Font size
Worksheetsbài 16: đặc điểm dân số và phân bố dân cư
Total questions: 117
Worksheet time: 3615secs
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta?
Đông dân, nhiều thành phần dân tộc.
Dân số tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ.
Phân bố dân cư hợp lí giữa các vùng.
Phân bố dân cư chưa hợp lí.
Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Dân số đông đem lại thuận lợi nào sau đây cho nền kinh tế nước ta?
Có nhiều việc làm mới.
Chất lượng lao động cao.
Thu nhập người dân tăng.
Nguồn lao động dồi dào.
Tuy gia tăng tự nhiên dân số giảm, nhưng dân số nước ta vẫn tăng nhanh chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Cơ cấu dân số già.
Quy mô dân số lớn.
Tuổi thọ ngày càng cao.
Gia tăng cơ học cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân tộc của nước ta?
Các dân tộc ít người sống tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
Mức sống của một bộ phận dân tộc ít người còn thấp.
Dân tộc Kinh chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tổng dân số.
Có nhiều thành phần dân tộc, bản sắc văn hóa đa dạng.
Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng gây khó khăn cho việc
nâng cao tay nghề cho lao động.
bảo vệ tài nguyên và môi trường.
nâng cao chất lượng cuộc sống.
sử dụng có hiệu quả nguồn lao động.
Đánh giá nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số đông ở nước ta?
Có nguồn lao động dồi dào.
Trở ngại lớn cho phát triển kinh tế.
Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Thuận lợi để nâng cao chất lượng cuộc sống.
Hậu quả của gia tăng dân số nhanh ở nước ta là
thị trường tiêu thụ rộng lớn.
cung cấp nguồn lao động dồi dào
thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
gây sức ép cho kinh tế xã hội và môi trường.
Nhận định nào sau đây đúng về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta?
Giảm dân số độ tuổi dưới lao động, tăng dân số độ tuổi lao động và trên lao động.
Giảm dân số độ tuổi trên lao động, tăng dân số độ tuổi lao động và dưới lao động.
Giảm dân số độ tuổi lao động, tăng dân số độ tuổi trên lao động và dưới lao động.
Giảm dân số độ tuổi trên lao động và dưới lao động, tăng dân số độ tuổi lao động.
Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn nước ta đang thay đổi theo hướng
giảm tỉ trọng dân nông thôn, tăng tỉ trọng dân thành thị.
giảm tỉ trọng dân thành thị, tăng tỉ trọng dân nông thôn.
tỉ trọng dân thành thị và tỉ trọng dân nông thôn đều tăng.
. tỉ trọng dân thành thị và tỉ trọng dân nông thôn không thay đổi.
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở đồng bằng nước ta?
Tỉ suất sinh cao hơn miền núi.
Mật độ dân số thấp hơn miền núi.
Có rất nhiều dân tộc ít người
Chiếm phần lớn dân số cả nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Có nhiều dân tộc ít người.
Gia tăng dân số tự nhiên rất cao.
Dân tộc Kinh là đông nhất.
Có quy mô dân số lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng về dân số nước ta hiện nay?
Số lượng luôn cố định
Cơ cấu tuổi thay đổi.
Quy mô lớn.
Nhiều dân tộc.
Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí chủ yếu do tác động của
vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, tài nguyên
quá trình định cư, trình độ dân trí, số dân.
sự phát triển kinh tế, các nhân tố tự nhiên.
các nhân tố về xã hội, cơ cấu nền kinh tế.
Dân số nước ta đông gây khó khăn chủ yếu cho việc
nâng cao chất lượng cuộc sống.
phát triển khoa học và kĩ thuật
đảm bảo tốt điều kiện sinh hoạt.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Khu vực đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc chủ yếu do
có nhiều làng nghề và các khu công nghiệp.
lịch sử quần cư lâu đời, gia tăng dân số cao.
kinh tế phát triển, tự nhiên nhiều thuận lợi.
đất trồng tốt, sản xuất nông nghiệp trù phú.
Dân số nước ta tăng nhanh vào cuối thế kỉ thứ XX dẫn đến hiện tượng
già hóa dân số.
bùng nổ dân số.
dân nhập cư tăng.
dân cư phân bố không đều.
Dân cư nước ta phân bố chủ yếu ở đâu?
Đồng bằng.
Trung du.
Núi cao.
Cao nguyên
Số dân thành thị nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu là do
tác động của hội nhập kinh tế toàn cầu.
ở đô thị có cơ sở hạ tầng ngày càng tốt.
tác động của quá trình công nghiệp hóa.
ở đô thị dễ kiếm việc làm có thu nhập
Nhận định nào sau đây đúng với sự phân bố dân cư nước ta?
Dân cư tập trung chủ yếu ở thành thị.
Dân cư tập trung chủ yếu ở miền núi.
Dân cư thưa thớt ở đồng bằng.
Dân cư tập trung đông ở đồng bằng.
Nhân tố chính tạo nên sự khác biệt về mật độ dân số giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là
trình độ phát triển kinh tế.
lịch sử khai thác lãnh thổ.
tính chất của nền kinh tế.
điều kiện tự nhiên.
Dân số nước ta có nhiều thành phần dân tộc không tạo ra thuận lợi nào đối với phát triển kinh tế - xã hội?
Đời sống tinh thần của người dân phong phú.
Tạo ra tài nguyên nhân văn phát triển du lịch.
Kinh nghiệm sản xuất phong phú.
Nguồn lao động đông, tăng nhanh.
Gia tăng dân số nhanh ở nước ta không dẫn đến hậu quả nào sau đây?
Tạo sức ép lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
Làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
Thay đổi cơ cấu dân số giữa thành thị và nông thôn.
Ảnh hưởng của việc nâng cao chất lượng cuộc sống.
Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng đến vấn đề chủ yếu nào sau đây?
Việc phát triển giáo dục, y tế.
Vấn đề giải quyết việc làm.
Nâng cao chất lượng cuộc sống.
Khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Nhân định nào sau đây không hoàn toàn đúng với đặc điểm dân số Việt Nam hiện nay?
Số dân vẫn tăng nhanh.
Cơ cấu dân số trẻ.
Quy mô dân số lớn.
Nhiều thành phần dân tộc.
Phân bố dân cư chưa hợp lí làm ảnh hưởng đến
mức gia tăng dân số.
tốc độ đô thị hóa. mức gia tăng dân số.
việc sử dụng lao động.
quy mô dân số nước ta.
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
Tỉ suất sinh cao hơn miền núi.
Mật độ dân số nhỏ hơn miền núi.
Có rất nhiều dân tộc ít người.
Chiếm phần lớn số dân cả nước.
Dân số nước ta đông không tạo thuận lợi nào dưới đây?
Trình độ đào tạo được nâng cao.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Thu hút nhiều vốn đầu tư.
Nguồn lao động dồi dào.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Có nhiều dân tộc ít người.
Dân tộc Kinh là đông nhất.
Gia tăng tự nhiên rất cao.
Có quy mô dân số lớn.
Xu hướng già hóa của dân số nước ta không có biểu hiện nào sau đây?
Tuổi thọ trung bình tăng.
Tỉ lệ người trên 60 tăng.
Tỉ lệ người từ 0-14 tăng.
Tỉ suất gia tăng dân số giảm.
Hậu quả lớn nhất của việc phân bố dân cư không hợp lí là
khó khăn cho việc khai thác tài nguyên.
giải quyết vấn đề việc làm.
gây ô nhiễm môi trường.
khó khăn cho việc sử dụng nguồn lao động.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta?
Dân số nước ta còn tăng nhanh.
Tỷ suất sinh cao, tỷ suất tử cao.
Cơ cấu trẻ nhưng biến đổi nhanh chóng.
Nước ta có dân số đông, nhiều dân tộc.
Dân số đông tạo ra thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao động tăng lên.
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Tạo thị trường tiêu thụ lớn, lợi thế về thu hút đầu tư nước ngoài.
Nguồn lao động trẻ, có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật.
Dân số đông đem lại thuận lợi nào sau đây cho nền kinh tế nước ta?
Có nhiều việc làm mới.
Chất lượng lao động cao.
Nguồn lao động dồi dào.
Thu nhập người dân tăng.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?
Không đều giữa đồng bằng với miền núi.
Trong một vùng, dân cư phân bố đồng đều.
Không đều giữa thành thị với nông thôn.
Mật độ dân số trung bình khá cao.
Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Dân số đông, nguồn lao động dồi dào.
Có sự đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán.
Lao động trẻ nhưng có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Dân số nước ta tăng nhanh không mang lại hệ quả nào sau đây?
Thị trường tiêu thụ rộng.
Lao động bổ sung hàng năm nhiều.
Nguồn lao động dồi dào.
Chất lượng cuộc sống được nâng lên.
Đối với đồng bào các dân tộc, vấn đề mà nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm là
mỗi dân tộc đều có những nét văn hóa riêng.
các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi.
sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế - xã hội.
sự phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi.
Bùng nổ dân số ở nước ta
bắt đầu từ những năm 50 của thế kỉ XX và đã được kiềm chế.
bắt đầu từ những năm 70 của thế kỉ XX và đã được kiềm chế.
bắt đầu từ những năm 70 của thế kỉ XX và còn đang tiếp diễn.
bắt đầu từ những năm 50 của thế kỉ XX và còn đang tiếp diễn.
Phân bố dân cư không hợp lí đã ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế của nước ta?
Khó khăn để nâng cao mức sống cho người lao động.
Gây ô nhiễm môi trường ở tất cả các vùng.
Khó khăn cho vấn đề việc làm và nhà ở.
Khó khăn cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số nước ta?
Dân cư phân bố hợp lí giữa thành thị và nông thôn.
Gia tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm.
Đang có biến đổi nhanh về cơ cấu theo nhóm tuổi.
Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.
Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?
Ít biến động.
Mật độ thấp.
Ngày càng giảm.
Ngày càng tăng.
Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng
bùng nổ dân số.
già hóa dân cư.
ô nhiễm môi trường.
tăng trưởng kinh tế chậm.
Tỉ trọng các nhóm tuổi trong cơ cấu dân số nước ta theo thứ tự giảm dần là
dưới độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động, ngoài độ tuổi lao động.
trong độ tuổi lao động, ngoài độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động.
ngoài độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động.
trong độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động, ngoài độ tuổi lao động.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta đang có xu hướng
giảm dần và khá thấp.
tăng dần nhưng chậm tăng và ở mức cao.
tăng và ở mức cao.
giảm dần nhưng còn cao.
Người Việt Nam ở nước ngoài tập trung nhiều nhất ở các quốc gia và khu vực là
Bắc Mĩ, Ôx-trây-li-a, Đông Á.
Châu Âu, Ôx-trây-li-a, Trung Á.
Bắc Mỹ, châu Âu, Ôx-trây-li-a.
Bắc Mỹ, châu Âu, Nam Á.
Tỉ trọng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên tầng.
nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên giảm.
nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-59 tuổi tăng, nhóm 60 tuổi trở lên tăng.
nhóm 9-14 tuôi giảm, nhóm 15-59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên tăng.
Dân tộc nào sau đây chiếm tỉ lệ lớn nhất trong dân số nước ta?
Ê – đê.
Tày.
Kinh.
Mường.
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây?
Inđônêxia và Thái Lan.
Inđônêxia và Philippin.
Inđônêxia và Malaixia.
Inđônêxia và Mianma.
Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm.
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng.
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm.
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đặc điểm nào dưới đây hiện không còn đúng với dân số nước ta ?
Đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng.
Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
Mật độ dân số trung bình toàn quốc tăng
Dân số nước ta đứng thứ mấy trong khu vực Đông Nam Á?
Thứ nhất.
Thứ hai.
Thứ ba.
Thứ tư.
Số lượng các dân tộc anh em cùng sinh sống trên đất nước ta là
50.
54.
55.
56.
Trung bình mỗi năm, dân số nước ta tăng thêm khoảng:
80 vạn người.
90 vạn người.
70 vạn người.
1 triệu người.
Nguyên nhân chính gây nên tình trạng dân số gia tăng nhanh ở nước ta là
quy mô dân số lớn
mức chết xuống thấp và ổn định.
sự phát triển kinh tế - xã hội.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Hiện nay, dân số nước ta có tỉ suất sinh tương đối thấp là do
số người trong độ tuổi sinh đẻ ít.
thực hiện tốt công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình.
đời sống nhân dân khó khăn.
xu hướng sống độc thân ngày càng phổ biến.
Do điều kiện sống khó khăn về địa hình hiểm trở, giao thông qua lại không thuận lợi nên Tây Bắc là vùng có
Ngành du lịch phát triển nhất.
Nền kinh tế phát triển nhất.
Mật độ dân số thấp nhất.
Phát triển chăn nuôi nhất.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân tộc của nước ta?
Các dân tộc ít người sống tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
Có nhiều thành phần dân tộc, bản sắc văn hóa đa dạng.
Mức sống của một bộ phận dân tộc ít người còn thấp.
Dân tộc Kinh chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tổng số dân.
Dân cư nước ta hiện nay phân bố
hợp lí giữa các vùng.
chủ yếu ở thành thị.
tập trung ở khu vực đồng bằng.
đồng đều giữa các vùng.
Nhân tố nào sau đây có tính quyết định đến sự phân bố dân cư nước ta hiện nay?
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Tài nguyên thiên nhiên.
Quá trình xuất, nhập cư.
Trình độ phát triển kinh tế.
Thời kì nào sau đây nước ta diễn ra hiện tượng bùng nổ dân số?
Nửa cuối thế kỉ XIX.
Nửa đầu thế kỉ XIX.
Nửa đầu thế kỉ XX.
Nửa cuối thế kỉ XX.
Hậu quả của dân số tăng nhanh về mặt môi trường ở nước ta là
làm giảm tốc độ phát triển kinh tế.
chất lượng cuộc sống chậm cải thiện.
không đảm bảo sự phát triển bền vững.
tỉ lệ thiếu việc làm, thất nghiệp cao.
Biểu hiện rõ rệt về sức ép của gia tăng dân số nhanh đến chất lượng cuộc sống là làm
GDP bình quân đầu người thấp.
cạn kiệt tài nguyên.
ô nhiễm môi trường.
giảm tốc độ phát triển kinh tế.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho mật độ dân số trung bình của Đông Nam Bộ tăng nhiều nhất cả nước trong thời gian gần đây?
Gia tăng dân số tự nhiên cao.
Cơ sở hạ tầng phát triển hiện đại.
Số người nhập cư tăng nhanh.
Công nghiệp phát triển nhanh.
Việc phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng trên phạm vi cả nước là rất cần thiết vì
nguồn lao động nước ta còn thiếu tác phong công nghiệp
dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở các đồng bằng
sự phân bố dân cư của nước ta không đều và chưa hợp lí
tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp của nước ta hiện còn cao
Tỉ lệ dân thành thị cao hơn tỉ lệ dân nông thôn
Đúng
Sai
Hiện nay, dân tộc có số dân đông thứ 2 sau dân tộc Việt (Kinh) ở nước ta là
Tày
Nùng
Thái
Dao
Nhận định khôngđúngvới đặc điểm phân bố dân cư của nước ta là
phân bố không đồng đều giữa đồng bằng với trung du và miền núi.
mật độ dân số ở nông thôn cao hơn so với đô thị
dân cư tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn.
tỉ lệ dân thành thị của nước ta ngày càng tăng cao.
Nước ta đang có cơ cấu dân số
cơ cấu dân số trẻ.
cơ cấu dân số vàng.
cơ cấu dân số già.
cơ cấu dân số ổn định.
Đặc điểm nào không đúng với dân cư, dân tộc ở nước ta?
Các dân tộc luôn phát huy truyền thống sản xuất.
Các dân tộc luôn đoàn kết bên nhau.
Mức sống của các dân tộc ít người đã ở mức cao.
Sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng còn chênh lệch.
Nhận xét nào dưới đây đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta hiện nay?
Khu vực nông thôn dân cư tập trung khoảng 25% dân số.
Khu vực đồng bằng và ven biển tập trung 25% dân số.
Dân cư tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị.
Khu vực miền núi, trung du có dân cư thưa thớt.
Gia tăng tự nhiên đã giảm nhưng mỗi năm nước ta vẫn thêm khoảng 1 triệu người là do
quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số trẻ.
mức chết xuống thấp và ổn định.
sự phát triển kinh tế - xã hội.
chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng lên.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi hình dạng tháp dân số năm 2007 so với năm 1999?
Đáy tháp thu hẹp.
Đáy tháp mở rộng.
Đỉnh tháp ngọn.
Thân tháp thu hẹp.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, khu vực có mật độ dân số cao cũng như tập trung hầu hết các đô thị lớn của Đồng bằng sông Cửu Long phân bố ở
Dải ven biên giới Việt Nam – Campuchia
Dải ven biển
Dải ven sông Tiền, sông Hậu
Vùng bán đảo Cà Mau
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, phần lớn diện tích vùng Tây Nguyên có mật độ dân số ( năm 2007) ở mức
Dưới 100 người/km2
Từ 101 – 200người/km2
Từ 201 – 500 người/km2
Trên 500 người/km2
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trong trang 15, nhận định nào dưới đây không chính xác về đặc điểm dân cư ở vùng Bắc Trung Bộ?
Phân bố dân cư có sự tương phản rõ rệt giữa các vùng ven biển phía đông và vùng núi bên giới phía tây
Hai đô thị có quy mô dân số lớn nhất vùng là Thanh Hóa và Vinh
Mật độ dân số ở vùng biên giới phía tây chủ yếu ở mức dưới 100 người/km2
Các đồng bằng sông Mã, sông Cả là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất vùng.
Tình trạng di dân tự do trong những năm gần đây dẫn đến
Bổ sung nguồn lao động kịp thời cho các vùng thưa dân.
Suy giảm các nguồn tài nguyên, ô nhiễm môi trường,
Khai thác hiệu quả tài nguyên đất.
Phân bố lại dân cư và lao động trong cả nước.
Hậu quả của việc tăng dân số nhanh ở nước ta là
Thừa lao động, thiếu việc làm, khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật hạn chế
Sức ép đối với kinh tế xã hội, môi trưòng.
Đẩy nhanh quá trình hội nhập và phát triển kinh tế.
Quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng.
Mục đích phần bố lại dân cư và lao động trong phạm vi cả nước nhằm
Sử dụng hợp lí nguồn lao động và khai thác tốt hơn tiềm năng của mỗi vùng.
Nâng cao tỉ lệ dân số thành thị.
Giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động.
Góp phần nâng cao mức sống cho nhân dân.
Sự gia tăng dân số nhanh hiện nay ở nước ta đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc
phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân.
khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
mở rộng thị trường tiêu thụ.
Giải thích tại sao vùng Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng?
điều kiện tự nhiên khó khăn hơn.
lịch sử định cư sớm hơn.
nguồn lao động ít hơn.
kinh tế - xã hội còn chậm phát triển.
Nhân tố nào dưới đây có ảnh hưởng lớn nhất đến sự phân bố dân cư ở nước ta?
Tập quán canh tác và thâm canh cây lúa nước.
Chính sách phát triển dân số của Nhà nước.
Lịch sử định cư và phương thức sản xuất.
Tăng cường đầu tư khai hoang mở rộng đất ở.
A
B
C
D
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi nhằm
Hạ tỉ lệ tăng dân ở khu vực này.
Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng.
Tăng dần tỉ lệ dân thành thị trong cơ cấu dân số.
Phát huy truyền thống sản xuất của các dân tộc ít người.
A
B
C
D
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết tỉnh nào sau đây phổ biến mật độ dân số dưới 50 người/km2?
Nam Định
Lai Châu
Hà Tĩnh
Thái Bình
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi hình dạng tháp dân số năm 2007 so với năm 1999?
đáy tháp thu hẹp, thân tháp mở rộng, đỉnh tù.
đáy tháp và đỉnh tháp thu hẹp, thân tháp mở rộng.
đáy tháp mở rộng , thân tháp thu hẹp.
đáy tháp thu hẹp, thân tháp mở rộng, đỉnh nhọn hơn.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết tỉnh nào sau đây phổ biến mật độ dân số từ 50 - 100 người/km2?
Lai Châu.
Kon Tum.
Sơn La.
Thái Nguyên.
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm phân bố dân cư của nước ta ?
Dân cư phân bố không đồng đều giữa đồng bằng với trung du và miền núi.
Khu vực đồng bằng và ven biển tập trung 75% dân số.
Dân cư tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị.
Khu vực miền núi, trung du có dân cư thưa thớt.
Nguyên nhân cơ bản nhất khiến Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước là
có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đới nhất.
có khí hậu thuận lợi, ôn ha.
có nền kinh tế rât phát triển.
có lực lượng sản xuất có trình độ, chuyên môn cao.
Ý nào sau đây không phải là nội dung của Chiến lược phát triển dân số và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta?
Phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi.
Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng.
Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
Thực hiện giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số.
Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở nông thôn nước ta nhằm
hình thành các đô thị, tăng tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân.
hạn chế việc di dân tự do từ vùng đồng bằng lên vùng đồi núi.
khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên và sử dụng tối đa lao động.
chuyển quỹ đất nông nghiệp thành đất thổ cư và chuyên dùng.
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Giảm tỉ lệ gia tăng dân số, giải quyết việc làm.
Tăng tỉ lệ dân thành thị trong cơ cấu dân số.
Phát huy truyền thống sản xuất các tộc ít người.
Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng.
Đặc điểm nào sau đây của dân tộc Việt Nam vừa là thế mạnh vừa là trở ngại trong việc phát triển kinh tế - xã hội?
Quy mô dân số khác nhau.
Trình độ phát triển kinh tế khác nhau.
Địa bàn phân bố khác nhau.
Đa dạng về ngôn ngữ, văn hóa.
Yếu tố nào dưới đây là chủ yếu làm cho tỉ suất sinh thô ở nước ta từ thống nhất đến nay giảm dần?
Tâm lí xã hội.
Trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
Tự nhiên - sinh học.
Chính sách phát triển dân số.
Để thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình cần quan tâm trước hết đến
các vùng nông thôn, miền núi, hải đảo.
các vùng nông thôn, thành thị, hải đảo.
các vùng đồng bằng, nông thôn, trung du.
các vùng đồng bằng, trung du, miền núi.
Đặc điểm dân số của nước ta hiện nay tạo lợi thế để phát triển ngành công nghiệp nào dưới đây?
Sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến thực phẩm.
Khai thác, chế biến khoáng sản.
Sản xuất vật liệu xây dựng.
Sành, sứ, thuỷ tinh.
Trong các năm gần đây, dân số vùng nào dưới đây có biến động cơ học lớn nhất?
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải miền Trung.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Biểu hiện rõ rệt về sức ép của gia tăng dân số nhanh đến chất lượng cuộc sống là làm
cạn kiệt tài nguyên.
ô nhiễm môi trường.
GDP bình quân đầu người thấp.
giảm tốc độ phát triển kinh tế.
Về mặt xã hội, dân số đông và gia tăng nhanh dẫn đến hậu quả
khó khăn cho việc “xóa đói giảm nghèo.
môi trường tự nhiên bị suy thoái.
tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt.
tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp.
Tây Bắc có mật độ dân số thấp hơn so với Đông Bắc chủ yếu do
địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, lịch sử khai thác muộn.
nhiều thiên tai, địa hình hiểm trở, có ít tài nguyên khoáng sản.
khí hậu khắc nghiệt, nhiều thiên tai, địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người.
nền kinh tế còn lạc hậu, địa hình hiểm trở, cơ sở vật chất kĩ thuật còn nghèo.
Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do
diện tích đất rộng, có nhiều khoáng sản.
chủ yếu trồng lúa, nhiều dân tộc sinh sống.
địa hình bằng phẳng, chủ yếu là trồng lúa.
nhiều dân tộc sinh sống, diện tích rộng.
Tỉ trọng nhóm tuổi từ 60 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do
mức sống được nâng cao.
tuổi thọ trung bình thấp.
hệ quả của tăng dân số.
tỉ lệ gia tăng dân số giảm.
Việc phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc ít người ở nước ta cần được chú trọng hơn nữa do
các dân tộc ít người có kinh nghiệm sản xuất phong phú.
các dân tộc ít người có vai trò lớn nhất trong phát triển kinh tế - xã hội.
sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc hiện có sự chênh lệch.
Nhà nước chưa chú trong vấn đề phát triển kinh tế ở đây.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho mật độ dân số trung bình của Đông Nam Bộ tăng nhiều nhất cả nước trong thời gian gần đây?
Gia tăng dân số tự nhiên cao.
Công nghiệp phát triển nhanh.
Cơ sở hạ tầng phát triển hiện đại.
Số người nhập cư tăng nhanh.
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.
có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.
cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.
quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.
Nước ta có thành phần dân tộc đa dạng chủ yếu do
là nơi gặp gỡ nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử.
lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ từ sớm.
có nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc dân tộc.
tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của thế giới.
Hiện nay, tỉ suất sinh ở nông thôn vẫn còn cao hơn ở thành thị là do
nhu cầu về lao động trong sản xuất nông nghiệp rất lớn.
cuộc sống ở nông thôn không khó khăn như ở thành thị.
nông thôn tập trung hơn 2/3 dân số của cả nước.
quan niệm về hôn nhân, gia đình chuyển biến chậm.
Vùng núi và cao nguyên nước ta có dân cư thưa thớt chủ yếu là do
quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, ít các thành phố lớn và đông dân.
giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp.
nhiều khoáng sản còn dưới dạng tiềm năng, khai thác rất khó khăn.
có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn so với các vùng đồng bằng.
Về dân số, so với các quốc gia trên thế giới, nước ta là nước
Đông dân ( đứng thứ 13 trong số 200 quốc gia và vùng lãnh thổ)
Khá đông dân ( đứng thứ 30 trong số 200 quốc gia và vùng lãnh thổ)
Trung bình ( đứng thứ 90 trong số 200 quốc gia và vùng lãnh thổ)
Ít dân ( đứng thứ 130 trong số 200 quốc gia và vùng lãnh thổ)
Hơn 3 triệu người Việt hiện đang sinh sống ở nước ngoài, tập chung nhiều nhất ở
Liên bang Nga
Hoa Kì, Ôxtrâylia
Các nước Đong Âu
Anh và một số nước Tây Âu khác
Hiện tại cơ cấu nước ta có đặc điểm
Là cơ cấu dân số trẻ
Đang biến đổi chậm theo hướng già hóa
Đang biến đổi nhanh theo hướng già hóa
Là cơ cấu dân số già
Hiện tại, nước ta đang trong giai đoạn “ Cơ cấu dân số vàng” điều đó có nghĩa là
Số trẻ sơ sinh chiếm hơn 2/3 dân số
Số người ở độ tuổi 0 -14 chiếm hơn 2/3 dân số
Số người ở độ tuổi 15 – 59 chiếm hơn 2/3 dân số
Số người ở độ tuổi trên 60 trở lên chiếm hơn 2/3 dân số
Tỉ trọng của các nhóm tuổi trong cơ cấu dân số ở nước ta đang chuyển biến theo hướng
Nhóm 0 – 14 tuổi tăng, nhóm 15 – 59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên giảm
Nhóm 0 – 14 tuổi giảm, nhóm 15 – 59 tuổi tăng, nhóm 60 tuổi trở lên tăng
Nhóm 0 – 14 tuổi tăng, nhóm 15 – 59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên tăng
Nhóm 0 – 14 tuổi giảm, nhóm 15 – 59 tuổi tăng, nhóm 60 tuổi trở lên giảm
Mức sống của các dân tộc trên đất nước ta còn chênh lệch là do
Lịch sử định cư của các dân tộc mang lại
Các dân tộc có văn hóa, phong tục tập quán khác nhau
Sự phân bố tài nguyên thiên nhiên không đồng đều giữa các vùng
Trình độ sản xuất của các dân tộc khác nhau
