Font size
WorksheetsĐỊA GK2 12
Total questions: 116
Worksheet time: 58mins
Đặc điểm của quá trình đô thị hóa nước ta là
A. các đô thị lớn tập trung ở trung du và miền núi.
B. phân bố đô thị đồng đều giữa các vùng.
C. phân bố đô thị không đều giữa các vùng.
D. quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh, trình độ đô thị hóa cao.
a
b
c
d
Đặc điểm nào sau đây không đúng với đô thị hóa?
A. Xu hướng tăng nhanh dân số thành thị.
B. Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn.
C. Lối sống thành thị phổ biến rộng rãi.
D. Hoạt động của dân cư gắn với nông nghiệp.
Điểm nào sau đây không đúng với quá trình đô thị hóa của nước ta?
A. Thời kỳ phong kiến, đô thị Việt Nam được hình thành ở những nơi có vị trí thuận lợi với các chức năng hành chính, thương mại, quân sự.
B. Thời kỳ Pháp thuộc, hệ thống đô thị mở rộng, các đô thị lớn được tập trung phát triển mạnh.
C. Từ 1954 đến 1975, ở miền Bắc, đô thị hóa gắn liền với quá trình công nghiệp hóa trên cơ sở mạng lưới đô thị có từ trước.
D. Từ 1975 đến nay, đô thị hóa phát triển mạnh, các đô thị được mở rộng nhanh hơn, đặc biệt phát triển các đô thị lớn.
D.
B.
A.
Theo thống kê năm 2005, số dân đô thị so với dân số cả nước, chiếm
A. 25,1%. B. 26,9%. C. 27,1%. D. 28,1%.
Vùng có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta là
A. Đông Nam Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Đồng bằng sông Cửu Long. D. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
D.
C.
B.
A.
Vùng có số lượng đô thị ít nhất trong cả nước là
A. Đông Nam Bộ. B. Tây Nguyên.
C. Bắc Trung Bộ. D. Duyên hải Nam Trung Bộ
B.
C.
D.
Năm 2006, vùng có số lượng thành phố nhiều nhất trong cả nước là
A. Đồng bằng sông Hồng. B. Đông Nam Bộ.
C. Đồng bằng sông Cửu Long. D. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
A.
C.
B.
Vùng có dân số thành thị nhiều nhất trong cả nước là
A. Bắc Trung Bộ. B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Đông Nam Bộ. D. Đồng bằng sông Hồng.
a
c.Đông Nam Bộ
b.
d
Vùng có số dân thành thị ít nhất trong cả nước là
A. Trung du và miền núi phía Bắc. B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Bắc Trung Bộ. D. Tây Nguyên.
Ở nước ta mạng lưới đô thị phân thành 6 loại đô thị, gồm loại đặc biệt, loại 1, 2, 3, 4 ,5, cách phân loại đó không dựa vào tiêu chí nào sau đây ?
A. Tỉ lệ dân phi nông nghiệp. B. Mật độ dân số.
C. Số dân. D. Cấp quản lí.
C.
A.
B.
D. .
Thành phố nào sau đây là đô thị đặc biệt ở nước ta hiện nay?
A. Hà Nội và Hải Phòng. B. Hải Phòng và Đà Nẵng.
C. Cần Thơ và TP Hồ Chí Minh. D. Hà Nội và TP Hồ Chí Minh.
A.
B.
C.
Đô thị nào không phải là đô thị loại 1 ở nước ta hiện nay?
A. Đà Nẵng. B. Hải Phòng. C. Cần Thơ. D. Huế.
C. CT
B. HP
A. ĐN
Điểm không đúng khi nói về ảnh hưởng mạnh mẽ của đô thị hóa đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước và các địa phương là
A. các đô thị có sức thu hút đầu tư lớn, tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế.
B. các thành phố, thị xã là thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng.
C. các đô thị có khả năng tạo ra việc làm nhiều và thu nhập cho người lao động.
D. các đô thị đóng góp rất thấp cho GDP cả nước.
C.
B.
A.
Căn cứ vào Atlat trang 4 - 5 tỉnh có hai thành phố là
A. Thừa Thiên - Huế. B. Ninh Thuận. C. Quảng Ngãi. D.Khánh Hòa.
B.
A.
C
D. Khánh Hòa
Đô thị ở Đồng bằng sông Hồng có số dân trên 1 triệu người là
A. Nam Định. B. Hạ Long. C. Hải Dương. D. Hải Phòng.
Các đô thị ở Bắc Trung Bộ có số dân từ 20 vạn đến 50 vạn người là
A. Vinh, Thanh Hóa. B. Thanh Hóa, Huế.
C. Huế, Vinh. D. Vinh, Đồng Hới.
Vinh, Đồng Hới
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, cho biết quy mô dân số của đô thị Thái Nguyên, Nam Định, Vinh và Buôn Ma Thuột là bao nhiêu?
A. Từ 500 001 đến 1 000 000 người. B. Từ 200 001 đến 500 000 người.
C. từ 100 000 đến 200 000 người. D. Trên 1000 000 người.
Căn cứ vào Atlat Địa lí VN trang 15, cho biết đô thị nào sau đây thuộc đô thị loại 1?
A. Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng. B. Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.
C. Thái Nguyên, Hải Phòng, Đà Nẵng. D. Cần Thơ, Biên Hòa, Đà Nẵng.
Thành phố trực thuộc Trung Ương nào sau đây không giáp biển?
A. Đà Nẵng B. Cần Thơ. C. TP. Hồ Chí Minh. D. Hải Phòng.
D. HP
B. Cần Thơ
A. ĐN
Cơ cấu kinh tế ngành của nước ta hiện nay đang được chuyển dịch theo hướng
A. kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa.
B. công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
C. hội nhập kinh tế toàn cầu.
D. phân bố hợp lý với vùng kinh tế.
D.
B.
A.
Trong giai đoạn từ 1990 đến nay, cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng:
A. giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III.
B. giảm tỉ trọng khu vực I và II, tăng tỉ trọng khu vực III.
C. giảm tỉ trọng khu vực I, khu vực II không đổi, tăng tỉ trọng khu vực III.
D. giảm tỉ trọng khu vực I, tăng nhanh tỉ trọng khu vực II, khu vực III cao nhưng không ổn định.
A.
B.
D.
Điểm nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông – lâm – nghiệp?
A. Tăng tỉ trọng của nông nghiệp, giảm tỉ trọng của ngư nghiệp.
B. Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.
C. Giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp.
D. Tăng tỷ trọng của cây công nghiệp và thủy sản.
Đây là sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ của khu vực I:
A. các ngành trồng cây lương thực, chăn nuôi tăng dần tỉ trọng.
B. các ngành thuỷ sản, chăn nuôi, trồng cây công nghiệp tăng tỉ trọng.
C. giảm tỉ trọng cây lương thực tăng tỉ trọng chăn nuôi và thuỷ sản.
D. tăng cường độc canh lúa, đa dạng hoá cây trồng đặc biệt là cây công nghiệp
Xu hướng chuyển dịch ở khu vực II (công nghiệp – xây dựng) không phải là
A. giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác.
B. tăng tỉ trọng các sản phẩm có khả năng cạnh tranh về chất lượng và giá cả, giảm tỉ trọng nhóm các sản phẩm ít có khả năng cạnh tranh.
C. hình thành và phát triển các ngành công nghệ cao như: sản xuất ô tô, thiết bị chính xác, máy móc điện tử và viễn thông.
D. phát triển các ngành chủ lực như: chế biến thực phẩm, dệt da giày, may mặc, sản xuất hóa chất, cao su, plastic, ...
D.
C.
A.
Nguyên nhân quan trọng dẫn đến khu vực II (công nghiệp – xây dựng) ở nước ta có tốc độ tăng nhanh nhất trong cơ cấu nền kinh tế là
A. phù hợp với xu hướng chuyển dịch của khu vực và thế giới.
B. đường lối, chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.
C. nước ta giàu tài nguyên thiên nhiên, lao động dồi dào.
D. áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật hiện đại trong sản xuất.
D.
C.
A.
Khu vực công nghiệp - xây dựng có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Nước ta có tài nguyên thiên nhiên, lao động dồi dào.
B. Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật hiện đại vào sản xuất.
C. Xu hướng của thế giới và tác động cách mạng khoa học kĩ thuật.
D. Đường lối chính sách, phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.
A.
B.
C.
Trong cơ cấu GDP của khu vực kinh tế ngoài Nhà nước từ năm 2000 đến 2005, tỉ trọng của thành phần kinh tế nào sau đây tăng?
A. Kinh tế tập thể. B. Kinh tế tư nhân.
C. Kinh tế cá thể. D. Kinh tế tập thể và cá thể.
A. Kinh tế tập thể.
D. Kinh tế tập thể và cá thể.
Xu hướng chuyển dịch các thành phần kinh tế ở nước ta cho thấy
A. nước ta đang phát triển nền kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa.
B. quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta đang được đẩy mạnh.
C. nền kinh tế nước ta đang ngày càng hội nhập toàn cầu.
D. phát triển nền kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập.
Cơ cấu thành phần kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo hướng
A. tăng tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước.
B. tăng tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.
C. giảm dần tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
D. khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh tỉ trọng
B.
A.
C.
D.
Điểm nào sau đây không đúng với khu vực Kinh tế Nhà nước?
A. Tỉ trọng trong cơ cấu GDP ngày càng giảm.
B. Tỉ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu GDP.
C. Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
D. Quản lý các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
A.
C.
D.
hành phần kinh tế nào ở nước ta giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế?
A. Kinh tế tư nhân. B. Kinh tế tập thể.
C. Kinh tế Nhà nước. D. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
A.
D.
B.
Từ khi Việt Nam gia nhập WTO, thì vai trò của thành phần kinh tế nào ngày càng quan trọng trong giai đoạn mới của đất nước
A. Kinh tế cá thể. B. Kinh tế tập thể.
C. Kinh tế tư nhân. D. Kinh tế có vốn đầu tư của nước ngoài
A.
B.
C.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta có biểu hiện nào sau đây?
A. Ngành công nghiệp và xây dựng tăng tỉ trọng.
B. Ngành nông - lâm - ngư nghiệp giảm tỉ trọng.
C. Nhà nước quản lí các ngành kinh tế then chốt.
D. Xuất hiện nhiều khu công nghiệp quy mô lớn.
D
C.
B.
A.
Vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm của nước ta là
A. Đồng bằng sông Cửu Long. B. Bắc Trung Bộ.
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ. D. Duyên Hải Nam Trung Bộ.
D.
C.
B.
Việc hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế, vùng chuyên canh và các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn là biểu hiện của sự chuyển dịch
A. cơ cấu lãnh thổ. B. cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ.
C. cơ cấu thành phần kinh tế. D. cơ cấu ngành kinh tế
Việc hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A. Phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế.
B. Phát triển kinh tế và giải quyết việc làm.
C. Hội nhập quốc tế và giải quyết việc làm.
D. Nâng cao đời sống và bảo vệ môi trường.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa rõ rệt theo chiều Bắc – Nam và theo chiều cao của địa hình có ảnh hưởng rất căn bản đến nông nghiệp nước ta về mặt
A. cơ cấu mùa vụ. B. cơ cấu sản phẩm.
C. hình thành các vùng chuyên canh. D. cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm.
C. hình thành các vùng chuyên canh
B. cơ cấu sản phẩm
A. cơ cấu mùa vụ
Việc áp dụng các hệ thống canh tác nông nghiệp khác nhau giữa các vùng chủ yếu là do có sự phân hóa của các điều kiện
A. khí hậu và địa hình. B. địa hình và đất trồng.
C. đất trồng và nguồn nước tưới. D. nguồn nước và địa hình.
B.
C.
A.
D.
Thế mạnh nông nghiệp ở trung du và miền núi là
A. cây lâu năm và chăn nuôi gia cầm. B. chăn nuôi gia súc nhỏ.
C. cây hàng năm và chăn nuôi gia cầm. D. cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Thế mạnh nông nghiệp ở đồng bằng là
A. cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản. B. cây ngắn ngày và nuôi trồng thủy sản.
C. cây ngắn ngày và chăn nuôi gia súc lớn. D. cây lâu năm và chăn nuôi gia cầm
Thế mạnh nông nghiệp ở đồng bằng không phải là
A. cây trồng ngắn ngày. B. thâm canh, tăng vụ.
C. chăn nuôi gia súc lớn. D. nuôi trồng thủy sản.
B.
D.
A.
Trong hoạt động nông nghiệp của nước ta, tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ
A. áp dụng nhiều hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng.
B. cơ cấu sản phẩm nông nghiệp ngày càng đa dạng.
C. đẩy mạnh hoạt động vận tải, áp dụng công nghiệp chế biến, bảo quản nông sản.
D. các tập đoàn cây con được phân bố phù hợp với điều kiện sinh thái từng vùng
D.
B.
A.
Nhiệm vụ không được xem quan trọng thường xuyên đối với sản xuất trong điều kiện nông nghiệp nhiệt đới là
A. phòng chống thiên tai, sâu bệnh cho cây trồng.
B. phòng chống thiên tai, dịch bệnh đối với vật nuôi.
C. bảo vệ đất chống xói mòn, rửa trôi, hạn hán.
D. đẩy mạnh trồng cây công nghiệp cận nhiệt.
C.
D
A.
B.
Nguyên nhân làm tăng tính bấp bênh vốn có trong nông nghiệp nhiệt đới nước ta là
A. tính đa dạng của đất đai.
B. tính bất thường của nhịp điệu mùa khí hậu.
C. sự phân mùa của nguồn nước.
D. thị trường thiếu ổn định.
D. \
C.
A.
Nền nông nghiệp nước ta đang trong quá trình chuyển đổi rất sâu sắc, với tính chất sản xuất hàng hóa ngày càng cao, quy mô sản xuất ngày càng lớn, nên chịu sự tác động mạnh mẽ của
A. các thiên tai ngày càng tăng.
B. tính chất bấp bênh vốn có của nông nghiệp.
C. sự biến động của thị trường.
D. nguồn lao động đang giảm.
D.
B.
A.
Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn không phải nhờ vào việc
A. đẩy mạnh hoạt động vận tải.
B. tăng cường sản xuất chuyên môn hóa.
C. áp dụng rộng rãi công nghiệp chế biến.
D. sử dụng ngày càng nhiều công nghệ bảo quản nông sản.
A.
C.
D.
Một đặc điểm khá rõ của nền nông nghiệp nước ta hiện nay là
A. sự tồn tại song song nền nông nghiệp tự cấp tự túc, sản xuất theo lối cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa, áp dụng tiến bộ kỹ thuật hiện đại.
B. sự chuyển từ nông nghiệp sản xuất hàng hóa sang nông nghiệp tự cấp tự túc.
C. nền nông nghiệp cổ truyền hầu như còn rất ít ở các vùng nước ta.
D. nền nông nghiệp hiện đại phát triển rộng rãi nhiều nơi.
Đặc trưng nào sau đây không phải của nền nông nghiệp hàng hoá?
A. Sản xuất quy mô lớn, sử dụng nhiều máy móc.
B. Năng suất lao động cao.
C. Sản xuất hàng hóa, chuyên môn hóa.
D. Người sản xuất quan tâm nhiều đến sản lượng.
C. Sản xuất hàng hóa, chuyên môn hóa.
A. Sản xuất quy mô LỚN, sử dụng NHIỀU máy móc.
Đặc trưng nào sau đây không phải của nền nông nghiệp cổ truyền?
A. Người sản xuất quan tâm nhiều hơn đến lợi nhuận.
B. Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công.
C. Năng suất lao động thấp.
D. Sản xuất tự cấp tự túc, đa canh là chính.
D.
C.
B.
Đâu không phải là vai trò của ngành sản xuất lương thực?
A. Cung cấp đạm động vật bổ dưỡng cho con người.
B. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
C. Là mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ.
D. Đảm bảo lương thực cho nhân dân, thức ăn cho chăn nuôi.
A.
B.
D.
Nhân tố có ý nghĩa hàng đầu tạo nên những thành tựu to lớn của ngành chăn nuôi nước ta trong thời gian qua là
A. thú y phát triển đã ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh.
B. nhiều giống gia súc gia cầm có chất lượng cao được nhập nội.
C. nguồn thức ăn cho chăn nuôi ngày càng được bảo đảm tốt hơn.
D. nhu cầu thị trường trong và ngoài nước ngày càng tăng.
B.
D.
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong nguồn thịt của nước ta là
A. thịt trâu. B. thịt bò. C. thịt lợn. D. thịt gia cầm.
D. thịt gia cầm
B. thịt bò
A. thịt trâu
Đây là vùng có năng suất lúa cao nhất nước ta.
A. Đồng bằng sông Hồng. B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Bắc Trung Bộ. D. Đông Nam Bộ.
Ở nước ta trong thời gian qua, diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn cây công nghiệp hằng năm vì
A. cơ cấu diện tích cây công nghiệp mất cân đối trầm trọng.
B. sản phẩm cây công nghiệp hằng năm không đáp ứng được yêu cầu.
C. cây công nghiệp hằng năm có vai trò không đáng kể trong nông nghiệp.
D. sản phẩm cây công nghiệp lâu năm mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
C.
B.
A.
Trong thời gian qua, đàn trâu ở nước ta không tăng mà có xu hướng giảm vì
A. điều kiện khí hậu không thích hợp cho trâu phát triển.
B. nhu cầu sức kéo giảm và dân ta ít có tập quán ăn thịt trâu.
C. nuôi trâu hiệu quả kinh tế không cao bằng nuôi bò.
D. đàn trâu bị chết nhiều do dịch lở mồm long móng.
C.
B.
A.
Ở Tây Nguyên, tỉnh có diện tích chè lớn nhất là?
A. Lâm Đồng. B. Đắk Lắk. C. Đắc Nông. D. Gia Lai.
C. Đắc Nông
B. Đắc Lắk
Trong nội bộ ngành, sản xuất nông nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng
A. Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.
B. Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi gia súc lớn, giảm tỉ trọng các sản phẩm không qua giết thịt.
C. Giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi gia súc lớn, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi gia cầm.
D. Tăng tỉ trọng trồng cây ăn quả, giảm tỉ trọng ngành trồng cây lương thực.
B.
A.
C.
Trong ngành trồng trọt, xu thế chuyển dịch hiện nay ở nước ta là?
A. Giảm tỉ trọng ngành trồng cây lương thực, tăng tỉ trọng ngành trồng cây công nghiệp.
B. Tăng tỉ trọng ngành trồng cây CN hằng năm, giảm tỉ trọng ngành trồng cây ăn quả.
C. Giảm tỉ trọng ngành trồng cây CN lâu năm, tăng tỉ trọng ngành trồng cây thực phẩm.
D. Tăng tỉ trọng ngành trồng cây thực phẩm, giảm tỉ trọng ngành trồng lúa.
C.
B.
A.
Để đảm bảo an ninh về lương thực đối với một nước nhiều dân như Việt Nam, cần phải
A. tiến hành cơ giới hóa, thủy lợi hóa và hóa học hóa.
B. khai hoang mở rộng diện tích, đặc biệt là Đồng bằng sông Cửu Long.
C. đẩy mạnh thâm canh tăng vụ.
D. cải tạo đất mới bồi ở các vùng cửa sông ven biển.
A.
B.
D.
Trâu được nuôi nhiều nhất ở
A. Bắc Trung Bộ. B. Tây Nguyên.
C. Đồng bằng sông Cửu Long. D. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
A.
C.
B.
Vùng nào sau đây ở nước ta nuôi nhiêu bò nhất?
A. Bắc Trung Bộ. B. Tây Nguyên.
C. Đồng bằng sông Cửu Long. D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
Vùng trồng đay truyền thống là
A. Đồng bằng sông Cửu Long B. Bắc Trung Bộ
C. Duyên hải Nam Trung Bộ D. Đồng bằng sông Hồng
A
B
D
C
Chăn nuôi bò sữa đang phát triển mạnh ở
A. một số nông trường Tây Bắc. B. một số nơi ở Lâm Đồng
C. ven Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. D. các tỉnh ở Tây Nguyên
B.
A.
D.
Vùng cây ăn quả lớn nhất nước ta là
A. Đồng bằng sông Cửu Long. B. Tây Nguyên
C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Trung du và miền núi Bắc Bộ
D.
C.
B.
Cao su được trồng nhiều nhất ở
A.Trung du và miền núi Bắc Bộ B. Tây Nguyên
C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Đông Nam Bộ
C.
B.
A.
Dừa được trồng nhiều nhất ở
A. Duyên hải Nam Trung Bộ. B. Bắc Trung Bộ
C. Đồng bằng sông Cửu Long. D. Tây Nguyên
A.
B.
D.
Điều được trồng nhiều nhất ở
A. Đông Nam Bộ. B. Tây Nguyên C. Bắc Trung Bộ. D. Nghệ An
D. NA
Đối với ngành chăn nuôi, khó khăn nào sau đây đã được khắc phục?
A. Giống gia súc, gia cầm cho năng suất vẫn thấp.
B. Dịch bệnh hại gia súc, gia cầm đe dọa tràn lan trên diện rộng.
C. Hiệu quả chăn nuôi chưa thật cao và chưa ổn định.
D. Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi không được đảm bảo.
C
D. Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi không được đảm bảo.
B
A
Các vườn quốc gia như Cúc Phương, Bạch Mã, Cát Tiên thuộc loại
A. rừng phòng hộ. B. rừng đặc dụng.
C. rừng khoanh nuôi. D. rừng sản xuất.
Nghề nuôi cá tra, cá ba sa trong lồng bè rất phát triển ở tỉnh
A. Đồng Tháp. B. Cà Mau. C. Kiên Giang. D. An Giang.
ĐT
KG
CM
Ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì
A. có hai mặt giáp biển, ngư trường lớn.
B. có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
C. có nguồn tài nguyên thuỷ sản phong phú.
D. ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
D.
C. .
A.
Đâu là biện pháp quan trọng để có thể vừa tăng sản lượng thuỷ sản vừa bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản?
A. Tăng cường và hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt.
B. Đẩy mạnh phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến.
C. Hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt và tăng cường đánh bắt xa bờ.
D. Tăng cường đánh bắt, phát triển nuôi trồng và chế biến.
A.
C.
B.
D.
Nước ta 3/4 diện tích là đồi núi lại có nhiều rừng ngập mặn, rừng phi lao ven biển cho nên
A. lâm nghiệp có vai trò quan trọng hàng đầu trong cơ cấu nông nghiệp.
B. lâm nghiệp có mặt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ.
C. việc trồng và bảo vệ rừng sử dụng một lực lượng lao động đông đảo.
D. rừng ở nước ta rất dễ bị tàn phá.
D.
C.
A.
B.
Vai trò quan trọng nhất của rừng đầu nguồn là gì?
A. Tạo sự đa dạng sinh học. B. Điều hoà nguồn nước của các sông.
C. Điều hoà khí hậu, chắn gió bão. D. Cung cấp gỗ và lâm sản quý.
A
C
D
B
Vùng có nhiều điều kiện thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sản là
A. Đồng bằng sông Hồng. B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Duyên hải miền Trung. D. Đông Nam Bộ.
A
B
C
D
Loại rừng có diện tích lớn nhất ở nước ta hiện nay là
A. rừng phòng hộ. B. rừng đặc dụng.
C. rừng sản xuất. D. rừng trồng.
Vườn quốc gia Cúc Phương thuộc tỉnh
A. Lâm Đồng. B. Đồng Nai.
C. Ninh Bình. D. Thừa Thiên - Huế.
Đâu không phải là nguyên nhân của Nhà Nước ta trong việc đẩy mạnh đánh bắt xa bờ?
A. Nguồn lợi thủy sản ven bờ ngày càng cạn kiệt, môi trường ven biển bị ô nhiễm.
B. Khai thác các lợi thế của vùng biển, đảo, giữ vững chủ quyền vùng Biển và thềm lục địa.
C. Nâng cao hiệu quả đời sống cho ngư dân.
D. Người dân sử dụng các phương tiện đánh bắt mang tính chất hủy diệt ở gần bờ.
A.
B.
C.
D.
Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành đánh bắt hải sản, nhờ có
A. nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
B. bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng.
C. nhân dân có kinh nghiệm đánh bắt.
D. phương tiện đánh bắt hiện đại.
Ngư trường nào sau đây không phải là ngư trường trọng điểm ở nước ta?
A. Ngư trường Cà Mau - Kiên Giang.
B. Ngư trường quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
C. Ngư trường Thanh Hóa - Nghệ An - Hà Tĩnh.
D. Ngư trường Hải Phòng - Quảng Ninh.
Nơi thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là
A. kênh rạch. B. đầm phá. C. ao hồ. D. sông suối.
Nơi tập trung nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế ở nước ta là
A. bãi biển, đầm phá. B. các cánh rừng ngập mặn.
C. sông suối, kênh rạch. D. hải đảo có các rạn đá.
Nơi thuận lợi để nuôi cá, tôm nước ngọt ở nước ta là
A. rừng ngập mặn. B. đầm phá. C. ao hồ. D. bãi triều.
Năng suất lao động của hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta còn thấp chủ yếu là do
A. môi trường biển bị suy thoái và nguồn lợi thủy sản suy giảm.
B. hệ thống các cảng cá chưa đáp ứng được yêu cầu.
C. việc chế biến thủy sản, nâng cao chất lượng thương phẩm còn nhiều hạn chế.
D. tàu thuyền và các phương tiện đánh bắt còn chậm được đổi mới.
A.
D.
B.
C.
Loại nào sau đây không được xếp vào loại rừng phòng hộ?
A. Rừng đầu nguồn. B. Vườn quốc gia
C. Rừng chắn sóng ven biển. D. Rừng chắn cát bay.
. Ngành lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ nước ta vì
A. nhu cầu về tài nguyên rừng rất lớn và phổ biến.
B. nước ta có 3/4 đồi núi, lại có vùng rừng ngập mặn ven biển.
C. độ che phủ rừng nước ta tương đối lớn và hiện đang gia tăng.
D. rừng giàu có về kinh tế và môi trường sinh thái.
Thuận lợi nào sau đây hầu như chỉ có ý nghĩa đối với việc khai thác thủy sản?
A. Các cơ sở chế biến thủy sản ngày càng phát triển.
B. Nhân dân ta có kinh nghiệm về sản xuất thủy sản.
C. Dịch vụ thủy sản được phát triển rộng khắp.
D. Các phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị tốt hơn.
Nguồn lợi hải sản của vùng biển nước ta khá phong phú, biểu hiện ở
A. Có nhiều loại đặc sản như hải sâm, bào ngư, sò điệp.
B. Có hơn 2000 loài cá, 100 loài tôm.
C. Có hơn 2500 loài nhuyễn thể, hơn 600 loài rong biển
D. hơn 2000 loài cá, 100 loài tôm, hơn 2500 loài nhuyễn thể, hơn 600 loài rong biển, ….
B. Có hơn 2000 loài cá, 100 loài tôm.
C. Có hơn 2500 loài nhuyễn thể, hơn 600 loài rong biển.
Ngư trường ở ngoài khơi xa của vùng biển nước ta là
A. Quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
B. Cà Mau - Kiên Giang (ngư trường vịnh Thái Lan).
C. Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu.
D. Hải Phòng - Quảng Ninh(ngư trường vịnh Bắc Bộ).
Vùng nuôi tôm lớn nhất hiện nay ở nước ta là
A. Đồng bằng sông Cửu Long. B. Đồng bằng duyên hải miền Trung.
C. Đồng bằng sông Hồng. D. Bắc Trung Bộ.
Cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở
A. giá trị sản xuất của ngành công nghiệp.
B. số lượng các ngành công nghiệp.
C. sự phân loại các ngành công nghiệp theo từng nhóm.
D. tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp.
Theo cách phân loại hiện hành, nước ta có các nhóm ngành công nghiệp
A. công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ.
B. công nghiệp khai thác; công nghiệp chế biến; sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.
C. công nghiệp năng lượng, công nghiệp vật liệu, công nghiệp sản xuất công cụ lao động, công nghiệp chế biến và hàng tiêu dùng.
D. công nghiệp nhóm A, công nghiệp nhóm B; sản xuất, phân phối điện, nước, khí đốt.
A.
C.
D.
B.
Công nghiệp trọng điểm không phải là ngành
A. có thế mạnh lâu dài.
B. đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội, môi trường.
C. sản xuất chỉ chuyên nhằm vào việc xuất khẩu.
D. có tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác.
B.
A.
C.
Ngành nào sau đây không được xem là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay?
A. Năng lượng. B. Chế biến lương thực, thực phẩm.
C. Dệt – may. D. Luyện kim.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta khá đa dạng và tương đối đầy đủ các ngành là do
A. quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
B. nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường.
C. đất nước hội nhập kinh tế thế giới và khu vực.
D. tài nguyên thiên nhiên đa dạng.
Công nghiệp hoá dầu nằm trong nhóm ngành
A. công nghiệp năng lượng. B. công nghiệp vật liệu.
C. công nghiệp sản xuất công cụ. D. công nghiệp nhẹ.
Để công nghiệp đáp ứng được những nhu cầu mới của đất nước, trong cơ cấu ngành công nghiệp, không cần phải
A. đẩy mạnh các ngành công nghiệp chế biến nông – lâm – thủy sản.
B. tập trung phát triển công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí.
C. đưa công nghiệp điện lực đi trước một bước.
D. đưa các ngành công nghiệp nặng đi trước một bước.
Điểm nào sau đây không phải là kết quả trực tiếp của việc đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ trong công nghiệp?
A. Nâng cao chất lượng. B. Đa dạng hóa sản phẩm.
C. Hạ giá thành sản phẩm. D. Tăng năng suất lao động.
Trong phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta, ngành được ưu tiên đi trước một bước là
A. chế biến nông, lâm, thuỷ sản. B. sản xuất hàng tiêu dùng.
C. điện lực. D. khai thác và chế biến dầu khí.
Khu vực có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất trong cả nước là
A. Đông Nam Bộ.
B. đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận.
C. dọc theo duyên hải miền Trung.
D. khu Đông Bắc Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước được thể hiện
A. là vùng có tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp cao nhất trong các vùng.
B. là vùng có các trung tâm công nghiệp có quy mô lớn nhất nước.
C. là vùng tập trung nhiều các trung tâm công nghiệp nhất nước.
D. là vùng có những trung tâm công nghiệp nằm rất gần nhau.
Chuyên môn hóa sản xuất công nghiệp của cụm Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả là
A. vật liệu xây dựng, phân hóa học. B. cơ khí, luyện kim.
C. cơ khí, khai thác than. D. hóa chất, giấy.
Sản xuất thủy điện là chuyên môn hóa sản xuất của cụm công nghiệp
A. Đáp Cầu – Bắc Giang. B. Đông Anh – Thái Nguyên.
C. Hòa Bình – Sơn La. D. Nam Định – Ninh Bình – Thanh Hóa.
Dệt, điện, xi măng là chuyên môn hóa sản xuất của cụm công nghiệp
A. Nam Định – Ninh Bình – Thanh Hóa. B. Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả.
C. Đáp Cầu – Bắc Giang. D. Việt Trì – Lâm Thao – Phú Thọ.
A.
B.
C.
Chuyên môn hóa sản xuất công nghiệp của cụm Đông Anh – Thái Nguyên là
A. cơ khí, khai thác than. B. thủy điện.
C. hóa chất, giấy. D. cơ khí, luyện kim
Trung tâm công nghiệp quan trọng nhất dọc theo duyên hải miền Trung là
A. Vinh. B. Đà Nẵng. C. Quy Nhơn. D. Nha Trang.
Hoạt động công nghiệp phát triển chậm, rời rạc ở
A. khu vực miền núi Tây Bắc. B. Trung du Bắc Bộ.
C. Đồng bằng sông Cửu Long. D. Đông Nam Bộ.
Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp nhờ
A. có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước.
B. giàu có nhất nước về nguồn tài nguyên thiên nhiên.
C. khai thác một cách có hiệu quả các thế mạnh vốn có.
D. có dân số đông, lao động dồi dào và có trình độ tay nghề cao.
Những khu vực tập trung công nghiệp thường gắn liền với sự có mặt của
A. tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn lao động có tay nghề, thị trường, kết cấu hạ tầng và vị trí địa lý thuận lợi.
B. tài nguyên thiên nhiên phong phú và nguồn lao động có tay nghề.
C. thị trường, kết cấu hạ tầng và vị trí địa lý thuận lợi.
D. tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn lao động, hệ thống giao thông vận tải
Chiếm 1/2 tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước là vùng
A. Trung du và miền núi phía Bắc. B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Đông Nam Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Ba vùng có giá trị sản xuất công nghiệp chiếm 80% sản lượng của cả nước là
A. Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ.
C. Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
A
B
C
D
Nguyên nhân làm cho một số vùng gặp nhiều khó khăn trong phát triển công nghiệp là
A. tài nguyên khoáng sản nghèo.
B. nguồn lao động có tay nghề ít.
C. kết cấu hạ tầng còn yếu và vị trí không thuận lợi.
D. các yếu tố tài nguyên, giao thông vận tải, lao động, kết cấu, thị trường… không đồng bộ
Khu vực có mức độ tập trung vào loại cao nhất trong cả nước, nhưng tổng giá trị sản xuất công nghiệp không phải đứng đầu cả nước là
A. Đông Nam Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận.
C. Đồng bằng sông Cửu Long. D. Duyên hải miền Trung.
Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế bao gồm
A. khu vực Nhà nước, khu vực ngoài Nhà nước, khu vực Trung ương.
B. khu vực Nhà nước, khu vực ngoài Nhà nước, khu vực địa phương.
C. khu vực Nhà nước, khu vực ngoài Nhà nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
D. khu vực Nhà nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, khu vực tập thể.
Xu hướng chung không phải của sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế là
A. giảm mạnh tỉ trọng của khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng của khu vực ngoài Nhà nước.
B. giảm mạnh tỉ trọng của khu vực Nhà nước, tăng rất nhanh tỉ trọng của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
C. tăng tỉ trọng của khu vực Nhà nước, giảm mạnh tỉ trọng của khu vực ngoài Nhà nước, tăng nhanh khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
D. tăng tỉ trọng của khu vực ngoài Nhà nước, tăng rất nhanh tỉ trọng của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất thuộc về khu vực công nghiệp
A. Nhà nước.
B. ngoài Nhà nước.
C. có vốn đầu tư nước ngoài.
D. ngoài Nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài.
