Font size
WorksheetsĐịa Lí Lớp 12 - Thiên Nhiên Nhiệt Đới Ẩm Gió Mùa
Total questions: 126
Worksheet time: 2hrs 41mins
Nhiệt độ trung bình năm của Việt Nam là
trên 200C
18-220C
22-270C
trên 250C
Nước ta có đặc điểm khí hậu :
nhiệt đới hải dương
nhiệt đới gió mùa
nhiệt đới ẩm gió mùa
nhiệt đới lục địa
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta thể hiện rõ:
tổng số giờ nắng 1400-3000 giờ/năm.
tổng số giờ nắng 3000 giờ/năm
tổng số giờ nắng 1400 giờ/năm
tổng số giờ nắng >3000giờ/năm
Tính chất nhiệt đới nước ta thể hiện như thế nào?
lượng mưa hàng năm lớn
nhiệt độ cao trung bình trên 250C.
vị trí nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến và chịu tác động của biển Đông.
tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ luôn dương, nhiệt độ trung bình cao.
Lượng mưa trung bình năm của nước ta là:
1500-2000mm.
2000-2500mm.
3000-3500mm.
3500-4000mm.
Biểu hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta là
hàng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt lớn
trong năm, Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời
trong năm, Mặt Trời qua thiên đỉnh hai lần
tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ Dương quanh năm
Khí hậu nước ta có tính chất ẩm thể hiện:
lượng mưa trung bình từ 1500-2000mm, độ ẩm không khí dưới 80%
lượng mưa trung bình từ 1500-2000mm, độ ẩm không khí trên 80%
lượng mưa trung bình từ 1500-2000mm, độ ẩm không khí trên 85%
lượng mưa trung bình từ 1500-2000mm, độ ẩm không khí trên 90%
Độ ẩm không khí (%) của nước ta Dao động khoảng:
60 - 100
70 - 100
80 - 100
90 - 100
Nguồn gốc của gió mùa Đông Bắc là :
Nguồn gốc của gió mùa Đông Bắc là :
áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc
áp cao XiBia
áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam
khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương
Nguồn gốc của gió mùa Tây Nam vào đầu mùa hạ là :
áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc
áp cao XiBia
áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam
khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương
Nguồn gốc của gió mùa Tây Nam vào giũa và cuối mùa hạ là:
áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc
áp cao XiBia
áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam
khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương
Thời gian hoạt động của gió mùa Đông Bắc vào tháng:
4-11
5-10
10-5
11-4
Thời gian hoạt động của gió mùa Tây Nam vào tháng:
4-11
5-10
10-5
11-4
Hướng gió mùa mùa đông là
Tây Bắc
Tây Nam
Đông Bắc
Đông Nam
Hướng gió mùa mùa hạ là:
Tây Bắc
Tây Nam
Đông Bắc
Đông Nam
Phạm vi hoạt động của gió mùa Đông Bắc ở:
ở miền Bắc đến Dãy Bạch Mã
ở miền Bắc đến 110B
ở miền Bắc đến Đà Nẵng
từ Đà Nẵng đến 110B
Phạm vi hoạt động của gió Mậu Dịch vào mùa đông ở:
miền Bắc đến Dãy Bạch Mã
miền Bắc đến 110B
miền Bắc đến Đà Nẵng
từ Đà Nẵng đến phía Nam
Phạm vi hoạt động của gió mùa Tây Nam ở:
miền Bắc đến Dãy Bạch Mã
miền Bắc đến 110B
cả nước
từ Đà Nẵng đến 110B
Tính chất của gió mùa Đông Bắc vào nửa đầu mùa đông thể hiện:
lạnh khô
lạnh ẩm
rất lạnh
lạnh, mưa nhiều
hất của gió mùa Đông Bắc vào nửa đầu mùa đông thể hiện:
lạnh khô
lạnh ẩm
rất lạnh
lạnh, mưa nhiều
Tính chất của gió mùa Đông Bắc vào nửa sau mùa đông thể hiện:
lạnh khô
lạnh ẩm
rất lạnh
lạnh, mưa nhiều
Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở
miền Trung
miền BắC
miền Nam
Tây Nguyên
Gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở Dãy núi nào sau đây?
Tam Điệp
Hoành Sơn
Bạch Mã
Hoàng Liên Sơn
Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại được biểu hiện ở
tạo thành địa hình Cácxtơ
đất trượt, đá lở ở sườn dốc
hiện tượng bào mòn, rửa trôi đất
hiện tượng xâm thực
Các cao nguyên baDan Dộ cao xếp tầng, có bề mặt bằng phẳng phân bố chủ yếu ở vùng:
Đông Nam Bộ
Tây Nguyên
Trung Du và miền núi phía Bắc
Bắc Trung Bộ
Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền núi là :
tạo thành nhiều phụ lưu
tổng lượng bùn cát lớn
địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi
tạo thành Dạng địa hình mới
Biểu hiện của địa hình bị xâm thực mạnh ở miền núi là:
bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi, đất trượt, đá lở
lũ quét tạo thành lượng bùn cát lớn
cấu trúc đa Dạng
núi trẻ, phân bậc rõ rệt
Dạng địa hình bị xâm thực mạnh ở miền núi nước ta là:
bào mòn, rửa trôi đất, làm trơ sỏi đá
tích tụ đất đá thành nón phóng vật ở chân núi
bề mặt có nhiều hẻm vực, khe sâu
tạo thành địa hình cácxtơ, nhiều nơi trơ sỏi đá, đồi thấp, thung lũng rộng
Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì:
Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì:
có sự tích tụ nhiều ôxít sắt
có sự tích tụ nhiều ôxít nhôm
mưa nhiều rửa trôi các chất badơ dễ tan
quá trình phong hoá diễn ra với cường độ mạnh
Quá trình bồi tụ ở đồng bằng sông Cửu Long mỗi năm vài chục mét, thường xuất hiện ở:
phía Đông Nam
phía Tây Nam
phía Bắc
phía Tây Bắc
Điểm nào sau đây không đúng với mạng lưới sông ngòi nước ta?
Nhiều sông
Mật độ sông lớn
Phần lớn là sông nhỏ
Ít phụ lưu
Tầng đất trên mặt ở nước ta khá dày do
tầng đá mẹ thuộc loại dễ vụn bở
trình độ thâm canh cao của người dân tạo nên
lượng sinh vật dồi dào bị phân hủy tạo thành
điều kiện nhiệt ẩm cao lại phong hóa mạnh
Màu đỏ vàng của đất feralit được tạo thành do
sự tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm trong đất
đất hoàng thổ từ sông ngòi tạo nên
mưa chứa nhiều bụi đất màu đỏ vàng
sự phân hủy các sinh vật chiếu sáng màu đỏ vàng
Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta hiện tại là:
xâm thực - bồi tụ
bồi tụ - xâm thực
bồi tụ
xâm thực
Cnứ o lat Đaí Vệt amtrg 9,hyhoitnhnxetoi đyg đúg ềế ộnhiệt ởớc ?
hệt độ trg bnh m tg ầntừ Bcoam
hit độtrg bnh năm iảm n ừ Bắcvàom
hit độtrg bnh m tn2C (trừ ácvg)
hiệt độ trg bnh m có ự nóao kg i
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về chế độ nhiệt của Lạng Sơn so với Nha Trang?
Nhiệt độ trung bình tháng VII cao hơn
Nhiệt độ trung bình tháng I thấp hơn
Nhiệt độ trung bình năm cao hơn
B
iết nhận xét nào sau đây đúng về chế độ nhiệt của Lạng Sơn so với Nha Trang?
A. Nhiệt độ trung bình tháng VII cao hơn.
B. Nhiệt độ trung bình tháng I thấp hơn.
C. Nhiệt độ trung bình năm cao hơn.
D. Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ hơn.
CănứvàoAtatĐịalí Vệt Namrng9,cho bếtnhậnxt nàosau đâyđúngvềhếđộnhệt ủa HàNội o với ần Thơ?
A. Nhiệt độ trung bình háng VII thấp hơn.
B. Nhệt độ trung bình năm cao hơn.
C. in độ nhtđộ ung bình năm nhỏ hn.
D. htđộ ung bình tháng I thấp hơn.
Căncứ vào Atlt Đaí ViệtNam rng9, ho bết phátbểunào sauđy hông đúng vềchế độ nhiệt của Hà Nộiso vớià Mu?
A. in độ nhtđộ ung bình năm n hơn.
B. Nhệt độ trung bình năm hấp hơn.
C. Nhiệt độ trung bình háng Ithấp h.
D. htđộ ung bình tháng VIIhp hơn.
Câu 45 . Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trong vùng khí hậu Nam Trung Bộ tỉnh nào có tổng lượng mưa từ tháng XI- IV trên 1200 mm?
Câu 46. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, hãy cho biết vườn quốc gia nào không thuộc vùng Tây Nguyên ?
Câu 47. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết vùng nào ở nước ta có Diện tích đất phèn, đất mặn lớn nhất?
Câu 48. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết lưu lượng nước trung bình lớn nhất của sông Hồng vào tháng nào?
Câu 49: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, điểm giống nhau về chế độ mưa của trạm Đồng Hới và Nha Trang là
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là:
Đới rừng nhiệt đới gió mùA
Đới rừng nhiệt đới gió mùa trên đất feralit
Đới rừng cận nhiệt đới
Đới rừng gió mùa
Ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài chiếm ưu thế là:
Xích đạo
Nhiệt đới
Cận nhiệt
Ôn đới
Biểu hiện của cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc là:
Mùa lạnh cây rụng lá
Mùa đông lạnh khô, không mưa, nhiều loài cây rụng lá
Mùa đông lạnh ẩm mưa nhiều, cây rụng lá
Mùa đông lạnh mưa ít, nhiều loài cây rụng lá
Khí hậu vùng lãnh thổ phía Bắc KHÔNG có đặc điểm nào sau đây?
Nhiệt độ trung bình năm trên 200C
Có 2 - 3 tháng nhiệt độ Dưới 180C
Biên độ nhiệt trung bình năm lớn
Biên độ nhiệt năm thấp, có mùa đông lạnh.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là:
Đới rừng nhiệt đới ẩm gió mùa
Đới rừng cận xích đạo gió mùa
Đới rừng nhiệt đới và cận xích đạo gió mùa
Đới rừng xích đạo gió mùa
Ở vùng lãnh thổ phía Nam, thành phần loài chiếm ưu thế là:
Xích đạo và nhiệt đới
Nhiệt đới và cận nhiệt đới
Cận nhiệt đới và xích đạo
Cận xích đạo và cận nhiệt đới
Cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô được hình thành nhiều nhất ở vùng nào?
Ven biển Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Nam Bộ
Biểu hiện nào sau đây KHÔNG phải của cảnh quan thiên nhiên cận xích đạo gió mùa?
Phần lớn là loài vùng xích đạo và nhiệt đới
Xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô như các loại cây thuộc họ dầu
Động vật tiêu biểu là các loài thú l
iên cận xích đạo gió mùa?
Phần lớn là loài vùng xích đạo và nhiệt đới
Xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô như các loại cây thuộc họ dầu
Động vật tiêu biểu là các loài thú lớn như voi, hổ, báo
Xuất hiện nhiều loài cây rụng lá vào mùa khô, các loài thú có lông dày và các loài thú lớn
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG thuộc khí hậu phần lãnh thổ phía Nam?
Nhiệt độ trung bình năm trên 250C, không có tháng nào Dưới 200C
Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ
Biên độ nhiệt trung bình năm lớn
Phân chia thành hai mùa mưa và khô
Thiên nhiên vùng núi nào sau đây mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa?
Vùng núi cao Tây BắC.
Vùng núi Trường Sơn
Vùng núi thấp Tây BắC.
Vùng núi Đông Bắc
Vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ có đặc điểm:
thềm lục địa hẹp, giáp vùng biển sâu; thiên nhiên khắc nghiệt
thềm lục địa nông, cồn cát, đầm phá khá phổ biển; thiên nhiên khắc nghiệt
thềm lục địa nông, cồn cát, đầm phá khá phổ biển; thiên nhiên đa dạng
thềm lục địa hẹp, cồn cát, đầm phá khá phổ biển; thiên nhiên đa dạng, đất màu mỡ
Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình:
Ở miền Bắc dưới 600 - 700 m; miền Nam lên đến 900 - 1000m
Ở miền Bắc và miền Nam dưới 600 - 700m đến 900 - 1000m
Ở miền Bắc dưới 900-1000 m, miền Nam 600-700m
Ở miền Bắc từ 600 - 700 m trở lên; miền Nam 900 - 1000m trở lên
Trong đai nhiệt đới gió mùa, sinh vật chiếm ưu thế là:
Các hệ sinh thái nhiệt đới và cận nhiệt đới.
Các hệ sinh thái cận nh
Trong đai nhiệt đới gió mùa, sinh vật chiếm ưu thế là:
Các hệ sinh thái nhiệt đới và cận nhiệt đới
Các hệ sinh thái cận nhiệt đới
Các hệ sinh thái gió mùa
Các hệ sinh thái nhiệt đới
Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là:
Đất phù sa và feralit
Đất feralit và đất feralit có mùn
Feralit có mùn và đất mùn
Đất mùn và đất mùn thô
Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi?
Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 100C
Khí hậu cận nhiệt
Nhiệt độ trung bình tháng dưới 50C
Nhiệt độ trung bình năm dưới 150C, mùa đông xuống dưới 50C
Phần lãnh thổ phía Bắc KHÔNG có thành phần loài nào sau đây :
Nhiệt đới
Ôn đới
Xích đạo
Cận nhiệt đới
Hệ sinh thái đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là:
Rừng lá kim trên đất feralit có mùn
Rừng gió mùa lá rộng thường xanh
Rừng lá kim trên đất feralit
Rừng cận nhiệt đới lá rộng thường xanh
Những trở ngại lớn trong quá trình sử dụng tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là:
thiếu nước vào mùa khô, ngập lụt trên diện rộng
sự thất thường của nhịp điệu mùa
độ dốc sông ngòi lớn
bão lũ, trượt lở đất, hạn hán
Những trở ngại lớn trong quá trình sử dụng tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là :
xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi
sự thất thường của nhịp điệu mùa, của dòng chảy sông ngòi, tính không ổn định của thời tiết
độ dốc sông ngòi lớn
bão lũ, rét hại vào mùa đông
Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở :
Trường Sơn Nam
Hoàng Liên Sơn và Trường Sơn Nam
Hoàng Liên Sơn
Pu đen đinh và Pu sam sao
i chỉ có ở :
Trường Sơn Nam
Hoàng Liên Sơn và Trường Sơn Nam
Hoàng Liên Sơn
Pu đen đinh và Pu sam sao
Sự phân hóa theo độ cao của nước ta KHÔNG biểu hiện rõ nhất ở các thành phần tự nhiên nào?
Khí hậu
Thổ nhưỡng
Sinh vật
Khoáng sản
Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là:
chủ yếu là đồi núi khá cao; đồng bằng bắc bộ mở rộng
gồm 4 cánh cung; đồng bằng bắc bộ mở rộng
chủ yếu là đồi núi thấp; đồng bằng bắc bộ mở rộng
địa hình ven biển đa dạng
Đặc điểm địa hình KHÔNG đúng với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là:
gồm các khối núi cổ, sườn đông dốc mạnh, sườn tây thoải
thiên nhiên phân hóa theo đông - tây biểu hiện rõ rệt
các đồng bằng thu hẹp, hướng vòng cung của các dãy núi
có sự tương phản rõ khí hậu giữa hai sườn đông - tây của Trường Sơn Nam
Sông ngòi miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm:
Dày đặc, chảy theo hướng vòng cung và tây bắc - đông nam
Dày đặc, sông ngòi đều chảy theo hướng vòng cung của các dãy núi
Dày đặc, sông ngòi đều chảy theo hướng tây bắc - đông nam
Dày đặc, sông ngòi đều chảy theo hướng tây bắc - đông nam và hướng tây - đông
Sử Dụng Atlat địa lý trang 13, hãy cho biết giới hạn của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là:
Phía đông thung lũng sông Hồng đến dãy Bạch Mã
Từ tả ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã
Từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã
Từ hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả
Sử Dụng Atlat địa lý trang 13 và trang 8, hãy cho biết Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có các loại khoáng sản có giá trị kinh tế nào:
Than, đá vôi, thiếc, chì, kẽm
Dầu mỏ, bô xít
Than, Dầu mỏ, thiếc, chì kẽm
Than, đá vôi, Dầu khí
Sử Dụng Atlat địa lý trang 14 và trang 8, hãy cho biết khoáng sản nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Na
Sử Dụng Atlat địa lý trang 14 và trang 8, hãy cho biết khoáng sản nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là:
Than bùn, quặng sắt
Đá vôi, dầu khí
Dầu mỏ, quặng sắt
Dầu khí, bô xít
Căn cứ vào Atlat địa lý Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu Tây Nguyên nằm trong miền khí hậu nào sau đây
Miền khí hậu phía Nam
Miền khí hậu phía Bắc
Miền khí hậu Nam Bộ
Miền khí hậu Nam Trung Bộ
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết vùng Đồng bằng sông Cửu Long không có loại đất nào?
Đất phèn
Đất xám phù sa cổ
Đất feralit trên đá baDan
Đất phù sa sông
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết lưu vực hệ thống sông nào không nằm trong miền Bắc và Đông Bắc Bộ?
Sông Cả
Sông Hồng
Sông Kì Cùng- Bằng Giang
Sông Thái Bình
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết tại trạm khí hậu Hà Nội chế độ gió tháng 7 có hướng chủ yếu là
Đông Bắc
Đông Nam
Bắc
Tây
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trạm khí hậu nào không thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Nha Trang
Đồng Hới
Điện Biên Phủ
Thanh Hóa
Căn cứ vào dữ liệu mô tả ở trên, biểu đồ khí hậu nào dưới đây thể hiện rõ sự đối lập nhất về đặc điểm nhiệt đới của Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh?
B. Biểu đồ khí hậu Đồng bằng sông Cửu Long
C. Biểu đồ khí hậu Đồng bằng sông Hồng
D. Biểu đồ khí hậu Đồng bằng sông Cửu Long
Căn cứ vào dữ liệu mô tả ở trên, tháng nào có biên độ nhiệt độ trung bình Bắc Trung Bộ là thấp nhất?
B. Tháng X
C. Tháng IX
D. Tháng VIII
Cho bảng số liệu Một số chỉ số về nhiệt độ của Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh(0C), nhận định nào sau đây là không đúng với bảng số liệu trên?
Bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của thành phố Vũng Tàu (°C), Nhiệt độ trung bình năm của thành phố Vũng Tàu (°C) là:
A. 26
B. 27
C. 28
D. 29
Bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình tháng 1 nước ta
Bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình tháng 1, tháng 7, trung bình năm ở các địa điểm
Bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình tháng 1, tháng 7, trung bình năm ở các địa điểm Địa điểm Nhiệt độ TB tháng 1 (0C) Nhiệt độ TB tháng 7 (0C) Nhiệt độ TB năm (0C) Lạng Sơn Hà Nội Huế Đà Nẵng Quy Nhơn TPHCM
13,3 16,4 19,7 21,3 23 25,8
27 28,9 29,4 29,1 29,7 27,1
21,2 23,5 25,1 25,7 26,8 27,1
Nhận xét nhiệt độ trung bình tháng 7 nước ta:
giảm dần từ Bắc vào Nam
tăng dần từ Bắc vào Nam
tăng dần từ Nam ra Bắc
miền Trung cao nhất
Nhận xét nhiệt độ trung bình năm ở nước ta:
giảm dần từ bắc vào Nam
tăng dần từ Bắc vào Nam
tăng dần từ Nam ra Bắc
miền Trung cao nhất
Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng 1 và tháng 7 nhiều nhất ở:
Lạng Sơn
Hà Nội
Huế
Đà Nẵng
Mặc dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì
nạn phá rừng vẫn gia tăng
việc trồng rừng không bù đắp được việc rừng bị phá hoại
chất lượng rừng chưa thể phục hồi
cháy rừng những năm gần đây xảy ra trên qui mô lớn
Diện tích rừng hiện nay có tăng, nhưng hiện tại phần lớn rừng
Câu 2. Diện tích rừng hiện nay có tăng, nhưng hiện tại phần lớn rừng ở nước ta là
rừng giàu
rừng trung bình
rừng nghèo
rừng non mới phục hồi và rừng mới trồng
Câu 3. Khu vực có diện tích rừng che phủ thấp nhất nước ta hiện nay là
Tây Bắc
Đông Bắc
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên
Câu 4. Vùng được gọi là 'kho vàng xanh của nước ta'
Tây Bắc
Bắc Trung Bộ
Đông Bắc
Tây Nguyên
Câu 5. Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của cả vùng đồng bằng là
rừng phòng hộ ven biển
rừng nhân tạo
rừng ngập mặn
rừng đầu nguồn
Câu 6. Vùng tập trung nhiều Diện tích rừng đầu nguồn và cũng là vùng có tài nguyên rừng bị suy giảm nhiều nhất ở nước ta
Đông BắC
Tây Nguyên
Tây BắC
Đông Nam Bộ
Câu 7. Để đảm bảo vai trò của rừng trong việc giữ cân bằng môi trường, hiện nay ở nước ta, thì độ che phủ rừng phải đạt.
30 - 35%
35 - 40%
45 - 50%
55 - 60%
Câu 8. Để đảm bảo vai trò của rừng trong việc giữa vai trò cân bằng môi trường, hiện nay ở vùng núi có độ Dốc nước ta, thì độ che phủ rừng phải đạt
40 - 50%
50 - 60%
60 - 70%
70 - 80%
Câu 9. Bão tập trung nhiều nhất vào tháng:
iều nhất vào tháng:
tháng VIII
tháng IX
tháng X
tháng XI
Có 70% cơn bão toàn mùa tập trung vào 3 tháng:
tháng VI, VII, VIII
tháng VII, VIII, IX
tháng VIII, IX, X
tháng IX, X, XI
Mùa bão ở nước ta có đặc điểm là:
ở miền Bắc muộn hơn miền Nam
ở miền Trung sớm hơn ở miền Bắc
chậm dần từ Bắc vào Nam
chậm dần từ Nam ra Bắc
Ngập úng ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long gây hậu quả nghiêm trọng cho vụ lúa nào?
Đông xuân
Mùa
Hè thu
Chiêm
Ngập úng ít gây hậu quả nghiêm trọng ở Trung Bộ vì
Diện tích đồng bằng nhỏ
không có nhiều sông
địa hình dốc ra biển và không có đê
lượng mưa trung bình năm nhỏ
Nam Trung Bộ bị ngập lụt mạnh vào tháng nào?
tháng IX- X
tháng X- XI
tháng VI- IX
tháng VII- X
Vùng thường xảy ra lũ quét là:
vùng núi phía Bắc
Đồng bằng sông Hồng
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Lũ quét là loại thiên tai bất thường vì.
không dự báo dễ dàng trước khi xảy ra
thường xảy ra ở những lưu vực sông suối miền núi có địa hình chia cắt mạnh
lượng mưa lớn trong thời gian ngắn
lượng cát bùn nhiều
Ở đồng bằng Nam Bộ mùa khô kéo dài:
6-7 tháng
3- 4 tháng
4- 5 tháng
5- 6 tháng
Mùa khô kéo dài 6- 7 tháng ở:
Đồng bằng Nam Bộ
Tây Nguyên
vùng ven biển cực Nam Trung Bộ
Bắc Trung Bộ
Hai vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là tình trạng
Hai vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là tình trạng
suy giảm đa dạng sinh học và suy giảm tài nguyên nước.
suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạng sinh học.
mất cân bằng sinh thái môi trường và ô nhiễm môi trường.
suy giảm tài nguyên đất và suy giảm tài nguyên rừng.
Vùng nào sau đây ở nước ta ít chịu ảnh hưởng của bão nhất?
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng Sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Dựa vào Atlat Địa lí VN: mùa bão ở nước ta bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào?
Từ tháng V đến tháng X.
Từ tháng VI đến tháng IX.
Từ tháng VI đến tháng XII.
Từ tháng VIII đến tháng VII.
Dựa vào Atlat Địa lí VN trang 9, từ Móng Cái đến Thanh Hóa bão hoạt động vào thời gian
tháng VII- X
tháng VIII-X
tháng VI-X
tháng VIII- XI
Dựa vào Atlat Địa lí VN trang 9, từ Thanh Hóa đến Quảng trị bão hoạt động vào thời gian
tháng VI-X
tháng VIII-X
tháng VII-X
tháng VIII- XI
Dựa vào Atlat Địa lí VN trang 9 từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi bão hoạt động vào thời gian
tháng VII-X
tháng IX-X
tháng IX-XI
tháng VIII- XI
Dựa vào Atlat Địa lí VN trang 9 từ Quảng Ngãi đến TP.Hồ Chí Minh bão hoạt động vào thời gian
tháng 9, 10
tháng 8, 10
tháng 10, 11
tháng 11, 12
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết vườn quốc gia Yok Đôn thuộc phân khu địa lí động vật nào sau đây?
Bắc Trung Bộ.
Trung Trung Bộ.
Nam Trung Bộ.
Nam Bộ
Diện tích rừng tự nhiên và rừng tr
ốc gia Yok Đôn thuộc phân khu địa lí động vật nào sau đây?
Bắc Trung Bộ
Trung Trung Bộ
Nam Trung Bộ
Nam Bộ
Chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích rừng nước ta năm 1983 và năm 2015 .
Biểu đồ cột
đồ miền
Biểu đồ tròn
Biểu đồ đường
Chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích rừng và độ che phủ ở nước ta qua một số năm trên
Biểu đồ cột chồng
Biểu đồ cột ghép
Biểu đồ kết hợp cột chồng và đường
Biểu đồ đường
Theo bảng số liệu, để thể hiện tỉ trọng diện tích rừng của Tây Nguyên so với cả nước, giai đoạn 2005 - 2021, Dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kết hợp
Miền
Tròn
Đường
