wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập cuối hk1 địa lý trắc nghiêm đúng sai lớp 12

Total questions: 119

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Sự đa dạng của sinh vật nước ta không thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Thành phần loài sinh vật phong phú.

b)

Sự đa dạng của hệ sinh thái sinh vật.

c)

Sự đa dạng, phong phú về nguồn gen sinh vật.

d)

Số lượng cá thể của một số loài sinh vật giảm.

2.

Sự suy giảm tài nguyên nước ở nước ta thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Tổng trữ lượng tiềm năng nước dưới đất khoảng 91 tỉ m³/năm.

b)

Tổng lượng nước dòng chảy trên mặt lãnh thổ nước ta khoảng 830 tỉ m³.

c)

Trữ lượng nước dưới đất có thể khai thác khoảng 22 tỉ m³/năm.

d)

Mực nước ngầm hạ thấp, ở một số nơi nguồn nước mặt bị ô nhiễm.

3.

Sự suy giảm tài nguyên đất ở nước ta thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Đất nông nghiệp chiếm khoảng 84% trong cơ cấu sử dụng đất.

b)

Đất phi nông nghiệp chiếm gần 12% trong cơ cấu sử dụng đất.

c)

Diện tích đất suy thoái, có nguy cơ suy thoái chiếm khoảng 24% tổng diện tích đất.

d)

Đất chưa sử dụng chiếm hơn 3% trong cơ cấu sử dụng đất.

4.

Tình trạng ô nhiễm môi trường không khí ở nước ta không biểu hiện bằng các dấu hiệu nào sau đây?

a)

Các chất khí SO₂, CO, NO và nồng độ bụi trong không khí vượt tiêu chuẩn cho phép.

b)

Chất lượng không khí tại các đô thị lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh ngày càng suy giảm.

c)

Sự biến đổi các tính chất vật lí, hóa học,... của thành phần không khí gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.

d)

Ô nhiễm không khí có nhiều nguyên nhân như sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, hoạt động các làng nghề...

5.

tình trạng ô nhiễm môi trường nước ở nước ta không biểu hiện bằng dấu hiệu nào sau đây?

a)

Nguồn nước ngầm bị biến đổi tính chất do khai thác quá mức.

b)

Tình trạng ngập lụt vào mùa mưa và thiếu nước vào mùa khô diễn ra rất phổ biến.

c)

Môi trường nước biển ở một số vùng biển ven bờ bị ô nhiễm do nước thải và rác thải.

d)

Một số khu vực môi trường nước mặt bị ô nhiễm nặng do nước thải sản xuất sinh hoạt.

6.

Nguyên nhân nào sau đây không phải là tác nhân chủ yếu làm suy giảm tài nguyên đất ở nước ta?

a)

Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.

b)

Các biện pháp canh tác đất không hợp lý.

c)

Các chất thải công nghiệp, nông nghiệp.

d)

Việc sử dụng phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật.

7.

Nguyên nhân nào sau đây không phải là tác nhân chủ yếu làm suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta?

a)

Khai thác quá mức tài nguyên sinh vật.

b)

Các biện pháp canh tác đất không hợp lý.

c)

Biến đổi khí hậu, cháy rừng, hậu quả chiến tranh.

d)

Tình trạng di dân, mở rộng diện tích cây CN lâu năm.

8.

Dựa vào bảng số liệu sau:  Diện tích rừng và độ che phủ rừng ở nước ta, giai đoạn 1943-2021

Phát biểu nào sau đây đúng với sự biến động diện tích rừng ở nước ta, giai đoạn 1943-2021?

a)

Diện tích rừng qua các năm trên đều tăng.

b)

Diện tích rừng trồng liên tục tăng.

c)

Tổng diện tích rừng liên tục giảm.

d)

Diện tích rừng tự nhiên tăng nhanh nhất.

9.

Phát biểu nào sau đây đúng với độ che phủ rừng ở nước ta, giai đoạn 1943 - 2021?

a)

Giảm đều qua các năm.

b)

Tăng đều qua các năm.

c)

Tăng trong giai đoạn 2010-2021.

d)

Tăng trong gia

10.

Tình trạng nào đúng với tỷ lệ diện tích rừng ở nước ta, giai đoạn 1943-2021?

a)

Tỷ lệ diện tích rừng tự nhiên liên tục tăng.

b)

Tỷ lệ diện tích rừng trồng liên tục giảm.

c)

Tỷ lệ diện tích rừng TN giảm trong gđ 2010 - 2015.

d)

Tỷ lệ diện tích rừng trồng giảm trong gđ 2010-2021.

11.

Nước ta có nguồn tài nguyên nước phong phú, gồm nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm. Quá trình phát triển kinh tế - xã hội và tình hình tăng dân số, nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng đã khiến nguồn nước mặt và nước ngầm ở nhiều nơi bị suy giảm.

a)

Mực nước của một số sông và hệ thống sông trên phạm vi cả nước bị hạ thấp.

b)

Tình trạng hạ thấp mực nước ngầm xảy ra ở diện rộng trên phạm vi cả nước.

c)

Nguồn nước mặt bị ô nhiễm nghiêm trọng do nước thải sản xuất và sinh hoạt.

d)

Vào mùa khô, tình trạng khan hiếm nước xảy ra ở nhiều nơi trên cả nước.

12.

Việc bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên là một trong những mục tiêu của phát triển kinh tế - xã hội. Trong những năm qua, nước ta đã đưa ra nhiều giải pháp sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

a)

Khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên.

b)

Xây dựng hệ thống pháp luật để sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên.

c)

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, huy động mọi lực lượng tham gia bảo vệ tài nguyên.

d)

Tham gia các công ước quốc tế về sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên.

13.

Hiện nay, nhà nước ta đã có nhiều chính sách, giải pháp để bảo vệ môi trường nhằm hướng tới sự phát triển bền vững.

a)

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, huy động mọi lực lượng tham gia bảo vệ môi trường.

b)

Hoàn thiện hệ thống chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường phù hợp với giai đoạn mới.

c)

Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, hợp tác khu vực và tham gia các công ước quốc tế về bảo vệ môi trường.

d)

Hoạt động giao thông vận tải là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí ở nước ta

14.

Từ năm 2002 đến năm 2021, tỷ lệ hộ dân cả nước được dùng nguồn nước hợp vệ sinh tăng bao nhiêu phần trăm (%)?

a)

Xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật về sử dụng hợp lý tài nguyên đất.

b)

Bảo vệ rừng, tích cực trồng rừng để chống xói mòn, rửa trôi đất ở trung du và miền núi.

c)

Quy hoạch bảo tồn thiên nhiên, các vườn quốc gia nhằm bảo vệ sự đa dạng hệ sinh thái.

d)

Thực hiện các biện pháp kỹ thuật thâm canh, sử dụng các chế phẩm sinh học trong sản xuất nông nghiệp.

15.

Năm 2021, trong khu vực Đông Nam Á, số dân nước ta đứng sau các quốc gia nào sau đây?

a)

In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.

b)

In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.

c)

In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.

d)

In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.

16.

Đối với phát triển kinh tế - xã hội, quy mô dân số của nước ta không có những thuận lợi và khó khăn nào?

a)

Quy mô dân số đông tạo thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn.

b)

Số dân đông tạo nguồn lao động dồi dào cho các ngành kinh tế.

c)

Số dân đông gây sức ép cho phát triển kinh tế và môi trường.

d)

Mất cân bằng giới tính gây khó khăn cho phát triển kinh tế - xã hội.

17.

Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Tây Nguyên.

d)

Đông Nam Bộ.

18.

Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta?

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Tây Nguyên.

d)

Đông Nam Bộ.

19.

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Quy mô dân số nước ta đông, song đang giảm dần.

b)

Số dân đông và đang có xu hướng già hoá.

c)

Chính sách dân số phù hợp với chiến lược phát triển KT

d)

Chất lượng cuộc sống ND ngày càng nâng cao.

20.

Dân số nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Số dân đông, nhiều thành phần dân tộc.

b)

Gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm.

c)

Dân cư phân bố hợp lý giữa thành thị và nông thôn.

d)

Dân số đang có sự biến đổi nhanh về cơ cấu nhóm tuổi.

21.

Phát biểu nào sau đây đúng với cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta trong giai đoạn 2009-2021?

a)

Đang có xu hướng già hoá.

b)

Tỉ lệ dân số từ 0 - 14 tuổi tăng.

c)

Cơ cấu dân số già.

d)

Đang có xu hướng trẻ hoá.

22.

Phát biểu nào sau đây đúng với sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta trong giai đoạn 2009-2021?

a)

Giảm tỉ lệ từ 0 - 14 tuổi, tăng tỉ lệ từ 65 tuổi trở lên.

b)

Tăng tỉ lệ từ 15 - 64 tuổi và từ 65 tuổi trở lên.

c)

Tăng tỉ lệ dân số từ 0 - 14 tuổi và từ 15-64 tuổi.

d)

Giảm tỉ lệ dân số từ 0 - 14 tuổi và từ 65 tuổi trở lên.

23.

Sự thay đổi của tỉ lệ dân số từ 0 - 14 tuổi ở nước ta chủ yếu do:

a)

Tỉ lệ gia tăng dân số giảm.

b)

Tỉ lệ gia tăng cơ học giảm.

c)

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm.

d)

Trình độ y tế còn hạn chế.

24.

Từ khi đất nước bước vào công cuộc đổi mới đến nay, cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đã có nhiều thay đổi. Sự thay đổi về cơ cấu dân số có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta.

a)

Nước ta đang ở giai đoạn có cơ cấu dân số vàng, đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Tuổi thọ trung bình của người dân tăng, tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên ngày càng cao

c)

Tỉ lệ người trong tuổi lao động cao, là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Tỉ lệ gia tăng dân số, trình độ phát triển kinh tế, y tế có tác động mạnh mẽ đến sự thay đổi cơ cấu dân số ở nước ta

25.

Cơ cấu dân số theo giới tính (được tính bằng tỉ lệ nam, nữ trong tổng số dân hoặc tỉ lệ nam, nữ (số nam trên 100 nữ)) của nước ta đang có nhiều thay đổi và tác động đáng kể đến sự phát triển kinh tế - xã hội.

a)

Đến năm 2021, tỉ lệ nam, nữ của nước ta đang ở mức khá cân bằng.

b)

Tỉ số giới tính khi sinh đang có sự chênh lệch khá lớn (năm 2021).

c)

Mất cân bằng giới tính khi sinh sẽ ảnh hưởng đến sự ổn định dân số của quốc gia.

d)

Để đảm bảo cơ cấu dân số hợp lý ở nước ta, cần tăng tỉ lệ nam, nữ.

26.

Nước ta có nhiều thành phần dân tộc, gồm dân tộc Kinh và các dân tộc ít người khác. Các thành phần dân tộc cùng tham gia vào công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước.

a)

Thành phần dân tộc đa dạng tạo nên sự phong phú, đặc sắc về văn hoá.

b)

Trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc đang ở mức đồng đều

c)

Tinh thần đoàn kết của các dân tộc là điều kiện rất quan trọng để đất nước ta phát triển

d)

Các dân tộc sinh sống đan xen trên khắp các vùng lãnh thổ của nước ta.

27.

Phân bố dân cư nước ta có sự chênh lệch giữa đồng bằng và miền núi, giữa thành thị và nông thôn, gây ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội.

a)

Mật độ dân số trung bình của nước ta cao hơn mật độ trung bình của thế giới.

b)

Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số thấp hơn mật độ trung bình cả nước.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ lệ dân thành thị cao nhất trong các vùng kinh tế của nước ta.

d)

Việc phân bố dân cư chưa hợp lý gây khó khăn cho giải quyết việc làm và khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường.

28.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm nguồn lao động nước ta?

a)

Tỉ lệ lao động trong tổng số dân chiếm trên 50% (năm 2021).

b)

Số lượng lao động liên tục giảm do già hoá dân số.

c)

Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo chiếm trên 26% (năm 2021).

d)

Lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.

29.

Đặc điểm nào sau đây không phải là thế mạnh của lao động Việt Nam?

a)

Nguồn lao động dồi dào, lao động trẻ.

b)

Người lao động cần cù, sáng tạo.

c)

Người lao động ít kinh nghiệm sản xuất.

d)

Nguồn lao động đã qua đào tạo tăng nhanh.

30.

Năng suất lao động xã hội của nước ta

a)

còn thấp, chưa có dấu hiệu cải thiện.

b)

ngày càng tăng nhưng còn thấp so với thế giới.

c)

cao và ngày càng tăng nhanh.

d)

khá cao nhưng

31.

Phát biểu nào sau đây không đúng với xu hướng phát triển chất lượng của nguồn lao động nước ta?

a)

Khả năng hội nhập tốt với lao động thế giới.

b)

Tỉ lệ lao động có trình độ sơ cấp ngày càng chiếm ưu thế.

c)

Lao động đã qua đào tạo liên tục tăng.

d)

Tiếp thu nhanh các thành tựu khoa học - công nghệ.

32.

Xu hướng thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta là

a)

Tăng tỉ lệ lao động khu vực Nhà nước và khu vực ngoài Nhà nước.

b)

Tăng tỉ lệ lao động khu vực Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

c)

Giảm tỉ lệ lao động khu vực Nhà nước, tăng tỉ lệ lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Giảm tỉ lệ lao động khu vực ngoài Nhà nước, tăng tỉ lệ lao động khu vực Nhà nước.

33.

Từ năm 2005 đến năm 2021, tỉ lệ lao động của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản

a)

luôn cao nhất.

b)

có xu hướng giảm.

c)

có xu hướng tăng.

d)

luôn thấp nhất.

34.

Từ năm 2005 đến năm 2021, tỉ lệ lao động của ngành công nghiệp, xây dựng

a)

luôn cao nhất.

b)

có xu hướng giảm.

c)

có xu hướng tăng.

d)

luôn thấp nhất.

35.

Từ năm 2005 đến năm 2021, tỉ lệ lao động của ngành dịch vụ

a)

luôn cao nhất.

b)

có xu hướng giảm.

c)

có xu hướng tăng.

d)

luôn thấp nhất.

36.

Phát biểu nào sau đây đúng với sự thay đổi cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo ngành kinh tế ở nước ta từ năm 2005 đến năm 2021?

a)

Tỉ lệ lao động ngành công nghiệp, xây dựng tăng nhanh nhất.

b)

Tỉ lệ lao động ngành dịch vụ tăng nhanh nhất.

c)

Tỉ lệ lao động ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng chậm nhất.

d)

Tỉ lệ lao động ngành dịch vụ giảm.

37.

Dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo ngành kinh tế ở nước ta từ năm 2005 đến năm 2021?

a)

Biểu đồ tròn.

b)

Biểu đồ miền.

c)

Biểu đồ cột.

d)

Biểu đồ đường.

38.

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

Quy mô lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo thành thị và nông thôn.

b)

Tốc độ tăng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo thành thị và nông thôn.

c)

Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo thành thị và nông thôn.

d)

Quy mô và cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo thành thị và nông thôn.

39.

Trong giai đoạn 2005 - 2021, tỉ lệ lao động khu vực thành thị trong tổng lao động:

a)

tăng liên tục.

b)

giảm liên tục.

c)

cao nhất và đang tăng.

d)

cao nhất và đang giảm.

40.

Trong giai đoạn 2005 - 2021, tỉ lệ lao động khu vực nông thôn trong tổng lao động:

a)

tăng liên tục.

b)

tăng, giảm không đều.

c)

cao nhất và đang tăng.

d)

cao nhất và đang giảm.

41.

Thời gian qua, nguồn lao động của nước ta có nhiều thay đổi cả về số lượng và chất lượng tác động đáng kể đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

a)

(Mỗi năm nước ta tăng thêm khoảng 1 triệu lao động.)

b)

(Nguồn lao động dồi dào là nhân tố quan trọng thu hút vốn đầu tư.)

c)

(Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên không luôn chiếm khoảng 1/2 số dân.)

d)

(Chất lượng lao động được nâng lên nhờ nhiều yếu tố, không chỉ nhờ hợp tác quốc tế.)

42.

Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng cao, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển tạo ra nhiều việc làm mới, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu cho số lao động tăng thêm hằng năm.

a)

(Thị trường lao động nước ta đang phát triển theo hướng linh hoạt, hiệu quả.)

b)

(Chất lượng nguồn nhân lực được nâng cao nhờ đổi mới hệ thống đào tạo, giáo dục nghề nghiệp.)

c)

(Sự liên kết thị trường việc làm giữa các vùng trong nước đang được đẩy mạnh.)

d)

(Số lượng các việc làm mới gia tăng, nhưng các công việc truyền thống không còn chiếm ưu thế.)

43.

Đô thị nào sau đây được hình thành vào thế kỉ III trước Công nguyên và là đô thị đầu tiên của nước ta?

a)

Thành Cổ Loa.

b)

Hoa Lư.

c)

Thăng Long.

d)

Sài Gòn.

44.

Đô thị nào sau đây được hình thành từ thế kỉ XI với chức năng chính là hành chính và kinh tế?

a)

Hải Phòng.

b)

Huế.

c)

Đà Nẵng.

d)

Thăng Long.

45.

Nội dung nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hoá của nước ta ở giai đoạn 1975-1986?

a)

Đô thị hoá gắn liền với quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá.

b)

Quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh, mạng lưới đô thị được mở rộng.

c)

Kết cấu hạ tầng đô thị được xây dựng đồng bộ và hiện đại.

d)

Quá trình đô thị hoá diễn ra chậm, tỉ lệ dân thành thị còn thấp.

46.

Từ khi đất nước bước vào công cuộc đổi mới đến nay, đô thị ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Đô thị ở nước ta phát triển mạnh với nhiều chức năng.

b)

Kết cấu hạ tầng đô thị ngày càng hiện đại và đồng bộ.

c)

Các đô thị được hình thành với chức năng hành chính, quân sự.

d)

Hình thành một số vùng đô thị và xây dựng các đô thị thông minh.

47.

Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị nước ta là

a)

56,5%

b)

62,9%

c)

37,1%

d)

14,7%

48.

Đô thị nào sau đây có chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, giáo dục, văn hoá của cả nước?

a)

Hà Nội.

b)

Biên Hoà.

c)

Nha Trang.

d)

Hải Phòng.

49.

Đô thị nào sau đây gần với chức năng công nghiệp, dịch vụ cảng biển?

a)

Thái Nguyên.

b)

Biên Hoà.

c)

Hải Dương.

d)

Hải Phòng.

50.

Căn cứ vào tiêu chí về chức năng, trình độ phát triển, quy mô dân số, tỉ lệ lao động phi nông nghiệp, đô thị nào sau đây thuộc loại đô thị đặc biệt?

a)

Thành phố Hồ Chí Minh.

b)

Đà Nẵng.

c)

Cần Thơ.

d)

Hải Phòng.

51.

Những yếu tố nào sau đây không phải là tiêu chí để phân loại đô thị ở nước ta?

a)

Vị trí, chức năng, vai trò, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đô thị.

b)

Quy mô, mật độ dân số, tỉ lệ lao động phi nông nghiệp của đô thị.

c)

Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị.

d)

Quy mô GDP và tỉ lệ đóng góp của ngành dịch vụ trong nền kinh tế đô thị.

52.

Phát biểu nào sau đây đúng với sự thay đổi quy mô dân số khu vực thành thị ở nước ta, giai đoạn 2005-2021?

a)

Tăng liên tục.

b)

Giảm liên tục.

c)

Tăng, giảm không ổn định.

d)

Ít biến động.

53.

Phát biểu nào sau đây đúng với sự thay đổi quy mô dân số khu vực nông thôn ở nước ta, giai đoạn 2005-2021?

a)

Tăng liên tục.

b)

Giảm liên tục.

c)

Tăng, giảm không ổn định.

d)

Ổn định, hầu như không biến động.

54.

Phát biểu nào sau đây đúng với tỉ lệ dân nông thôn ở nước ta trong tổng số dân, giai đoạn 2005-2021?

a)

Cao, có xu hướng tăng.

b)

Thấp, có xu hướng tăng.

c)

Cao, có xu hướng giảm.

d)

Thấp, có xu hướng giảm.

55.

Phát biểu nào sau đây đúng với tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong tổng số dân, giai đoạn 2005-2021?

a)

Cao, có xu hướng tăng.

b)

Thấp, có xu hướng tăng.

c)

Cao, có xu hướng giảm.

d)

Thấp, có xu hướng giảm.

56.

Dạng biểu đồ nào thích hợp nhất để thể hiện quy mô dân số TT - NT của nước ta, giai đoạn 2005-2021?

a)

Biểu đồ tròn.

b)

Biểu đồ kết hợp.

c)

Biểu đồ cột.

d)

Biểu đồ đường biểu diễn.

57.

Dựa vào biểu đồ sau: Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

Quy mô đô thị của nước ta.

b)

Tốc độ tăng trưởng số lượng đô thị của nước ta.

c)

Số lượng đô thị phân theo cấp đô thị của nước ta.

d)

Quy mô và cơ cấu đô thị của nước ta.

58.

Phát biểu nào sau đây đúng với sự thay đổi số lượng thành phố của nước ta, giai đoạn 2009-2021?

a)

Tăng liên tục.

b)

Giảm liên tục.

c)

Tăng, giảm không đều.

d)

Ít biến động.

59.

Phát biểu nào sau đây đúng với sự gia tăng số lượng đô thị của nước ta, giai đoạn 2009-2021?

a)

Số lượng thành phố tăng nhanh nhất.

b)

Số lượng thị trấn tăng nhanh nhất.

c)

Số lượng thị xã tăng nhiều nhất.

d)

Số lượng thị trấn tăng nhiều nhất.

60.

Mạng lưới đô thị phân bố rộng khắp nước ta. Có nhiều cách phân loại đô thị khác nhau dựa vào các tiêu chí về vị trí, chức năng, quy mô, tỉ lệ lao động phi nông nghiệp, trình độ phát triển kinh tế - xã hội,...

a)

Dựa vào trình độ phát triển, chia thành đô thị hiện đại, đô thị truyền thống.

b)

Căn cứ vào quy mô, chức năng, tỉ lệ lao động phi nông nghiệp chia thành đô thị đặc biệt, đô thị loại I đến V.

c)

Dựa cấp quản lý chia thành ĐT trực thuộc trung ương, ĐT trực thuộc cấp tỉnh, ĐT trực thuộc cấp huyện.

d)

Dựa vào vị trí lãnh thổ, chia thành đô thị trên đất liền, đô thị trên đảo.

61.

Đô thị hoá là xu thế tất yếu của các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Qua quá trình lịch sử, mạng lưới đô thị ở nước ta không ngừng phát triển và ngày càng văn minh.

a)

Tính đến nay, mạng lưới đô thị phủ khắp các tỉnh, thành phố.

b)

Các đô thị có quy mô lớn thường đảm nhận chức năng là trung tâm chính trị, văn hóa, giáo dục.

c)

Lối sống đô thị ngày càng được phổ biến rộng rãi và lan tỏa đến các khu vực nông thôn; cơ sở hạ tầng các đô thị ngày càng hiện đại hơn.

d)

Quy mô đô thị của nước ta ngày càng mở rộng về diện tích, không gian sinh hoạt và sản xuất, xuất hiện các đô thị thông minh.

62.

Đô thị hoá có tác động tích cực đến phát triển kinh tế - xã hội nước ta, bên cạnh đó cũng có những hạn chế cần khắc phục.

a)

Đô thị hoá góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động.

b)

Các đô thị đóng góp lớn vào GRDP của vùng, thu hút nguồn lực phát triển kinh tế.

c)

Đô thị góp phần gia tăng chi phí phúc lợi xã hội.

d)

Đô thị hoá tạo sức ép lớn về kinh tế - xã hội - môi trường.

63.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta không bao gồm ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng hiệu quả hơn.

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững.

c)

Nâng cao năng suất lao động và chất lượng cuộc sống của nhân dân.

d)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là kết quả của xu hướng quốc tế hoá.

64.

Trong cơ cấu giá trị sản xuất của khu vực 1 (nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản), tỉ trọng ngành thuỷ sản có xu hướng:

a)

giảm sút.

b)

ổn định.

c)

tăng nhanh.

d)

tăng, giảm thất thường.

65.

Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta?

a)

Kinh tế ngoài Nhà nước.

b)

Kinh tế Nhà nước.

c)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Cả 3 thành phần kinh tế trên.

66.

Theo quy hoạch của Quốc hội, số lượng các vùng kinh tế - xã hội của nước ta đến năm 2023 là:

a)

4 vùng.

b)

5 vùng.

c)

6 vùng.

d)

7 vùng.

67.

Phương án nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta?

a)

Xây dựng các vùng động lực, cực tăng trưởng quốc gia.

b)

Phát triển các hành lang kinh tế nội vùng và liên vùng.

c)

Cải thiện kết cấu hạ tầng nông thôn để thu hút đầu tư

d)

Tăng cường liên kết giữa các vùng kinh tế.

68.

Trong mỗi nhóm ngành kinh tế, cơ cấu đang có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng các ngành có hiệu quả kinh tế và hàm lượng khoa học - công nghệ cao, giảm tỉ trọng các ngành có hiệu quả thấp, sử dụng nhiều tài nguyên, nhờ đó giá trị sản xuất của các ngành kinh tế gia tăng nhanh và bền vững.

a)

Trong nông nghiệp, giá trị sản phẩm được nâng cao nhờ việc liên kết theo chuỗi giá trị sản xuất và tăng cường áp dụng khoa học - công nghệ.

b)

Công nghiệp chú trọng ứng dụng công nghệ cao, phát triển công nghiệp hỗ trợ, tăng tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.

c)

Dịch vụ phát triển trên nền tảng công nghệ hiện đại, tăng cường chuyển đổi số, đặc biệt trong lĩnh vực thương mại và tài chính - ngân hàng.

d)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá chủ yếu dựa vào sự phát triển của nông nghiệp công nghệ cao.

69.

Sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế là kết quả của công cuộc đổi mới, của chính sách hội nhập kinh tế quốc tế, với vai trò của các thành phần kinh tế khác nhau.

a)

KT Nhà nước giữ vai trò quan trọng trong việc ổn định KT vĩ mô, định hướng phát triển KT-XH của đất nước.

b)

Kinh tế ngoài Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, quản lí các ngành và lĩnh vực then chốt.

c)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong thu hút vốn đầu tư và công nghệ.

d)

Kinh tế ngoài Nhà nước góp phần tạo động lực, thúc đẩy sự phát triển kinh tế các địa phương.

70.

Việc khai thác hợp lí các nguồn lực phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế đã làm cho cơ cấu các ngành kinh tế nước ta có sự chuyển dịch. Từ sự chuyển dịch của các ngành kinh tế tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.

a)

Trong nông nghiệp, các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được phát triển.

b)

Trong công nghiệp, các khu chế xuất, khu công nghệ cao được hình thành.

c)

Trong dịch vụ, các trung tâm thương mại được hình thành, chuyển đổi số được đẩy mạnh

d)

Sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế giúp cho các vùng kinh tế giảm bớt sự phụ thuộc từ bên ngoài.

71.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa mang lại thuận lợi nào sau đây cho việc phát triển nông nghiệp nước ta?

a)

Hình thành các vùng chuyên canh.

b)

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới

c)

Phát triển nền nông nghiệp hữu cơ

d)

Thuận lợi cho đẩy mạnh cơ giới hóa, hiện đại hóa.

72.

Đất đai khu vực đồi núi ở nước ta không thuận lợi cho:

a)

Quy hoạch vùng trồng cây công nghiệp.

b)

Phát triển vùng trồng cây ăn quả

c)

Trồng cây lương thực, thực phẩm

d)

Phát triển chăn nuôi gia súc lớn.

73.

Sản xuất nông nghiệp ở nước ta có sự phân hóa mùa vụ do tác động chủ yếu của nhân tố nào sau đây?

a)

Đất đai

b)

nguồn ngước

c)

địa hình

d)

khí hậu

74.

Một trong những hạn chế của sản xuất nông nghiệp ở nước ta là:

a)

Tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.

b)

Thị trường tiêu thụ sản phẩm được mở rộng

c)

Việc đáp ứng các tiêu chuẩn sản xuất toàn cầu

d)

Cơ sở vật chất – kỹ thuật ngày càng được cải thiện

75.

Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ở nước ta không bao gồm biểu hiện nào sau đây

a)

Đẩy mạnh sản xuất theo hướng tự cung tự cấp

b)

Hướng đến nền nông nghiệp thông minh

c)

Tham gia vào nhiều hiệp định thương mại

d)

Tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu

76.

Việc phát triển nông nghiệp nước ta trong tương lai không bao gồm xu hướng nào sau đây?

a)

Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị.

b)

Chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang phát triển kinh tế nông nghiệp.

c)

Phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, hiện đại

d)

Mở rộng diện tích các vùng chuyển canh cây công nghiệp hàng năm

77.

Nhận xét nào sau đây không đúng với cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta, giai đoạn 2010-2021

a)

Tỉ trọng ngành trồng trọt giảm

b)

Tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng

c)

Tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp tăng

d)

Tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp tăng nhiều nhất

78.

Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta, giai đoạn 2010-2021

a)

Tỉ trọng ngành trồng trọt chiếm cao nhất

b)

Tỉ trọng ngành chăn nuôi chiếm thấp nhất

c)

Tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp tăng chậm nhất

d)

Tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng ít nhất

79.

Nhận xét nào sau đây đúng với diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta trong giai đoạn 2010-2021?

a)

Diện tích gieo trồng lúa tăng liên tục qua các năm

b)

Sản lượng lúa tăng liên tục qua các năm

c)

Năm 2021 có diện tích gieo trồng và sản lượng lúa đều giảm so với năm 2010

d)

Năm 2015 có diện tích gieo trồng và sản lượng lúa cao nhất

80.

Năm nào sau đây có năng suất lúa cao nhất?

a)

Năm 2010

b)

Năm 2015

c)

Năm 2020

d)

Năm 2021

81.

Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, trồng trọt là ngành chiếm tỉ trọng cao và đang áp dụng rộng rãi các thành tựu khoa học - công nghệ vào sản xuất

a)

Hiệu quả sản xuất trên một đơn vị diện tích canh tác giảm

b)

Các mô hình canh tác mới được mở rộng

c)

Nhiều sản phẩm trồng trọt có giá trị kinh tế cao

d)

Tạo ra nhiều sản phẩm nông nghiệp sạch, an toàn

82.

Cơ cấu cây trồng của nước ta ngày càng đa dạng, các cây trồng được phân bố ngày càng hợp lý, phát huy được điều kiện sản xuất của các địa phương

a)

Trong cơ cấu cây lương thực, cây lúa đóng vai trò chủ đạo, được tập trung nhất ở ĐB sông Hồng ĐB sông CL

b)

Các cây CN lâu năm có giá trị kinh tế cao được mở rộng và được trồng tập trung thành các vùng chuyên canh

c)

Cây điều và hồ tiêu được trồng nhiều ở TD&MN Bắc Bộ vì phù hợp với điều kiện về khí hậu và thổ nhưỡng

d)

Cây ăn quả có diện tích tăng nhanh, cơ cấu cây ăn quả ngày càng đa dạng và được trồng tập trung ở nhiều tỉnh

83.

Ngành chăn nuôi có nhiều chuyển biến, các kỹ thuật tiên tiến được áp dụng rộng rãi vào chăn nuôi, từ đó giúp tăng năng suất và hiệu quả ngành chăn nuôi

a)

Ngành chăn nuôi có tỉ trọng giảm trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp

b)

Ngành chăn nuôi phát triển theo hướng xây dựng vùng nuôi an toàn, kiểm soát được dịch bệnh

c)

Lợn là vật nuôi lấy thịt quan trọng nhất và chiếm tỉ trọng sản lượng thịt cao nhất ngành chăn nuôi

d)

Số lượng đàn bò nước ta tăng nhanh và được chăn nuôi theo hướng chuyên môn hóa rõ ràng

84.

Sự phân bố ngành chăn nuôi ở nước ta ngày càng phát huy được các tiềm năng ở các vùng và địa phương khác nhau.

a)

Chăn nuôi lợn phát triển mạnh nhất ở Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ

b)

Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có đàn gia cầm phát triển mạnh nhất

c)

Các vùng nuôi nhiều bò ở nước ta là Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung, Trung du và miền núi Bắc Bộ

d)

Đàn trâu được nuôi nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long

85.

Tính đến năm 2021, tổng diện tích rừng nước ta là bao nhiêu triệu ha?

a)

14,7

b)

42

c)

4,5

d)

7,8

86.

Năm 2021, vùng nào sau đây có diện tích rừng tự nhiên lớn nhất so với các vùng khác của nước ta?

a)

Trung du và miền núi Bắc bộ

b)

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung

c)

Tây Nguyên

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

87.

Năm 2021, vùng nào sau đây có diện tích rừng trồng lớn nhất so với các vùng khác của nước ta?

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

b)

Bắc trung bộ và duyên hải miền trung

c)

Tây Nguyên

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

88.

Rừng phòng hộ không bao gồm loại nào sau đây?

a)

Rừng chắn cát ven biển

b)

Rừng đầu nguồn các con sông

c)

Vườn quốc gia khu dự trữ thiên nhiên

d)

Các dải rừng ngập mặn ven biển

89.

Rừng nào sau đây là rừng đặc dụng?

a)

Các dải rừng trồng cây ngập mặn ven biển

b)

Rừng phi lao chắn gió, chắn cát ven biển

c)

Rừng trồng cây cao su và cây bạch đàn

d)

Vườn quốc gia và khu dự trữ thiên nhiên

90.

Nhân tố khí hậu không tác động đến đặc điểm nào sau đây của tài nguyên rừng ở nước ta?

a)

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa đặc trưng

b)

Rừng được trồng trên nhiều dạng địa hình khác nhau

c)

Rừng có sinh khối lớn, nhiều loại gỗ quý hiếm

d)

Các hệ sinh thái rừng ở nước ta đa dạng, phong phú

91.

Diện tích rừng nước ta tăng, song chất lượng rừng chưa cao do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Rừng ở nước ta chủ yếu là rừng trồng và rừng tự nhiên tái sinh

b)

Do khai thác rừng lấy đất trồng cây công nghiệp trong giai đoạn trước đây

c)

Do hậu quả của chiến tranh và việc di dân tự do trong thời gian dài

d)

Biến đổi khí hậu, thiên tai có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng rừng

92.

Ngư trường trọng điểm nào sau đây nằm ở vùng biển phía Tây Nam của nước ta?

a)

Hải Phòng - Quảng Ninh

b)

Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa – Vũng Tàu

c)

Quần đảo Hoàng Sa - quần đảo Trường Sa

d)

Cà Mau - Kiên Giang

93.

Ngư trường trọng điểm nào sau đây nằm ở vùng biển phía Bắc của nước ta?

a)

Hải Phòng - Quảng Ninh

b)

Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu

c)

Quần đảo Hoàng Sa - quần đảo Trường Sa

d)

Cà Mau - Kiên Giang

94.

Phương án nào sau đây không đúng với sự tác động của KH-CN đến phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta?

a)

Góp phần nâng cao giá trị thuỷ sản

b)

Bảo vệ môi trường nuôi trồng thuỷ sản

c)

Sản phẩm thuỷ sản đáp ứng tiêu chuẩn toàn cầu

d)

Giúp cho các hoạt động đánh bắt gần bờ phát triển

95.

Nguyên nhân chủ yếu nào  làm cho sản lượng hải sản khai thác ở nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây

a)

Đẩy mạnh khai thác xa bờ, phương tiện đánh bắt hiện đại hơn

b)

Ngư dân ngày càng có nhiều kinh nghiệm đánh bắt

c)

Áp dụng khoa học - công nghệ tiên tiến trong khai thác

d)

Do vùng biển nước ta có trữ lượng hải sản rất lớn

96.

Năng suất lao động trong ngành khai thác thuỷ sản ở nước ta còn thấp chủ yếu do

a)

Nguồn lợi thuỷ sản suy giảm do đánh bắt quá mức

b)

Tàu thuyền, phương tiện đánh bắt còn hạn chế

c)

Ngư dân thiếu kinh nghiệm đánh bắt

d)

Vùng biển nước ta có nhiều thiên tai

97.

Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thuỷ sản ở nước ta trong những năm qua có sự chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?

a)

Tăng tỉ trọng khai thác

b)

Tăng tỉ trọng nuôi trồng

c)

Tỉ trọng khai thác ổn định

d)

Tỉ trọng nuôi trồng ổn định

98.

Để tăng sản lượng thuỷ sản khai thác, vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết là

a)

Đầu tư trang thiết bị phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ

b)

Phổ biến kinh nghiệm và trang bị kiến thức cho ngư dân

c)

Tìm kiếm các ngư trường đánh bắt mới

d)

Phát triển mạnh công nghiệp chế biến

99.

Các hoạt động lâm nghiệp của nước ta gồm

a)

Khoanh nuôi, bảo vệ rừng, chế biến gỗ

b)

Khai thác, chế biến lâm sản; bảo vệ rừng

c)

Trồng rừng và bảo vệ rừng

d)

Lâm sinh khai thác chế biến gỗ và lâm sản

100.

Các điều kiện kinh tế - xã hội như chính sách, vốn đầu tư, khoa học - công nghệ, nguồn lao động,... có tác động mạnh đến sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp ở nước ta

a)

Chính sách giao đất, giao rừng tạo tâm lý ổn định cho người làm lâm nghiệp

b)

Biến đổi khí hậu, thiên tai ảnh hưởng trực tiếp đến việc trồng rừng của người dân

c)

Sự phát triển của các ngành kinh tế khác tạo điều kiện để duy trì công tác bảo vệ rừng

d)

Máy móc, thiết bị trong khai thác và chế biến gỗ còn hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngành

101.

Vấn đề quản lý và bảo vệ rừng đang được chú trọng, việc phát triển bền vững về diện tích và chất lượng rừng đảm bảo hài hòa các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường

a)

Nâng cao công tác tuyên truyền, giáo dục để người dân thấy được ý nghĩa của việc bảo vệ rừng

b)

Kiểm soát tốt các quy hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội có tác động tiêu cực đến diện tích rừng

c)

Đẩy mạnh trồng rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển, ven sông, rừng đầu nguồn

d)

Đẩy mạnh công tác hội nhập KV&QT về quản lý, bảo vệ rừng và công tác trồng rừng, phòng chống cháy rừng

102.

Các điều kiện kinh tế - xã hội như chính sách, vốn đầu tư, khoa học - công nghệ, nguồn lao động... có tác động mạnh đến sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản ở nước ta

a)

Nguồn lao động được đào tạo để đáp ứng các tiêu chuẩn toàn cầu trong khai thác và nuôi trồng thuỷ sản

b)

Việc ứng dụng những thành tựu KH-CN góp phần nâng cao giá trị thuỷ sản, đồng thời bảo vệ môi trường

c)

Thị trường tiêu thụ sản phẩm ngày càng được mở rộng và đáp ứng được các tiêu chuẩn toàn cầu về sản phẩm

d)

Chính sách khai thác thuỷ sản gắn với giữ vững chủ quyền biển, đảo tạo điều kiện vững chắc cho sự phát triển ngành thuỷ sản

103.

Cơ cấu ngành thuỷ sản nước ta đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ, góp phần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng và phát triển bền vững

a)

Trong những năm qua, tỉ trọng sản lượng thuỷ sản khai thác giảm, tỉ trọng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng

b)

Sản phẩm TS nuôi trồng ngày càng đa dạng; phát triển nuôi trồng đi đôi với chế biến sâu, đa dạng hoá sản phẩm

c)

Việc khai thác TS ngoài khơi ngày càng hiệu quả và bền vững, tổ chức hoạt động KT gắn với phát triển sinh kế

d)

Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản chiếm hơn 1/4 tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

104.

Nội dung nào sau đây không đúng với quan niệm trang trại ở nước ta

a)

Là khu vực có diện tích tương đối rộng lớn

b)

Thuộc quyền sử dụng của cá nhân, tổ chức

c)

Là hình thức cao nhất của tổ chức lạnh thổ NN

d)

Đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn, tiêu chí do nhà nước quy định

105.

Nội dung nào sau đây không đúng với quan niệm vùng chuyên canh ở nước ta?

a)

Tập trung phát triển một số cây trồng gắn với tài nguyên thiên nhiên

b)

Sản phẩm đáp ứng nhu cầu nguyên liệu của công nghiệp chế biến

c)

Tạo ra khối lượng hàng hoá lớn, có khả năng cung cấp cho thị trường

d)

Đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn, tiêu chí do nhà nước quy định

106.

Trang trại không có vai trò nào sau đây

a)

Thúc đẩy khai thác diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất hoang hoá

b)

Góp phần thúc đẩy sản xuất hàng hoá, hình thành các vùng chuyên canh

c)

Nâng cao hiệu quả sử dụng đất và cải thiện môi trường sinh thái

d)

Tạo nguồn nguyên liệu tập trung để phát triển công nghiệp chế biến

107.

Vùng sinh thái nông nghiệp không có vai trò nào sau đây

a)

Nước ta đã hình thành nhiểu vùng sinh thái nông nghiệp

b)

Góp phần sử dụng hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của từng vùng

c)

Là cơ sở để hình thành vùng chuyên môn hoá nông nghiệp

d)

Thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ trên cả nước

108.

Các sản phẩm nông nghiệp chính của vùng sinh thái nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

cây công nghiệp nhiệt đới cận nhiệt đới và ôn đới

b)

cây lương thực, cây thực phẩm, rau quả, chăn nuôi

c)

cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, hồ tiêu

d)

lúa chất lượng cao, cây ăn quả nhiệt đới, thuỷ sản

109.

Các sản phẩm nông nghiệp chính của vùng sinh thái nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng là

a)

cây công nghiệp nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới

b)

cây lương thực cây thực phẩm rau quả chăn nuôi

c)

cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, hồ tiêu

d)

lúa chất lượng cao, cây ăn quả nhiệt đới, thuỷ sản

110.

Các sản phẩm nông nghiệp chính của vùng sinh thái nông nghiệp Tây Nguyên là

a)

cây công nghiệp nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới

b)

cây lương thực, cây thực phẩm, rau quả, chăn nuôi

c)

cây công nghiệp lâu năm cà phê cao su hồ tiêu

d)

lúa chất lượng cao, cây ăn quả nhiệt đới, thuỷ sản

111.

Điều kiện sinh thái phát triển nông nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng là

a)

địa hình đồng bằng, đất phù sa, khí hậu có mùa đông lạnh

b)

địa hình núi, cao nguyên; đất feralit khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới trên núi

c)

địa hình có vùng đồi trước núi, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp

d)

đồng bằng nhỏ hẹp; có nhiều vùng, vịnh; hạn hán nghiêm trọng vào mùa khô

112.

Điều kiện sinh thái phát triển nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

địa hình đồng bằng, đất phù sa, khí hậu có mùa đông lạnh

b)

địa hình núi, cao nguyên; đất feralit, khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới trên núi

c)

địa hình có vùng đồi trước núi, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp

d)

đồng bằng nhỏ hẹp; có nhiều vũng, vịnh; hạn hán nghiêm trọng vào mùa khô

113.

Điều kiện sinh thái phát triển nông nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

địa hình đồng bằng, đất phù sa, khí hậu có mùa đông lạnh

b)

địa hình núi, cao nguyên; đất feralit, khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới trên núi

c)

địa hình có vùng đồi trước núi, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp

d)

đồng bằng nhỏ hẹp; có nhiều vũng, vịnh; hạn hán nghiêm trọng vào mùa khô

114.

Trong những năm qua, trang trại ở nước ta phát triển mạnh. Tính đến năm 2022, cả nước có 19.660 trang trại đạt tiêu chí của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, xu hướng phát triển trong tương lai của trang trại đạt được nhiều tiêu chí khác nhau

a)

Phát triển trang trại hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao

b)

Chuyển đổi số trong sản xuất, góp phần nâng cao năng suất

c)

Sản phẩm đạt chứng nhận tiêu chuẩn sản xuất chất lượng an toàn

d)

Phát triển gần với công nghiệp chế biến sản phẩm

115.

Vùng chuyên canh nông nghiệp là vùng tập trung sản xuất một hoặc một số loại cây trồng gắn với nguồn tài nguyên thiên nhiên. Trong tương lai, vùng chuyên canh nông nghiệp phát triển với nhiều xu hướng khác nhau

a)

Phát triển gắn với công nghiệp chế biến

b)

Đẩy mạnh chuyển giao khoa học - công nghệ

c)

Phát triển trang trại hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao

d)

Ứng dụng công nghệ thông tin trong truy xuất nguồn gốc

116.

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có nhiều điều kiện kinh tế - xã hội để sản xuất các sản phẩm nông nghiệp độc đáo như chè, trầu, sở, các cây dược liệu, rau quả ôn đới

a)

Mật độ dân số tương đối thấp, là nơi cư trú của nhiều đồng bào dân tộc, người dân có kinh nghiệm trong trồng cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới

b)

Mật độ dân số cao nhất cả nước, tập trung nhiều cơ sở công nghiệp chế biến, cơ sở hạ tầng phát triển

c)

Người dân có kinh nghiệm trong chinh phục tự nhiên, trong nuôi trồng và khai thác thuỷ sản

d)

Người dân có kinh nghiệm trong khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, có các đô thị dọc ven biển

117.

Đồng bằng sông Hồng là vùng có nhiều điều kiện kinh tế - xã hội để sản xuất các sản phẩm nông nghiệp như lúa gạo, rau quả, thịt bò sữa, lợn, gia cầm

a)

Mật độ dân số tương đối thấp, là nơi cư trú của nhiều đồng bào dân tộc, người dân có kinh nghiệm trong trồng cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới

b)

Mật độ dân số cao nhất cả nước, tập trung nhiều cơ sở công nghiệp chế biến, cơ sở vật chất – kĩ thuật của ngành nông nghiệp

c)

Người dân có kinh nghiệm trong chinh phục tự nhiên, trong nuôi trồng và khai thác thuỷ sản

d)

Người dân có kinh nghiệm trong khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, có các đô thị dọc ven biển

118.

Bắc Trung Bộ có nhiều điều kiện kinh tế – xã hội để phát triển nông nghiệp

a)

Mật độ dân số tương đối thấp, là nơi cư trú của nhiều đồng bào dân tộc, người dân có kinh nghiệm trong trồng cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới

b)

Mật độ dân số cao nhất cả nước, tập trung nhiều cơ sở công nghiệp chế biến, cơ sở hạ tầng phát triển, quá trình đô thị hoá được đẩy mạnh

c)

Người dân có kinh nghiệm trong chinh phục tự nhiên, trong nuôi trồng và khai thác thuỷ sản

d)

Có nhiều dân tộc sinh sống, trình độ canh tác NN được nâng lên, công nghiệp chế biến đang được phát triển

119.

Các sản phẩm nông nghiệp chính của vùng sinh thái nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

cây công nghiệp nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới

b)

cây lương thực, cây thực phẩm, rau quả, chăn nuôi

c)

cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, hồ tiêu

d)

lúa chất lượng cao, cây ăn quả nhiệt đới, thuỷ sản