wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Page 1

Total questions: 123

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

(Chỉ chọn một phương án đúng) Các thành phố nước ta hiện nay

a)

đều là các trung tâm du lịch khá lớn.

b)

có số dân nhỏ và mật độ dân cư thấp.

c)

có lao động trình độ kĩ thuật cao.

d)

chỉ duy nhất phát triển công nghiệp.

2.

(Chỉ chọn một phương án đúng) Đô thị ở nước ta hiện nay

a)

có lực lượng lao động dồi dào.

b)

đều có cùng một cấp phân loại.

c)

chất lượng cuộc sống thấp.

d)

tập trung chủ yếu ở miền núi.

3.

(Chỉ chọn một phương án đúng) Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là

a)

làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

tạo việc làm cho người lao động.

c)

tăng thu nhập cho người dân.

d)

gây sức ép đến môi trường đô thị.

4.

(Chỉ chọn một phương án đúng) Tác động tích cực của đô thị hóa đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là

a)

thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.

b)

các đô thị ở nước ta có qui mô không lớn.

c)

các đô thị tập trung chủ yếu ở đồng bằng.

d)

ở nước ta có tỉ lệ dân thành thị tăng.

5.

(Chỉ chọn một phương án đúng) Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào dưới đây?

a)

Sự phân hóa giàu nghèo tăng lên.

b)

Trình độ đô thị hóa thấp.

c)

Sự phân bố dân cư không đều.

d)

Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao.

6.

(Chỉ chọn một phương án đúng) Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do

a)

dân từ nông thôn di cư ra thành thị.

b)

quá trình công nghiệp hóa.

c)

gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao.

d)

di dân từ nông thôn ra thành thị.

7.

(Chỉ chọn một phương án đúng) Đô thị hóa ở nước ta hiện nay

a)

tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.

b)

số đô thị giống nhau ở các vùng.

c)

số dân ở đô thị như nông thôn.

d)

trình độ đô thị hóa còn rất thấp.

8.

(Chỉ chọn một phương án đúng) Đô thị nước ta hiện nay

a)

chỉ có lao động công nghiệp.

b)

có sức hút ít đối với đầu tư.

c)

có trình độ phát triển hiện đại.

d)

đóng góp lớn vào tổng GDP.

9.

TRẮC NGHIỆM ĐÚNG, SAI — Cho thông tin sau: "Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng cao, nên kinh tế nước ta ngày càng phát triển, tạo ra nhiều việc làm mới, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu cho lao cho số lao động tăng thêm hằng năm. a) Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo lao động liên tục tăng, đặc biệt là lao động có trình độ cao ngày càng chiếm tỉ lệ lớn. b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế kéo theo chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động, vấn đề việc làm được giải quyết tốt hơn. c) Nguồn lao động nước ta dồi dào, lực lượng lao động chiếm trên 50% dân số, mỗi năm tăng thêm khoảng 3 triệu lao động. d) Trên phạm vi cả nước, tỉ lệ thất nghiệp ở nông thôn luôn cao hơn ở thành thị, điều này đòi hỏi kinh tế nông thôn cần chuyển dịch mạnh mẽ hơn." — Theo thông tin trên, những mệnh đề nào đúng?

a)

a) Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo tăng, lao động có trình độ cao ngày càng chiếm tỉ lệ lớn.

b)

b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế kéo theo chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động, việc làm được giải quyết tốt hơn.

c)

c) Nguồn lao động nước ta dồi dào, lực lượng lao động chiếm trên 50% dân số, mỗi năm tăng thêm khoảng 3 triệu lao động.

d)

d) Tỉ lệ thất nghiệp ở nông thôn luôn cao hơn ở thành thị nên kinh tế nông thôn cần chuyển dịch mạnh mẽ hơn.

10.

TRẮC NGHIỆM ĐÚNG, SAI — Cho thông tin sau: "Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị của nước ta là 37,1%37{,}1\% . Kinh tế phát triển, nhiều đô thị được đầu tư quy hoạch đồng bộ và có sức hấp dẫn làm xuất hiện ngày càng nhiều đô thị hiện đại, đô thị thông minh. Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành cực tăng trưởng kinh tế và trung tâm đổi mới sáng tạo của cả nước." — Căn cứ thông tin trên, những mệnh đề nào đúng?

a)

a) Tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng, tuy nhiên còn thấp so với các nước trong khu vực.

b)

b) Quá trình đô thị hóa nhanh là nguyên nhân khiến tỉ lệ dân thành thị của nước ta tăng.

c)

c) Đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng làm xuất hiện nhiều đô thị hiện đại, đô thị thông minh.

d)

d) Sự khác nhau giữa các khu vực trong cả nước về đô thị chủ yếu do trình độ công nghiệp hóa khác nhau.

11.

Theo số liệu Tổng cục Thống kê Việt Nam: Năm 2022, dân số nước ta là 99 468 nghìn người, dân số nông thôn là 62 122 nghìn người. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Hãy cho biết năm 2022, tỉ lệ dân nông thôn nhiều hơn tỉ lệ dân thành thị bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến số thập phân thứ nhất)?

a)

24,9%

b)

25,0%

c)

37,5%

d)

62,5%

12.

Theo Niên giám thống kê năm 2022, tổng số lao động nước ta là 50 604,7 nghìn người, số lao động trong khu vực công nghiệp, xây dựng là 24 442,0 nghìn người. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Tỉ trọng lao động của khu vực công nghiệp, xây dựng so với tổng số lao động là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến số thập phân thứ nhất)?

a)

48,3%

b)

51,7%

c)

24,4%

d)

50,6%

13.

Quy mô dân số nước ta năm 2021 là 98 504,4 nghìn người; dân số thành thị là 36 563,3 nghìn người. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Tỉ lệ dân thành thị năm 2021 của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến số thập phân thứ nhất)?

a)

37,1%

b)

36,6%

c)

62,9%

d)

49,0%

14.

Phát biểu nào sau đây đúng về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay? Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

a)

Đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

Tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành trong GDP diễn ra rất nhanh.

c)

Tỉ lệ dân số phân bố giữa các ngành kinh tế rất ổn định.

d)

Chuyển dịch còn thiên về những ngành thiếu tính chất tạo nền tảng.

15.

Yếu tố nào góp phần quan trọng vào việc hình thành cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay? Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

a)

Giúp Nhà nước quản lí các lĩnh vực kinh tế then chốt.

b)

Nâng cao vai trò của khu vực kinh tế ngoài Nhà nước.

c)

Thu hút nhiều thành phần kinh tế khác nhau tham gia.

d)

Hình thành các khu công nghiệp tập trung quy mô lớn.

16.

Giá trị GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn hiện nay chủ yếu là do yếu tố nào? Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

a)

Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động đông, nhiều kinh nghiệm.

b)

Lao động được nâng cao, cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển, quan hệ quốc tế.

c)

Nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có, cơ sở hạ tầng rất hiện đại, lao động đông đảo.

d)

Định hướng phát triển đúng đắn của Nhà nước, khai thác nhiều tài nguyên thiên nhiên.

17.

Vấn đề có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước là gì? Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

a)

Ưu tiên công nghiệp công nghệ cao.

b)

Ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật.

c)

Khai thác lãnh thổ theo chiều rộng.

d)

Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

18.

Kết quả nào sau đây là lớn nhất của quá trình đẩy mạnh phát triển kinh tế ở nước ta? Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

a)

Hình thành các vùng chuyên canh và khu công nghiệp.

b)

Hình thành các vùng động lực và khu công nghệ cao.

c)

Chuyển dịch cơ cấu ngành, hình thành các khu chế xuất.

d)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân hóa các vùng sản xuất.

19.

Nhân tố nào sau đây là chủ yếu nhằm đảm bảo cho sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế nước ta hiện nay? Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

a)

Xác định cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.

b)

Giảm tỉ trọng khu vực nông - lâm - ngư nghiệp, tăng công nghiệp - xây dựng.

c)

Chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất, tiến hành đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm.

d)

Hình thành các vùng động lực phát triển và các vùng trọng điểm về kinh tế.

20.

Các vùng kinh tế của nước ta có sự phân hóa sâu sắc theo chức năng, phát triển theo hướng nào? Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

a)

Tăng nhanh tỉ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng.

b)

Phát huy thế mạnh của từng vùng.

c)

Giảm thiểu sự chênh lệch vùng miền.

d)

Hạn chế hình thành những vùng kinh tế chậm phát triển tập trung.

21.

Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Cải thiện chất lượng tăng trưởng kinh tế

b)

Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững

c)

Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế

d)

Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế

22.

Việc hình thành các vùng kinh tế động lực phát triển kinh tế ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Thu hút các nguồn đầu tư, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế

b)

Tăng cường chất lượng nguồn lao động và hội nhập quốc tế

c)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, sản xuất các hàng xuất khẩu

d)

Tập trung phát triển công nghiệp, mở rộng thị trường tiêu thụ

23.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho nước ta thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài?

a)

Vị trí thuận lợi, xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa

b)

Có lợi thế về tài nguyên, lao động, chính sách phát triển

c)

Cơ sở hạ tầng được cải thiện, an ninh chính trị ổn định

d)

Chính sách phát triển, cơ sở vật chất kĩ thuật cải thiện

24.

Dựa vào bảng số liệu: "GDP theo giá hiện hành của nước ta giai đoạn 2010–2021 (đơn vị: nghìn tỉ đồng). Năm 2010: 2 739,8; năm 2015: 51 913,2; năm 2018: 70 090,4; năm 2021: 84 874,8". Cho biết GDP năm 2021 gấp bao nhiêu lần so với năm 2010.

a)

khoảng 25 lần

b)

khoảng 28 lần

c)

khoảng 31 lần

d)

khoảng 35 lần

25.

Năm 2021, GDP nước ta đạt 8 487,5 nghìn tỉ đồng, tổng số dân là 98,5 triệu người. Tính GDP bình quân đầu người năm 2021 (làm tròn đến đơn vị triệu đồng/người).

a)

80 triệu đồng/người

b)

86 triệu đồng/người

c)

92 triệu đồng/người

d)

100 triệu đồng/người

26.

Biện pháp chủ yếu để trồng cây lương thực theo hướng bền vững ở nước ta là

a)

Mở rộng thị trường, thúc đẩy chế biến

b)

Canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ

c)

Sản xuất trang trại, hoàn thiện hạ tầng

d)

Liên kết nhiều vùng, hội nhập quốc tế

27.

Biện pháp chủ yếu để nâng cao năng suất cây lương thực nước ta là

a)

Mở rộng chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu

b)

Đẩy mạnh chọn giống, áp dụng công nghệ

c)

Sản xuất hữu cơ, nâng cấp cơ sở hạ tầng

d)

Phát triển thị trường nội địa, thu hút vốn đầu tư

28.

Nông nghiệp nước ta hiện nay có xu hướng phát triển

a)

Với quy mô nhỏ lẻ

b)

Theo hướng bền vững

c)

Đẩy mạnh quảng canh

d)

Cơ cấu ít đa dạng

29.

Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi ở nước ta là

a)

Đăng tải thông tin sản phẩm, mở rộng đa dạng

b)

Phát triển thị trường, tạo nhiều giống mới

c)

Phát triển chế biến, kiểm soát vệ sinh an toàn

d)

Tăng cường công nghệ, liên kết các vùng

30.

Sản xuất cây lâu năm nước ta hiện nay

a)

Phát triển theo hướng xuất khẩu nhiều mặt hàng

b)

Gắn với phân bố phù hợp, phân tán

c)

Ít diện tích cây công nghiệp lâu năm

d)

Sản xuất không gắn với chế biến và thị trường

31.

Sản xuất cây ăn quả nước ta hiện nay

a)

Phần lớn làm chất lượng chưa cao

b)

Gắn với sản phẩm cho xuất khẩu

c)

Tăng diện tích trồng lúa mùa

d)

Có nhiều giống có năng suất cao

32.

Biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng suất cây công nghiệp hàng năm nước ta là

a)

Tăng cường chế biến, mở rộng thị trường

b)

Đẩy mạnh chuyên canh, nâng cao kĩ thuật

c)

Tăng vốn, hiện đại hóa giao thông vận tải

d)

Hoàn thiện hạ tầng, phát triển quảng canh

33.

Biện pháp thúc đẩy xuất khẩu và nâng cao giá trị sản phẩm cây chè nước ta là

a)

Phân bố gần các đối tác lớn

b)

Đầu tư máy móc trong thu hoạch

c)

Xây dựng thương hiệu sản phẩm

d)

Tập trung vào thị trường khu vực

34.

Biện pháp nâng cao hiệu quả của sản phẩm ngành trồng trọt ở nước ta là

a)

Sản xuất tập trung ở cao nguyên

b)

Tăng áp dụng công nghệ sinh học

c)

Mở rộng các vùng chuyên canh

d)

Xây dựng thương hiệu sản phẩm

35.

Biện pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm cây ăn quả nước ta là

a)

Hoàn thiện mẫu mã, phát triển giao thông

b)

Phát triển chế biến, xây dựng thương hiệu

c)

Nâng cao chất lượng, đẩy mạnh quảng bá

d)

Mở rộng thị trường, đa dạng hóa cây trồng

36.

Sản xuất cây hàng năm ở nước ta hiện nay

a)

Được thúc đẩy theo hướng hàng hóa

b)

Chỉ dùng làm thức ăn để chăn nuôi

c)

Tập trung phần lớn ở khu vực đồi núi

d)

Hoàn toàn tập trung cho cây lúa gạo

37.

Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta hiện nay

a)

Tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu chủ lực

b)

Phát triển mạnh ở hầu khắp các vùng trên cả nước

c)

Tập trung đầu tư nhiều hơn cho cây hàng năm

d)

Các vùng đều có công nghệ chế biến hiện đại

38.

Điều kiện thuận lợi về tự nhiên để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp nước ta là

a)

Các vùng đều đông dân quần, nấm, mưa nhiều

b)

Ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh

c)

Đất feralit có diện tích lớn ở một số vùng

d)

Khí hậu nóng ẩm, nhiều loại đất thích hợp

39.

Địa bàn chăn nuôi gia súc lớn của nước ta hiện nay là

a)

Đã kiểm soát rất tốt vấn đề dịch bệnh

b)

Các đô thị lớn có hình thức chăn nuôi hiện đại

c)

Có nhiều hình thức chăn nuôi rất hiện đại

d)

Vùng trung du và miền núi

40.

Cho thông tin sau: Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp, một số vùng có các cao nguyên (Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên). Khu vực này có đất feralit là chủ yếu, thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả; các đồng cỏ lớn thích hợp để phát triển chăn nuôi gia súc lớn. Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Địa hình là một trong các thế mạnh tự nhiên để phát triển nông nghiệp nước ta

b)

Địa hình đồi núi với đất feralit chiếm diện tích lớn thuận lợi cho phát triển các loại cây lâu năm

c)

Chăn nuôi gia súc lớn tập trung chủ yếu ở vùng núi trên cơ sở các đồng cỏ rộng, phân bố chủ yếu ở các cao nguyên

d)

Chè là cây công nghiệp phát triển chủ yếu trên đất feralit đỏ vàng và đất xám trên phù sa cổ ở nước ta

41.

Cho thông tin sau: Một số cây công nghiệp lâu năm có giá trị ngày càng được mở rộng, hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn như: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ; chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên. Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê, hồ tiêu và điều hàng đầu thế giới. Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu có nguồn gốc nhiệt đới

b)

Nước ta đang đầu tư mạnh về xuất khẩu chè và cao su

c)

Giải pháp để giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp là đa dạng cơ cấu cây trồng, đẩy mạnh chế biến

d)

Việc phát triển cây công nghiệp cận nhiệt ở Tây Nguyên do khí hậu có một mùa đông lạnh

42.

Cho thông tin sau: Khu vực đồng bằng chiếm 1/4 diện tích với địa hình bằng phẳng; thuận lợi cho việc bố trí mạng lưới đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông; gồm các đồng bằng châu thổ như đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển. Đất ở các đồng bằng phần lớn là đất phù sa có độ phì cao và ổn định, thích hợp cho trồng lúa nước, cây công nghiệp ngắn ngày, tạo thuận lợi cho chăn nuôi gia cầm. Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Đất ở đồng bằng phần lớn là đất phù sa có độ phì cao và ổn định

b)

Các đồng bằng châu thổ lớn có mạng lưới sông ngòi dày đặc

c)

Địa hình có tính ổn định, ít bị chia cắt bởi thiên tai

d)

Dân cư phân bố chủ yếu ở các đồng bằng

43.

Chọn các phát biểu đúng về vai trò và điều kiện phát triển nông nghiệp ở các vùng: – Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng là hai vùng trọng điểm lương thực thực phẩm lớn của nước ta. – Đất đai màu mỡ, địa hình bằng phẳng là điều kiện chủ yếu nhất cho các đồng bằng phát triển nông nghiệp hữu cơ. – Các đồng bằng là nơi tập trung đàn gia súc nhỏ và gia cầm qui mô lớn do thị trường rộng, nguồn thức ăn dồi dào. – Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có qui mô đàn vịt lớn nhất cả nước do có diện tích mặt nước lớn, khí hậu thuận lợi.

a)

Phát biểu thứ nhất đúng.

b)

Phát biểu thứ hai đúng.

c)

Phát biểu thứ ba đúng.

d)

Phát biểu thứ tư đúng.

44.

Dựa vào bảng số liệu Số lượng một số vật nuôi của nước ta giai đoạn 2010–2021 (đơn vị: nghìn con): • Năm 2010: Trâu 2,9; Bò 5,9; Lợn 27,3. • Năm 2015: Trâu 2,6; Bò 5,7; Lợn 28,9. • Năm 2021: Trâu 2,3; Bò 6,4; Lợn 23,1. Hãy chọn các nhận định đúng.

a)

Số lượng trâu giảm liên tục qua các năm.

b)

Số lượng bò, lợn tăng nhanh và liên tục.

c)

Số lượng trâu giảm do thức ăn không đảm bảo.

d)

Để thể hiện tốc độ tăng trưởng số vật nuôi, biểu đồ đường là thích hợp nhất.

45.

Căn cứ vào bảng số liệu Diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp nước ta năm 2021 (đơn vị: nghìn ha): Cà phê 710,6; Mía 165,9; Điều 314,4; Chè 123,6. Tính tổng diện tích các cây công nghiệp lâu năm năm 2021 (làm tròn đến đơn vị nghìn ha).

a)

1149

b)

1005

c)

887

d)

1300

46.

Năm 2022, diện tích lúa là 7109,0 nghìn ha, sản lượng lúa đạt 47085,3 nghìn tấn. Tính năng suất lúa năm 2022, làm tròn đến một chữ số thập phân (đơn vị: tạ/ha).

a)

66,2

b)

62,5

c)

70,1

d)

55,8

47.

Căn cứ vào bảng số liệu Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta năm 2010 và năm 2021: • Diện tích gieo trồng (triệu ha): 2010 = 7,5; 2021 = 7,2. • Sản lượng (triệu tấn): 2010 = 40,0; 2021 = 43,9. Năng suất lúa năm 2021 tăng thêm bao nhiêu (tạ/ha) so với năm 2010? Làm tròn đến một chữ số thập phân.

a)

7,7

b)

6,5

c)

8,3

d)

5,2

48.

Dựa vào bảng số liệu về diện tích cây công nghiệp hằng năm và lâu năm các năm 2010, 2015, 2020, 2021, tính tỉ lệ phần trăm giảm của diện tích cây công nghiệp hằng năm năm 2021 so với năm 2010 (làm tròn đến phần trăm).

a)

42,3%

b)

46,6%

c)

51,2%

d)

38,9%

49.

Năm 2022, Việt Nam có 99,5 triệu người và sản lượng lương thực đạt 47,1 triệu tấn. Tính bình quân lương thực trên đầu người ở nước ta năm 2022 (làm tròn đến kg/người).

a)

452 kg/người

b)

473 kg/người

c)

489 kg/người

d)

465 kg/người

50.

Năm 2022, nước ta có tổng diện tích lúa là 7,2 triệu ha, năng suất lúa đạt 61 tạ/ha. Tính sản lượng lúa nước ta năm 2022 (làm tròn đến một chữ số thập phân của triệu tấn).

a)

42,6 triệu tấn

b)

43,9 triệu tấn

c)

45,3 triệu tấn

d)

41,8 triệu tấn

51.

Cho bảng số liệu: Diện tích lúa đông xuân năm 2022 là 2 992,3 nghìn ha và sản lượng lúa đông xuân là 19 976,0 nghìn tấn. Căn cứ vào bảng số liệu, tính năng suất lúa đông xuân (làm tròn đến tạ/ha).

a)

65 tạ/ha

b)

67 tạ/ha

c)

69 tạ/ha

d)

63 tạ/ha

52.

Cho bảng số liệu: Diện tích lúa cả nước năm 2022 là 7 109,2 nghìn ha và sản lượng lúa là 42 660,7 nghìn tấn. Căn cứ vào bảng số liệu, tính năng suất lúa nước ta (làm tròn đến tạ/ha).

a)

58 tạ/ha

b)

60 tạ/ha

c)

62 tạ/ha

d)

56 tạ/ha

53.

Cho bảng số liệu về năng suất gieo trồng lúa đông xuân cả nước giai đoạn 1995–2022 (tạ/ha): 1995: 44,3; 2000: 51,7; 2010: 62,3; Sơ bộ 2022: 66,8. Căn cứ vào bảng số liệu, tính tốc độ tăng trưởng lúa đông xuân nước ta từ năm 2010 đến 2022 (làm tròn đến %).

a)

107%

b)

120%

c)

135%

d)

151%

54.

Cho biểu đồ về diện tích và sản lượng cà phê nước ta giai đoạn 2015–2021. Căn cứ vào biểu đồ, cho biết năng suất cà phê của nước ta năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn đến tạ/ha).

a)

24 tạ/ha

b)

26 tạ/ha

c)

28 tạ/ha

d)

22 tạ/ha

55.

Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án): Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành nuôi tôm ở nước ta là

a)

Phát triển thị trường, ngăn ngập mặn

b)

Sản xuất quảng canh, tăng vốn

c)

Tăng chế biến, mở rộng đầu ra

d)

Tăng diện tích, đảm bảo thức ăn

56.

Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án): Khai thác thủy sản biển nước ta đang giảm dần hoạt động khai thác ven bờ, mục đích chủ yếu là

a)

Nâng cao hiệu quả sản xuất các thủy sản

b)

Bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản biển

c)

Bảo vệ môi trường nước, tăng xuất khẩu

d)

Thúc đẩy kinh tế hàng hóa, giảm ô nhiễm

57.

Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án): Điều kiện thuận lợi chủ yếu cho việc trồng, tái sinh các hệ sinh thái rừng ở nước ta là

a)

Nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt ẩm cao

c)

Tổng số giờ nắng lớn, sông ngòi nhiều nước

d)

Thổ nhưỡng đa dạng, phân bố trên núi thấp

58.

Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án): Điều kiện chủ yếu phát triển khai thác hải sản nước ta là

a)

Vùng biển rộng lớn, nguồn lợi sinh vật phong phú

b)

Sông ngòi dày đặc, rừng ngập mặn rộng

c)

Tàu thuyền hiện đại, đầm phá ven biển

d)

Bãi biển rộng, nhiều rạn san hô ven bờ

59.

Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án): Điều kiện chủ yếu để nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng nước ta là

a)

Nhiều sông ngòi, đầm phá ven bờ

b)

Thị trường lớn, gia tăng chế biến

c)

Nguồn nước sâu, nhiều ngư trường

d)

Bãi tôm, bãi cá, nhiều đảo xa bờ

60.

Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án): Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành nuôi cá nước ngọt ở nước ta là

a)

Phát triển gắn với thị trường tiêu thụ

b)

Thu hút nhiều lao động từ vùng khác

c)

Bổ sung các chế tài về chế biến

d)

Tăng đầu tư tạo giống có năng suất cao

61.

Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án): Biện pháp chủ yếu phát triển nuôi trồng thủy sản nước ta là

a)

Ứng dụng mô hình trang trại, đào tạo nhân lực

b)

Áp dụng các công nghệ mới, đào tạo lao động

c)

Đa dạng hóa thị trường, đổi mới thương hiệu

d)

Tăng thâm canh, sử dụng khoa học và kĩ thuật

62.

Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án): Đối tượng nuôi trồng của ngành thủy sản nước ta đa dạng chủ yếu do

a)

Thị trường xuất khẩu và vùng biển rộng

b)

Công nghiệp chế biến và công nghệ mới

c)

Vốn đầu tư nước ngoài và dịch vụ thị trường

d)

Nhu cầu thị trường và điều kiện tự nhiên

63.

Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án): Ý nghĩa của việc phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là

a)

Nâng độ che phủ, hạn chế sụt lún đất

b)

Giảm nhẹ thiên tai, cân bằng sinh thái

c)

Điều hòa khí hậu, ngăn ngừa hạn hán

d)

Mở rộng xuất khẩu, giảm trượt lở đất

64.

Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án): Ý nghĩa chủ yếu của việc nâng cấp công suất tàu thuyền đối với ngành thủy sản ở nước ta là

a)

Góp phần phát triển kinh tế, tăng đầu tư chế biến

b)

Tăng sản lượng thủy sản, đồng thời bảo tồn tài nguyên

c)

Tăng hiệu quả khai thác, đáp ứng nhu cầu thị trường

d)

Mở rộng khai thác xa bờ, thu hút thêm nguồn vốn

65.

Trắc nghiệm đúng, sai (Trong mỗi ý, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai): Dựa vào đoạn thông tin: Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn, tăng 3,2% so với năm 2021. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; sản lượng thủy sản khai thác đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021 (trong đó thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn). Khẳng định: Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Trắc nghiệm đúng, sai (Trong mỗi ý, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai): Dựa vào đoạn thông tin: Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn, tăng 3,2% so với năm 2021. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; sản lượng thủy sản khai thác đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021 (trong đó thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn). Khẳng định: Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm dưới 60%.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Trắc nghiệm đúng, sai (Trong mỗi ý, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai): Dựa vào đoạn thông tin: Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn, tăng 3,2% so với năm 2021. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; sản lượng thủy sản khai thác đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021 (trong đó thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn). Khẳng định: Cơ cấu sản lượng có chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nuôi trồng và tăng tỉ trọng khai thác từ năm 2021 đến năm 2022.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Trắc nghiệm đúng, sai (Trong mỗi ý, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai): Dựa vào đoạn thông tin: Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn, tăng 3,2% so với năm 2021. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; sản lượng thủy sản khai thác đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021 (trong đó thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn). Khẳng định: Sản lượng thủy sản tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, phát triển nuôi trồng thủy sản và thị trường tiêu thụ.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Chọn các nhận định đúng theo thông tin: Rừng phòng hộ là loại rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở, lũ quét, lũ ống, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh, kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cùng ứng dụng vì môi trường. a) Rừng phòng hộ chiếm diện tích lớn nhất trong cơ cấu diện tích rừng ở nước ta. b) Rừng phòng hộ của nước ta được trồng ở vùng thường xuyên nguồn sông, suối, ven biển. c) Việc phát triển rừng đa nguồn ở các vùng đồi núi giúp hạn chế thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái. d) Để tăng diện tích rừng phòng hộ, cần tích cực trồng rừng, khai thác hợp lí rừng, giao đất giao rừng cho người dân.

a)

Rừng phòng hộ chiếm diện tích lớn nhất trong cơ cấu diện tích rừng ở nước ta.

b)

Rừng phòng hộ của nước ta được trồng ở vùng thường xuyên nguồn sông, suối, ven biển.

c)

Việc phát triển rừng đa nguồn ở các vùng đồi núi giúp hạn chế thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái.

d)

Để tăng diện tích rừng phòng hộ, cần tích cực trồng rừng, khai thác hợp lí rừng, giao đất giao rừng cho người dân.

70.

Dựa vào bảng số liệu Sản lượng gỗ khai thác một số vùng của nước ta giai đoạn 2018–2021 (đơn vị: nghìn m3): Trung du và miền núi Bắc Bộ: 2018 4087.84087.8 , 2019 4315.14315.1 , 2020 4419.34419.3 , 2021 4847.94847.9 ; Tây Nguyên: 2018 685.7685.7 , 2019 699.3699.3 , 2020 712.0712.0 , 2021 753.7753.7 ; Đồng bằng sông Cửu Long: 2018 800.5800.5 , 2019 801.8801.8 , 2020 805.9805.9 , 2021 797.3797.3 . Tính tốc độ tăng trưởng khai thác gỗ của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 so với năm 2018 (làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %).

a)

-0,4%

b)

0,5%

c)

9,9%

d)

18,6%

71.

Năm 2022, tổng sản lượng thủy sản của nước ta đạt 9,19{,}1 triệu tấn; trong đó tỉ trọng nuôi trồng chiếm 56,0%56{,}0\% . Tính sản lượng khai thác thủy sản năm 2022 (làm tròn đến số thập phân thứ nhất của triệu tấn).

a)

4,04{,}0 triệu tấn

b)

5,05{,}0 triệu tấn

c)

3,63{,}6 triệu tấn

d)

4,84{,}8 triệu tấn

72.

Dựa vào bảng số liệu Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2010–2021 (đơn vị: nghìn tấn): Khai thác: 2010 2414,42414{,}4 , 2015 3049,93049{,}9 , 2021 3863,73863{,}7 ; Nuôi trồng: 2010 2728,32728{,}3 , 2015 3532,23532{,}2 , 2021 4633,54633{,}5 . Cho biết tổng sản lượng thủy sản của nước ta năm 2021 tăng bao nhiêu % so với năm 2010 (làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %).

a)

65,2%65{,}2\%

b)

60,0%60{,}0\%

c)

70,5%70{,}5\%

d)

55,1%55{,}1\%

73.

Đặc điểm nào đúng với vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng?

a)

Có đường bờ biển dài và ngư trường cá lớn.

b)

Người dân có nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước.

c)

Hạn hán xảy ra nghiêm trọng vào mùa sau mưa đông.

d)

Trồng và phát triển rau, cây ăn quả nhiệt đới.

74.

Cà phê, cao su, hồ tiêu là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Tây Nguyên

c)

Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Bắc Trung Bộ

75.

Chè, cây ăn quả, cây dược liệu là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

c)

Tây Nguyên

d)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

76.

Vùng nào có nhiều đất phèn, đất mặn và nhiều diện tích rừng ngập mặn hơn các vùng khác?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ

c)

Đông Nam Bộ

d)

Đồng bằng sông Hồng

77.

Yếu tố chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên là gì?

a)

Trình độ thâm canh

b)

Điều kiện về địa hình

c)

Đặc điểm về đất đai và khí hậu

d)

Truyền thống sản xuất của dân cư

78.

Đâu là điểm khác nhau trong điều kiện sinh thái nông nghiệp giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Địa hình

b)

Đất đai

c)

Khí hậu

d)

Nguồn nước

79.

Lúa chất lượng cao, cây ăn quả, ong, chim yến, vịt là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Duyên hải miền Trung

c)

Đông Nam Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

80.

Xét về điều kiện sinh thái nông nghiệp, vùng nào sau đây ít chịu khô hạn và thiếu nước về mùa khô?

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ

b)

Đồng bằng sông Hồng

c)

Đông Nam Bộ

d)

Tây Nguyên

81.

Nhận định nào đúng khi nói về điều kiện kinh tế – xã hội của vùng nông nghiệp Tây Nguyên?

a)

Có mật độ dân số cao

b)

Công nghiệp chế biến phát triển mạnh

c)

Có nhiều dân tộc ít người sinh sống

d)

Điều kiện giao thông rất khó khăn

82.

Dựa trên thông tin: "Trang trại ở nước ta được bắt đầu phát triển gắn liền với nền kinh tế sản xuất hàng hóa. Đến năm 2021, cả nước có 23 771 trang trại. Cùng với xu hướng chuyển dịch của ngành nông nghiệp, số lượng và cơ cấu trang trại theo lĩnh vực hoạt động cũng có sự thay đổi." Hãy chọn các nhận định đúng: a) Hiện nay, ở nước ta có nhiều loại trang trại khác nhau, chiếm tỉ lệ cao nhất là các trang trại chăn nuôi. b) Phát triển các trang trại góp phần tận dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường và có hiệu quả kinh tế. c) Các trang trại mang lại ý nghĩa lớn cho các vùng nông thôn là giải quyết phần lớn việc làm cho lao động. d) Đẩy mạnh phát triển mô hình trang trại góp phần tăng cường cơ sở hạ tầng và điều kiện sống ở nông thôn.

a)

a đúng

b)

b đúng

c)

c đúng

d)

d đúng

83.

Số lượng trâu năm 2010 của Bắc Trung Bộ là 710,0710{,}0 nghìn con, đến năm 2021 là 581,9581{,}9 nghìn con. Trâu ở Bắc Trung Bộ năm 2021 giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2010? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị phần trăm)

a)

16%

b)

18%

c)

20%

d)

22%

84.

Sản lượng điện nước ta tăng từ 157949157\,949 triệu kWh năm 2015 lên 258790,9258\,790{,}9 triệu kWh năm 2022. Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng điện năm 2022 so với năm 2015 (lấy năm 2015 = 100%100\% ). (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị phần trăm)

a)

160%

b)

164%

c)

166%

d)

170%

85.

Theo bảng số liệu: Sản lượng công nghiệp năng lượng nước ta giai đoạn 2010–2022 (Dầu khí, Than, Điện). Năm 2022, sản lượng điện là 258,7258{,}7 tỉ kWh và năm 2010 là 91,791{,}7 tỉ kWh. Năm 2022, sản lượng điện tăng gấp mấy lần so với năm 2010? (Làm tròn đến hai chữ số thập phân)

a)

2,76 lần

b)

2,82 lần

c)

2,90 lần

d)

3,00 lần

86.

Công nghiệp nước ta hiện nay

a)

tăng trưởng rất chậm.

b)

được đầu tư nhiều.

c)

rất ít công nghệ.

d)

chưa có xuất khẩu.

87.

Công nghiệp nước ta hiện nay

a)

phát triển chế biến.

b)

tăng việc khai thác.

c)

ngành kém đa dạng.

d)

có ít sản phẩm.

88.

Công nghiệp nước ta hiện nay

a)

tăng tỉ trọng khai thác.

b)

có cơ cấu thay đổi.

c)

số lượng ngành rất ít.

d)

chưa có chế biến.

89.

Công nghiệp của nước ta hiện nay

a)

chỉ có ở ven biển.

b)

phân bố nhiều nơi.

c)

tập trung ở núi cao.

d)

ít loại sản phẩm.

90.

Công nghiệp ở vùng núi nước ta phát triển

a)

tập trung cao.

b)

rất nhanh.

c)

còn chậm.

d)

rất đa dạng.

91.

Tiềm năng để phát triển nhiệt điện ở nước ta là

a)

sức gió.

b)

than đá.

c)

thác nước.

d)

thủy triều.

92.

Hoạt động công nghiệp ở nước ta hiện nay

a)

phát triển mạnh công nghiệp hiện đại.

b)

phân bố đồng đều trên toàn lãnh thổ.

c)

tập trung thành công nghiệp chỉ ở đồng bằng.

d)

có nhiều thành phần kinh tế tham gia.

93.

Ở nước ta, ngành công nghiệp thuộc nhóm ngành công nghiệp chế biến là

a)

phân phối điện.

b)

điện tử - tin học.

c)

khai thác dầu.

d)

khai thác than.

94.

Nguồn năng lượng tái tạo ở nước ta là

a)

dầu mỏ.

b)

than nâu.

c)

sóng biển.

d)

than đá.

95.

Ngành công nghiệp dầu khí nước ta hiện nay

a)

đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong nước.

b)

thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.

c)

cơ sở vật chất kĩ thuật chưa tiến bộ.

d)

tập trung ở thềm lục địa phía Bắc.

96.

Các trung tâm công nghiệp nước ta hiện nay

a)

chủ yếu có quy mô lớn.

b)

phân bố không đồng đều.

c)

có cơ cấu ngành hiện đại.

d)

tập trung ở miền núi.

97.

Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng

a)

chỉ tập trung tiêu dùng ở trong nước.

b)

phù hợp hơn với yêu cầu thị trường.

c)

tăng tỉ trọng các ngành khai khoáng.

d)

ưu tiên đầu tư cho các vùng núi cao.

98.

Dựa vào thông tin sau, xác định tính đúng sai cho nhận định ở dưới: "Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng, có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo. Xu hướng này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế tri thức của nước ta." Nhận định a) Giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Dựa vào thông tin sau, xác định tính đúng sai cho nhận định ở dưới: "Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng, có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo. Xu hướng này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế tri thức của nước ta." Nhận định b) Tỉ trọng của nhóm ngành chế biến, chế tạo tăng là do có sự phát triển theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Dựa vào thông tin sau, xác định tính đúng sai cho nhận định ở dưới: "Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng, có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo. Xu hướng này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế tri thức của nước ta." Nhận định c) Nhu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nhóm ngành công nghiệp nước ta chỉ chú trọng phát triển các ngành mũi nhọn để đáp ứng nhu cầu trong nước.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Dựa vào thông tin sau, xác định tính đúng sai cho nhận định ở dưới: "Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng, có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo. Xu hướng này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế tri thức của nước ta." Nhận định d) Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay là kết quả của việc chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với an ninh quốc phòng.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Dựa vào bảng cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo ngành năm 2010 và 2021 (đơn vị %): Khai khoáng: 2010 = 10,210{,}2 , 2021 = 3,03{,}0 ; Chế biến, chế tạo: 2010 = 86,286{,}2 , 2021 = 93,093{,}0 ; Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí: 2010 = 3,03{,}0 , 2021 = 3,33{,}3 ; Cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải: 2010 = 0,60{,}6 , 2021 = 0,70{,}7 . Chọn các nhận định đúng.

a)

Tỉ trọng ngành khai khoáng có xu hướng giảm, công nghiệp chế biến, chế tạo tăng.

b)

Ngành chế biến, chế tạo chiếm tỉ trọng chủ yếu do cơ cấu đa dạng, hiệu quả cao.

c)

Tỉ trọng khai khoáng giảm thấp do chính sách phát triển bền vững, tiết kiệm tài nguyên.

d)

Để thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo ngành, biểu đồ cột là thích hợp nhất.

103.

Cho thông tin: "Cấu trúc trong nội bộ nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có sự chuyển dịch theo hướng vừa đa dạng hóa, vừa chú trọng phát triển các ngành mũi nhọn nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, khai thác được các nguồn lực của nền kinh tế, gia tăng xuất khẩu, tạo tích lũy và tăng sức cạnh tranh." Chọn các nhận định đúng.

a)

Ngành công nghiệp dệt may và giày, dép là ngành công nghiệp thế mạnh và truyền thống, phát triển dựa vào nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.

b)

Hiện nay, các ngành trong điện tử của nước ta thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn của nước ngoài, mang lại hiệu quả kinh tế cao.

c)

Việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành đã khiến cho hoạt động công nghiệp tập trung với mức độ ở Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận.

d)

Đẩy mạnh hiện đại hóa ngành trong cơ cấu công nghiệp chế biến, chế tạo chủ yếu dựa trên cơ sở lực lượng lao động và nhu cầu của thị trường tiêu thụ.

104.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam: Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp nước ta là 13026,813\,026{,}8 (nghìn tỉ đồng), trong đó giá trị sản xuất công nghiệp khu vực kinh tế ngoài Nhà nước là 4481,24\,481{,}2 (nghìn tỉ đồng). Tính tỉ lệ (%) giá trị sản xuất công nghiệp khu vực kinh tế ngoài Nhà nước so với khu vực Nhà nước, năm 2021. (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất)

a)

33,8%33{,}8\%

b)

34,4%34{,}4\%

c)

35,0%35{,}0\%

d)

36,1%36{,}1\%

105.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam: Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp nước ta là 13026,813\,026{,}8 (nghìn tỉ đồng), trong đó khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 59,1%59{,}1\% . Tính trị giá sản xuất công nghiệp của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài năm 2021. (Kết quả làm tròn đến đơn vị của nghìn tỉ đồng)

a)

76997699 nghìn tỉ đồng

b)

77057705 nghìn tỉ đồng

c)

76907690 nghìn tỉ đồng

d)

76107610 nghìn tỉ đồng

106.

Nguồn năng lượng bền có tiềm năng cao ở nước ta là

a)

Mặt trời

b)

Sinh khối

c)

Thủy triều

d)

Địa nhiệt

107.

Cơ sở để phát triển năng lượng tái tạo ở nước ta là

a)

Than đá

b)

Dầu mỏ

c)

Than nâu

d)

Gió

108.

Năng lượng nào sau đây mở ra sự phát triển mới cho ngành hàng năng lượng xanh ở Việt Nam?

a)

Mặt Trời

b)

Gió

c)

Sức nước

d)

Hydrogen

109.

Công nghiệp nước ta hiện nay

a)

Không phát thải khí

b)

Có nhiều nguyên liệu

c)

Sản phẩm đơn điệu

d)

Không được đầu tư

110.

Cơ sở để phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta là

a)

Nguồn nước ngầm

b)

Khoáng sản quý

c)

Nguồn lương thực

d)

Năng lượng gió

111.

Chọn phương án đúng nêu đặc điểm của ngành công nghiệp cơ khí nước ta hiện nay.

a)

Có ít sản phẩm.

b)

Thúc đẩy công nghiệp.

c)

Chưa có công nghệ.

d)

Phân bố đồng đều.

112.

Chọn phương án đúng về nguồn năng lượng mới đang được phát triển ở Việt Nam.

a)

Than đá.

b)

Khí đốt.

c)

Dầu mỏ.

d)

Điện từ rác thải.

113.

Các nhà máy điện ở nước ta phân bố gắn với yếu tố nào?

a)

Vùng biển rộng.

b)

Thành phố lớn.

c)

Nguồn nhiên liệu.

d)

Vùng nông nghiệp.

114.

Chọn phương án đúng mô tả công nghiệp chế biến của nước ta hiện nay.

a)

Có tỉ trọng giảm.

b)

Có nhiều sản phẩm.

c)

Cơ cấu đơn điệu.

d)

Có thị trường hẹp.

115.

Chọn phương án đúng mô tả thủy điện ở nước ta hiện nay.

a)

Tập trung ven biển.

b)

Có sản lượng lớn.

c)

Hầu hết ở đồng bằng.

d)

Phân bố đồng đều.

116.

Dựa trên thông tin: "Than trên phần đất liền Việt Nam phân bố ở 6 bể than chính là Đông Bắc, An Châu (Bắc Giang), Lạng Sơn, Sông Hồng, Nông Sơn (Quảng Nam), sông Cửu Long; trong đó bể than Đông Bắc có trữ lượng 5,15{,}1 tỉ tấn, bể than Sông Hồng có trữ lượng 41,941{,}9 tỉ tấn." Hãy cho biết mệnh đề sau đúng hay sai: "Nước ta có trữ lượng than lớn, tập trung chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh."

a)

Đúng

b)

Sai

117.

Dựa trên thông tin: "Than trên phần đất liền Việt Nam phân bố ở 6 bể than chính..." Hãy cho biết mệnh đề sau đúng hay sai: "Than được khai thác trên lãnh thổ nước ta từ lâu đời phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa."

a)

Đúng

b)

Sai

118.

Dựa trên thông tin: "Than trên phần đất liền Việt Nam phân bố ở 6 bể than chính..." Hãy cho biết mệnh đề sau đúng hay sai: "Trong các loại than, than antraxit có giá trị cao nhất do nhiệt lượng tỏa ra khi đốt lớn, sử dụng làm nhiên liệu trong các nhà máy hóa chất."

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Dựa trên thông tin: "Than trên phần đất liền Việt Nam phân bố ở 6 bể than chính..." Hãy cho biết mệnh đề sau đúng hay sai: "Việc khai thác than gây ra nhiều vấn đề về môi trường nên đòi hỏi áp dụng khoa học công nghệ cao trong khai thác, vận chuyển và chế biến."

a)

Đúng

b)

Sai

120.

Dựa trên thông tin: "Khu công nghệ cao là nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao." Hãy cho biết mệnh đề sau đúng hay sai: "Khu công nghệ cao ở vùng Đông Nam Bộ là Đà Nẵng."

a)

Đúng

b)

Sai

121.

Dựa trên thông tin về khu công nghệ cao nêu trên, mệnh đề sau đúng hay sai: "Ý nghĩa của các khu công nghệ cao là xây dựng, nghiên cứu, phát triển công nghệ cao, thu hút đầu tư nước ngoài."

a)

Đúng

b)

Sai

122.

Dựa trên thông tin về khu công nghệ cao nêu trên, mệnh đề sau đúng hay sai: "Nhằm đáp ứng nhu cầu của các khu công nghệ cao, giải pháp quan trọng là hoàn thiện chính sách, tăng cường nhân lực có trình độ."

a)

Đúng

b)

Sai

123.

Dựa trên thông tin về khu công nghệ cao nêu trên, mệnh đề sau đúng hay sai: "Sự khác biệt trong việc hình thành khu công nghệ cao so với khu công nghiệp là do Chính phủ quyết định thành lập."

a)

Đúng

b)

Sai