Font size
Worksheetsđịa đúng sai
Total questions: 24
Worksheet time: 2hrs 36mins
Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ ở nước ta giai đoạn 2010 - 2020 tăng liên tục.
đúng
sai
Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.
đúng
sai
Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ có tốc độ tăng nhanh nhất.
đúng
sai
Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp, xây dựng có tốc độ tăng mạnh nhất.
đúng
sai
Cho thông tin sau: Cùng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phẩn kinh tế và theo lãnh thổ, hướng đến khai thác tốt hơn nguồn lực của đất nước, của các địa phương, đổng thời tăng cường mối liên kết giữa các ngành, giữa các địa phương và với quốc tế.
Cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ.
đúng
sai
Hiện nay, các vùng núi ở nước ta đã trở thành các vùng kinh tế năng động.
đúng
sai
Các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung gắn với phát triển các trung tâm công nghiệp chế biến
đúng
sai
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ có khả năng tăng tính liên kết nội vùng và liên vùng.
đúng
sai
Cho thông tin sau: Sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế là kết quả của đường lối phát triển nển kinh tế nhiều thành phần; tăng cường mở cửa, hội nhập với nển kinh tế của thế giới; áp dụng cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
a) Thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta.
b) Để đẩy mạnh mô hình phát triển kinh tế thị trường nước ta chú trọng chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.
c) Kinh tế tư nhân đang là một trong những động lực phát triển nền kinh tế của nước ta hiện nay.
d) Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần là do đường lối, chính
a)
đúng
sai
b)
đúng
sai
c)
đúng
sai
d)
đúng
sai
a)
đúng
sai
b)
đúng
sai
c)
đúng
sai
d)
đúng
sai
Nước ta có ¾ diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp, một số vùng có các cao nguyên (Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên). Khu vực này có đất feralit là chủ yếu, thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả; có các đồng cỏ lớn thích hợp để phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
a) Địa hình là thế mạnh tự nhiên để phát triển nông nghiệp nước ta.
b) Đất feralit diện tích lớn thuận lợi phát triển các loại cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
c) Cây chè phân bố rộng rãi ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu dựa vào khí hậu cận xích đạo gió mùa và đất feralit.
d) Cao su là cây công nghiệp phát triển chủ yếu trên đất feralit đỏ vàng và đất xám trên phù sa cổ ở nước ta.
a)
đúng
sai
b)
đúng
sai
c)
đúng
sai
d)
đúng
sai
Nông nghiệp nước ta đang phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, quy mô lớn; hướng tới nông nghiệp thông minh; nông nghiệp bền vững, tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, dựa trên việc tăng cường áp dụng khoa học - công nghệ và thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp vào các hoạt động nông nghiệp.
a) Cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng hiện đại.
b) Việc sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyên môn hóa góp phần thúc đẩy hình thành nền nông nghiệp hàng hóa.
c) Đầu tư của các doanh nghiệp đã tạo nhiều cơ hội cho nông nghiệp nước ta trong thời kì hội nhập.
d) Biện pháp chủ yếu để phát triển nền nông nghiệp theo hướng bền vững là mở rộng sản xuất, tăng cường liên kết và nâng cao trình độ lao động.
a)
đúng
sai
b)
đúng
sai
c)
đúng
sai
d)
đúng
sai
Năm 2021, đàn lợn có khoảng 23,1 triệu con, cung cấp trên 62% sản lượng thịt các loại. Chăn nuôi lợn hiện nay không chỉ gắn với vùng sản xuất lương thực mà còn dựa vào nguồn thức ăn công nghiệp với việc phát triển mô hình trang trại tập trung.
a) Lợn được nuôi nhiều ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
b) Lợn là loại vật nuôi chủ yếu cung cấp thịt cho nhu cầu sinh hoạt của người dân ở nước ta hiện nay.
c) Nuôi lợn theo hướng công nghiệp được đẩy mạnh ở tất cả các vùng nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng tăng.
d) Phát triển nuôi lợn quy mô công nghiệp ở nước ta còn khó khăn do vốn đầu tư ít, hạn chế về công nghệ, nguồn thức ăn và dịch vụ thú y.
a)
đúng
sai
b)
đúng
sai
c)
đúng
sai
d)
đúng
sai
Với 3260 km đường bờ biển trải dài từ Bắc vào Nam, Việt Nam không chỉ có nhiều vịnh, biển đẹp xứng tầm thế giới, mà còn có nguồn hải sản phong phú về chủng loại.
a) Vùng biển rộng, đường bờ biển dài là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển cả khai thác và nuôi trồng thủy sản.
b) Tài nguyên hải sản phong phú, năng suất cao nên mỗi năm nước ta đánh bắt được không dưới chục triệu tấn hải sản.
c) Sản lượng thủy sản lớn là nguồn hàng xuất khẩu quan trọng của nước ta, mang lại giá trị kinh tế cao.
d) Nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế đang được nước ta đẩy mạnh khai thác chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước.
a)
đúng
sai
b)
đúng
sai
c)
đúng
sai
d)
đúng
sai
Tổng diện tích rừng nước ta năm 2021 là hơn 14 745,2 nghìn ha, trong đó rừng tự nhiên chiếm 69,0%, còn lại là rừng trồng; tỉ lệ che phủ rừng đạt 42,0%. Vùng có diện tích rừng lớn nhất nước ta là Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, tiếp đến là Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
a) Rừng tự nhiên chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu rừng nước ta năm 2021.
b) Vùng có diện tích rừng lớn nhất nước ta là Trung du và miền núi Bắc Bộ.
c) Diện tích rừng tự nhiên của nước ta lớn do chủ trương của Nhà nước trong việc phục hồi và phát triển vốn rừng.
d) Biện pháp để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta là trồng rừng trên đất trống, đồi trọc, giao quyền sử dụng đất rừng cho người dân.
a)
đúng
sai
b)
đúng
sai
c)
đúng
sai
d)
đúng
sai
Vùng biển ven bờ và vùng biển ngoài khơi nước ta đều có trữ lượng thuỷ hải sản rất lớn. Nghề đánh bắt khai thác hải sản cũng là sinh kế truyền thống, lâu đời gắn bó với một bộ phận lớn dân cư nước ta tại các vùng ven biển, đảo. Những yếu tố này tạo điều kiện thuận lợi cho ngành khai thác thuỷ sản nước ta trở thành một trong những lĩnh vực mũi nhọn của quá trình phát triển kinh tế biển.
a) Ở nước ta, vùng biển ven bờ thuận lợi cho việc khai thác thủy hải sản nước mặn.
b) Nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hoạt động khai thác thủy sản là điều kiện đánh bắt.
c) Hoạt động khai thác thủy sản xa bờ được chú trọng phát triển nhằm mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng.
d) Để tăng cường hoạt động đánh bắt thủy sản, vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết là nâng cao nhận thức của người dân về chủ quyền vùng biển.
a)
đúng
sai
b)
đúng
sai
c)
đúng
sai
d)
đúng
sai
Trong thời gian qua, những tiến bộ khoa học - công nghệ đã được áp dụng vào tất cả các hoạt động của ngành lâm nghiệp như công nghệ sinh học và giống cây rừng, công nghệ chế biến lâm sản, trồng rừng, công nghệ điều tra, giám sát và quản lí cơ sở dữ liệu về tài nguyên rừng,...
a) Ngành lâm nghiệp của nước ta đã áp dụng tiến bộ khoa học – công nghệ.
b) Việc áp dụng khoa học kĩ thuật và công nghệ mới góp phần nâng cao giá trị sản xuất của ngành lâm sinh.
c) Hoạt động lâm nghiệp mang lại ý nghĩa sinh thái chủ yếu là bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.
d) Vai trò quan trọng của tài nguyên rừng đối với hoạt động nông nghiệp là điều hòa dòng chảy, giữ mực nước ngầm cung cấp cho tưới tiêu
a)
đúng
sai
b)
đúng
sai
c)
đúng
sai
d)
đúng
sai
Trang trại ở nước ta được bắt đầu phát triển gắn liền với nền kinh tế sản xuất hàng hoá. Đến năm 2021, cả nước có 23 771 trang trại, trong đó trang trại chăn nuôi là 13 748 trang trại. Cùng với xu hướng chuyển dịch của ngành nông nghiệp, số lượng và cơ cấu trang trại theo lĩnh vực hoạt động cũng có sự thay đổi.
a) Hiện nay, ở nước ta có nhiều loại trang trại khác nhau, chiếm tỉ lệ cao nhất là các trang trại chăn nuôi.
b) Phát triển các trang trại góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường và có hiệu quả kinh tế cao.
c) Các trang trại mang lại ý nghĩa lớn cho các vùng nông thôn là giải quyết phần lớn việc làm cho lao động.
d) Đẩy mạnh phát triển mô hình trang trại góp phần tăng cường cơ sở hạ tầng và điều kiện sống ở nông thôn.
a)
đúng
sai
b)
đúng
sai
c)
đúng
sai
d)
đúng
sai
Hai vùng có số lượng trang trại nhiều nhất là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. Ở Đồng bằng sông Hồng, trang trại chăn nuôi chiếm tỉ trọng cao; trong khi ở Đồng bằng sông Cửu Long, trang trại nuôi trồng thuỷ sản chiếm tỉ trọng lớn.
a) Số lượng trang trại phân bố không đều theo lãnh thổ, tập trung nhiều ở các vùng đồng bằng.
b) Đồng bằng sông Cửu Long có số lượng trang trại thủy sản lớn chủ yếu do có ngành nuôi trồng thủy sản phát triển nhất cả nước.
c) Phát triển mô hình trang trại góp phần đưa nền nông nghiệp nước ta tiến lên sản xuất hàng hóa, tạo nguồn hàng xuất khẩu
d) Các trang trại còn nhiều khó khăn, trong đó khó khăn lớn nhất là còn chưa thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
a)
đúng
sai
b)
đúng
sai
c)
đúng
sai
d)
đúng
sai
Vùng chuyên canh hay vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm là vùng tập trung phát triển một hoặc vài loại cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp (đất, khí hậu,.. điều kiện kinh tế - xã hội) nhằm tạo ra khối lượng hàng hoá lớn, gắn với công nghiệp chế biến, đáp ứng nhu cầu của thị trường, mang lại hiệu quả cao.
a) Ở nước ta đã hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm qui mô lớn.
b) Phát triển các vùng chuyên canh góp phần nâng cao chất lượng nông sản, hạ giá thành sản phẩm.
c) Vùng chuyên canh chè được xây dựng ở khu vực các tỉnh Trung du và miền núi Bắc Bộ do điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh.
d) Các vùng chuyên canh mang lại ý nghĩa xã hội quan trọng là giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống cho người dân.
a)
đúng
sai
b)
đúng
sai
c)
đúng
sai
d)
đúng
sai
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng, có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng công nghệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo. Xu hướng này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế tri thức của nước ta.
a) Giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo.
b) Tỉ trọng của nhóm ngành chế biến, chế tạo tăng là do có sự phát triển theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại.
c) Xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nhóm ngành công nghiệp nước ta chỉ trú trọng phát triển các ngành mũi nhọn để đáp ứng nhu cầu trong nước.
d) Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay là kết quả của việc chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với an ninh quốc phòng.
a)
đúng
sai
b)
đúng
sai
c)
đúng
saii
d)
đúng
sai
Theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 6-7-2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, ngành công nghiệp (cấp 1) gồm 4 nhóm với 34 ngành (cấp 2). Đó là các nhóm ngành công nghiệp khai khoáng (5 ngành); nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (24 ngành); nhóm công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí (1 ngành) và nhóm công nghiệp cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải (4 ngành)
a) Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta khá đa dạng, chia thành 3 nhóm ngành.
b) Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng hiện đại.
c) Mục đích của việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta chủ yếu nhằm phát huy thế mạnh tài nguyên trong nước.
d) Nhóm công nghiệp khai khoáng giảm tỉ trọng chủ yếu do tài nguyên thiên nhiên của nước ta hiện nay đã cạn kiệt.
a)
đúng
sai
b)
đúng
sai
c)
đúng
sai
d)
đúng
sai
Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành xuất hiện muộn hơn so với các ngành công nghiệp khác. Cơ cấu của ngành rất đa dạng, gồm các lĩnh vực như sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất máy vi tính, điện thoại di động, thiết bị điện dân đụng.
a) Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là một trong các ngành công nghiệp mũi nhọn ở nước ta hiện nay.
b) Nước ta thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài lớn cho ngành sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính do có lực lượng lao động trẻ, dồi dào, giá rẻ.
c) Khó khăn chủ yếu với phát triển các khu vực sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là diện tích mặt bằng hạn chế.
d) Giải pháp để đẩy mạnh tái chế sản phẩm điện tử là đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ lao động
a)
đúng
sai
b)
đúng
sai
c)
đúng
sai
d)
đúng
sai
Sản xuất, chế biến thực phẩm là ngành được phát triển từ lâu đời dựa vào nguồn nguyên liệu dồi dào, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Sản lượng các sản phẩm của ngành nhìn chung tăng lên trong giai đoạn 2010 - 2021.
a) Nguồn nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm ở nước ta lấy chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp.
b) Các cơ sở chế biến thực phẩm phân bố gắn với nguồn nguyên liệu ở vùng núi.
c) Cơ sở phân chia cơ cấu ngành sản xuất, chế biến thực phẩm là căn cứ vào nguồn nguyên liệu.
d) Để nâng cao chất lượng sản phẩm, giải pháp quan trọng là đảm bảo nguyên liệu có chất lượng, áp dụng khoa học kĩ thuật trong chế biến.
a)
đúng
sai
b)
đúng
sai
c)
đúng
sai
d)
đúng
sai
Ngành công nghiệp dệt, sản xuất trang phục ở nước ta được hình thành từ sớm và trở thành một trong những ngành công nghiệp quan trọng của nước ta hiện nay. Các sản phẩm chính của ngành là sợi, vải, quần áo,... có sản lượng tăng liên tục.
a) Nước ta có nguồn nguyên liệu phong phú để phát triển ngành dệt và sản xuất trang phục.
b) Các khu vực sản xuất của ngành dệt, may thường phân bố ở nơi có lực lượng lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn, nguyên liệu lớn.
c) Việc mở rộng sản xuất ngành dệt may do thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn cả trong và ngoài nước.
d) Các sản phẩm xuất khẩu dệt may có giá trị kinh tế cao chủ yếu do chi phí sản xuất thấp, xây dựng thương hiệu lớn, chất lượng sản phẩm cao.
a)
đúng
sai
b)
đúng
sai
c)
đúng
sai
d)
đúng
sai
Để thực hiện mục tiêu giảm phát thải C02, bên cạnh việc cải tiến kĩ thuật, nâng cấp công nghệ, tăng khả năng vận hành, ngành điện nước ta đang từng bước thực hiện chuyển dịch cơ cấu sang các nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo khác.
a) Cơ cấu nguồn điện nước ta đang chuyển dịch theo hướng phát triển bền vững.
b) Nước ta đẩy mạnh năng lượng tái tạo do lợi ích về kinh tế, môi trường và an sinh xã hội.
c) Các nguồn năng lượng tái tạo góp phần thay thế hoàn toàn cho các nguồn năng lượng truyền thống tác động tiêu cực tới môi trường.
d) Việt Nam đẩy nhanh phát triển năng lượng tái tạo chủ yếu do việc thực hiện các cam kết quốc tế về cắt giảm khí nhà kính.
a)
đúng
sai
b)
đúng
sai
c)
đúng
sai
d)
đúng
sai
Khu công nghệ cao là nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao.
a) Khu công nghệ cao ở vùng Đông Nam Bộ là Đà Nẵng.
b) Bắc Trung Bộ là vùng có số lượng khu công nghệ cao nhiều nhất nước ta.
c) Nhằm đáp ứng nhu cầu của các khu công nghệ cao, giải pháp quan trọng là hoàn thiện chính sách, tăng cường nhân lực có trình độ.
d) Sự khác biệt trong việc hình thành của khu công nghệ cao so với khu công nghiệp là do UBND cấp huyện thành lập.
a)
đúng
sai
b)
đúng
sai
c)
đúng
sai
d)
đúng
sai
Các khu công nghiệp phân bố không đồng đều tuỳ thuộc lợi thế về vị trí địa lí, điều kiện và trình độ phát triển sản xuất công nghiệp của các vùng.
a) Hai vùng dẫn đầu cả nước về số lượng các khu công nghiệp là Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
b) Nhân tố ảnh hưởng đến sự tập trung của các khu công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chưa cao là địa hình, cơ sở hạ tầng giao thông, vốn.
c) Ý nghĩa việc phát triển các khu công nghiệp về nông thôn và miền núi là thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế.
d) Các khu công nghiệp ngày càng phát triển ở miền núi chủ yếu do chính sách mở cửa, hội nhập và thu hút đầu tư của Nhà nước.
a)
đúng
sai
b)
đúng
sai
c)
đúng
sai
d)
đúng
sai
a)
đúng
sai
b)
đúng
sai
c)
đúng
sai
d)
đúng
sai
a)
đúng
sai
b)
đúng
sai
c)
đúng
sai
d)
đúng
sai
