wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề ôn tập cuối học kì I - Địa lí 12 (Bài 8, 10, 11)

Total questions: 114

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Bài 8: Đô thị hóa. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Các thành phố nước ta hiện nay có đặc điểm nào nổi bật nhất?

a)

Đều là các trung tâm du lịch khá lớn

b)

Có số dân nhỏ và mật độ dân cư thấp

c)

Có lao động trình độ kĩ thuật cao

d)

Chỉ duy nhất phát triển công nghiệp

2.

Bài 8: Đô thị hóa. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Đô thị ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào đúng nhất?

a)

Có lực lượng lao động dồi dào

b)

Đều có cùng một cấp phân loại

c)

Chất lượng cuộc sống thấp

d)

Tập trung chủ yếu ở miền núi

3.

Bài 8: Đô thị hóa. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là gì?

a)

Làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế

b)

Tạo việc làm cho người lao động

c)

Tăng thu nhập cho người dân

d)

Gây sức ép đến môi trường đô thị

4.

Bài 8: Đô thị hóa. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Tác động tích cực của đô thị hóa đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là gì?

a)

Thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển

b)

Các đô thị ở nước ta có quy mô không lớn

c)

Các đô thị tập trung chủ yếu ở đồng bằng

d)

Ở nước ta có tỉ lệ dân thành thị tăng

5.

Bài 8: Đô thị hóa. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Quá trình đô thị hóa làm sinh hậu quả xã hội nào dưới đây?

a)

Sự phân hóa giàu nghèo tăng lên

b)

Trình độ đô thị hóa thấp

c)

Sự phân bố dân cư không đều

d)

Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao

6.

Bài 8: Đô thị hóa. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do nguyên nhân nào?

a)

Do gia tăng tỉ suất sinh ở thành thị cao

b)

Dân từ nông thôn ra thành thị

c)

Gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị

d)

Quá trình công nghiệp hóa

7.

Bài 8: Đô thị hóa. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Đô thị hóa ở nước ta hiện nay thể hiện đúng nhất ở nhận định nào?

a)

Tỉ lệ dân thành thị không thay đổi

b)

Số đô thị giống nhau ở các vùng

c)

Số dân ở đô thị nhiều hơn nông thôn

d)

Trình độ đô thị hóa còn rất thấp

8.

Bài 8: Đô thị hóa. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Đô thị nước ta hiện nay có vai trò nổi bật nào đối với nền kinh tế?

a)

Chỉ có lao động công nghiệp

b)

Có sức hút ít đối với đầu tư

c)

Có trình độ phát triển hiện đại

d)

Đóng góp lớn vào tổng GDP

9.

Bài 8: Trắc nghiệm đúng, sai. Chọn tất cả nhận định đúng theo thông tin sau: Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng cao, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, tạo ra nhiều việc làm mới, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu cho xã hội nên lao động tăng thêm hằng năm. a) Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo liên tục tăng, đặc biệt là lao động có trình độ cao ngày càng chiếm tỉ lệ lớn. b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế kéo theo chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động, vấn đề việc làm được giải quyết tốt hơn. c) Nguồn lao động nước ta dồi dào, lực lượng lao động chiếm trên 50% dân số, mỗi năm tăng thêm khoảng 3 triệu lao động. d) Trên phạm vi cả nước, tỉ lệ thất nghiệp ở nông thôn luôn cao hơn ở thành thị, điều này đòi hỏi kinh tế nông thôn cần chuyển dịch nhanh hơn.

a)

a đúng

b)

b đúng

c)

c đúng

d)

d đúng

10.

Bài 8: Trắc nghiệm đúng, sai. Chọn tất cả nhận định đúng theo thông tin sau: Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị của nước ta là 37,1%. Kinh tế phát triển, nhiều đô thị được đầu tư quy hoạch đồng bộ về cơ sở hạ tầng làm xuất hiện ngày càng nhiều đô thị hiện đại, đô thị thông minh. Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành cực tăng trưởng kinh tế và trung tâm đổi mới sáng tạo của cả nước. a) Tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng, tuy nhiên còn thấp so với các nước trong khu vực. b) Quá trình đô thị hóa nhanh là nguyên nhân khiến tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng lên. c) Các thành phố lớn, tập trung đông dân cư và lao động nên có khả năng tăng trưởng kinh tế cao, kinh tế phát triển nhanh. d) Tỉ lệ dân thành thị của nước ta có sự khác nhau giữa các khu vực trong cả nước chủ yếu do trình độ công nghiệp hóa khác nhau.

a)

a đúng

b)

b đúng

c)

c đúng

d)

d đúng

11.

Bài 8: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam: Năm 2022, dân số nước ta 99 468 nghìn người, số dân nông thôn là 62 122 nghìn người. Hãy cho biết năm 2022, tỉ lệ dân nông thôn nhiều hơn tỉ lệ dân thành thị bao nhiêu phần trăm? (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất).

a)

20,1%

b)

24,9%

c)

37,1%

d)

48,3%

12.

Bài 8: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Theo Niên giám thống kê năm 2022, tổng số lao động nước ta là 50 604,7 nghìn người, số lao động trong khu vực Công nghiệp, xây dựng là 24 442,0 nghìn người. Vậy tỉ trọng lao động của khu vực công nghiệp, xây dựng là bao nhiêu phần trăm so với tổng số lao động? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).

a)

24,9%

b)

37,1%

c)

48,3%

d)

52,0%

13.

Bài 8: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Quy mô dân số nước ta năm 2021 là 98 504,4 nghìn người, trong đó dân thành thị là 36 563,3 nghìn người. Vậy tỉ lệ dân thành thị năm 2021 của nước ta là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).

a)

31,0%

b)

37,1%

c)

42,5%

d)

48,3%

14.

Bài 10: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Phương án nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay?

a)

Đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

b)

Tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành GDP diễn ra rất nhanh

c)

Từ lĩnh vực phi công nghiệp sang công nghiệp khai thác tài nguyên

d)

Dựa trên nguồn vốn ngoại quốc lớn mà chưa cần đầu tư nội địa

15.

Bài 10: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Yếu tố nào tác động mạnh giúp thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta?

a)

Giúp Nhà nước quản lí các lĩnh vực kinh tế then chốt

b)

Nâng cao vai trò của khu vực kinh tế ngoài Nhà nước

c)

Thu hút nhiều thành phần kinh tế khác nhau tham gia

d)

Hình thành các khu công nghiệp tập trung quy mô lớn

16.

Bài 10: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Giá trị GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn hiện nay chủ yếu do nguyên nhân nào?

a)

Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm

b)

Tận dụng lao động được nâng cao, cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển, quan hệ quốc tế

c)

Nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có, cơ sở hạ tầng rất hiện đại, lao động đông đảo

d)

Định hướng phát triển đúng đắn của nhà nước, khai thác nhiều tài nguyên thiên nhiên

17.

Bài 10: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Vấn đề có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước là gì?

a)

Ưu tiên công nghiệp công nghệ cao

b)

Ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật

c)

Khai thác lãnh thổ theo chiều rộng

d)

Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế

18.

Bài 10: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Kết quả nào là lớn nhất của quá trình đẩy mạnh phát triển kinh tế ở nước ta?

a)

Hình thành các vùng chuyên canh và khu công nghiệp

b)

Hình thành các vùng động lực và khu công nghệ cao

c)

Chuyển dịch cơ cấu ngành, hình thành các khu chế xuất

d)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân hóa các vùng sản xuất

19.

Bài 10: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Nhân tố chủ yếu nhằm đảm bảo cho sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế nước ta hiện nay là gì?

a)

Xác định cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế cao

b)

Giảm tỉ trọng khu vực nông - lâm - ngư nghiệp, tăng công nghiệp - xây dựng

c)

Chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất, đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm

d)

Hình thành các vùng kinh tế phát triển và các vùng trọng điểm

20.

Bài 10: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Các vùng kinh tế của nước ta có sự phân hóa sâu sắc trong sản xuất là do nguyên nhân nào?

a)

Sự phát triển kinh tế không đồng đều

b)

Đã phát huy thế mạnh của từng vùng kinh tế

c)

Do khai thác lãnh thổ theo chiều rộng

d)

Đã hình thành nhiều khu kinh tế

21.

Bài 10: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào?

a)

Cải thiện chất lượng tăng trưởng kinh tế

b)

Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững

c)

Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế

d)

Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế

22.

Bài 10: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Việc hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào?

a)

Thu hút các nguồn đầu tư, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế

b)

Tăng cường chất lượng nguồn lao động và hội nhập quốc tế

c)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, sản xuất các hàng xuất khẩu

d)

Tập trung phát triển công nghiệp, mở rộng thị trường tiêu thụ

23.

Bài 10: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Nguyên nhân chủ yếu giúp nước ta thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài là gì?

a)

Vị trí thuận lợi, xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa

b)

Có lợi thế về tài nguyên, lao động, chính sách phát triển

c)

Cơ sở hạ tầng được cải thiện, an ninh chính trị ổn định

d)

Chính sách phát triển, cơ sở vật chất kĩ thuật cải thiện

24.

Bài 10: Trả lời ngắn. Cho bảng số liệu: GDP theo giá hiện hành của nước ta giai đoạn 2010–2021 (đơn vị: nghìn tỉ đồng). Năm 2010: 2739,82\,739{,}8 ; năm 2015: 51913,251\,913{,}2 ; năm 2018: 70090,470\,090{,}4 ; năm 2021: 84874,884\,874{,}8 . Căn cứ vào bảng, tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta năm 2021 gấp bao nhiêu lần so với năm 2010? (làm tròn đến hàng đơn vị).

a)

25 lần

b)

31 lần

c)

37 lần

d)

48 lần

25.

Bài 10: Trả lời ngắn. Năm 2021, GDP nước ta đạt 8487,58\,487{,}5 nghìn tỉ đồng, tổng số dân là 98,598{,}5 triệu người. Tính GDP bình quân đầu người của nước ta năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, đơn vị: triệu đồng/người).

a)

72

b)

80

c)

86

d)

92

26.

Bài 11: Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Biện pháp chủ yếu để trồng cây lương thực theo hướng bền vững ở nước ta là gì?

a)

Mở rộng thị trường, thúc đẩy chế biến

b)

Canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ

c)

Sản xuất trang trại, hoàn thiện hạ tầng

d)

Liên kết nhiều vùng, hội nhập quốc tế

27.

Bài 11: Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây lương thực nước ta là gì?

a)

Mở rộng chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu

b)

Đẩy mạnh chọn giống, áp dụng công nghệ

c)

Sản xuất hiện có, nâng cấp cơ sở hạ tầng

d)

Phát triển thị trường trong nước, thu hút vốn đầu tư

28.

Bài 11: Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Nông nghiệp nước ta hiện nay có xu hướng phát triển theo định hướng nào?

a)

Với nội dung bền vững

b)

Theo hướng bền vững

c)

Đẩy mạnh quảng canh

d)

Cơ cấu ít đa dạng

29.

Bài 11: Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi ở nước ta là gì?

a)

Tăng chất lượng sản phẩm, mở rộng đa dạng

b)

Phát triển thị trường, tạo nhiều giống mới

c)

Phát triển chế biến, liên kết vùng

d)

Phát triển công nghệ, liên kết các vùng

30.

Bài 11: Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Sản xuất cây lâu năm nước ta hiện nay có đặc điểm nào?

a)

Phát triển theo hướng thị trường, phân tán

b)

Gia tăng quy mô sản xuất cây ăn quả có xu hướng bị chia cắt

c)

Tỉ lệ diện tích cây công nghiệp lâu năm thấp

d)

Sản xuất không gắn với chế biến và thị trường

31.

Bài 11: Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Sản xuất chăn nuôi nước ta hiện nay có đặc điểm nổi bật nào?

a)

Phát triển lớn nhằm chủ yếu tiêu thụ nội địa

b)

Chưa có sản phẩm cho xuất khẩu

c)

Chủ yếu nguồn cung cho chế biến

d)

Có nhiều giống cho năng suất cao

32.

Theo thông tin sau: Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp, một số vùng có các cao nguyên (Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên). Khu vực này có đất feralit là chủ yếu, thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả; các đồng cỏ lớn thích hợp để phát triển chăn nuôi gia súc lớn. Hãy chọn các nhận định đúng về vai trò của vùng núi đối với phát triển nông nghiệp nước ta.

a)

Địa hình là một trong các thế mạnh tự nhiên để phát triển nông nghiệp nước ta.

b)

Địa hình đồi núi với đất feralit chiếm diện tích lớn thuận lợi cho phát triển các loại cây lâu năm.

c)

Chăn nuôi gia súc lớn tập trung chủ yếu ở vùng núi trên cơ sở đồng cỏ rộng, phân bố chủ yếu ở các cao nguyên.

d)

Chè là cây công nghiệp phát triển chủ yếu trên đất feralit đỏ vàng và đất xám trên phù sa cổ ở nước ta.

33.

Theo thông tin sau: Một số cây công nghiệp lâu năm có giá trị ngày càng được mở rộng, hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn như: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ; chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên. Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê, hồ tiêu và điều hàng đầu thế giới. Hãy chọn các nhận định đúng liên quan đến cây công nghiệp lâu năm.

a)

Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu có nguồn gốc nhiệt đới.

b)

Nước ta đứng đầu thế giới về xuất khẩu chè và cao su.

c)

Giải pháp để giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp là đa dạng cơ cấu cây trồng, đẩy mạnh chế biến.

d)

Việc phát triển cây công nghiệp cận nhiệt ở Tây Nguyên chủ yếu do khí hậu có một mùa đông lạnh.

34.

Theo thông tin sau: Khu vực đồng bằng chiếm 1/4 diện tích với điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp: đất phù sa màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, mùa mưa rõ rệt, mặt nước rộng, thị trường tiêu thụ lớn. Hãy chọn các nhận định đúng về vai trò các đồng bằng đối với sản xuất nông nghiệp.

a)

Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng là hai vùng trọng điểm lương thực thực phẩm lớn của nước ta.

b)

Đất đai màu mỡ, địa hình bằng phẳng là điều kiện chủ yếu nhất cho các đồng bằng phát triển nông nghiệp hữu cơ.

c)

Các đồng bằng là nơi tập trung đàn gia súc nhỏ và gia cầm quy mô lớn do thị trường rộng, nguồn thức ăn dồi dào.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có quy mô đàn vịt lớn nhất cả nước do có diện tích mặt nước lớn, khí hậu thuận lợi.

35.

Cho bảng số liệu: Số lượng một số vật nuôi của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 (Đơn vị: nghìn con). Năm 2010: trâu 2,9; bò 5,9; lợn 27,3. Năm 2015: trâu 2,6; bò 5,7; lợn 28,9. Năm 2021: trâu 2,3; bò 6,4; lợn 23,1. Chọn các nhận định đúng về biến động số lượng vật nuôi giai đoạn này.

a)

Số lượng trâu giảm liên tục qua các năm.

b)

Số lượng bò, lợn tăng nhanh và liên tục.

c)

Số lượng trâu giảm do thức ăn không đảm bảo.

d)

Để thể hiện tốc độ tăng trưởng số vật nuôi, biểu đồ đường là thích hợp nhất.

36.

Cho bảng số liệu: Diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp nước ta năm 2021 (Đơn vị: nghìn ha). Cây cà phê: 710,6; Cây mía: 165,9; Cây điều: 314,4; Cây chè: 123,6. Tính tổng diện tích cây công nghiệp lâu năm của nước ta năm 2021 (làm tròn đến nghìn ha).

a)

1 149

b)

1 314

c)

1 224

d)

1 095

37.

Năm 2022, nước ta có tổng diện tích lúa là 7109,07109,0 nghìn ha, sản lượng lúa đạt 47085,347085,3 nghìn tấn. Tính năng suất lúa năm 2022 (làm tròn đến 0,10{,}1 tạ/ha).

a)

66,266{,}2 tạ/ha

b)

61,061{,}0 tạ/ha

c)

63,563{,}5 tạ/ha

d)

58,758{,}7 tạ/ha

38.

Cho bảng số liệu: Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta năm 2010 và năm 2021. Năm 2010: diện tích 7,57{,}5 triệu ha, sản lượng 40,040{,}0 triệu tấn. Năm 2021: diện tích 7,27{,}2 triệu ha, sản lượng 43,943{,}9 triệu tấn. Năng suất lúa năm 2021 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha so với năm 2010 (làm tròn đến 0,10{,}1 tạ/ha)?

a)

7,77{,}7 tạ/ha

b)

4,94{,}9 tạ/ha

c)

2,12{,}1 tạ/ha

d)

6,06{,}0 tạ/ha

39.

Cho bảng số liệu: Diện tích cây công nghiệp ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021 (Đơn vị: nghìn ha). Cây công nghiệp hàng năm: 2010: 797,6797{,}6 ; 2015: 676,8676{,}8 ; 2020: 457,8457{,}8 ; 2021: 425,9425{,}9 . Cây công nghiệp lâu năm: 2010: 2,015,52{,}015{,}5 ; 2015: 2,150,52{,}150{,}5 ; 2020: 2,185,82{,}185{,}8 ; 2021: 2,200,22{,}200{,}2 . Diện tích cây công nghiệp hàng năm năm 2021 giảm bao nhiêu % so với năm 2010 (làm tròn đến 0,10{,}1 %)?

a)

46,646{,}6 %

b)

42,142{,}1 %

c)

36,736{,}7 %

d)

51,051{,}0 %

40.

Năm 2022, Việt Nam có 99,599{,}5 triệu người và sản lượng lương thực đạt 47,147{,}1 triệu tấn. Tính bình quân lương thực thực phẩm đầu người của nước ta năm 2022 (làm tròn đến kg/người).

a)

473473 kg/người

b)

461461 kg/người

c)

495495 kg/người

d)

520520 kg/người

41.

Năm 2022, nước ta có tổng diện tích lúa là 7,27{,}2 triệu ha, năng suất lúa đạt 6161 tạ/ha. Tính sản lượng lúa của nước ta năm 2022 (làm tròn đến 0,10{,}1 triệu tấn).

a)

43,943{,}9 triệu tấn

b)

46,046{,}0 triệu tấn

c)

42,742{,}7 triệu tấn

d)

40,040{,}0 triệu tấn

42.

Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa đông xuân nước ta năm 2022. Diện tích lúa đông xuân: 2,992,32{,}992{,}3 nghìn ha; sản lượng lúa đông xuân: 19,976,019{,}976{,}0 nghìn tấn. Tính năng suất lúa đông xuân năm 2022 (làm tròn đến kg/ha, ghi theo đơn vị tạ/ha).

a)

6767 tạ/ha

b)

6161 tạ/ha

c)

6565 tạ/ha

d)

6969 tạ/ha

43.

Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa nước ta năm 2022. Diện tích lúa: 7,109,07{,}109{,}0 nghìn ha; sản lượng lúa: 42,660,742{,}660{,}7 nghìn tấn. Tính năng suất lúa cả nước năm 2022 (làm tròn đến tạ/ha).

a)

6060 tạ/ha

b)

5757 tạ/ha

c)

6363 tạ/ha

d)

6666 tạ/ha

44.

Cho bảng số liệu: Năng suất gieo trồng lúa đông xuân cả nước giai đoạn 1995 – 2022 (Đơn vị: tạ/ha). Năm 1995: 44,344{,}3 ; năm 2000: 51,751{,}7 ; năm 2010: 62,362{,}3 ; sơ bộ 2022: 66,866{,}8 . Tính tốc độ tăng trưởng năng suất lúa đông xuân từ năm 2010 đến năm 2022 (làm tròn đến %).

a)

107107 %

b)

151151 %

c)

114114 %

d)

120120 %

45.

Cho biểu đồ: Diện tích và sản lượng cà phê nước ta giai đoạn 2015 – 2021. Hãy tính năng suất cà phê của nước ta năm 2021 (làm tròn đến tạ/ha).

a)

2626 tạ/ha

b)

2222 tạ/ha

c)

3030 tạ/ha

d)

2828 tạ/ha

46.

Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả ngành nuôi tôm ở nước ta là

a)

Phát triển thủy lợi, ngăn ngập mặn

b)

Sản xuất giống quảng canh, tăng vốn

c)

Tăng chế biến, mở rộng đầu ra

d)

Tăng diện tích nuôi, bảo đảm thức ăn

47.

Khai thác thủy sản biển nước ta đang giảm dần hoạt động khai thác trên bờ và chuyển ra xa bờ nhằm mục đích chủ yếu là

a)

Nâng cao hiệu quả sản xuất các thủy sản

b)

Bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản biển

c)

Bảo vệ môi trường nước, tăng xuất khẩu

d)

Thúc đẩy kinh tế hàng hóa, giảm ô nhiễm

48.

Điều kiện thuận lợi chủ yếu cho việc trồng, tái sinh các hệ sinh thái rừng ở nước ta là

a)

Nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt ẩm cao

c)

Tổng số giờ nắng lớn, sông ngòi nhiều nước

d)

Thổ nhưỡng đa dạng, phân bố trên núi thấp

49.

Điều kiện chủ yếu phát triển khai thác hải sản nước ta là

a)

Vùng biển rộng lớn, nguồn lợi sinh vật

b)

Sông ngòi dày đặc, rừng ngập mặn rộng

c)

Cửa thuỷ triều lên, đầm phá ven biển

d)

Bãi biển rộng, nhiều ngư trường xa bờ

50.

Điều kiện chủ yếu để nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng nước ta là

a)

Nhiều sông ngòi, đầm phá ven bờ

b)

Thị trường lớn, giá tăng đều

c)

Nước ngọt sâu, nhiều ngư trường

d)

Bãi tôm, bãi cá, nhiều đảo xa bờ

51.

Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả ngành nuôi cá nước ngọt ở nước ta là

a)

Phát triển gắn với thị trường tiêu thụ

b)

Thu hút nhiều lao động dư thừa

c)

Bổ sung các tiến bộ khoa học công nghệ

d)

Tăng lại tạo giống nhằm năng suất cao

52.

Biện pháp phụ trợ giúp nâng cao chất lượng thủy sản nước ta là

a)

Áp dụng các trang trại, đào tạo nhân lực

b)

Áp dụng các công nghệ mới, đào tạo lao động

c)

Cả dạng hóa thị trường, đổi mới thương hiệu

d)

Tăng thêm canh, sử dụng khoa học và kỹ thuật

53.

Đối tượng nuôi trồng của ngành thủy sản nước ta đa dạng chủ yếu dựa vào

a)

Thị trường xuất khẩu, vùng biển rộng

b)

Công nghiệp chế biến, công nghệ mới

c)

Ven đảo từ nước ngoài, dịch vụ thủy lợi

d)

Nhu cầu thị trường, điều kiện tự nhiên

54.

Ý nghĩa của việc phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là

a)

Nâng độ che phủ, hạn chế sụt lún đất

b)

Giảm nhẹ thiên tai, cân bằng sinh thái

c)

Điều hòa khí hậu, ngăn ngừa hạn hán

d)

Mở rộng xuất khẩu gỗ, giảm trượt lở đất

55.

Ý nghĩa chủ yếu của việc nâng cấp công suất tàu thuyền đối với ngành thủy sản ở nước ta là

a)

Góp phần phát triển kinh tế, đầu tư chế biến

b)

Tăng sản lượng thủy sản, bảo tồn tài nguyên

c)

Tăng hiệu quả khai thác, đáp ứng thị trường

d)

Mở rộng khai thác xa bờ, thu hút nguồn vốn

56.

Cho đoạn thông tin: “Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9,108 nghìn tấn, tăng 3,2% so năm 2021. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; trong đó sản lượng cá nuôi trồng đạt 3 503,4 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi trồng đạt 1 145,4 nghìn tấn. Khai thác thủy sản đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021. Trong sản lượng khai thác, thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn” (Nguồn: Sách Niên giám thống kê năm 2022). Hãy chọn các nhận định đúng.

a)

Sản lượng thủy sản khai thác năm 2022 nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng

b)

Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm đủ 60%

c)

Cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi trồng từ năm 2021 đến năm 2022 có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng thủy sản nuôi trồng, tăng tỉ trọng thủy sản khai thác

d)

Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp chế biến

57.

Cho thông tin sau: “Rừng phòng hộ là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở, lũ quét, lũ ống, chống sa mạc hoá, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh, kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường”. Hãy chọn các nhận định đúng.

a)

Rừng phòng hộ chiếm diện tích lớn nhất trong cơ cấu diện tích rừng ở nước ta

b)

Rừng phòng hộ của nước ta được trồng ở vùng thượng nguồn sông, suối, ven biển

c)

Việc phát triển rừng đa nguồn ở các vùng đô thị giúp hạn chế thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái

d)

Đẩy mạnh điện tích rừng phòng hộ, cần tích cực trồng rừng, khai thác hợp lí rừng, giáo dục giao rừng cho người dân

58.

Bảng số liệu: “Sản lượng gỗ khai thác một số vùng của nước ta giai đoạn 2018–2021 (nghìn m³): Trung du và miền núi Bắc Bộ: 2018 là 4087,8; 2019 là 4315,1; 2020 là 4419,3; 2021 là 4847,9. Tây Nguyên: 2018 là 685,7; 2019 là 699,3; 2020 là 712,0; 2021 là 753,7. Đồng bằng sông Cửu Long: 2018 là 800,5; 2019 là 801,8; 2020 là 805,9; 2021 là 797,3”. Theo bảng số liệu, tốc độ tăng trưởng khai thác gỗ của Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2018–2021 (làm tròn đến số thập phân thứ nhất) là bao nhiêu phần trăm?

a)

1,0%

b)

2,1%

c)

4,0%

d)

6,5%

59.

Sản lượng thủy sản nước ta năm 2022 là 9,1 triệu tấn; trong đó tỉ trọng nuôi trồng chiếm 56,0%. Khối lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022 (làm tròn đến 0,1 triệu tấn) là

a)

4,6 triệu tấn

b)

5,1 triệu tấn

c)

5,5 triệu tấn

d)

6,0 triệu tấn

60.

Bảng số liệu: “Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta (nghìn tấn): năm 2010 khai thác 2414,4; nuôi trồng 2728,3. Năm 2015 khai thác 3049,9; nuôi trồng 3532,2. Năm 2021 khai thác 3863,7; nuôi trồng 4633,5”. Tỉ trọng thủy sản nuôi trồng năm 2021 trong tổng sản lượng thủy sản của nước ta là bao nhiêu phần trăm?

a)

60,0%

b)

62,5%

c)

65,2%

d)

68,0%

61.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng?

a)

Có đường bờ biển dài và ngư trường cá lớn

b)

Người dân có nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước

c)

Cơ hạn xây ra nghiêm trọng vào mùa sau mùa đông

d)

Trồng và phát triển rau, cây ăn quả nhiệt đới

62.

Cà phê, cao su, hồ tiêu là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Tây Nguyên

c)

Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Bắc Trung Bộ

63.

Chè, cây ăn quả, chăn nuôi là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào?

a)

Đông Nam Bộ

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ

c)

Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

64.

Vùng nào có nhiều đất phèn, đất mặn và diện tích rừng ngập mặn hơn các vùng khác?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ

c)

Đông Nam Bộ

d)

Bắc Trung Bộ

65.

Yếu tố chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên là

a)

Trình độ thâm canh

b)

Điều kiện về địa hình

c)

Đặc điểm về đất đai và khí hậu

d)

Truyền thống sản xuất của dân cư

66.

Đây là điểm khác nhau trong điều kiện sinh thái nông nghiệp giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Địa hình

b)

Đất đai

c)

Khí hậu

d)

Nguồn nước

67.

Lúa chất lượng cao, cây ăn quả, chim yến, vịt là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Duyên hải miền Trung

c)

Đông Nam Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

68.

Xét về điều kiện sinh thái nông nghiệp, vùng nào sau đây chịu khô hạn và thiếu nước vào mùa khô?

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Đông Nam Bộ

d)

Tây Nguyên

69.

Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về điều kiện kinh tế – xã hội của vùng nông nghiệp Tây Nguyên?

a)

Có mật độ dân số cao

b)

Công nghiệp chế biến phát triển mạnh

c)

Có nhiều dân tộc ít người sinh sống

d)

Điều kiện giao thông rất khó khăn

70.

Cho thông tin: “Trang trại ở nước ta được tác động phát triển gắn liền với nền kinh tế sản xuất hàng hóa. Đến năm 2021, cả nước có 23 771 cơ sở trang trại. Cùng với xu hướng chuyển dịch của ngành nông nghiệp, số lượng và cơ cấu trang trại theo lĩnh vực hoạt động cũng có sự thay đổi”. Hãy chọn các nhận định đúng.

a)

Hiện nay, ở nước ta có nhiều loại trang trại khác nhau, chiếm tỉ lệ cao nhất là các trang trại chăn nuôi

b)

Phát triển các trang trại góp phần tận dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường và có hiệu quả kinh tế

c)

Các trang trại mang lại ý nghĩa lớn cho các vùng nông thôn là giải quyết phần lớn việc làm cho lao động

d)

Đẩy mạnh phát triển mô hình trang trại góp phần tăng cường cơ sở hạ tầng và điều kiện sống ở nông thôn

71.

Số lượng trâu nuôi của Bắc Trung Bộ là 710,0 nghìn con năm 2010 và 581,9 nghìn con năm 2021. Tỉ lệ số lượng trâu năm 2021 so với năm 2010 của Bắc Trung Bộ (làm tròn đến phần trăm) là

a)

16%

b)

18%

c)

22%

d)

25%

72.

Sản lượng điện của nước ta tăng liên tục do nhu cầu sản xuất và sinh hoạt. Năm 2015 là 157,9 tỉ kWh và năm 2020 là 258,8 tỉ kWh. Tốc độ tăng trưởng sản lượng điện năm 2020 so với năm 2015 (lấy năm 2015 = 100%) là

a)

152

b)

158

c)

164

d)

172

73.

Bảng số liệu: “Sản lượng công nghiệp năng lượng nước ta giai đoạn 2010–2022: Dầu khí (triệu tấn) 2010: 15,0; 2015: 18,7; 2018: 14,0; 2022: 10,8. Than (triệu tấn) 2010: 44,8; 2015: 41,6; 2018: 42,9; 2022: 44,7. Điện (tỉ kWh) 2010: 91,7; 2015: 157,9; 2018: 209,7; 2022: 258,7”. Năm 2022, sản lượng điện tăng gấp bao nhiêu lần so với năm 2010?

a)

2,4 lần

b)

2,8 lần

c)

3,1 lần

d)

3,5 lần

74.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án: Công nghiệp nước ta hiện nay

a)

tăng trưởng rất chậm.

b)

được đầu tư nhiều.

c)

rất ít công nghệ.

d)

chưa có xuất khẩu.

75.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án: Công nghiệp nước ta hiện nay

a)

phát triển chế biến.

b)

tăng việc khai thác.

c)

ngành kém đa dạng.

d)

có ít sản phẩm.

76.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án: Công nghiệp nước ta hiện nay

a)

tăng tỉ trọng khai thác.

b)

có cơ cấu thay đổi.

c)

số lượng ngành rất ít.

d)

chưa có chế biến.

77.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án: Công nghiệp của nước ta hiện nay

a)

chỉ có ở ven biển.

b)

phân bố nhiều nơi.

c)

tập trung ở núi cao.

d)

ít loại sản phẩm.

78.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án: Công nghiệp ở vùng núi nước ta phát triển

a)

tập trung cao.

b)

rất nhanh.

c)

còn chậm.

d)

rất đa dạng.

79.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án: Tiềm năng để phát triển nhiệt điện ở nước ta là

a)

sức gió.

b)

than đá.

c)

thác nước.

d)

thuỷ triều.

80.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án: Hoạt động công nghiệp ở nước ta hiện nay

a)

phát triển mạnh công nghiệp hiện đại.

b)

phân bố đồng đều trên toàn lãnh thổ.

c)

tập trung thành công nghiệp chỉ ở đồng bằng.

d)

có nhiều thành phần kinh tế tham gia.

81.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án: Ở nước ta, ngành công nghiệp thuộc nhóm ngành công nghiệp chế biến là

a)

phân phối điện.

b)

điện tử - tin học.

c)

khai thác đá.

d)

khai thác than.

82.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án: Ngành năng lượng nào thuộc loại tái tạo ở nước ta

a)

dầu mỏ.

b)

than nâu.

c)

sóng biển.

d)

than đá.

83.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án: Ngành công nghiệp dầu khí nước ta hiện nay

a)

đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong nước.

b)

thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.

c)

cơ sở vật chất kỹ thuật chưa tiến bộ.

d)

tập trung ở thêm lực địa phía Bắc.

84.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án: Các trung tâm công nghiệp nước ta hiện nay

a)

chủ yếu có quy mô lớn.

b)

phân bố không đều.

c)

có cơ cấu ngành hiện đại.

d)

tập trung ở miền núi.

85.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án: Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng

a)

chỉ tập trung tiêu dùng ở trong nước.

b)

phù hợp hơn với yêu cầu thị trường.

c)

tăng tỉ trọng các ngành khai khoáng.

d)

ưu tiên đầu tư cho các vùng núi cao.

86.

Cho thông tin sau: Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng, có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo. Xu hướng này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế tri thức của nước ta. a) Giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Cho thông tin sau: Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng, có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo. Xu hướng này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế tri thức của nước ta. b) Tỉ trọng của nhóm ngành chế biến, chế tạo tăng là do có sự phát triển theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Cho thông tin sau: Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng, có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo. Xu hướng này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế tri thức của nước ta. c) Nhu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nhóm ngành công nghiệp nước ta chỉ trú trọng phát triển các ngành mũi nhọn để đáp ứng nhu cầu trong nước.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Cho thông tin sau: Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng, có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo. Xu hướng này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế tri thức của nước ta. d) Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay là kết quả của việc chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với an ninh quốc phòng.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Cho bảng số liệu Năm 2010 và 2021 (đơn vị: %): Khai khoáng: 2010 = 10,2; 2021 = 3,0. Chế biến, chế tạo: 2010 = 86,2; 2021 = 93,0. Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí: 2010 = 3,0; 2021 = 3,3. Cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải: 2010 = 0,6; 2021 = 0,7. a) Tỉ trọng ngành khai khoáng có xu hướng giảm, công nghiệp chế biến, chế tạo tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Cho bảng số liệu Năm 2010 và 2021 (đơn vị: %): Khai khoáng: 2010 = 10,2; 2021 = 3,0. Chế biến, chế tạo: 2010 = 86,2; 2021 = 93,0. Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí: 2010 = 3,0; 2021 = 3,3. Cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải: 2010 = 0,6; 2021 = 0,7. b) Ngành chế biến, chế tạo chiếm tỉ trọng chủ yếu do cơ cấu đa dạng, hiệu quả cao.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Cho bảng số liệu Năm 2010 và 2021 (đơn vị: %): Khai khoáng: 2010 = 10,2; 2021 = 3,0. Chế biến, chế tạo: 2010 = 86,2; 2021 = 93,0. Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí: 2010 = 3,0; 2021 = 3,3. Cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải: 2010 = 0,6; 2021 = 0,7. c) Tỉ trọng khai khoáng giảm thấp do chính sách phát triển bền vững, tiết kiệm tài nguyên.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Cho bảng số liệu Năm 2010 và 2021 (đơn vị: %): Khai khoáng: 2010 = 10,2; 2021 = 3,0. Chế biến, chế tạo: 2010 = 86,2; 2021 = 93,0. Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí: 2010 = 3,0; 2021 = 3,3. Cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải: 2010 = 0,6; 2021 = 0,7. d) Để thể hiện qui mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo ngành, biểu đồ cột là thích hợp nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Theo số liệu của Tổng cục thống kê Việt Nam: Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp nước ta là 13 026,8 nghìn tỉ đồng; trong đó giá trị sản xuất công nghiệp khu vực kinh tế ngoài Nhà nước 4 481,2 nghìn tỉ đồng. Tính tỉ lệ (%) giá trị sản xuất công nghiệp khu vực kinh tế ngoài Nhà nước, năm 2021 (làm tròn đến 0,1%).

a)

34,4%

b)

31,8%

c)

36,5%

d)

39,2%

95.

Theo số liệu của Tổng cục thống kê Việt Nam: Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp nước ta là 13 026,8 nghìn tỉ đồng; trong đó giá trị sản xuất công nghiệp khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 59,1%. Tính giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, năm 2021 (nghìn tỉ đồng; làm tròn đến hàng đơn vị).

a)

7699

b)

7690

c)

7705

d)

7610

96.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án: Nguồn năng lượng bền vững cao ở nước ta là

a)

mặt trời.

b)

sinh khối.

c)

thuỷ triều.

d)

địa nhiệt.

97.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án: Cơ sở để phát triển năng lượng tái tạo ở nước ta là

a)

than đá.

b)

bã dầu.

c)

than nâu.

d)

gió.

98.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án: Năng lượng nào được xem là sự phát triển nổi bật cho ngành năng lượng xanh ở Việt Nam?

a)

Mặt Trời.

b)

Gió.

c)

Sức nước.

d)

Hydrogen.

99.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án: Công nghiệp nước ta hiện nay

a)

không phát thải khí.

b)

có nhiều nguyên liệu.

c)

sản phẩm đơn điệu.

d)

không được đầu tư.

100.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án: Cơ sở để phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta là

a)

nguồn nước ngầm.

b)

khoáng sản quý.

c)

nguồn nông lâm.

d)

năng lượng gió.

101.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án: Điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp cơ khí ở nước ta là

a)

có giá Mậu Dịch.

b)

số giờ nắng lớn.

c)

vùng biển rộng lớn.

d)

có nhiều than đá.

102.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án: Công nghiệp cơ khí nước ta hiện nay

a)

có ít sản phẩm.

b)

thúc đẩy công nghiệp.

c)

chưa có công nghệ.

d)

phân bố đồng đều.

103.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án: Nguồn năng lượng mới đang được phát triển ở nước ta là

a)

than đá.

b)

khí đốt.

c)

dầu mỏ.

d)

điện rác thải.

104.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án: Các ngành mũi nhọn ở nước ta phân bố gắn với

a)

vùng biên rộng.

b)

thành phố lớn.

c)

nguồn nhiên liệu.

d)

vùng nông nghiệp.

105.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án: Công nghiệp chế biến ở nước ta hiện nay

a)

có tỉ trọng giảm.

b)

có nhiều sản phẩm.

c)

cơ cấu đơn điệu.

d)

có thị trường hẹp.

106.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án: Thuỷ điện ở nước ta hiện nay

a)

tập trung ven biển.

b)

có sản lượng lớn.

c)

hầu hết ở đồng bằng.

d)

phân bố đồng đều.

107.

Cho thông tin sau: Than trên phần đất liền Việt Nam phân bố ở 6 bể than chính là Đồng Bằng, An Châu (Bắc Giang), Lạng Sơn, Sông Hồng, Nông Sơn (Quảng Nam), sông Cửu Long; trong đó bể than Đồng Bằng có trữ lượng 5,1 tỉ tấn, bể than sông Hồng có trữ lượng 41,9 tỉ tấn. a) Nước ta có trữ lượng than lớn, tập trung chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Cho thông tin sau: Than trên phần đất liền Việt Nam phân bố ở 6 bể than chính là Đồng Bằng, An Châu (Bắc Giang), Lạng Sơn, Sông Hồng, Nông Sơn (Quảng Nam), sông Cửu Long; trong đó bể than Đồng Bằng có trữ lượng 5,1 tỉ tấn, bể than sông Hồng có trữ lượng 41,9 tỉ tấn. b) Than được khai thác trên lãnh thổ nước ta từ lâu đời phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Cho thông tin sau: Than trên phần đất liền Việt Nam phân bố ở 6 bể than chính là Đồng Bằng, An Châu (Bắc Giang), Lạng Sơn, Sông Hồng, Nông Sơn (Quảng Nam), sông Cửu Long; trong đó bể than Đồng Bằng có trữ lượng 5,1 tỉ tấn, bể than sông Hồng có trữ lượng 41,9 tỉ tấn. c) Công tác loại than, năng lượng than – tra – xít có giá trị cao nhất do nhiệt lượng toả ra khi đốt lớn, sử dụng làm nhiên liệu trong các nhà máy hoá chất.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Cho thông tin sau: Than trên phần đất liền Việt Nam phân bố ở 6 bể than chính là Đồng Bằng, An Châu (Bắc Giang), Lạng Sơn, Sông Hồng, Nông Sơn (Quảng Nam), sông Cửu Long; trong đó bể than Đồng Bằng có trữ lượng 5,1 tỉ tấn, bể than sông Hồng có trữ lượng 41,9 tỉ tấn. d) Việc khai thác than gây ra nhiều vấn đề về môi trường nên đòi hỏi áp dụng khoa học công nghệ cao trong khai thác, vận chuyển và chế biến.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Cho thông tin sau: Khu công nghệ cao là nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao. a) Khu công nghệ cao ở vùng Đông Nam Bộ là Đà Nẵng.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Cho thông tin sau: Khu công nghệ cao là nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao. b) Ý nghĩa của các khu công nghệ cao là xây dựng, nghiên cứu, phát triển công nghệ cao, thu hút đầu tư nước ngoài.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Cho thông tin sau: Khu công nghệ cao là nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao. c) Nhằm đáp ứng nhu cầu của các khu công nghệ cao, giải pháp quan trọng là hoàn thiện chính sách, tăng cường nhân lực có trình độ.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Cho thông tin sau: Khu công nghệ cao là nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao. d) Sự khác biệt trọng việc hình thành của khu công nghệ cao so với khu công nghiệp là do Chính phủ quyết định thành lập.

a)

Đúng

b)

Sai