Font size
WorksheetsBiển Đông và các đảo Việt Nam
Total questions: 121
Worksheet time: 1hrs 13mins
Câu 1. Các đảo nước ta
đều ở gần nhau tạo nên quần đảo.
đều có rất nhiều loại khoáng sản.
hầu hết đều nằm ở ngoài khơi xa.
khác nhau về diện tích và dân số.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng với Biển Đông?
Nằm ở rìa Tây Thái Bình Dương.
Diện tích khoảng 3,447 triệu km².
Có hàng nghìn đảo lớn nhỏ ở biển.
Là vùng biển cận nhiệt đới gió mùa.
Câu 3. Vùng biển Việt Nam không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?
Phi-lip-pin.
Ma-lai-xi-a.
Cam-pu-chia.
Mi-an-ma.
Câu 4. Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
Quảng Ngãi.
Đà Nẵng.
Quảng Nam.
Khánh Hoà.
Câu 5. Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
Quảng Ngãi.
Đà Nẵng.
Quảng Nam.
Khánh Hoà.
Câu 6. Biển nước ta
có nhiều dòng biển nóng.
chỉ giáp với một quốc gia.
nằm ở trong vùng ôn đới.
có nhiều đảo và quần đảo.
Câu 7. Các đảo nước ta
có diện tích và dân số giống nhau.
phần lớn đều nằm ở ngoài khơi xa.
có tiềm năng để phát triển kinh tế.
đều có vị trí nằm gần đường cơ sở.
Câu 8. Thế mạnh để phát triển khai thác hải sản của nước ta là
nhiều bãi tắm rộng, cảnh đẹp.
vùng biển có nhiều khoáng sản.
nhiều vụng biển kín, cửa sông.
nguồn lợi sinh vật biển dồi dào.
Câu 9. Thế mạnh để phát triển công nghiệp khai khoáng ở vùng biển nước ta là
Thế mạnh để phát triển công nghiệp khai khoáng ở vùng biển nước ta là
nhiều bãi tắm rộng, cảnh đẹp.
vùng biển có nhiều khoáng sản.
nhiều vụng biển kín, cửa sông.
nguồn lợi sinh vật biển dồi dào.
Thế mạnh để phát triển du lịch biển đảo của nước ta là
nhiều bãi tắm rộng, cảnh đẹp.
vùng biển có nhiều khoáng sản.
nhiều vụng biển kín, cửa sông.
nguồn lợi sinh vật biển dồi dào.
Việc khai thác tài nguyên sinh vật biển đảo nước ta hiện nay
chỉ tập trung vào một số loài đặc sản.
chỉ thực hiện vào mùa nóng trong năm.
tránh làm cạn kiệt nguồn lợi ở ven bờ.
tránh hoạt động ở vùng nước quanh đảo.
Phương hướng khai thác tài nguyên sinh vật biển đảo nước ta không phải là
cấm đánh bắt có tính huỷ diệt.
hạn chế tối đa đánh bắt xa bờ.
tránh khai thác quá mức ven bờ.
khai thác hợp lí các nguồn lợi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khai thác sinh vật biển ở nước ta?
Việc đánh bắt xa bờ được đẩy mạnh.
Sản lượng khai thác biển tăng nhanh.
Bắc Trung Bộ có sản lượng lớn nhất.
Đối tượng khai thác nhiều là cá biển.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khai thác khoáng sản biển ở nước ta?
Nghề muối phát triển sớm, năng suất còn thấp.
Khai thác nhiều loại và mang lại hiệu quả cao.
Dầu khí được khai thác nhiều nhất ở phía nam.
Dầu thô khai thác hoàn toàn dành để xuất khẩu.
Khí tự nhiên khai thác ở thềm lục địa phía Nam nước ta
Khí tự nhiên khai thác ở thềm lục địa phía Nam nước ta chủ yếu để
xuất khẩu sang các nước ngoài.
dùng cho một số nhà máy điện.
là nguyên liệu nhà máy lọc dầu.
phục vụ công nghiệp hoá chất.
Thế mạnh để phát triển giao thông vận tải biển nước ta là
nhiều bãi tắm rộng, cảnh đẹp.
vùng biển có nhiều khoáng sản.
nhiều vụng biển kín, cửa sông.
nguồn lợi sinh vật biển dồi dào.
Đảo nào sau đây của nước ta không phải là một huyện đảo?
Lý Sơn.
Thổ Chu.
Cồn Cỏ.
Phú Quý.
Tỉnh nào sau đây của nước ta có hai huyện đảo?
Quảng Trị.
Quảng Ninh.
Quảng Ngãi.
Bình Thuận.
Những tỉnh/thành phố nào của nước ta có 2 huyện đảo?
Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang.
Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang.
Quảng Ninh, Đà Nẵng, Kiên Giang.
Quảng Ninh, Hải Phòng, Kiên Giang.
Cảng nước sâu nào sau đây không thuộc miền Trung?
Vũng Áng.
Dung Quất.
Vũng Tàu.
Nghi Sơn.
Nghề làm muối ở nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Nguồn tài nguyên khoáng sản nào sau đây có trữ lượng lớn và giá trị nhất của vùng biển nước ta?
(a)
Nguồn tài nguyên khoáng sản nào sau đây có trữ lượng lớn và giá trị nhất của vùng biển nước ta?
Dầu khí.
Muối.
Ôxit titan.
Cát trắng.
Cảng nào sau đây là cảng nước sâu của nước ta?
Cái Lân.
Kiên Lương.
Hải Phòng.
Sài Gòn.
Vùng thuận lợi nhất để xây dựng cảng nước sâu ở nước ta là
ven biển Bắc Bộ.
ven biển Bắc Trung Bộ.
ven biển Nam Trung Bộ.
ven biển Nam Bộ.
Nguồn lợi tổ chim yến của nước ta phân bố chủ yếu ở các đảo đá ven bờ thuộc vùng biển khu vực nào sau đây?
Vịnh Bắc Bộ.
Vịnh Thái Lan.
Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Nơi nào sau đây được công nhận là kỳ quan thiên nhiên thế giới?
Côn Đảo.
Cần Giờ.
Vịnh Hạ Long.
Cù lao Chàm.
Các bể trầm tích nào sau đây có trữ lượng dầu, khí lớn nhất nước ta?
Cửu Long - Nam Côn Sơn.
Thổ Chu - Mã Lai.
Cửu Long - Sông Hồng.
Hoàng Sa - Trường Sa.
Cảng nước sâu Dung Quất thuộc tỉnh nào sau đây?
Quảng Bình.
Quảng Ngãi.
Quảng Trị.
Phú Yên.
Trong khu vực vịnh Thái Lan, đảo, quần đảo có tiềm năng lớn nhất về khai thác hải sản và du lịch là
đảo Phú Quốc.
quần đảo Nam Du.
quần đảo T
Ng khu vực vịnh Thái Lan, đảo, quần đảo có tiềm năng lớn nhất về khai thác hải sản và du lịch là
đảo Phú Quốc.
quần đảo Nam Du.
quần đảo Thổ Chu.
đảo Hòn Khoai.
Khu vực nào sau đây có nhiều bãi tắm đẹp nhất nước ta?
Đông Nam Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho xây dựng cảng biển?
Các bãi triều thấp, phẳng.
Các bờ biển mài mòn.
Các cửa sông, vịnh biển.
Các đảo ven bờ.
Dầu thô khai thác ở thềm lục địa phía Nam nước ta chủ yếu để
xuất khẩu và làm nguyên liệu cho các nhà máy lọc hoá dầu.
làm nguyên liệu cho các nhà máy lọc hoá dầu, sản xuất điện.
sản xuất điện và cung cấp cho các ngành giao thông vận tải.
cung cấp cho các ngành giao thông vận tải, phục vụ dân cư.
Phát biểu nào sau đây không đúng với du lịch biển - đảo nước ta?
Các trung tâm du lịch biển chủ yếu tập trung ở phía Bắc.
Phát triển mạnh cả về số lượt khách và tổng thu du lịch.
Nhiều sản phẩm du lịch biển - đảo được chú ý đẩy mạnh.
Nhiều khu vực du lịch biển tiếp tục được đầu tư phát triển.
Phát biểu nào sau đây thể hiện tài nguyên khoáng sản ở vùng biển nước ta?
Hệ sinh thái vùng biển với những loài sinh vật đặc sản.
Các bãi biển, vịnh biển, đảo, đầm phá, rừng ngập mặn.
Trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên lớn tại thềm lục địa.
Năng lượng lớn từ gió, thuỷ triều, sóng biển, băng cháy.
Ý nghĩa của các quần đảo nước ta về kinh tế là
Ý nghĩa của các quần đảo nước ta về kinh tế là
căn cứ tiến ra khai thác các nguồn lợi.
cơ sở khẳng định chủ quyền vùng biển.
làm hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
điểm tựa bảo vệ an ninh, quốc phòng.
Ý nghĩa của các quần đảo nước ta về lãnh thổ là
cơ sở khẳng định chủ quyền vùng biển xung quanh.
cung cấp tài nguyên khoáng sản và sinh vật đa dạng.
phát triển các loại hình hoạt động du lịch biển đảo.
thuận lợi cho giao thông biển và tàu thuyền trú ẩn.
Ý nghĩa lớn nhất của các quần đảo xa bờ ở nước ta là
có tiềm năng lớn để phát triển nhiều ngành.
căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương.
nơi neo đậu của tàu thuyền đánh bắt xa bờ.
cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển.
Ý nghĩa cơ bản nhất của các đảo và quần đảo nước ta là
nguồn cung cấp tài nguyên khoáng sản và sinh vật biển đa dạng giàu có.
có nhiều thuận lợi để phát triển các loại hình hoạt động du lịch biển đảo.
cơ sở để khẳng định chủ quyền với vùng biển, thềm lục địa xung quanh.
tạo điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông biển và tàu thuyền trú ẩn.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tài nguyên sinh vật biển nước ta?
Các hệ sinh thái vùng biển rất đa dạng và giàu về loài.
Có nhiều loài đặc sản như: bào ngư, sò huyết, hải sâm.
Phong phú với hơn 2.000 loài cá, trên 100 loài tôm,...
Ở các đảo ven biển phía Bắc tập trung nhiều chim yến.
Phát biểu nào sau đây thể hiện tài nguyên sinh của vùng biển nước ta?
Hệ sinh thái vùng biển với những loài sinh vật đặc sản.
Các bãi biển, vịnh biển, đảo, đầm phá.
Phát biểu nào sau đây thể hiện tài nguyên sinh của vùng biển nước ta?
Hệ sinh thái vùng biển với những loài sinh vật đặc sản.
Các bãi biển, vịnh biển, đảo, đầm phá, rừng ngập mặn.
Trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên lớn tại thềm lục địa.
Năng lượng lớn từ gió, thuỷ triều, sóng biển, băng cháy.
Kinh tế biển có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta vì
vùng biển nước ta rộng lớn, bờ biển dài.
tài nguyên biển đảo phong phú, đa dạng.
đóng góp ngày càng lớn trong tổng GDP.
thúc đẩy phát triển nhiều vùng đất nước.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi để phát triển du lịch biển đảo ở nước ta?
Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế.
Có nhiều vụng biển nước sâu, kín gió.
Có nhiều bãi tắm đẹp, khí hậu tốt.
Có tài nguyên khoáng sản phong phú.
Việc khẳng định chủ quyền của nước ta với một hòn đảo dù rất nhỏ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Tạo cơ sở để mở rộng và nâng cao hiệu quả các hoạt động kinh tế biển.
Tạo căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời đại mới.
Tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền và bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ.
Tạo cơ sở khẳng định chủ quyền với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.
Dọc bờ biển nước ta, từ Bắc vào Nam lần lượt có các bãi tắm nào sau đây?
Bãi Cháy, Sầm Sơn, Đồ Sơn, Nha Trang, Mỹ Khê.
Trà Cổ, Cát Bà, Thiên Cầm, Cửa Lò, Vũng Tàu.
Mũi Né, Lăng Cô, Dốc Lết, Vũng Tàu, Phú Quốc.
Trà Cổ, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Thiên Cầm, Mỹ Khê.
Khó khăn lớn nhất đối với hoạt động khai thác thủy sản xa bờ của nước ta là
nguồn lao động có trình độ cao còn ít.
nguồn tài nguyên thủy sản bị cạn kiệt.
thiếu tàu thuyền và th
Hó khăn lớn nhất đối với hoạt động khai thác thủy sản xa bờ của nước ta là
nguồn lao động có trình độ cao còn ít.
nguồn tài nguyên thủy sản bị cạn kiệt.
thiếu tàu thuyền và thiết bị hiện đại.
gia tăng ô nhiễm môi trường biển.
Phương hướng khai thác nguồn lợi hải sản vừa hiệu quả vừa góp phần khẳng định chủ quyền vùng trời, vùng biển và thềm lục địa nước ta là
đánh bắt xa bờ.
đánh bắt ven bờ.
trang bị vũ khí quân sự.
đẩy mạnh chế biến tại chỗ.
Vấn đề nào sau đây không đúng với hoạt động khai thác tài nguyên sinh vật biển ở nước ta?
Tránh khai thác quá mức các đối tượng có giá trị kinh tế cao.
Hạn chế việc đánh bắt xa bờ để tránh thiệt hại do bão gây ra.
Tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ, bảo vệ môi trường.
Cấm sử dụng các phương tiện đánh bắt có tính chất hủy diệt.
Ý nghĩa quan trọng nhất của các đảo và quần đảo đối với an ninh quốc phòng nước ta là
nguồn lợi sinh vật biển phong phú.
hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
có nhiều thế mạnh phát triển du lịch.
thuận lợi phát triển giao thông vận tải.
Đánh giá nào sau đây không đúng với tài nguyên khoáng sản ở vùng biển nước ta?
Có một số mỏ sa khoáng ôxit có giá trị xuất khẩu.
Đồng bằng sông Hồng thuận lợi nhất để sản xuất muối.
Cát trắng có ở các đảo thuộc Quảng Ninh, Khánh Hòa.
Vùng thềm lục địa có các tích tụ dầu khí, với nhiều mỏ.
Nước ta phải khai thác tổng hợp kinh tế biển không phải do nguyên nhân nào sau đây?
Giúp khắc phục các khó khăn do thiên nhiên gây ra.
Môi trường biển - đảo rất nhạy cảm trước những
Nước ta phải khai thác tổng hợp kinh tế biển không phải do nguyên nhân nào sau đây?
Giúp khắc phục các khó khăn do thiên nhiên gây ra.
Môi trường biển - đảo rất nhạy cảm trước những tác động.
Chỉ có khai thác tổng hợp mới đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Môi trường biển không chia cắt được nên phải khai thác tổng hợp.
Điều kiện thuận lợi phát triển du lịch biển - đảo ở nước ta là
nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.
ven biển có nhiều vụng biển kín, nhiều cửa sông.
vùng biển có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú.
có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.
Dọc bờ biển nước ta có nhiều vụng biển rộng, kín gió thuận lợi cho việc
xây dựng các cảng nước sâu.
phát triển du lịch biển đảo.
khai thác khoáng sản.
khai thác hải sản.
Đâu không phải là vấn đề quan trọng trong chiến lược phát triển tổng hợp tế biển nước ta?
Sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên vùng biển.
Đẩy mạnh hoạt động khai thác thủy sản ven bờ.
Phòng chống ô nhiễm môi trường biển.
Thực hiện phòng tránh thiên tai biển.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của việc đánh bắt thuỷ sản xa bờ ?
Nâng cao hiệu quả kinh tế khai thác hải sản vùng biển.
Thuận tiện cho việc trao đổi hàng hoá với nước ngoài.
Góp phần hạn chế sự suy giảm tài nguyên sinh vật vùng ven bờ.
Góp phần bảo vệ vùng trời, vùng biển, hải đảo và thềm lục địa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hoạt động khai thác dầu khí ở nước ta hiện nay?
Khi lọc, hóa dầu hoạt động sẽ nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh tế của dầu khí.
Nước ta đã làm chủ hoàn toàn việc thăm dò, hạn chế liên doanh với nước ngoài.
ai thác dầu khí ở nước ta hiện nay?
Khi lọc, hóa dầu hoạt động sẽ nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh tế của dầu khí.
Nước ta đã làm chủ hoàn toàn việc thăm dò, hạn chế liên doanh với nước ngoài.
Phải hết sức tránh để xảy ra các sự cố môi trường trong các hoạt động dầu khí.
Công tác thăm dò và khai thác dầu khí trền vùng thềm lục địa đã được đẩy mạnh.
Hợp tác chặt chẽ với các nước trong giải quyết các vấn đề Biển Đông nhằm mục đích
giải quyết những tranh chấp về các đảo, quần đảo ở ngoài khơi.
chuyển giao công nghệ trong việc thăm dò và khai thác khoáng sản.
giải quyết những tranh chấp về nghề cá ở Biển Đông, vùng vịnh Thái Lan.
bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi nước, giữ vững chủ quyền, tạo sự ổn định.
Vấn đề cần chú ý trong thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí ở nước ta là
hạn chế tối đa xuất khẩu dầu thô.
nâng cao hiệu quả sử dụng khí đốt.
tránh để xảy ra các sự cố môi trường.
xây dựng các nhà máy lọc hóa dầu.
Nghề làm muối nước ta phát triển nhất ở ven biển Nam Trung Bộ do có
nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có một số sông.
nhiệt độ cao, nhiều núi lan ra sát biển.
mùa khô kéo dài, vùng biển sâu, ít sông lớn.
có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt.
Xu hướng phát triển nghề muối những năm gần đây cho năng suất cao là
tận dụng nắng, gió tự nhiên
sản xuất muối truyền thống.
sản xuất muối thủ công.
sản xuất muối công nghiệp.
Ý nào sau đây không phải là điều kiện thuận lợi trong phát triển giao thông vận tải biển của nước ta?
Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.
Có nhiều vùng biển kín thuận lợi cho xây dự
Nào sau đây không phải là điều kiện thuận lợi trong phát triển giao thông vận tải biển của nước ta?
Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.
Có nhiều vùng biển kín thuận lợi cho xây dựng cảng.
Nhiều nắng, nhiệt độ cao, nhiều vịnh biển sâu.
Ven biển có nhiều bãi tắm đẹp, khí hậu mát mẻ.
Nước ta cần phải đẩy mạnh đánh bắt xa bờ vì
nguồn lợi hải sản ven bờ đã hết.
mang lại hiệu quả kinh tế cao.
vùng biển ven bờ đang bị ô nhiễm.
chung Biển Đông với các nước.
Khó khăn lớn nhất làm hạn chế thời gian đánh bắt xa bờ ở vùng biển nước ta là
thiếu lực lượng lao động có kinh nghiệm.
hoạt động của bão và gió mùa Đông Bắc.
nguồn lợi thủy sản đang bị suy giảm mạnh.
hệ thống cảng cá chưa đáp ứng được nhu cầu.
Khó khăn lớn nhất trong phát triển nghề muối truyền thống ở nước ta hiện nay là gì?
Thiên tai thường xuyên xảy ra.
Thiếu vốn đầu tư.
Thiếu lao động có tay nghề.
Thị trường tiêu thụ.
Điều kiện không thuận lợi để phát triển du lịch biển đảo ở miền Bắc nước ta là
khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh.
nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp.
đường bờ biển dài, nhiều vịnh biển đẹp.
mức sống dân cư ngày càng tăng.
Tài nguyên du lịch biển đảo chủ yếu của nước ta là
hệ sinh thái vùng biển với những loài sinh vật đặc sản.
các bãi biển, vịnh biển, đảo, đầm phá, rừng ngập mặn.
trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên lớn tại thềm lục địa.
năng lượng lớn từ gió, thuỷ triều, sóng biển, băng cháy.
Tài nguyên năng lượng ở vùng biển nước ta là
hệ sinh thái vùng biển với những loài sinh vật đặc sản.
các bãi biển, vịnh biển, đảo, đầm phá, rừng ngập mặn.
trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên lớn tại thềm lục địa.
năng lượng lớn từ gió, thuỷ triều, sóng biển, băng cháy.
Tài nguyên năng lượng ở vùng biển nước ta là
hệ sinh thái vùng biển với những loài sinh vật đặc sản.
các bãi biển, vịnh biển, đảo, đầm phá, rừng ngập mặn.
trữ lượng dầu mỏ, khí tự nhiên lớn ở vùng thềm lục địa.
sức gió, thuỷ triều, sóng biển, băng cháy, dòng hải lưu.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân chủ yếu khiến nước ta đẩy mạnh đánh bắt xa bờ?
Phương tiện, kĩ thuật mới được đầu tư.
Giải quyết việc làm cho người lao động.
Nhu cầu nguyên liệu chế biến thuỷ sản.
Nguồn lợi sinh vật ở ven bờ bị cạn kiệt.
Du lịch biển nước ta phát triển mạnh trong thời gian dần đây chủ yếu do
mở rộng thị trường nội địa và chú ý đầu tư.
tăng số lượng lao động và sản phẩm du lịch.
đổi mới khai thác tài nguyên và cách tổ chức.
nâng cấp cơ sở hạ tầng và đa dạng dịch vụ.
Nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông vận tải đường biển chủ yếu do
có vai trò kết nối giữa đất liền và các đảo, quần đảo.
có vị trí ngã tư đường hàng hải quốc tế quan trọng.
xu thế mở rộng quan hệ buôn bán quốc tế.
tự nhiên thuận lợi cho xây dựng nhiều cảng.
Sự đa dạng, phong phú về tài nguyên biển và hải đảo là cơ sở thuận lợi để
giữ vững an ninh quốc phòng đất nước.
giải quyết việc làm, thu hút đầu tư mạnh.
thúc đẩy mở rộng thị trường xuất khẩu.
phát triển đa dạng các ngành kinh tế biển.
Nguyên nhân chủ yếu khiến tài nguyên sinh vật dưới nước ở nước ta bị suy giảm nghiêm trọng là
do khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường nước.
gia tăng nhiều thiên tai, biến đổi khí hậu toàn cầu.
sử dụng phương tiện đánh bắt mang tính huỷ diệt.
biến đổi khí hậu
y giảm nghiêm trọng là
do khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường nước.
gia tăng nhiều thiên tai, biến đổi khí hậu toàn cầu.
sử dụng phương tiện đánh bắt mang tính huỷ diệt.
biến đổi khí hậu, khai thác quá mức thủy hải sản.
Nhận định nào sau đây đúng về hoạt động kinh tế biển ở nước ta?
Bắc Trung Bộ là nơi thích hợp nhất cho việc sản xuất muối.
Các trung tâm du lịch biển chỉ tập trung ở phía Bắc nước ta.
Nam Bộ có thể phát triển du lịch biển thuận lợi quanh năm.
Các mỏ dầu khí tập trung nhiều nhất Đồng bằng Sông Hồng.
Để tạo thế mở cho các tỉnh duyên hải nước ta cần
đẩy mạnh thăm dò và khai thác dầu khí.
phát triển mạnh mẽ du lịch.
xây dựng và cải tạo hệ thống cảng biển.
tăng cường đánh bắt xa bờ.
Để tài nguyên biển mang lại hiệu quả kinh tế cao, cần chú ý khai thác theo hướng
phát triển tổng hợp kinh tế biển.
xây dựng cơ sở hạ tầng cảng biển.
mua sắm thêm trang thiết bị để khai thác.
tập trung đầu tư cho các ngành then chốt.
Phát biểu nào sau đây không đúng với giao thông vận tải biển nước ta?
Hệ thống cảng biển không ngừng được mở rộng và phát triển.
Hình thành, phát triển các tuyến vận tải biển quốc tế và nội địa.
Đóng vai trò đầu mối phục vụ vận chuyển hàng hoá trong nước.
Là ngành vận tải đứng đầu về khối lượng hàng hoá luân chuyển.
Ngành nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ ở nước ta phát triển dựa trên thuận lợi nào sau đây?
Bờ biển dài, có nhiều bãi tắm đẹp, vịnh biển, đảo ven bờ.
Vùng biển ấm, hải sản phong phú, có nhiều ngư trường lớn.
Vùng biển rộng, nhiều vũng vịnh, đầm phá, bãi triều, rừng ngập mặn.
Khoáng sản biển phong phú: dầu khí, muối biển, ô xit titan, cát trắng.
Ngành đánh bắt hải sản ở nước ta phát triển dựa trên những thuận lợi nào sau đây?
Bờ biển dài, có nhiều bãi cát đẹp, vịnh biển, đảo ven bờ.
Vùng biển rộng, diện tích bãi triều, rừng ngập mặn lớn.
Vùng biển ấm, hải sản phong phú, nhiều ngư trường lớn.
Vùng biển rộng, ấm quanh năm, hệ sinh thái phong phú.
Phát biểu nào sau đây không đúng đối với việc khai thác tài nguyên sinh vật biển đảo ở nước ta hiện nay?
Hạn chế việc đánh bắt xa bờ để tránh thiệt hại do bão gây ra.
Tránh tình trạng khai thác quá mức các nguồn lợi ở ven bờ.
Cấm sử dụng các phương tiện có tính chất hủy diệt sinh vật.
Tránh khai thác quá mức các đối tượng có giá trị kinh tế cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng về hoạt động khai thác khoáng sản biển ở nước ta?
Phần lớn sản lượng dầu khí để phục vụ cho các nhà máy nhiệt điện.
Nước ta đã mở rộng các dự án thăm dò và khai thác dầu và khí đốt.
Sản xuất muối công nghiệp có năng suất cao.
Đã liên doanh với nước ngoài trong khai thác.
Phát biểu nào sau đây không đúng về hiện trang du lịch biển của nước ta?
Hoạt động du lịch biển được diễn ra thuận lợi quanh năm.
Có nhiều khu du lịch biển nổi tiếng cả Bắc, Trung và Nam.
Nhiều trung tâm du lịch biển nước ta đã được nâng cấp lên.
Nhiều vùng biển, đảo mới được đưa vào khai thác gần đây.
Lợi ích chủ yếu của việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển đảo ở nước ta là
tăng cường giao lưu kinh tế giữa các huyện đảo.
giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.
hạn chế các thiên tai phát sinh trên vùng biển.
tạo
tổng hợp tài nguyên biển đảo ở nước ta là
tăng cường giao lưu kinh tế giữa các huyện đảo.
giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.
hạn chế các thiên tai phát sinh trên vùng biển.
tạo hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.
Biện pháp quan trọng nhất để tăng sản lượng và bảo vệ nguồn hải sản nước ta hiện nay là
đầu tư trang thiết bị hiện đại để đánh bắt xa bờ.
đẩy mạnh phát triển sơ sở công nghiệp chế biến.
phát triển các dịch vụ phục vụ ngành khai thác hải sản.
phổ biến kinh nghiệm, trang bị kiến thức cho ngư dân.
Giải pháp nào sau đây không đúng với việc khai thác tài nguyên sinh vật biển và hải đảo?
Tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ.
Hạn chế đánh bắt xa bờ để tránh thiệt hại.
Tránh khai thác quá mức các nguồn lợi có giá trị kinh tế cao.
Cấm sử dụng các phương tiện đánh bắt có tính chất hủy diệt.
Tại sao phải tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong việc giải quyết các vấn đề Biển Đông và thềm lục địa?
Tài nguyên biển đang ngày càng suy thoái.
Là biển biển chung quốc gia trong khu vực.
Để cùng khai thác nguồn lợi ven biển.
Để cùng phòng tránh các thiên tai.
Để giải quyết hiệu quả các vấn đề về biển và thềm lục địa, nước ta cần
tự đưa ra các biện pháp phù hợp.
hợp tác với một quốc gia bên ngoài.
tăng cường đối thoại với các nước.
có thể dùng các biện pháp vũ trang.
Vấn đề đặt ra trong thăm dò, khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí ở nước ta là
hạn chế tối đa việc xuất khẩu dầu thô.
tăng cường liên doanh với nước ngoài.
tránh để xảy ra các sự cố môi trường.
xây dựng các nhà máy lọc - hóa dầu.
Việc phát triển giao thông vận tải biển nước ta chủ yếu cần
gắn với bảo vệ, phát triển nguồn lợi và bảo vệ môi trường.
quan tâm đến bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học.
khai thác có hiệu quả các cảng biển và dịch vụ vận tải biển.
khai thác, sử dụng triệt để tự nhiên, chú ý bảo vệ môi trường.
Việc phát triển du lịch biển - đảo nước ta cần chú ý đến nội dung chủ yếu nào sau đây?
Tránh ảnh hưởng ngành khác, chú ý bảo vệ môi trường.
Khai thác hợp lí tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường.
Quan tâm bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học.
Sử dụng hiệu quả các cảng biển và dịch vụ vận tải biển.
Nước ta phải khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển không phải do nguyên nhân nào sau đây?
Tài nguyên biển bị suy giảm nghiêm trọng.
Hoạt động kimh tế biển rất đa dạng.
Môi trường biển là không chia cắt được.
Môi đảo biển có tính biệt lập nhất định.
Vấn đề nào sau đây là quan trọng nhất trong khai thác tổng hợp và phát triển bền vững kinh tế biển ở nước ta hiện nay?
Sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường biển.
Đẩy mạnh khai thác xa bờ, bảo vệ môi trường biển.
Nâng cấp phương tiện đánh bắt, mở rộng thị trường.
Đẩy mạnh vốn đầu tư, công nghệ chế biến hiện đại.
Lợi ích chủ yếu của việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển đảo ở nuớc ta là
tăng cường giao lưu kinh tế giữa các huyện đảo.
giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.
hạn chế các thiên tai phát sinh trên vùng biển.
tạo hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.
Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế ở vùng biển ở nước ta đem lại ý nghĩa nào sau đây?
Tạo việc làm và nâng cao thu nhâp cho người dân.
Khôi phục và bảo tồn các làng nghề truyền thống ở ven biển.
Mang lại hiệu quả cao về kinh tế, môi trường và chủ quyền.
Phát triển kinh tế các vùng ven biển và bảo vệ chủ quyền.
Để đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế biển và vùng ven biển, mục tiêu của chiến lược biển Việt Nam là
đẩy mạnh khai thác dầu khí xuất khẩu.
nâng cao sản lượng khai thác hải sản.
phát triển mạnh đội tàu vận tải, hiện đại hóa cảng biển.
khai thác tổng hợp tài nguyên biển một cách khoa học.
Đánh bắt hải sản xa bờ có ý nghĩa nào sau đây về mặt kinh tế?
Bảo vệ được vùng biển, vùng trời.
Bảo vệ được vùng thềm lục địa.
Khai thác tốt hơn nguồn lợi hải sản.
Hạn chế khai thác nguồn lợi ven bờ.
Sinh vật ở vùng biển nước ta phong phú do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Biển nước ta có độ sâu trung bình.
Độ muối trung bình khoảng 30 - 33‰.
Biển nhiệt đới ẩm, nhiều ánh sáng, giàu ôxi.
Dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá.
Nguyên nhân cơ bản nào sau đây dẫn đến phải khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển?
Tài nguyên biển bị suy giảm nghiêm trọng.
Đảm bảo sự phát triển bền vững.
Môi trường biển dễ bị chia cắt.
Môi trường biển mang tính biệt lập.
Việc phát triển các tuyến vận tải nối liền với các huyện đảo mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Phát triển kinh tế, xã hội ở các huyện đảo.
Giả
Việc phát triển các tuyến vận tải nối liền với các huyện đảo mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Phát triển kinh tế, xã hội ở các huyện đảo.
Giải quyết nhiều việc làm cho người dân.
Nâng cao đời sống ngư dân các huyện đảo.
Cung cấp nhiều mặt hàng cho người dân.
Ý nghĩa của hệ thống các đảo và quần đảo của nước ta trong chiến lược phát triển kinh tế là
phát triển đánh bắt hải sản, công nghiệp chế biến hải sản, du lịch.
hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, thực hiện chủ quyền ven biển.
giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người nhân các huyện đảo.
cơ sở khẳng định chủ quyền nước ta đối với vùng biển và các đảo.
Ý nghĩa về mặt xã hội của hệ thống đảo và quần đảo ở nước ta là
phát triển các ngành công nghiệp chế biến hải sản, du lịch biển đảo.
cơ sở khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng thềm lục địa.
giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nhân dân cho các huyện đảo.
bảo vệ chủ quyền ở ven biển, căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi.
Biện pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh và sự phát triển lâu dài của các nước tại Biển Đông là
tăng cường đối thoại hợp tác giữa các nước.
tăng cường sức mạnh quân sự của từng nước.
khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên biển.
duy trì sự hiện diện quân sự của các nước lớn.
Việc khai thác các mỏ khí thiên nhiên và thu hồi khí đồng hành ở nước ta đã mở ra bước phát triển mới cho những ngành công nghiệp nào sau đây?
Khí hóa lỏng, sản xuất phân bón, lọc - hóa dầu.
Lọc - hóa dầu, khí hóa lỏng, sản xuất điện.
Khí hóa lỏng, sản xuất phân bón, sản xuất điện.
Sản xuất phân bón, sản xuất điện, lọc - hóa dầu.
Nguyên nhân nào sau đây giúp nâng cao vị thế của ngà
Nguyên nhân nào sau đây giúp nâng cao vị thế của ngành giao thông vận tải biển ở nước ta những năm gần đây?
Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế.
Kinh tế trong nước ngày càng phát triển.
Xu thế mở cửa, tăng cường giao thương với các nước trên thế giới.
Có nhiều vịnh biển kín thuận lợi cho xây dựng các cảng nước sâu.
Sự phát triển của ngành dầu khí ở nước ta hiện nay đã mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Bảo vệ chủ quyền ven biển, tăng thu nhập cho nhân dân.
Nâng cao chất lượng cuộc sống người dân trong quốc gia.
Nâng cao trình độ người lao động và thu hút vốn đầu tư.
Chủ động được nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp.
Ý nghĩa chủ yếu của việc khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo nước ta là
tạo điều kiện thuận lợi phân bố lại dân cư, lao động.
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ.
làm thay đổi bộ mặt của các khu quần cư ven biển.
phát triển kinh tế biển bền vững và bảo vệ biển đảo.
Việc khai thác sinh vật biển nước ta cần lưu ý nội dung chủ yếu nào sau đây?
Gắn với bảo vệ, phát triển nguồn lợi và bảo vệ môi trường.
Tăng cường bảo vệ môi trường, bảo tồn tài nguyên đa dạng.
Sử dụng hiệu quả các cảng biển, khai thác hợp lí tài nguyên.
Chú ý bảo vệ môi trường, tránh ảnh hưởng các ngành khác.
Việc khai thác khoáng sản biển nước ta chủ yếu cần
