực khó khăn
sức ép quá lớn của dân số
năng suất trồng lương thực thấp
Biểu hiện rõ nhất của sức ép dân số lên tài nguyên ở vùng đồng bằng sông Hồng là?
bình quân đất canh tác trên đầu người giảm
khí hậu ngày càng khắc nghiệt
độ màu mỡ của đất giảm
thiếu nước sinh hoạt
Vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng trồng được rau ôn đới chủ yếu do có
hai mùa mưa, khô tiếp nối nhau
các loại đất với đặc tính phù hợp
nguồn nước dồi dào, nhiệt ẩm đủ
đất đai màu mỡ, mùa đông lạnh
Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay góp phần quan trọng nhất vào
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa
giải quyết sức ép về vấn đề việc làm
thay đổi phân bố dân cư trong vùng
đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm hiện nay ở Đồng bằng sông Hồng?
Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất
Tập trung phát triển nông nghiệp hàng hóa
Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động
Đồng bằng sông Hồng có nhiều thuận lợi để
trồng hồ tiêu
khai thác kẽm
khai thác dầu mỏ
trồng cây lương thực
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến vấn đề thiếu việc làm ở Đồng bằng sông Hồng?
Chất lượng lao động chưa đáp ứng yêu cầu
Phân bố dân cư, nguồn lao động chưa hợp lí
Có nhiều đô thị tập trung dân cư đông đúc
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm
Việc làm đang là vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
nguồn lao động dồi dào, kinh tế còn chậm phát triển
dân đông, tài nguyên tự nhiên bị khai thác quá mức
mật độ dân số cao, phân bố dân cư không đồng đều
lao động trồng trọt đông, dịch vụ còn chưa đa dạng
Nhận định nào sau đây đúng về vấn đề việc làm ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay?
Tỉ lệ thiếu việc làm ở các đô thị lớn rất cao
Tỉ lệ thất nghiệp cao ở các vùng thuần nông
Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn nông thôn
Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn thấp hơn thành thị
Nhận xét nào sau đây không đúng về hạn chế chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng?
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành còn chậm
Thiếu nguyên liệu cho việc phát triển công nghiệp
Chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như bão, lụt
Mật độ dân số nhỏ hơn nhiều lần so với cả nước
Đồng bằng sông Hồng không có thế mạnh về
đất phù sa
nước ngầm
thủy năng
biển
Hạn chế của đồng bằng sông Hồng là
lao động có trình độ thấp nhất cả nước
thu hút được ít vốn đầu tư của nước ngoài
tài nguyên thiên nhiên đang bị suy thoái
cơ sở hạ tầng thấp nhất cả nước
Với vị trí tiếp giáp vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng được
cung cấp nguyên, nhiên liệu
bổ sung nguồn lợi thủy hải sản
bổ sung nguồn lao động kĩ thuật cao
cung cấp nguồn lương thực
Việc phát triển nông nghiệp hàng hóa ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu nhằm
đẩy mạnh sản xuất chuyên môn hóa, tạo ra việc làm
tăng chất lượng sản phẩm, tạo mô hình sản xuất mới
thúc đẩy phân hóa lãnh thổ, khai thác hợp lí tự nhiên
đáp ứng nhu cầu thị trường, tạo ra nhiều lợi nhuận
Đồng bằng sông Hồng có nhiều thuận lợi để
khai thác đồng
Trồng cây cao su
Khai thác dầu mỏ
Trồng cây ăn quả
Đồng bằng sông Hồng có nhiều thuận lợi để
khai thác dầu mỏ
phát triển thủy điện
trồng cây hàng năm
khai thác sắt
Khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng là
cơ sở hạ tầng còn hạn chế
cơ cấu kinh tế chậm chuyển biến
thiếu nguyên liệu tại chỗ
có mật độ dân số cao
Phát biểu nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng?
Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán
Tài nguyên đất, nước trên mặt xuống cấ
Số dân đông, mật độ cao nhất cả nước
Có đầy đủ khoáng sản cho công nghiệp
Tỉnh nào sau đây thuộc Đồng Bằng sông Hồng?
Bắc Giang
Bắc Ninh
Hòa Bình
Phú Thọ
Phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm mục đích chủ yếu là
đổi mới phân bố sản xuất, khai thác tiềm năng, tạo việc làm mới
thay đổi cơ cấu kinh tế, phát huy lợi thế, tạo cảnh quan
nâng cao mức sống, tăng trưởng kinh tế, phát huy thế mạnh
sử dụng hợp lý tài , tăng thu nhập, bảo vệ môi trường
Phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm mục đích chủ yếu là
sử dụng đa dạng nguồn lợi, tăng thu nhập, bảo vệ môi trường
đổi mới phân bố sản xuất, khai thác hợp lý biển, tạo việc làm
thay đổi cơ cấu kinh tế, phát huy lợi thế, phát triển ven biển
tăng trưởng kinh tế, phát huy thế mạnh, nâng cao mức sống
Giải pháp chủ yếu phát triển cây công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
Mở rộng vùng chuyên canh, tăng năng suất, sử dụng nhiều máy móc
Tăng diện tích, sử dụng tiến bộ kĩ thuật, gắn với chế biến và dịch vụ
Đẩy mạnh chuyên môn hoá, tăng sản lượng, ứng dụng kĩ thuật mới
Tăng sự liên kết, phát triển thị trường, đẩy mạnh sản xuất thâm canh
Giải pháp chủ yếu phát triển cây dược liệu theo hướng sản xuất hàng hoá ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
Giải pháp chủ yếu phát triển cây dược liệu theo hướng sản xuất hàng hoá ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
Lập vùng chuyên canh, tăng năng suất, tạo thương hiệu sản phẩm
Sử dụng kĩ thuật mới, tăng diện tích, đẩy mạnh tiếp thị sản phẩm
Sản xuất tập trung, đẩy mạnh việc chế biến, phát triển thị trường
Gắn trồng trọt và chế biến, đa dạng sản phẩm, nâng cao sản lượng
giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
chế biến thức ăn phù hợp, cải tạo đồng cỏ, sử dụng các giống tốt
chăn nuôi theo hướng tập trung, bảo đảm tốt chuồng trại, thức ăn
đẩy mạnh lai tạo giống, bảo đảm nguồn thức ăn, phòng dịch bệnh
áp dụng tiến bộ kĩ thuật, phát triển trang trại, chăn nuôi hàng hóa
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
tận dụng tài nguyên, phát triển nông nghiệp hàng hó
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, lãnh thổ
Khai thác thế mạnh của vùng núi, tạo nhiều việc làm
đa dạng hóa các sản phẩm , nâng cao vị thế của vùng
Ý nào là hạn chế trong việc phát triển kinh tế biển vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
có vùng biển không rộng nhưng kín gió
có mùa đông lạnh nhất cả nước
bờ biển khúc khuỷu, nhiều đảo ven bờ
nhiều cảnh quan đẹp
Ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, trâu được nuôi nhiều hơn bò là do
trâu ưa ẩm và chịu được lạnh hơn bò
truyền thống chăn nuôi
có các đồng cỏ rộng hơn
trâu chịu lạnh kém hơn bò
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay?
đàn trâu lớn nhất cả nước
trâu, bò thịt được nuôi rộng rãi
bò được nuôi nhiều hơn trâu
bò sữa được nuôi tập trung ở Mộc Châu
Ngành chăn nuôi lợn ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển là do
có diện tích trồng hoa màu lớn
có thị trường tiêu thụ lớn
có nuồn lao động đông đảo
có khí hậu thuận lợi
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
bão và áp thấp nhiệt đới
rét đậm, rét hại
sóng thần
cát bay, cát lấn
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Mật độ dân số thấp, phong tục cũ còn nhiều
Trình độ thâm canh còn thấp, đầu tư vật tư ít
Nạn du canh, du cư còn xảy ra ở một số nơi
Công nghiệp chế biến nông sản còn hạn chế
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản
tạo ra tập quán sản xuất mới cho người lao động ở địa phương
giải quyết việc làm cho người lao động thuộc các dân tộc ít người
cho phép phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa hiệu quả cao
Ý nghĩa lớn nhất của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
thúc đẩy công nghiệp chế biến phát triển
đẩy nhanh quá trình đô thị hóa nông thô
nâng cao đời sống cho người dân tại chỗ
phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có tác động chủ yếu nào sau đây đối với phát triển kinh tế - xã hội?
Tăng cường xuất khẩu lao động
Mở rộng các hoạt động dịch vụ
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp
Phát triển nông nghiệp hàng hóa
Vùng Tây Bắc nước ta vẫn trồng được chè, cà phê do
có khu vực địa hình thấp, kín gió
địa hình cao nên nhiệt độ giảm
có mùa đông lạnh
có 2 mùa rõ
Cây công nghiệp được coi là thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
cà phê
chè
cao su
hồ tiêu
Đặc điểm tự nhiên có ảnh hưởng lớn nhất đến việc hình thành vùng chuyên canh chè ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ là
đất feralit giàu dinh dưỡng
khí hậu cận nhiệt đới trên núi có mùa đông lạnh
địa hình đồi thấp
lượng mưa lớn
Thế mạnh đặc biệt trong việc phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là do
đất feralit trên đá phiến, đá vôi chiếm diện tích lớn
nguồn nước tưới đảm bảo quanh năm
có nhiều giống cây trồng cận nhiệt và ôn đới
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh
Thuận lợi chủ yếu của khí hậu đối với phát triển nông nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là tạo điều kiện để
sản xuất nông sản nhiệt đới
đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi
nâng cao hệ số sử dụng đất
nâng cao trình độ thâm canh
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
tạo tập quán và mô hình sản xuất mới cho lao động tại chỗ
tạo thêm nhiều việc làm, thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn
sử dụng hợp lý tào nguyên, phát triển nông nghiệp hàng hóa
khai thác các thế mạnh và tăng cường sự sự phân hóa lãnh thổ
Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Tạo động lực cho vùng phát triển công nghiệp khai thá
Góp phần giảm thiểu lũ lụt cho đồng bằng sông Hồng
Làm thay đổi đời sống của đồng bào dân tộc ít người
Tạo việc làm tại chỗ cho người lao động ở địa phương
Nhà máy thủy điện nào sau đây không thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Thác Bà
Hòa Bình
A Vương
Tuyên Quang
Hai nhà máy thủy điện có công suất lớn thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Hòa Bình, Sơn La
Tuyên Quang, Thác Bà
Hàm Thuận, Đa Mi
Trị An, Yali
Ý nào sau đây là thế mạnh tự nhiên để xây dựng các nhà máy thủy điện ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Các cao nguyên có mặt bằng rộng
Lượng mưa phân bố đều trong năm
Sông lớn chảy trên địa hình dốc
Chế độ nước sông theo mùa
Nguồn than khai thác ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu
phục vụ cho nhu cầu đời sống củ nhân dân trong vùng
làm phụ gia cho công nghiệp hóa chất
phục vụ cho ngành luyện kim
làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện và xuất khẩu
Thuận lợi chủ yếu đối với phát triển cây công nghiệp cận nhiệt ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
nguồn nước mặt dồi dào nhiều nơi
Có nhiều loại đất feralit khác nhau
diện tích rộng, nhiều kiểu địa hình
Có mùa đông lạnh, nhiệt độ hạ thấp
Thế mạnh nông nghiệp nhiệt đới ở trung du và miền núi nước ta là
cây lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn
chăn nuôi gia cầm, cây lương thực
cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản
nuôi trồng thủy sản, cây dược liệu
Phát biểu nào sau đây không đúng với Trung du và miền núi Bắc Bộ ?
Diện tích rộng lớn nhất cả nước
Có nhiều vịnh biển và đầm phá
Biên giới chung với hai quốc gia
Nhiều khoáng sản trữ lượng lớn
Thuận lợi chủ yếu đối với chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
nhiều sông suối, nguồn nước mặt nhiều
có nhiều đồng cỏ trên các cao nguyên
khí hậu nóng ẩm có sự phân mùa rõ rệt
địa hình đa dạng, có các mặt bằng rộng
Khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ là?
than
dầu khí
vàng
bô xít
Trung du và miền núi Bắc Bộ có các loại khoáng sản nào sau đây?
Than, dầu mỏ, khí đốt
Than, sắt, đồng
Apatit, sắt, dầu mỏ
Đá vôi, cao lanh, khí đốt
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho Trung du và miền núi Bắc Bộ có khả năng đa dạng hóa cơ cấu kinh tế?
Chính sách Nhà nước phát triển miền núi
Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú
Giao lưu thuận lợi với các vùng khác
Nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm
Thuận lợi để phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
vùng núi có độ dốc lớn
có các cao nguyên , sơn nguyên
nhiều sông suối có độ dốc lớn
địa hình ở các vùng khác nhau
Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thuận lợi tự nhiên cho phát triển
cây công nghiệp và nuôi gia súc
cây công nghiệp và nuôi gia súc
cây dược liệu cận nhiệt và ôn đới
đánh bắt cá và khai thác dầu mỏ
Thế mạnh nào dưới đây là của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
khai thác và chế biến lâm sản, trồng lúa
khai thác và chế biến dầu khí, thủy điện
khai thác và chế biến bô xít, thủy sản
khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện
Vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long
Tây Nguyên
Đồng bằng sông Hồng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Điều khác biệt về vị trí Trung du và miền núi Bắc Bộ so với các vùng khác trong cả nước là
có biên giới kéo dài với Trung Quốc và Lào
nằm vị trị trung chuyển giữa miền Bắc và miền Nam
có tất cả các tỉnh giáp biển
giáp Lào và Campuchia
Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình
có dân số đông nhất so với các vùng khác trong cả nước
có diện tích rộng nhất so với các vùng khác trong cả nước
có kinh tế phát triển nhất
tiếp giáp với Trung Quốc và Campuchia
Các tỉnh thuộc Tây Bắc của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Sơn La, Lai Châu, Thái Nguyên
Điện Biên, Tuyên Quang, Cao Bằng
Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh
Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình
Tỉnh nào dưới đây không thuộc vùng Trung du miền núi Bắc Bộ
Thái Nguyên
Bắc Ninh
Hòa Bình
Vĩnh Phúc
Du lịch nước ta hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do
mức sống nâng cao, nhiều dịch vụ thuận tiện
hoàn thiện hạ tầng, mở rộng nhiều thị trường
đổi mới chính sách, khai thác tốt tài nguyên
hội nhập toàn cầu sâu rộng, kinh tế phát triển
Khách du lịch quốc tế đến nước ta hiện nay nhiều chủ yếu do
người dân hiếu khách, môi trường thân thiện
hội nhập toàn cầu sâu rộng, kinh tế phát triển
sản phẩm du lịch hấp dẫn, chính sách đổi mới
dịch vụ thân thiện, cơ sở vật chất kỹ thuật
Khu vực miền núi nước ta có hoạt động nội thương phát triển chậm chủ yếu do
mức sống thấp, sản xuất còn hạn chế
dịch vụ phân tán, dân cư đô thị còn ít
vận tải khó khăn, hàng hóa còn ít
dân cư ít, nhu cầu tiêu dùng còn thấp
Khu vực thành thị nước ta có hoạt động nội thương phát triển mạnh chủ yếu do
giao thông thuận lợi, nhiều điểm dịch vụ
công nghiệp phát triển, lao động dồi dào
dân cư đông, nhu cầu tiêu dùng đa dạng
mức sống dân cư cao, sản xuất phát triển
Hoạt động nội thương nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
Các đô thị mở rộng, hội nhập quốc tế sâu
Dân số tăng nhiều, phân bố được mở rộng
Sản xuất phát triển, chất lượng sống tăng
Nông thôn đổi mới, đời sống nhiều tiến bộ
Hoạt động nội thương nước ta ngày càng chuyển biến tích cực chủ yếu do
Sản xuất phát triển, chất lượng sống tăng
Dân số tăng nhiều, phân bố được mở rộng
Nông thôn đổi mới, đời sống nhiều tiến bộ
Các đô thị mở rộng, hội nhập quốc tế sâu
Loại tài nguyên du lịch tự nhiên nào sau đây không có nhiều ở vùng du lịch Bắc Trung Bộ?
Hồ tự nhiên
Vườn quốc gia
Hang động cacxtơ
Bãi biển
Di sản văn hóa thế giới phố cổ Hội An và di tích Mỹ Sơn thuộc tỉnh
Quảng Nam
Quảng Ngãi
Quảng Ninh
Quảng Bình
Phát biểu nào sau đây đúng về du lịch biển đảo nước ta hiện nay?
Chỉ hoạt động được vào mùa hạ
Chỉ thu hút được khách nội đị
Phát triển mạnh nhất ở Bắc Bộ
Loại hình sản phẩm rất đa dạng
Một trong những di sản thiên nhiên thế giới ở nước ta là
Vịnh Hạ Long
Thánh địa Mỹ Sơn
Phố cổ Hội An
Quần thể di tích cố đô Huế
Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng loại hình du lịch ở nước ta hiện nay?
Tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách trong, ngoài nước
Nhu cầu của du khách trong, ngoài nước và điều kiện phục vụ
Định hướng ưu tiên phát triển du lịch và các nguồn vốn đầu tư
Lao động làm du lịch và cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng
Thuận lợi chủ yếu đối với phát triển du lịch biển nước ta là có
rừng ngập mặn, các bãi triều rộng
vùng biển rộng, đường bờ biển dài
nhiều bãi biển đẹp, các đảo ven bờ
các ngư trưởng lớn, nhiều sinh vật
Ý nào dưới đây là đúng khi nói về ngành du lịch nước ta những năm qua?
phát triển nhanh nhờ chính sách đổi mới của nhà nước
số lượng khách quốc tế rất ổn định hằng năm
doanh thu từ du lịch có xu hướng giảm
số lượng khách nội địa không nhiều bằng số lượng khách quốc tế
Các thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta những năm gần đây là
các nước châu Phi và Mỹ La tinh
các nước ASEAN và châu Phi
khu vực Tây Á và các nước ASEAN
khu vực châu Á – Thái Bình Dương và châu Âu
Kim ngạch nhập khẩu của nước ta tăng lên khá nhanh trong những năm gần đây không phản ánh chủ yếu điều gì sau đây?
Chất lượng nguồn lao động cao
Sản xuất phục hồi và phát triển
Đáp ứng yêu cầu xuất khẩu
Nhu cầu tiêu đùng ngày càng lớn
Yếu tố nào sau đây có tác động chủ yếu đến sự tăng nhanh giá trị nhập khẩu của nước ta hiện nay?
Nhu cầu của quá trình công nghiệp hóa
Nhu cầu của chất lượng cuộc sống cao
Việc phát triển của quá trình đô thị hóa
Sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế
Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho kim ngạch nhập khẩu của nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây?
Việc hợp tác kinh tế, kĩ thuật với các nước được tăng cường
Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa được đẩy mạnh
Nhiều thành phần kinh tế tham gia hoạt động ngoại thương
Đời sống dân cư nâng cao hướng vào dùng hàng nhập ngoại
Giá trị nhập khẩu của nước ta tăng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
sự phát triển của sản xuất và nhu cầu tiêu dùng
nguồn lao động dồi dào, thiên nhiên ưu đãi
vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên thuận lợi
thị trường buôn bán mở rộng và đa dạng hóa
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngoại thương nước ta hiện nay ?
Thị trường buôn bán được mở rộng
Hàng hóa phong phú và đa dạng
Kim ngạch xuất khẩu liên tục tăng
Chủ yếu nhập khẩu hàng tiêu dùng
Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh xuất khẩu ở nước ta là
thúc đẩy công nghiệp chế biến, đa dạng sản phẩm
tăng đầu tư, thu hút nhiều ngành sản xuất tham gia
phát triển sản xuất hàng hóa, mở rộng thị trường
đổi mới quản lí, tăng cường liên kết với các nước
Các thị trường xuất khẩu lớn nhất của nước ta những năm gần đây là
Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc
Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc
Hàn Quốc, Thái Lan, Nhật Bản
Thái Lan, Lào, Campuchia
Ý nghĩa lớn nhất của hoạt động xuất khẩu đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta là
thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ
nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân
góp phần vào hoàn thiện cơ sở vật chất kĩ thuật
giảm chênh lệch phát triển nông thôn với đô thị
Kim ngạch xuất khẩu của nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do tác động của việc
đẩy mạnh khai thác khoáng sản các loại
tích cực mở rộng thêm nhiều thị trường
đẩy mạnh công nghiệp hóa và đô thị hóa
tham gia của nhiều thành phần kinh tế
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tình hình xuất khẩu của nước ta từ sau Đổi mới đến nay?
Kim ngạch xuất khẩu nhìn chung tăng qua các năm
Hoa Kì, Trung Quốc, Nhật Bản là các thị trường lớn
Kim ngạch xuất khẩu luôn luôn cao hơn nhập khẩu
Thị trường được mờ rộng và đa dạng hóa
Thị trường xuất khẩu của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu do
nhiều thành phần tham gia, hàng hóa dồi dào
ăng cường đầu tư, đổi mới công tác quản lý.
sản xuất phát triển, hội nhập quốc tế sâu rộn
giao thông phát triển, liên kết nhiều quốc gia
Hiện nay thị trường buôn bán của nước ta được mở rộng
theo hướng chú trọng đến các nước xã hội chủ nghĩa
theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa
nhưng chưa có quan hệ với các nước Tây Âu
nhưng chưa có quan hệ với các nước Mĩ La tinh
Nhân tố quan trọng nhất khiến cho kim ngạch xuất nhập khẩu của nước ta liên tục tăng trong những năm gần đây là
điều kiện tự nhiên thuận lợi
mở rộng thị trường và đa dạng hóa sản phẩm
nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao động cao
cơ sở vật chất- kĩ thuật tốt
Hoạt động xuất khẩu của nước ta hiện nay có
thị trường chủ yếu là ở châu Phi
bạn hàng ngày càng đa dạng hơn
rất ít thành phần kinh tế tham gia
các mặt hàng chủ đạo là máy móc
Tình trạng nhập siêu trong cán cân xuất nhập khẩu của nước ta qua giai đoạn 1995 – 2010 chủ yếu là do
nền kinh tế đang trong giai đoạn đầu tư, đổi mới, tăng năng lực sản xuất
nền kinh tế phất triển chậm, mặt hàng xuất khẩu ít và chất lượng kém, chủ yếu là hàng thô
dân số đông, nhu cầu nhập khẩu hàng tiêu dùng rất lớn
tài nguyên thiên nhiên hạn chế, thiếu nguồn nguyên, nhiên liệu cho sản xuất
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời ở nước ta hiện nay chủ yếu do
nhu cầu sản xuất, đời sống đa dạng
cơ cấu dân số theo tuổi có thay đổi
các nguồn vốn đầu tư tiếp tục tăng
cơ sở hạ tầng được hoàn thiện hơn
Nội thương của nước ta hiện nay
có thị trường riêng rẽ ở mỗi nơi
chỉ duy nhất Nhà nước nắm giữ
tập trung chủ yếu ở các vùng núi
có các mặt hàng rất phong phú
Hoạt động ngoại thương nước ta từ sau Đổi mới đến nay có
kim ngạch xuất khẩu luôn luôn giảm
hàng xuất khẩu chủ yếu là khoáng sản
thị trường ngày càng được mở rộng
quan hệ buôn bán duy nhất với EU
Nội thương của nước ta hiện nay
có thị trường chính ở các vùng núi
hoàn toàn do Nhà nước đảm
phát triển đồng đều giữa các vùng
có các mặt hàng trao đổi đa dạng
