Font size
Worksheetsđịa 12
Total questions: 121
Worksheet time: 2hrs 1mins
Nhận định nào sau đây không phải là ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta hiện nay?
A. Khai thác hợp lí các nguồn lực theo hƣớng bền vững.
B. Khai thác tối đa các nguồn lợi về tài nguyên thiên nhiên
C. Đáp ứng yêu cầu về đổi mới tăng trƣởng theo chiều sâu
D. Tận dụng hiệu quả cơ hội của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
Một trong những biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nƣớc ta hiện nay là
A. hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn.
B. đẩy mạnh thu hút khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
C. phát triển một số ngành công nghiệp hiện đại, thân thiện với môi trường.
D. phát triển mô hình kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa
Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nƣớc ta không phải là sự xuất hiện của
các
A. khu công nghiệp tập trung.
B. loại hình dịch vụ công nghệ cao.
C. cực tăng trưởng quốc gia.
D. vùng kinh tế trọng điểm.
Nhận định nào sau đây đúng với vai trò của thành phần kinh tế Nhà nƣớc trong nền kinh tế ở nƣớc
ta hiện nay?
A. Định hướng, điều tiết và khắc phục điểm yếu của cơ chế thị trường
B. Huy động nguồn vốn đầu tư, công nghệ và mở rộng thị trƣờng xuất khẩu.
C. Khuyến khích, phát triển các tiềm lực của cá nhân và tăng sức cạnh tranh.
D. Tạo ra sự liên kết, phối hợp và nâng cao năng suất sản xuất cho các cá nhân.
Một trong những mục đích của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nƣớc ta là
A. đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
B. nhằm tạo ra các không gian phát triển mới.
C. phát huy tiềm lực, sức mạnh của các thành phần kinh tế.
D. tạo ra sự liên kết, phối hợp của các thành phần kinh tế
Để phát huy tối đa lợi thế và tạo ra sự liên kết của các vùng, nƣớc ta đã chú trọng tới việc chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nào sau đây?
A. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
B. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.
C. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
D. Chuyển dịch cơ cấu giữa thành thị và nông thôn
Để đẩy mạnh mô hình phát triển kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa, nƣớc ta đã chú
trọng tới việc chuyển dịch cơ cấu
A. lãnh thổ kinh tế.
B. thành phần kinh tế.
C. ngành kinh tế.
D. giữa thành thị và nông thôn.
Nhiều địa phƣơng ở nƣớc ta đang đẩy mạnh xây dựng các khu công nghiệp tập trung khu chế xuất
là biểu hiện của
A. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.
B. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
C. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
D. Chuyển dịch cơ cấu giữa thành thị và nông thôn.
Định hƣớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của nƣớc
ta không phải là
A. chú trọng phát triển nông nghiệp hoá.
B. khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh.
C. đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp vô cơ.
D. xây dựng thƣơng hiệu, nâng cao giá trị nông sản.
Định hƣớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành công nghiệp của nƣớc ta không phải là
A. ƣu tiên phát triển các ngành công nghệ cao.
B. sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên.
C. hiện đại hoá các ngành có nhiều lợi thế.
D. tập trung sản xuất các sản phấm cao cấp.
Nhận định nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nƣớc ta?
A. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ là sự thay đổi cơ cấu kinh tế giữa các nhóm ngành theo hƣớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
B. Cơ cấu thành phần kinh tế đang chuyển dịch phù hợp với nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội
chủ nghĩa.
C. Sự xuất hiện vùng kinh tế trọng điểm, vùng kinh tế động lực là biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo ngành.
D. Phát triển nền kinh tế theo hƣớng bền vững là mục tiêu quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế.
Đặc điểm nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nƣớc ta?
A. Hạn chế phát triển những ngành công nghiệp năng lƣợng, cơ khí chế tạo, sản xuất kim loại.
B. Cần chú trọng phát triển nông nghiệp hàng hoá, nông nghiệp công nghệ cao, thích ứng với biến đổi khí hậu.
C. Tập trung phát triển mạnh các ngành dịch vụ theo hƣớng hiện đại, có hàm lƣợng tri thức và công nghệ cao.
D. Cơ cấu ngành kinh tế đang chuyển dịch theo hƣớng tăng tỉ trọng công nghiệp, xây dựng và giảm tỉ trọng dịch vụ.
Thành phần kinh tế nhà nƣớc có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nƣớc ta hiện nay là do
A. nắm các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt của quốc gia
B. số lƣợng doanh nghiệp thành lập hàng năm tăng cao nhất.
C. chiếm tỉ trọng GDP cao nhất và tốc độ tăng trƣởng rất cao.
D. chi phối hoạt động của tất cả các thành phần kinh tế khác
Các vùng kinh tế của nƣớc ta có sự phân hóa sản xuất điều này cho thấy nƣớc ta
A. đã hình thành nhiều vùng kinh tế trọng điểm.
B. đã phát huy thế mạnh của từng vùng kinh tế.
C. đã hình thành các vùng chuyên canh sản xuất.
D. đã hình thành nhiều khu công nghiệp tập trung.
Các ngành dịch vụ ngày càng đóng góp nhiều hơn cho sự tăng trƣởng kinh tế đất nƣớc một phần
là do
A. có nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời.
B. nƣớc ta đang hội nhập kinh tế thế giới.
C. huy động nguồn lao động có trí thức,
D. có điều kiện tự nhiên, vị trí thuận lợi.
Chuyên môn hóa sản xuất có vai trò quan trọng hàng đầu đối với vùng kinh tế vì
A. Sự gắn bó giữa các vùng, đạt hiệu quả cao về xã hội, giải quyết việc làm.
B. phát huy thế mạnh của từng vùng, tạo sự thống nhất trong nền kinh tế.
C. đạt hiệu quả cao về kinh tế, nâng cao trình độ tay nghề ngƣời lao động.
D. sử dụng hiệu quả các tài nguyên, đạt hiệu quả cao về kinh tế, môi trƣờng.
Giá trị GDP và tốc độ tăng trƣởng GDP của nƣớc ta tăng liên tục trong giai đoạn hiện nay chủ yếu
là do
A. sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động động, nhiều kinh nghiệm.
B. nguồn lao động đƣợc nâng cao, cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển, quan hệ quốc tế.
C. nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có, cơ sở hạ tầng rất hiện đại, lao động đông đảo.
D. định hƣớng phát triển đúng đắn của nhà nƣớc, khai thác nhiều tài nguyên thiên nhiên.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu nhằm đảm bảo cho sự tăng trƣởng bền vững của nền kinh tế nƣớc
ta hiện nay?
A. Xác định cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tốc độ tăng trƣởng kinh tế cao.
B. Giảm tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngƣ nghiệp, tăng công nghiêp – xây dựng.
C. Chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất, tiến hành đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm.
D. Hình thành các vùng động lực phát triển và các vùng trọng điểm về kinh tế.
Nhóm cây nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng trọt ở nƣớc ta hiện nay?
A. Cây lương thực,
B. Cây ăn quả.
C. Cây công nghiệp.
D. Cây rau đậu.
Vùng có năng suất lúa cao nhất nƣớc ta hiện nay là
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Bắc Trung Bộ.
C. Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Đông Nam Bộ.
Phần lớn diện tích trồng chè ở Tây Nguyên tập trung tại tỉnh
A. Kon Tum.
B. Đắk Lắk.
C. Gia Lai.
D. Lâm Đồng.
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nƣớc ta là
B. Đồng bằng sông Cửu Long.
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
C. Đồng bằng sông Hồng.
D. Bắc Trung Bộ.
Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản có vai trò nào sau đây?
B. Cung cấp tƣ liệu sản xuất cho các ngành kinh tế.
A. Sử dụng hợp lí lao động chất lƣợng cao ở nông thôn.
c. Đóng góp tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP ở nƣớc ta.
D. Tạo cơ sở chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông thôn.
Vai trò quan trọng nhất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản đối với việc xây dựng nông
thôn mới hiện nay là
A. khai thác hợp lí các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên.
B. tạo ra nguồn nguyên liệu vững chắc cho công nghiệp.
D. bảo đảm an ninh lƣơng thực cho một đất nƣớc đông dân.
C. tạo ra các sản phẩm chủ lực gắn với các vùng nguyên liệu.
Nhận định nào sau đây không phải là khó khan về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp ở nƣớc ta
hiện nay?
A. Có nhiều thiên tai xảy ra.
B. Không có các ngƣ trƣờng cá.
C. Khí hậu thay đổi thất thƣờng.
D. Nhiều dịch bệnh bùng phát.
Thế mạnh về điều kiện kinh tế - xã hội trong phát triển nông nghiệp ở nƣớc ta hiện nay là
A. nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
B. phần lớn sản phẩm nông nghiệp đã đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.
C. cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển và hiện đại ở tất cả các vùng sản xuất.
D. thị trƣờng xuất khẩu nông sản trên thế giới tƣơng đối ổn định và mở rộng.
Cơ cấu nông nghiệp của nƣớc ta hiện nay đang chuyển dịch theo xu hƣớng nà sau đây?
A. Giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỉ trọng ngành trồng trọt.
B. Chú trọng phát triển các loại cây trồng, vật nuôi truyền thống.
C. Giảm tỉ trọng giá trị sản xuất của cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới.
D. Chú trọng phát triển các cây trồng mới có triển vọng nhƣ: cây dƣợc liệu, nấm,…
Vùng nào có số lƣợng đàn trâu lớn nhất nƣớc ta?
A. Bắc Trung Bộ.
B. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
C. Đồng bằng sông Hồng.
D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nƣớc ta hiện nay là
A. Đông Nam Bộ.
B. Tây Nguyên.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Bắc Trung Bộ
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình sản xuất lúa ở nƣớc ta hiện nay?
A. Lúa là cây trồng chính trong sản xuất lƣơng thực.
B. Diện tích trồng lúa tăng liên tục qua các năm.
C. Chưa hình thành được các vùng sản xuất lúa trọng điểm.
D. Tỉ trọng ngày cang tăng trong cơ cấu ngành trồng trọt.
Một trong những đặc điểm phát triển của ngành trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nƣớc ta hiện
nay là
A. trồng chủ yếu các loại cây có nguồn gốc cận nhiệt đới.
B. diện tích cây công nghiệp lâu năm luôn chiếm tỉ trọng cao.
C. diện tích phân bố tương đối đồng đều giữa các vùng.
D. chƣa hình thành đƣợc các vùng trồng cây ăn quả tập trung.
Một trong những đặc điểm phát triển của ngành chăn nuôi ở nƣớc ta hiện nay là
A. chú trọng hình thức chăn nuôi trang trại.
B. đàn trâu có xu hƣớng tăng liên tục qua các năm.
C. chăn nuôi bò sữa chỉ phát triển ở ven các thành phố lớn.
D. luôn chiếm tỉ trọng trong trị giá sản xuất cao hơn ngành trồng trọt.
Xu hƣớng phát triển ngành nông nghiệp của nƣớc ta hiện nay là
A. tăng tỉ trọng ngành trồng trọt trong cơ cấu sản xuất.
B. tăng tỉ trọng ngành trồng cây công nghiệp hàng năm.
C. phát triển nông nghiệp xanh gắn với xây dựng nông thôn mới.
D. giảm các sản phẩm của ngành chăn nuôi không qua giết thịt.
Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nƣớc ta chủ yếu là do
A. thị trƣờng tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm.
B. dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú.
C. nguồn thức ăn phong phú, thị trƣờng tiêu thụ lớn.
D. lao động có kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo,
Khó khăn lớn nhất của nƣớc ta về sản xuất cây công nghiệp lâu năm là
A. đất dại bị xâm thực, xói mòn mạnh.
B. thời tiết, khí hậu biến đổi thất thƣờng.
C. mạng lƣới cơ sở chế biến còn nhỏ lẻ.
D. thị trƣờng thế giới có nhiều biến động.
Sản lƣợng lúa nƣớc ta tăng nhanh chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
A. Cải tạo đất trồng, áp dụng kỹ thuật và thu hút vốn.
B. Thay đổi giống lúa, thâm canh, lao động có trình độ.
C. Mở rộng diện tích, tặng vụ trồng và tăng năng suất.
D. Thay đổi giống lúa mới, cải tạo đất trồng và tăng vụ.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói đến thế mạnh để phát triển ngành lâm nghiệp ở nƣớc
ta?
A. Lao động có nhiều kinh nghiệm với nghề rừng.
B. Nhà nƣớc có nhiều chính sách thúc đẩy phát triển.
C. Khí hậu thuận lợi để tái sinh các hệ sinh thái rừng.
D. Còn nhiều diện tích rừng giàu, nhiều loại gỗ quý
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành lâm nghiệp ở nƣớc ta hiện nay?
A. Sản lƣợng gỗ khai thác rừng tự nhiên tăng nhanh.
B. Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ đầu nguồn.
C. Các hệ sinh thái rừng bền vững đang đƣợc chú trọng.
D. Diện tích rừng trồng đang có xu hƣớng giảm.
Hạn chế trong phát triển ngành thuỷ sản ở nƣớc ta hiện nay là
A. khí hậu diễn biến thất thƣờng, nhiều thiên tai.
B. thiếu lao động có kinh nghiệm sản xuất.
C. chƣa thâm nhập đƣợc vào các thị trƣờng khó tính.
D. khả năng mở rộng diện tích nuôi trồng hạn chế.
Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh trong phát triển ngành thuỷ sản của nƣớc ta hiện
nay?
A. Vùng biển nhiệt đới, nguồn hải sản phong phú.
B. Có nhiều vũng vịnh, đầm phá và cửa sông.
C. Ngƣời lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
D. Các thị trƣờng xuất khẩu khó tính tƣơng đối ổn định.
Loại rừng có diện tích lớn nhất nƣớc ta hiện nay là
A. Rừng phòng hộ.
B. Rừng sản xuất.
C. Rừng đặc dụng.
D. Rừng trồng.
Cơ cấu sản lƣợng và cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản trong những năm qua có xu hƣớng
A. tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuuoi trồng.
B. giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng.
C. tỉ trọng khai thác và nuôi trồng không tăng.
D. tỉ trọng thay đổi tăng giảm không đáng kể.
Nƣớc ta đẩy mạnh đánh bắt hải sản xa bờ do nguyên nhân chủ yếu là
A. hải sản ở ven bờ ngày càng suy giảm.
B. ngƣ dân có nhiều kinh nghiệm đánh bắt.
C. đã đầu tƣ trang thiết bị, phƣơng tiện.
D. ở vùng ven biển môi trƣờng bị ô nhiễm.
Giá trị sản phẩm thủy sản của nƣớc ta hiện nay vẫn còn thấp do
A. chú trọng việc đánh bắt gần bờ.
B. công nghiệp chế biến còn hạn chế.
C. ảnh hƣởng của nhiều thiên tai.
D. nguồn lợi của thủy sản suy giảm,
Điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi nhất để phát triển nuôi trồng thủy sản nƣớc lợ?
A. Bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.
B. trùng rộng lớn ở các đồng bằng.
C. Sông, suối, kênh rạch và các ao hồ.
D. Vùng nƣớc quanh đảo, quần đảo.
Khó khăn về điều kiện tự nhiên đối với việc đánh bắt thủy hải sản ở nƣớc ta là
A. ảnh hƣởng bão và gió mùa Đông Bắc.
B. chất lƣợng sản phẩm nhiều hạn chế.
C. các cảng biển chƣa đáp ứng yêu cầu.
D. phƣơng tiện đánh bắt chậm đổi mới.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho nghề nuôi tôm ở nƣớc ta phát triển mạnh trong những
năm gần đây?
A. Điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi đƣợc cải tiến hơn.
B. Mở rộng thị trƣờng ngoài nƣớc và nhu cầu thị trƣờng lớn.
C. Chính sách phát triển nuôi trồng thủy sản của Nhà nƣớc ta.
D. Giá trị thƣơng phẩm nâng cao nhờ có công nghiệp chế biến.
Điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản nƣớc ngọt ở nƣớc ta là
A. nhiều vụng, vịnh nƣớc sâu.
B. đƣờng bờ biển dài, nhiều hải sản.
C. có nhiều sông, suối, ao, hồ.
D. có nhiều đầm phá và ngƣ trƣờng.
Nguyên nhân chủ yếu làm suy thoải tài nguyên rừng của nƣớc ta hiện nay là
A. sự tàn phá của chiến tranh.
B. nạn cháy rừng diện ra rộng.
C. tình trạng du canh, du cư.
D. khai thác bừa bãi, quá mức
Ngành khai thác hải sản ở nƣớc ta phát triển chủ yếu cho
A. ven bờ có nhiều đảo, vùng vịnh, đầm phả.
B. mạng lƣới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
C. nhiều ngƣ trƣờng lớn, hải sản phong phú.
D. đƣờng bờ biển dài, nhiều đảo nằm ven bờ.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đánh bắt vả nuôi trồng thủy sản ở nƣớc ta là
A. thu hút nhiều nguồn vốn đầu tƣ, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên biển.
B. đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm, nguồn hàng xuất khẩu.
C. tăng thu nhập cho ngƣời dân và khai thác tối đa các nguồn lợi thủy sản.
D. cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, thu hút vốn ở ngoài nƣớc
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thủy sản ven bờ ở nƣớc ta hiện nay là
A. nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng.
B. vùng biển ở một số địa phƣơng bị ô nhiễm.
C. nƣớc biển dâng, bờ biển nhiều nơi bị sạt lở.
D. có nhiều cơn bão xuất hiện trên Biển Đông.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho nghề nuôi tôm ở nƣớc ta phát triển mạnh trong những
năm trở lại đây?
A. Thị trƣờng xuất khẩu đƣợc mở rộng, hiệu quả ngày càng cao.
B. Điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi ngày càng đƣợc cải tiến.
C. Giá trị thƣơng phẩm nâng cao, công nghiệp chế biến phát triển.
D. Chính sách đầu tƣ phát triển nuôi trồng thủy sản của nhà nƣớc.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của đối tƣợng thủy sản nuôi trồng ở nƣớc ta
hiện nay?
A. Yêu cầu nâng cao chất lƣợng sản phẩm.
B. Nhu cầu khác nhau của các thị trƣờng.
C. Diện tích mặt nƣớc đƣợc mở rộng thêm.
D. Điều kiện nuôi khác nhau ở các cơ sở.
Câu 1: Trong số các vùng nông nghiệp sau đây, vùng nào có trình độ thâm canh cao hơn?
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Tây Nguyên.
Xét về điều kiện sinh thái nông nghiệp, vùng nào sau đây ít chịu khô hạn và thiếu nƣớc về mùa khô?
A. Duyên hải Nam Trung Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Đông Nam Bộ.
D. Tây Nguyên.
Vùng nào sau đây có nhiều đất phèn, đất mặn và nhiều diện tích rừng ngập mặn hơn các vùng
khác?
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Đông Nam Bộ.
D. Đồng bằng sông Hồng.
Nhận định nào dƣới đây là đúng khi nói về điều kiện kinh tế - xã hội của vùng nông nghiệp Trung
du và miền núi Bắc Bộ?
A. Có mật độ dân số cao.
B. Ngƣời dân có kinh nghiệm.
C. Chƣa có cơ sở chế biến nông sản.
D. Giao thông ở vùng núi thuận lợi.
Nhận định nào dƣới đây là đúng khi nói về điều kiện kinh tế - xã hội của vùng nông nghiệp Tây
Nguyên?
A. Có mật độ dân số cao.
B. Công nghệ chế biến phát triển mạnh.
C. Có nhiều dân tộc ít ngƣời.
D. Điều kiện giao thông rất khó khăn
Điểm giống nhau của hai vùng nông nghiệp đồng bằng sống Hồng và duyên hải Nam Trung Bộ là
A. Đều có đồng bằng châu thổ với nhiều ô trũng.
B. Đều có nhiều vũng vịnh thuận lơi cho nuôi trồng thủy sản..
C. Có thế mạnh về lúa và nuôi trồng thủy sản.
D. Có mùa đông lạnh.
Các vùng nông nghiệp đông nam bộ và đồng bằng sông cửu long đều có
A. Nhiều đất phèn, đất mặn.
B. Trình độ tham canh cao, sử dụng nhiều vật tƣ nông nghiệp.
C. Thế mạnh về lúa và nuôi trồng thủy hải sản.
D. Điều kiện giao thông vận tải không thuận lợi.
Các vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ, đồng bằng sông hồng đều có
A. Mật độ dân số cao.
B. Trình độ thâm canh cao.
C. Mùa đông lạnh.
D. Thế mạnh về các cây chè, hồi
Ý nào dƣới đây không đúng khi nói về sự thay đổi tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nƣớc ta
A. Tăng cƣờng chuyên môn hóa sản xuất.
B. Phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn.
C. Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp.
D. Khai thác hợp lí hơn sự đa dạng của điều kiện tự nhiên
Các vùng chuyên canh đƣợc định hƣớng phát triển thành
A. vùng sản xuất lâm sản.
B. vùng sản xuất nông sản.
C. vùng sản xuất hàng hóa
D. vùng sản xuất thủy sản.
Vùng nông nghiệp là vùng
A. có sự tƣơng đồng về điều kiện sinh thái nông nghiệp.
B. có sự tƣơng đồng về điều kiện sinh thái công nghiệp.
C. có sự tƣơng đồng về điều kiện xã hội nông nghiệp.
D. có sự tƣơng đồng về điều kiện xã hội công nghiệp
Điều kiện sinh thái của vùng nông nghiệp Trung du miền núi Bắc Bộ là
A. Địa hình đồi núi, đất feralit
B. Đồng bằng châu thổ, đất phù sa.
C. Địa hình phân hóa.
D. Địa hình bằng phẳng, đất đổ badan
Điều kiện sinh thái của đồng bằng sông Hồng là
A. Địa hình đồi núi, đất feralit
B. Đồng bằng châu thổ, đất phù sa.
C. Địa hình phân hóa.
D. Địa hình bằng phẳng, đất đổ badan.
Điều kiện sinh thái của vùng Bắc Trung Bộ là
A. Địa hình đồi núi, đất feralit
B. Đồng bằng châu thổ, đất phù sa.
C. Địa hình phân hóa.
D. Địa hình bằng phẳng, đất đổ badan
Điều kiện sinh thái của Đông Nam Bộ là
A. Địa hình đồi núi, đất feralit
B. Đồng bằng châu thổ, đất phù sa.
C. Địa hình phân hóa.
D. Địa hình bằng phẳng, đất đổ badan
Trang trại là hình thức
A. tổ chức sản xuất trong nông nghiệp.
B. tổ chức sản xuất trong công nghiệp.
C. tổ chức khai thác trong nông nghiệp.
D. tổ chức khai thác trong công nghiệp
Hình thức tổ chức vùng chuyên canh nông nghiệp ở nƣớc ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Là những hộ sản xuất nông nghiệp hàng hoá quy mô lớn và đang chuyển hƣớng sang tổ chức sản xuất
kinh doanh.
B. Hình thành và phát triển một số loại nông sản phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp của từng
địa phƣơng.
C. Có tính đặc trƣng riêng về điều kiện sinh thái, kinh tế – xã hội và hƣớng chuyên môn hoá trong sản xuất.
D. Phát triển một số sản phẩm nông sản dựa vào điều kiện kinh tế – xã hội ở trong nƣớc và thị trƣờng
xuất khẩu.
Ý nghĩa về mặt xã hội của việc hình thành các vùng chuyên canh trong sản xuất nông nghiệp ở
nƣớc ta là
A. khai thác tối đa các điều kiện sinh thái nông nghiệp ở mỗi vùng.
B. tạo điều kiện chuyên môn hoá lao động cho các vùng nông thôn.
C. tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào cho phát triển công nghiệp chế biến.
D. đảm bảo sản lƣợng và chất lƣợng để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
Công nghiệp nƣớc ta hiện nay .
A. chỉ có khai thác.
B. có nhiêu ngành.
C. tập trung ở miên núi.
D. sản phâm ít đa dạng.
Vùng tập trung nhiều khu công nghiệp nhất nƣớc ta là
A. Nam Trung Bộ.
B. Bắc Trung Bộ.
C. Tây Nguyên.
D. Đông Nam Bộ
Theo cách phân loại hiện hành nƣớc ta có
A. 3 nhóm với 29 ngành.
B. 4 nhóm với 34 ngành.
C. 4 nhóm với 30 ngành.
D. 5 nhóm với 31 ngành.
Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nƣớc ta đang chuyển dịch theo hƣớng nào sau đây?
A. Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
B. Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.
C. Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lƣợng thấp.
D. Giảm tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.
Khu vực hiện chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản lƣợng công nghiệp của nƣớc ta là
A. quốc doanh.
B. tập thể.
C. tƣ nhân và cá thể.
D. có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài.
Chiếm 1/2 tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nƣớc là vùng
A. Trung du miền núi Bắc Bộ.
B. Đông Nam Bộ
C. Đồng bằng sông Hồng.
D. Đồng bằng sông Cửu Long
Vùng nào sau đây hiện có giá trị sản xuất công nghiệp thấp nhất cả nƣớc?
A. Tây nguyên.
B. Bắc Trung bộ.
C. Đông Nam Bộ.
D. Duyên hải Năm Trung bộ.
Vùng nào sau đây của nƣớc ta có ngành công nghiệp phát triển nhất?
A. Bắc Trung Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Đông Nam Bộ.
D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
Nhận định nào sau đây đúng với xu hƣớng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nƣớc ta
hiện nay?
A. Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng.
B. Giảm nhanh tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
C. Hạn chế phát triển các ngành đòi hỏi lao động chất lƣợng cao.
D. Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng đang có xu hƣớng tăng.
Nhận định nào sau đây đúng với xu hƣớng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh
tế khu vực có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài ở nƣớc ta hiện nay?
A. Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đặc biệt là đối với an ninh quốc phòng.
B. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi công nghệ cao, giá trị tăng nhanh, tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu.
C. Phát triển các ngành công nghiệp dựa vào tiềm năng và lợi thế trong nƣớc, đặc biệt là nguồn lao động phổ thông.
D. Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đặc biệt là gắn với tài nguyên của quốc gia.
Nhận định nào sau đây không đúng với xu hƣớng chuyển dịch cơ cấu trong nhóm ngành công
nghiệp chế biến, chế tạo ở nƣớc ta hiện nay?
A. Chỉ chú trọng vào phát triển các ngành mũi nhọn để đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng trong nƣớc.
B. Đẩy mạnh sự chuyển dịch theo hƣớng đa dạng hoá, khai thác đƣợc các nguồn lực của nền kinh tế.
C. Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp tạo ra đƣợc nhiều mặt hàng xuất khẩu và có sức cạnh tranh cao.
D. Chuyển dịch theo hƣớng vừa đa dạng hoá các ngành sản xuất truyền thống vừa chú trọng phát triển
các ngành mũi nhọn.
Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nƣớc ta hiện nay có xu hƣớng nào sau đây?
A. Tạo ra các tổ hợp công nghiệp quy mô lớn, hiệu quả cao ở những địa bàn trọng điểm.
B. Hình thức tổ chức điểm công nghiệp đƣợc chú trọng hình thành và phát triển.
C. Phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế.
D. Chú trọng vào việc đa dạng hoá các sản phẩm công nghiệp ở mỗi vùng, địa phƣơng.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc nâng cao chất lƣợng sản phẩm công nghiệp nƣớc
ta?
A. Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
B. Tập trung vào phát triển nhiều ngành sản xuất khác nhau.
C. Gắn với nhu cầu thị trƣờng tiêu thụ trong và ngoài nƣớc.
D. Đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề cho ngƣời lao động.
Trong cơ cấu sản lượng điện của nƣớc ta hiện nay, tỉ trọng lớn nhất thuộc về
A. nhiệt điện, điện gió.
B. thuỷ điện, điện gió.
C. nhiệt điện, thuỷ điện.
D. thuỷ điện, điện nguyên tử
Nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất nước ta hiện nay là
A. Hòa Bình.
B. Yaly.
C. Sơn La.
D. Thác Bà.
Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nƣớc ta phát triển chủ yếu dựa vào
A. vị trí nằm gần các trung tâm công nghiệp.
B. mạng lƣới giao thông thuận lợi.
C. nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
D. cơ sở vật chất - kĩ thuật được nâng cấp.
Nhà máy lọc dầu đƣợc xây dựng đầu tiên ở nước ta là
A. Nghi Sơn
B. Bình Sơn
C. Côn Sơn
D. Dung Quất
Tiềm năng thủy điện của nƣớc ta tập trung chủ yếu ở hệ thông
A. sông Đông Nai.
B. sông Hồng.
C. sông Mã.
D. sông Cả.
Nhà máy điện nào sau đây không chạy bằng than?
A. Uông Bí.
B. Na Dương.
C. Thủ Đức.
D. Ninh Bình
Nhận định nào sau đây đúng về ngành công nghiệp chế biến lƣơng thực thực phẩm ở nƣớc ta?
A. Các ngành sản xuất chính tương đối đa dạng, chỉ tập trung ở các vùng đồng bằng lớn.
B. Nguồn nguyên liệu của ngành chủ yếu từ thủy hải sản, sản phẩm của ngành chăn nuôi.
C. Ngành sản xuất chính tương đối đa dạng và đòi hỏi lao động có trình độ kĩ thuật cao.
D. Phân bố nhiều nơi trên lãnh thổ nước ta vì có nguồn nguyên liệu phong phú, đa dạng.
Nhận định nào sau đây đúng với sự phát triển của ngành công nghiệp sản xuất điện ở nƣớc ta hiện
nay?
A. Là ngành công nghiệp được phát triển từ lâu đời và có nguồn năng lượng phong phú để sản xuất.
B. Đã xây dựng đƣợc mạng lưới điện quốc gia để khắc phục tình trạng mất cân đối giữa các vùng.
C. Thuỷ điện luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nƣớc ta.
D. Chú trọng phát triển mạnh các nguồn năng lượng hoá thạch và thuỷ điện là xu hƣớng phát triển của ngành điện.
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm
điện tử, máy vi tính ở nƣớc ta hiện nay?
A. Là ngành còn non trẻ, chiếm tỉ trọng còn thấp trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp.
B. Phát triển nhờ lợi thế về nguồn lao động phổ thông dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
C. Phân bố và phát triển mạnh ở những vùng thu hút được nhiều dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài.
D. Sản phẩm chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng và phát triển các ngành kinh tế ở trong nước.
Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh để phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản
phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay?
A. Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.
B. Nguồn lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn.
C. Thu hút được nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài.
D. Các thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến
thực phẩm và sản xuất đồ uống ở nước ta hiện nay?
A. Là ngành công nghiệp mới, dựa vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài.
B. Phát triển mạnh nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
C. Sản phẩm phục vụ nhu cầu trong nước, chưa tạo ra mặt hàng xuất khẩu.
D. ưu tiên chế biến các sản phẩm nông nghiệp, thuỷ sản chủ lực, có tính cạnh tranh cao.
Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh phát triển ngành công nghiệp dệt, may và giày,
dép ở nƣớc ta hiện nay?
A. Có lịch sử phát triển lâu đời.
B. Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
C. Nguyên phụ liệu trong nước dồi dào.
D. Giá nhân công rẻ và có nhiều kinh nghiệm.
Cơ cấu ngành sản xuất sản phẩm địa tử, máy vi tính gồm
A. sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất máy vi tính…
B. sản xuất máy móc điện tử, sản xuất máy vi tính…
C. sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất máy kéo…
D. sản xuất máy móc điện tử, sản xuất máy kéo…
Điện mặt trời, gió, và nguồn khác chủ yếu phát triển ở
A. Duyên hải Nam Trung Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng
C. Đông Nam Bộ.
D. Tây Nguyên.
Sản lượng điện của nước ta ngày càng tăng chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
A. Nhiều tiềm năng để phát triển, vốn đầu tư lớn, nhu cầu ngành kinh tế.
B. Sự phát triển kinh tế, mức sống được nâng cao, có tiềm năng phát triển.
C. Đƣợc sử dụng rộng rãi trong sinh hoạt, vốn đầu tư ngành điện lực lớn.
D. Nguồn vốn lớn, chất lượng cuộc sống được nâng cao, nhiều sông, suối.
Sản phẩm công nghiệp dầu thô của nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu là do
A. khai thác thêm các mỏ dầu mới, hợp tác quốc tế, lao động ở trong nước đông.
B. nhu cầu tiêu dùng trong nước lớn, nguồn vốn đầu tư và lao động có trình độ.
C. khai thác nhiều mỏ dầu, tăng cường hợp tác với nƣớc ngoài, đầu tư công nghệ.
D. đầu tư công nghệ tiên tiến, lực lượng lao động có trình độ kĩ thuật cao, vốn lớn.
Ngành công nghiệp chế biến lƣơng thực, thực phẩm mang lại hiệu quả kinh tế cao chủ yếu là do
A. thúc đẩy hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp và chăn nuôi.
B. góp phần giải quyết việc làm và thúc đẩy công nghiệp hóa nông thôn.
C. không đòi hỏi vốn lớn, cung cấp nhiều mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
D. nguyên liệu phong phú, đa dạng, thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm rộng lớn.
Trong quá trình khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí ở nước ta cần đặc biệt chú ý giải quyết
vấn đề nào sau đây?
A. Thu hồi khi đồng hành.
B. Liên doanh với nƣớc ngoài.
C. Tác động của thiên tai.
D. Các sự cố về môi trường.
Khu công nghiệp trong đó doanh nghiệp trong khu công nghiệp tham gia vào hoạt động sản xuất
sạch hơn và sử dụng hiệu quả tài nguyên, có sự liên kết, hợp tác trong sản xuất để thực hiện hoạt động
cộng sinh công nghiệp, được gọi là:
A. Khu chế xuất.
B. Khu công nghiệp hỗ trợ.
C. Khu công nghiệp xanh.
D. Khu công nghiệp sinh thái.
Loại hình trong khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất
hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, đƣợc thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với
khu công nghiệp là:
A. Khu chế xuất.
B. Khu công nghệ cao.
C. Khu công nghiệp không khói.
D. Khu công nghiệp sinh thái.
Khu chế xuất ở nƣớc ta tập trung chủ yếu ở:
A. Hà Nội.
B. Thành phố Hồ Chí Minh.
C. Đồng Nai.
D. Hải Phòng.
Hiện nay, Chính phủ đang quy hoạch các khu công nghệ cao ở:
A. Yên Bái, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bình Dương.
B. Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Phú Yên, Đồng Nai, Bình Dương.
C. Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Long An.
D. Thừa Thiên Huế, Phú Yên, Bình Phước, Bến Tre.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn ở nước ta gồm:
A. Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng.
B. Bắc Giang, Dung Quất, Cần Thơ.
C. Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dƣơng, Quảng Ninh.
D. Quảng Ninh, Hải Phòng, Vĩnh Phúc.
Đến năm 2021, cả nước có bao nhiêu khu công nghiệp?
A. 528
B. 257
C. 397
D. 291
Đến năm 2021, cả nước có bao nhiêu khu công nghiệp đang hoạt động?
A. 528
B. 257
C. 397
D. 291
Các khu công nghiệp ở nước ta phân bố nhƣ thế nào?
A. Không đồng đều.
B. Đồng đều.
C. Tập trung ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
D. Tập trung ở vùng Đông Nam Bộ.
Các khu công nghiệp ở nước ta tập trung nhiều nhất ở đâu?
A. Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
B. Vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
D. Vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
Định hướng phát triển các khu công nghiệp ở nước ta như thế nào?
A. Khai thác tốt tiềm năng phát triển công nghiệp của mỗi địa phương.
B. Phát triển công nghệ thông tin – truyền thông, phần mềm tin học.
C. Giảm tiêu hao năng lượng, hạn chết phát thải nhà kính.
D. Ứng dụng công nghệ vật liệu mới, năng lượng mới, công nghệ môi trường vào sản xuất các sản phẩm
công nghiệp.
Khu công nghệ cao là gì?
A. Hình thức tổ chức sản xuất trong công nghiệp được tiến hành với trình độ kĩ thuật cao để sản xuất ra
các loại hàng hóa phù hợp với yêu cầu của thị trường.
B. Vùng tập trung phát triển các sản phẩm công nghiệp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa
phương, nhằm tạo ra khối lượng hàng hóa lớn, đáp ứng nhu cầu thị trường.
C. Nơi sản xuất các sản phẩm công nghiệp có độ chuyên môn hóa cao, có phạm vi rộng lớn, dựa trên các
đặc điểm tự nhiên, kinh tế, kĩ thuật cũng như các thế mạnh khác của địa phương.
D. Nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ cao ươm tạo công nghệ cao, ƣơm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao.
Khu công nghệ cao có vai trò gì?
A. Thúc đẩy phát triển kinh tế của đất nước.
B. Thu hút nguồn lao động sẵn có tại địa phương.
C. Chú trọng trách nhiệm xã hội và được quản lí theo mô hình Chính phủ số.
D. Khai thác tốt nhất các điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
Đến năm 2021, nước ta có bao nhiêu khu công nghệ cao đang hoạt động?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 2
Tính đến năm 2021, các khu công nghệ cao đang hoạt động ở nước ta bao gồm:
A. Khu công nghệ cao Hòa Lạc (Hà Nội), Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh, Khu công nghệ cao Đà Nẵng, Khu công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai.
B. Khu công nghệ nghệ cao Tân Tạo (Thành phố Hồ Chí Minh), Khu công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai, Khu công nghệ cao Hòa Lạc (Hà Nội).
C. Khu công nghệ cao Bình Xuyên (Vĩnh Phúc), Khu công nghệ cao Hòa Lạc (Hà Nội), Khu công nghệ cao Đà Nẵng.
D. Khu công nghệ cao Đà Nẵng, Khu công nghệ cao Becamex (Bình Phƣớc), Khu công nghệ cao Hòa Lạc
(Hà Nội).
Khu công nghệ cao Hòa Lạc (Hà Nội) được thành lập năm nào, với diện tích bao nhiêu ha?
A. Năm 2010, diện tích 1 128,4 ha.
B. Năm 2002, diện tích 913, 2 ha.
C. Năm 2016, diện tích 207, 8 ha.
D. Năm 1998, diện tích 1 586, 0 ha.
Sản phẩm/hướng phát triển chính của Khu công nghiệp cao Hòa Lạc (Hà Nội) là gì?
A. Công nghệ thông tin – truyền thông, phần mềm tin học.
B. Điện thoại thông minh 5G, thiết bị mạng 5G, ra-đa cảnh giới biển ứng dụng dụng công nghệ 4G, 5G.
C. Năng lượng mới – vật liệu mới – công nghệ nano.
D. Nghiên cứu, ươm tạo phát triển, chuyển giao, ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực công nghệ sinh học.
Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập năm nào, với diện tích bao nhiêu ha?
A. Năm 2011, diện tích 1 094,4 ha.
B. Năm 2002, diện tích 913,2 ha.
C. Năm 2012, diện tích 709,7 ha.
D. Năm 1999, diện tích 2 054,2ha.
Sản phẩm/hướng phát triển chính của Khu công nghiệp cao Thành phố Hồ Chí Minh là gì?
A. Vi điện tử - công nghệ thông tin – viễn thông.
B. Dụng cụ cắt gọt công nghệ cao trong công nghiệp hàng không.
C. Cơ khí chính xác – tự động hóa.
D. Công nghệ phục vụ dầu hóa.
