Font size
WorksheetsCâu Hỏi Ôn Tập Địa Lý Việt Nam
Total questions: 121
Worksheet time: 1hrs 25mins
Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có
lượng mưa lớn.
nền nhiệt độ cao
khí hậu mát mẻ.
nhiều sông lớn.
Việt Nam tiếp giáp với nước nào sau đây?
Trung Quốc.
Liên bang Nga.
Nhật Bản.
Ấn Độ.
Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?
Á - Âu và Bắc Băng Dương.
Á - Âu và Đại Tây Dương.
Á - Âu và Thái Bình Dương.
Á - Âu và Ấn Độ Dương.
Nước ta có vị trí ở
bán cầu Nam.
ngoại chí tuyến.
vùng xích đạo
bán cầu Bắc.
Nước ta có nhiệt độ trung bình năm cao do
nằm trong khu vực gió mùa.
nằm ở vùng nội chí tuyến.
tiếp giáp với biển Đông.
có gió Mậu dịch hoạt động.
Nước ta có chung đường biên giới trên đất liền với quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc.
Thái Lan
Xin-ga-po.
Phi-lip-pin.
Vị trí địa lí nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Nằm hoàn toàn ở vùng ngoại chí tuyến Bắc bán cầu.
Thuộc khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa Châu Á.
Nằm trung tâm của khu vực Đông Nam Á.
Nằm ở bờ phía đông của Thái Bình Dương.
Phát biểu nào sau đây đúng về đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ?
Đông Nam Bộ tiếp giáp vùng Bắc Trung Bộ.
Chỉ giáp các nước trên đất liền, không giáp biển.
Tất cả các tỉnh, thành trong vùng đều giáp biển.
Giáp nước láng giềng Cam-pu-chia và Biển Đông.
Nước ta nằm ở khu vực nào sau đây?
Tây Nam Á.
Đông Nam Á.
Đông Bắc Á
Trung Á
Vị trí địa lí nước ta có đặc điểm là
nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Nam.
nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.
nằm ở vị trí trung tâm khu vực Đông Nam Á.
phía bắc giáp với Trung Quốc và Lào.
Hệ tọa độ địa lí phần đất liền nước ta là
23023'B - 8034'B và 102009'Đ - 109028'Đ.
23023'B - 8034'B và 102009'T - 109029'Đ.
23023'B - 8034'N và 102009'T - 109028'Đ.
23027'B - 8034'B và 102009'Đ - 109028'Đ.
Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là
thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam và Đông - Tây.
nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
Chiếm diện tích lớn nhất khu vực đồi núi nước ta là đất
feralit.
phù sa.
xám phù sa cổ.
mùn thô.
Đặc điểm của thiên nhiên nhiệt đới, ẩm, gió mùa của nước ta là do
vị trí địa lí, hình dáng lãnh thổ quy định.
ảnh hưởng của gió thổi theo mùa.
sự phân hóa phức tạp của địa hình.
ảnh hưởng của Biển Đông.
Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần
khí hậu, đất đai, sinh vật.
sông ngòi, đất đai, khí hậu.
sinh vật, đất đai, sông ngòi.
khí hậu, sinh vật, sông ngòi.
Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.
Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh.
Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường.
Thời tiết thất thường và khai thác quá mức.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho biên độ nhiệt trung bình năm ở miền Bắc lớn?
Vị trí địa lý và độ cao địa hình.
Địa hình và hoạt động gió mùa.
Vị trí địa lý và hoạt động gió mùa.
Hình dáng lãnh thổ và dải hội nhiệt đới.
Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.
Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.
Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.
Mưa nhiều, rửa trôi các chấ bazo dễ tan
Cho bảng số liệu
Nhiệt độ không khí trung bình tháng tại Hà Nội năm 2022 (Đơn vị: 0C)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ 18,6 15,3 23,1 24,8 26,8 31,4 30,6 29,9 29,0 26,2 26,0 17,8
(Nguồn: Niên giám thống kê 2022, NXB Thống kê, 2023 )
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt năm tại Hà Nội (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của 0C).
(a)
Cho bảng số liệu nhiệt độ không khí trung bình tháng của trạm quan trắc A (Đơn vị: 0C)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nhiệt độ 27,1 27,9 28,0 28,7 28,6 28,7 27,9 27,8 27,4 27,4 27,7 26,6
Căn cứ vào bảng số liệu trên và kiến thức đã học, cho biết nhiệt độ của trạm quan trắc A thuộc miền khí hậu nào của nước ta?
(a)
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại Hà Nội năm 2021 (Đơn vị: 0C)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nhiệt độ 16,9 20,9 22,5 25,6 29,7 31,6 30,8 30,5 28,7 24,6 22,5 19,4
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ trung bình năm tại Hà Nội năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị 0C).
(a)
a) Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 9.
b) Mùa mưa kéo dài từ tháng 1 đến tháng 5.
c) Lượng mưa trung bình năm của Đà Nẵng là 2492,1mm.
d) Lượng mưa lớn vào thu đông chủ yếu do hoạt động của gió mùa và dải hội tụ nhiệt đới.
(a)
A. Nhiệt độ trung bình năm nước ta tăng dần từ Bắc vào Nam.
B. Biên độ nhiệt năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
C. Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới.
D. Miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông.
(a)
a) Nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm trên đều lớn hơn 25°C.
b) Biên độ nhiệt trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam
c) Nền nhiệt độ thuận lợi cho sản xuất các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới.
d) Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu chủ yếu do vị trí địa lí, địa hình và gió.
(a)
Tính nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện qua
thời tiết luôn ấm áp, ít chịu ảnh hưởng của các loại thiên tai.
lượng mưa trong năm lớn, nhiệt độ trung bình năm thấp.
sự thay đổi nhiệt đô từ Bắc vào Nam và sự đối lập về mùa.
số giờ nắng nhiều, tổng lượng bức xạ lớn và nhiệt độ trung bình năm cao.
Số ngày mưa nhiều, tổng lượng mưa lớn và độ ẩm không khí trung bình năm cao là biểu hiện
về cân bằng ẩm của khí hậu.
tính ẩm của khí hậu.
tính nhiệt đới của khí hậu.
tính phân hoá của khí hậu.
Miền Bắc có thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa đông là do
Tín phong hoạt động mạnh lấn át gió mùa Đông Bắc.
gió mùa Tây Nam vượt dãy Trường Sơn.
gió mùa Tây Nam bắt đầu hoạt động.
gió mùa Đông Bắc di chuyển qua lục địa.
Thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió, ở nước ta thường có hoạt đông của loại gió nào sau đây?
Gió mùa Tây Nam.
Tín phong.
Gió Lào.
Gió mùa Đông Bắc.
Từ 160B trở vào Nam hầu như không chịu ảnh hưởng của
gió mùa Đông Bắc.
gió mùa Tây Nam.
Tín phong.
gió mùa Đông Nam.
Gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu
làm cho miền Bắc nước ta có mùa đông lạnh.
gây mưa phùn vào đầu xuân trên toàn lãnh thổ nước ta.
gây thời tiết lạnh, khô cho miền Bắc nước ta.
gây mưa vào mùa hạ trên toàn lãnh thổ nước ta.
Biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là
quá trình xâm thực diễn ra mạnh ở vùng đồi núi và bồi tụ ở đồng bằng.
dồi núi chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ, chủ yếu là núi thấp.
không có các dạng địa hình độc đáo như: hang động, thung khô,…
đều có hướng nghiêng tây bắc - đông nam.
Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa qua sông ngòi nước ta là
sông nhiều nước và lên xuống thất thường.
mật độ sông lớn, sông nhiều nước, nhiều phù sa và có sự phân mùa.
mật độ sông dày đặc, độ dốc lòng sông lớn, dòng chảy xiết.
nhiều sông lớn, chế độ nước khá điều hoà trong năm.
Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần đất ở nước ta là
quá trình hình thành đất feralit diễn ra nhanh với tầng phong hoá dày.
quá trình hình thành đất diễn ra nhanh, hình thành nên nhiều dạng địa hình.
có nhiều loại đất, phân bố thành các vùng tập trung.
hình thành đất pha cát màu mỡ ở các vùng cửa sông.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?
Diện tích rừng tăng lên và lượng mưa rất lớn.
Nhiều nơi lớp phủ thực vật ít, lượng mưa lớn.
Lượng mưa lớn và địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.
Lượng mưa lớn và nguồn nước bên ngoài lãnh thổ.
Đặc điểm địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là
đối núi chiếm phần lớn diện tích và chủ yếu là núi cao.
đồng bằng chiếm 1/4 diện tích nằm chủ yếu ở ven biển.
đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.
Gió mùa Đông Bắc làm cho thời tiết của miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Nửa đầu mùa đông mát mẻ, nửa sau mùa đông lạnh.
Mùa đông lạnh mưa nhiều, mùa hạ nóng và ít mưa.
Nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.
Nửa đầu mùa đông nóng khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.
Trong câu thơ. "Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông" (Nguyễn Du). "Gió đông" ở đây là
gió mùa mùa đông lạnh khô.
gió Mậu Dịch (Tín Phong).
gió mùa mùa đông lạnh ẩm.
gió địa phương (gió biển).
Trong hai câu thơ “Bữa ấy mưa xuân phơi phới bay
Hoa xoan lớp lớp rụng vơi đầy”
(Trích: Mưa Xuân, Nguyễn Bính)
Thời tiết “mưa xuân” được nhắc đến trong câu thơ trên diễn ra ở................, vào thời gian,
do ảnh hưởng............
Chọn đáp án thích hợp điền vào dấu ba chấm ở trên.
Miền Bắc, nửa cuối mùa đông, gió mùa mùa đông đi lệch hướng ra biển.
Miền Bắc, nửa đầu mùa đông, gió Tín phong.
Ven biển và các đồng bằng Bắc bộ, Bắc Trung Bộ; nửa cuối mùa đông; gió mùa mùa đông đi lệch hướng ra biển.
Cả nước, nửa cuối mùa đông, gió mùa mùa đông
Câu ca dao "Trường Sơn Đông nắng, Trường Sơn Tây mưa", mô tả khí hậu ở dãy Trường Sơn vào thời gian nào trong năm?
các tháng IX, X, XI
các tháng XI, I, II
các tháng III, IV, V
các tháng V, VI, VII.
Gió mùa là nhân tố quan trọng dẫn tới
sự phân mùa khí hậu khác nhau giữa các khu vực nước ta.
sự phân mùa khí hậu khác nhau giữa Tây Bắc và Đông Bắc.
sự phân hóa thiên nhiên đa dạng và phức tạp giữa các vùng.
sự phân hóa thiên nhiên theo hướng Tây - Đông và độ cao.
Vào giữa và cuối mùa hạ, do ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây nam khi vào Bắc Bộ chuyển hướng thành gió
Đông Bắc.
Đông Nam.
Tây Bắc.
Tây Nam.
Theo bảng số liệu, để thể hiện diễn biến nhiệt độ và lượng mưa các tháng của Hà Nội, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Cột, đường, tròn.
Tròn, miền, kết hợp.
Đường, kết hợp, cột.
Cột, miền, tròn.
Dải hội tụ nhiệt đới chạy theo hướng kinh tuyến vào đầu mùa hạ ở nước ta được hình thành do sự hội tụ giữa hai luồng gió nào sau đây?
Gió Tín phong bán cầu Nam và gió mùa Đông Nam.
Gió tây nam TBg và Tín phong bán cầu Bắc
Gió tây nam TBg và Tín phong bán cầu Nam.
Gió Tín phong bán cầu Bắc và Tín phong bán cầu Nam
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là:
rừng nhiệt đới gió mùa.
rừng thưa khô rụng lá.
rừng gió mùa nửa rụng lá.
rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
Đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc có độ cao thấp hơn so với miền Nam vì:
miền Bắc có biên độ nhiệt năm nhỏ hơn.
vị trí miền Nam gần xích đạo hơn.
vị trí miền Bắc gần chí tuyến hơn.
nền nhiệt miền Bắc thấp hơn.
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây không đúng về nhiệt độ, lượng mưa tại Huế?
Lượng mưa cả năm trên 2000mm, mưa nhiều vào thời kì thu - đông.
Có mùa đông lạnh, lượng mưa các tháng trong mùa đông không lớn.
Nhiệt độ trung bình năm trên 200C, đạt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới.
Chế độ nhiệt có một cực đại, biên độ nhiệt trung bình khá cao, 9,70C.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho tháng mưa lớn nhất ở Nam Bộ nước ta đến muộn hơn so với Bắc Bộ?
Do gió mùa Tây Nam đến Nam Bộ sớm hơn.
Ở Nam Bộ chịu ảnh hướng mạnh gió Mậu dịch.
Vị trí Nam Bộ xa chí tuyến và gần xích đạo.
Dải hội tụ nhiệt đới hoạt động muộn ở Nam Bộ.
Dải hội tụ chí tuyến chạy theo hướng kinh tuyến vào đầu mùa hạ ở nước ta nằm giữa 2 khối khí
Bắc ấn độ dương và Tây thái bình dương
Bắc ấn độ dương và chí tuyến bán cầu nam
Tây thái bình dương và chí tuyến nam bán cầu
Chí tuyếnnam bán cầu và bắc ấn độ dương
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động
vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió đông bắc, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.
gió tây nam, vị trí ở gần với bán cầu Nam, thời gian Mặt Trời lên thiên định
gió đông bắc và tây nam, vị trí gần xích đạo, hai lần Mặt Trời lên thiên định.
vị trí nằm ở xa chi tuyến, Tin phong bán cầu Bắc, gió mùa Tây Nam và bão.
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về nhiệt độ, lượng mưa của Lai Châu?
Mưa tập trung từ tháng IV đến tháng XII, biên độ nhiệt trung bình năm là 9,90C.
Tháng 1 có lượng mưa và nhiệt độ thấp nhất trong năm.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm là 11,50C, mưa nhiều từ tháng V đến tháng X.
Tháng VII có lượng mưa và nhiệt độ cao nhất trong năm.
Nhận xét nào sau đây đúng?
TPHCM có 6 tháng mưa.
TPHCM có 5 tháng khô, hạn.
TPHCM có 6 tháng khô.
TPHCM có 5 tháng nóng.
Khi ở chân núi nhiệt độ không khí là 320C đến độ cao 2500m thì nhiệt độ ở đỉnh núi lúc đó
100C.
170C.
190C.
200C.
Cho nhiệt độ ở chân sườn đón gió ẩm là 25°C, nhiệt độ ở chân sườn khuất gió 35°C. Độ cao của ngọn núi sẽ là
2000m.
2500m.
3000m.
3500m
chân sườn đón gió ẩm là 25°C, nhiệt độ ở chân sườn khuất gió 35°C. Độ cao của ngọn núi sẽ là
2000m
2500m
3000m
3500m
Không khí khô khi từ đỉnh núi xuống chân núi, trung bình 100 m tăng
0,6°C
0,8°C
l,0°C
l,2°C
Không khí ẩm khi từ chân núi lên đỉnh núi, trung bình 100 m giảm
0,6°C
0,8°C
l,0°C
l,2°C
Khi gió khô xuống núi; núi ở độ cao 2500m, nhiệt độ của không khí trong gió là 13oC thì khi xuống đến độ cao 300m, nhiệt độ không khí trong gió sẽ là
31oC
33oC
35oC
37oC
Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do
tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi.
độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.
Ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.
độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
Cho thông tin sau:
Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau màu đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.
A. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm.
B.Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến miền Nam do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã.
C.Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
D. Gió mùa Đông Bắc di chuyển quãng đường dài trên lục địa, gây nên thời tiết lạnh khô vào đầu mùa Đông ở miền Bắc.
(a)
Cho biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa ở Hà Nội và Cần Thơ
A. Hà Nội có biên độ nhiệt nhỏ hơn Cần Thơ.
B. Cần Thơ có mùa khô sâu sắc hơn Hà Nội.
C. Hà Nội có một số tháng nhiệt độ dưới 200C là do ảnh hưởng của gió Tín phong bán cầu Bắc.
D. Hà Nội có mùa khô ít sâu sắc hơn là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào cuối mùa đông.
(a)
Cho bảng số liệu:
a) Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 9.
b) Mùa mưa kéo dài từ tháng 1 đến tháng 5.
c) Lượng mưa trung bình năm của Đà Nẵng là 2492,1mm.
d) Lượng mưa lớn vào thu đông chủ yếu do hoạt động của gió mùa và dải hội tụ nhiệt đới.
(a)
Cho thông tin sau:
Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 – 700m ở miền Bắc và dưới 900 – 1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.
a) Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa. (S)
b) Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế. (S)
c) Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ. (Đ)
d) Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu.(Đ)
(a)
Cho thông tin sau:
Phan – xi – păng là đỉnh núi cao nhất nước ta với độ cao 3143m, nằm trên dãy núi Hoàng Liên Sơn. Phan – xi – păng là một ngọn núi với thiên nhiên kỳ vĩ, ẩn chứa cả một thảm thực vật với nhiều loài đặc hữu. Phía dưới chân núi là những loài nhiệt đới như cây gạo, cây mít, từ 700m trở lên là tầng cây hạt trần như cây pơ mu, thông đỏ,…Lên cao trên 2600m khí hậu mang sắc thái vùng ôn đới, nhiệt độ trung bình hàng năm là dưới 150C, vào các tháng mùa đông là dưới 50, có lúc xuống dưới 00C và có tuyết rơi.
a) Thiên nhiên dãy núi Hoàng Liên Sơn có 2 đai cao.
b) Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, tính nhiệt đới tăng dần.
c) Đai cao từ 700m đến 2600m có khí hậu mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa.
d) Thiên nhiên nước ta phân hóa theo độ cao do địa hình đồi núi và gió.
(a)
Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biểu hiện ở
số lượng cá thể các loài động vật, thực vật tăng.
số lượng cá thể và loài động vật hoang dã tăng.
hệ sinh thái rừng nguyên sinh chiếm diện tích lớn nhất.
một số loài động vật, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.
Nhận xét nào sau đây đúng với sự biến động diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 - 2021?
Tổng diện tích rừng nước ta tăng liên tục.
Tỉ lệ che phủ rừng nước ta tăng 3,3%.
Diện tích rừng trồng giảm qua các năm.
Diện tích rừng không đổi qua các năm.
Cho thông tin sau:
Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm môi trường ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Chất lượng môi trường nhiều nơi đang bị suy giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân, các khu vực tập trung hoạt động công nghiệp... Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông.
a) Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân.
b) Khí thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.
c) Sự gia tăng nguồn nước thải từ các ngành kinh tế và nước thải sinh hoạt là những nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước.
d) Tăng cường sử dụng nguồn năng lượng hoá thạch góp phần giảm tình trạng ô nhiễm không khí.
(a)
a) Tổng diện tích rừng tăng qua các năm.
b) Diện tích rừng nước ta chủ yếu là rừng tự nhiên.
c) Diện tích rừng nước ta tăng chủ yếu là do tăng diện tích rừng trồng.
d) Mặc dù tổng diện tích rừng tăng nhưng chất lượng rừng vẫn thấp do diện tích rừng nghèo, mới phục hồi.
(a)
Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là
canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất đai.
áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
tổ chức định canh, định cư cho người dân.
thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
Cho số liệu năm 2021 của nước ta về diện tích rừng là 148 nghìn km2 và diện tích tự nhiên là 331 nghìn km2. Hãy cho biết độ che phủ rừng của nước ta năm 2021 là bao nhiêu % (kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất)?
(a)
Tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,8 triệu ha. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 10,2 triệu ha. Tính tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng? (Làm tròn đến 1 chữ số thập phân của %)
(a)
Năm 2021, diện tích nước ta là 331 134,5 km2, trong đó diện tích rừng là 14 790,1 nghìn ha, cho biết độ che phủ rừng là bao nhiêu phần trăm?
(Theo Tổng cục thống kê năm 2022)
(a)
Biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,7 triệu ha, diện tích rừng tự nhiên là 10,1 triệu ha. Hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng cả nước là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %)
(a)
Cho bảng số liệu Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943-2021. Tính độ che phủ rừng của nước ta năm 2021 (đơn vị %), biết rằng diện tích tự nhiên của nước ta 331.000 km2, (làm tròn đến số thập phân thứ nhất).
(a)
Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.
Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh.
Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường.
Thời tiết thất thường và khai thác quá mức.
Cho bảng số liệu: Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943-2021 (Đơn vị: triệu ha)
A. Tổng diện tích có rừng tăng qua các năm.
B. Diện tích rừng trồng tăng chậm hơn tổng diện tích có rừng.
C. Tỉ trọng diện tích rừng trồng tăng.
D. Độ che phủ rừng tăng qua các năm
Nguyên nhân nào làm cho sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu phù sa?
Nước ta có mùa mưa kéo dài, mưa lớn.
Mưa nhiều trên triền núi có độ dốc lớn.
Miền núi cao có nhiều cát, đất vụn bở.
Mưa nhiều và đất đai vụn bở dễ bị cuốn trôi
Cho thông tin sau:
Sinh vật nước ta có giá trị đa dạng sinh học cao nhưng hiện trạng tình trạng bảo tồn về đa dạng sinh học cũng là một vấn đề cấp bách của quốc gia. Trong giai đoạn chiến tranh (1943 – 1973), ít nhất 2,2 triệu héc-ta rừng đã bị ảnh hưởng. Sự suy giảm nguồn tài nguyên rừng tiếp tục diễn ra sau khi chiến tranh kết thúc do nhu cầu phát triển kinh tế. Bên cạnh đó, sử dụng động vật hoang dã để phục vụ nhu cầu sống của cộng đồng dân cư sống dựa vào rừng đã đẩy nhiều loài động vật đứng trước nguy cơ tuyệt chủng, đơn cử như đối với các loài linh trưởng. Bên cạnh đó là nhiều nguyên nhân khác như: chuyển đổi đất khi chưa có đủ luận cứ khoa học, phát triển cơ sở hạ tầng, loài ngoại lai xâm hại, khai thác quá mức nguồn tài nguyên, ô nhiễm môi trường, và áp lực từ việc tăng dân số.
(Nguồn: https://moitruong.net.vn/da-dang-sinh-hoc-o-viet-nam-thuc-trang-va-cac-giai-phap-58613.html)
a. Giai đoạn 1943-1973, chiến tranh là một trong những nguyên nhân làm suy giảm diện tích rừng ở nước ta.
b. Diện tích rừng suy giảm không ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học.
c. Nguyên nhân suy giảm sự đa dạng sinh học bao gồm cả các yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội.
d. Thực hiện các giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu góp phần bảo vệ sự đa dạng sinh học.
(a)
Cơ cấu lao động có sự chuyển dịch giữa các ngành kinh tế ở nước ta là do tác động của
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.
mạng lưới đô thị ngày càng mở rộng.
tỉ lệ lao động qua đào tạo tăng nhanh.
Vùng có mật độ dân số cao nhất ở nước ta hiện nay là
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Dân cư nước ta phân bố
tương đối đồng đều giữa các khu vực.
chủ yếu ở nông thôn với mật độ cao.
khác nhau giữa các khu vực.
chỉ tập trung ở đồng bằng ven biển.
Xu hướng già hoá của dân số nước ta không có biểu hiện nào sau đây?
Tỉ lệ người trên 60 tuổi tăng.
Tuổi thọ trung bình tăng.
Tỉ lệ người từ 0 - 14 tuổi tăng.
Tỉ suất gia tăng dân số giảm.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho mật độ dân số trung bình của Đông Nam Bộ tăng nhiều nhất cả nước trong thời gian gần đây?
Số người nhập cư tăng nhanh.
Gia tăng dân số tự nhiên cao.
Công nghiệp phát
a) Tỉ trọng dân số nhóm từ 0 – 14 tuổi ngày càng tăng.
b) Nước ta có nguồn lao động dồi dào và ngày càng tăng nhanh.
c) Tỉ trọng nhóm từ 65 tuổi trở lên ngày càng tăng do kinh tế ngày càng phát triển, điều kiện sống và các dịch vụ y tế ngày càng được cải thiện.
d) Dân số nước ta ngày càng già hóa do tỉ suất sinh và tỉ suất tử ngày càng giảm, tuổi thọ trung bình ngày càng tăng.
(a)
Cho thông tin sau:
Năm 2022, tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động của Việt Nam là 2,34%. Trong đó, tỉ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi khu vực thành thị năm 2021 là 2,82%; khu vực nông thôn là 2,04%. Tỉ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động năm 2022 là 2,21%, trong đó tỉ lệ thiếu việc làm khu vực thành thị là 1,71%; tỉ lệ thiếu việc làm khu vực nông thôn là 2,52%.
a) Tỉ lệ thất nghiệp giữa thành thị và nông thôn bằng nhau.
b) Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn thành thị.
c) Ở nông thôn, tỉ lệ thất nghiệp thấp hơn tỉ lệ thiếu việc làm do đặc điểm của hoạt động sản xuất.
d) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tỉ lệ thiếu việc làm phân theo khu vực thành thị và nông thôn ở nước ta năm 2022.
(a)
A. Tỉ lệ nhóm tuổi 0 - 14 tuổi tăng.
B. Tỉ lệ nhóm tuổi từ 65 trở lên tăng và chiếm tỉ lệ thấp nhất
C. Nước ta có cơ cấu dân số vàng nhưng có xu hướng chuyển sang cơ cấu dân số già.
D.Tỉ lệ nhóm tuổi từ 65 trở lên tăng do trình độ phát triển kinh tế - xã hội ngày càng cao
(a)
Cho thông tin sau:
Dân số trung bình năm 2022 của cả nước ước tính 99,46 triệu người, tăng 957,3 nghìn người, tương đương tăng 0,97% so với năm 2021. Trong tổng dân số, dân số thành thị 37,35 triệu người, chiếm 37,6%; dân số nông thôn 62,11 triệu người, chiếm 62,4%; Tỷ số giới tính khi sinh là 111,6 bé trai/100 bé gái.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
a) Dân số trung bình của cả nước tăng.
b) Nước ta có sự mất cân bằng giới tính khi sinh.
c) Số dân ở nông thôn vẫn còn nhiều do quá trình công nghiệp hóa chưa mạnh.
d) Dân số của nước ta đông làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế.
(a)
a) Tỷ lệ thất nghiệp của cả nước năm 2022 so với 2019 giảm.
b) Tỷ lệ thất nghiệp thành thị luôn cao hơn nông thôn.
c) Tỷ lệ thất nghiệp năm 2019 – 2020 tăng do tác động của dịch Covid.
d) Thất nghiệp ở thành thị biến động mạnh hơn nông thôn do sự khác nhau về quy mô dân số.
(a)
a) Tỉ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo có xu hướng giảm.
b) Tỉ lệ lao động có việc làm chưa qua đào tạo có xu hướng tăng.
c) Chất lượng lao động ngày càng tăng phù hợp với yêu cầu hiện đại hoá đất nước.
d) Lao động chưa qua đào tạo chiếm tỉ lệ lớn do nước ta có xuất phát điểm nền kinh tế thấp.
(a)
a) Quy mô dân số nước ta giảm liên tục qua các năm. S
b) Tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất năm 2021. Đ
c) Tỉ lệ gia tăng DS giảm, quy mô dân số tăng do dân số đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ ít. S
d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999-2021. Đ
(a)
Việc làm có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống mỗi cá nhân, mỗi gia đình và toàn xã hội. Hầu hết lao động nước ta có việc làm, tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm khá thấp. Khu vực thành thị thường có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn khu vực nông thôn. Năm 2021, thành thị có tỉ lệ thất nghiệp là 4,33%, tỉ lệ thiếu việc làm là 3,33%; nông thôn có tỉ lệ thất nghiệp là 2,5% và tỉ lệ thiếu việc làm là 2,96%.
a) Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm giữa thành thị và nông thôn có sự khác nhau.
b) Ở thành thị tỉ lệ thiếu việc làm cao hơn tỉ lệ thất nghiệp.
c) Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao do sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ.
d) Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị là đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ.
(a)
a) Tỉ lệ lao động khu vực nông thôn tăng liên tục.
b) Tỉ lệ lao động khu vực thành thị tăng và chiếm tỉ trọng nhỏ.
c) Giai đoạn 2000 – 2021, tỉ lệ khu vực thành thị tăng nhanh do quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
d) Để thể hiện cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm, phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2000 – 2021, biểu đồ đường là thích hợp nhất
(a)
Quy mô dân số nước ta năm 2021 là 98 504,4 nghìn người, trong đó dân thành thị là 36 563,3 nghìn người. Vậy tỉ lệ dân nông thôn năm 2021 của nước ta là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).
(a)
Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, dân số Việt Nam ước tính là 99 186 471 người, có 1 418 890 trẻ được sinh ra, 681 157 người chết. Vậy tỉ suất gia tăng dân số Việt Nam năm 2023 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ hai).
(a)
Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, dân số Việt Nam ước tính là 99 186 471 người, có 1 418 890 trẻ được sinh ra, 681 157 người chết. Vậy tỉ suất gia tăng dân số Việt Nam năm 2023 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ hai).
(a)
Quy mô dân số nước ta năm 2021 là 98 506,19 nghìn người, số người lao động thực tế là 49 072,00 nghìn người. Tỉ lệ lao động trong tổng số dân của nước ta chiếm bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB thống kê Việt Nam, 2023)
(a)
Theo Niên giám thống kê năm 2022 (NXB Thống kê), quy mô dân số vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung là 20661,7 nghìn người; diện tích là 95847,9 km2. Vậy mật độ dân số của vùng là bao nhiêu người/km2?
(a)
Theo Niên giám thống kê năm 2022 (NXB Thống kê), tổng số lao động nước ta là 50604,7 nghìn người, số lao động trong khu vực Công nghiệp, xây dựng là 24442,0 nghìn người. Vậy tỉ trọng lao động của khu vực công nghiệp, xây dựng là bao nhiêu phần trăm so với tổng số lao động? (làm tròn đến một chữ số thập phân)
(a)
Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết dân số năm 2021 tăng bao nhiêu triệu người so với năm 1990? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của triệu người)
(a)
Biết diện tích tự nhiên của Việt Nam là 331212km2, số dân năm 2022 là 99,47 triệu người (niên giám thống kê năm 2022). Vậy mật độ dân số nước ta năm 2022 là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2).
(a)
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
A. xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.
B. phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
C. hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.
D. đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.
Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là
A. khôi phục các nghề thủ công.
B. tiến hành thâm canh, tăng vụ.
C. phát triển kinh tế hộ gia đình.
D. khai hoang mở rộng diện tích.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động của nước ta?
A. Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh.
B. Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề thiếu nhiều.
C. Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.
D. Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo
Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực quốc doanh sang các khu vực khác vì
A. Khu vực quốc doanh làm ăn không có hiệu quả.
B. Kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang cơ chế thị trường.
C. Tác động của công nghiệp hoá và hiện đại hoá.
D. Nước ta thực hiện nền kinh tế mở, thu hút đầu tư từ nước ngoài.
Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ
A. Việc thực hiện công nghiệp hoá nông thôn.
B. Thanh niên nông thôn đã ra thành thị tìm việc làm.
C. Chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên.
D. Việc đa dạng hoá cơ cấu kinh tế ở nông thôn.
Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn nông thôn vì
A. Thành thị đông dân hơn nên lao động cũng dồi dào hơn.
B. Chất lượng lao động ở thành thị thấp hơn
C. Dân nông thôn vào thành thị tìm việc làm.
D. Đặc trưng hoạt động kinh tế ở thành thị khác nông thôn.
Cho thông tin sau
Việc làm có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống mỗi cá nhân, mỗi gia đình và toàn xã hội. Hầu hết lao động nước ta có việc làm, tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm khá thấp. Khu vực thành thị thường có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn khu vực nông thôn. Năm 2021, thành thị có tỉ lệ thất nghiệp là 4,33%, tỉ lệ thiếu việc làm là 3,33%; nông thôn có tỉ lệ thất nghiệp là 2,5% và tỉ lệ thiếu việc làm là 2,96%.
a) Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm giữa thành thị và nông thôn có sự khác nhau.
b) Ở thành thị tỉ lệ thiếu việc làm cao hơn tỉ lệ thất nghiệp.
c) Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao do sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ.
d) Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị là đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ.
(a)
Lao động luôn được coi là nguồn tài nguyên quý giá của bất kì quốc gia nào; nhưng tạo ra việc làm và tăng thu nhập cho người lao động lại là điều phải quan tâm. Việt Nam có nguồn lao động dồi dào, đó là tiềm năng to lớn để phát triển kinh tế - xã hội. Mặc dù, nước ta đã tạo ra nhiều việc làm cho người lao động mỗi năm nhưng tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn còn khá cao. Theo thống kê, năm 2021 cả nước vẫn còn 3,2% lao động thất nghiệp và 3,1% lao động thiếu việc làm. Biết tổng số lao động của nước ta năm 2021 là 50,6 triệu người.
a. Số lượng người lao động thất nghiệp của nước ta năm 2021 là 1,6 triệu người.
b. Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của nước ta còn khá thấp.
c. Tính số lượng người lao động cần giải quyết việc làm của nước ta năm 2021 là 3,3 (triệu người)
d. Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn nông thôn.
(a)
a) Tỉ lệ lao động khu vực nông thôn tăng liên tục.
b) Tỉ lệ lao động khu vực thành thị tăng và chiếm tỉ trọng nhỏ.
c) Giai đoạn 2000 – 2021, tỉ lệ khu vực thành thị tăng nhanh do quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
d) Để thể hiện cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm, phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạ 2000 – 2021, biểu đồ đường là thích hợp nhất
(a)
a) Tỉ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo có xu hướng giảm.
b) Tỉ lệ lao động có việc làm chưa qua đào tạo có xu hướng tăng.
c) Chất lượng lao động ngày càng tăng phù hợp với yêu cầu hiện đại hoá đất nước.
d) Lao động chưa qua đào tạo chiếm tỉ lệ lớn do nước ta có xuất phát điểm nền kinh tế thấp.
(a)
Năm 2023 dân số nước ta là 100,3 triệu người, tỉ lệ dân số nam là 49,9%. Tính dân số nữ nước ta năm 2023. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của triệu người)
(a)
Cho biết số dân trong nhóm 15 – 64 tuổi của năm 2021 của nước ta là bao nhiêu triệu người? (Biết tổng số dân nước ta năm 2021 là 98,5 triệu người) (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của triệu người).
(a)
Cho biết tỉ lệ lao động so với tổng số dân của nước ta năm 2021 là bao nhiêu %? ( làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
(a)
Cho biết tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo của nước ta trong hai năm lần lượt là(làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %)
(a)
Theo thống kê, năm 2021 cả nước vẫn còn 3,2% lao động thất nghiệp và 3,1% lao động thiếu việc làm. Biết tổng số lao động của nước ta năm 2021 là 50,6 triệu người. Tính số lượng người lao động thất nghiệp của nước ta năm 2021? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của triệu người)
(a)
Dân cư thành thị nước ta hiện nay
A. có tỉ lệ tăng liên tục qua các năm.
B. tập trung hoàn toàn ở đồng bằng.
C. chỉ hoạt động trong ngành dịch vụ.
D. có tỉ trọng lớn trong tổng số dân.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?
A. Đô thị hóa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
B. Không gian đô thị ngày càng mở rộng.
C. Lịch sử hình thành đô thị từ lâu đời.
D. Tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng.
Mạng lưới đô thị của nước ta hiện nay phân bố
A. chủ yếu ở đồi núi.
B. chủ yếu ở phía Tây.
C. đều giữa các vùng.
D. chủ yếu ở đồng bằng
Năm 2021, quy mô dân số nước ta là 95,8 triệu người; tỉ lệ dân thành thị nước ta là 38,2% (niên giám thống kê năm 2021). Vậy số dân thành thị nước ta năm 2022 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của triệu người)
(a)
Cho thông tin sau:
Năm 2021, dân số thành thị của nước ta là 36,6 triệu người và dân số nông thôn là 61,9 triệu người. Vậy tỉ lệ dân nông thôn của nước ta năm 2021 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %)
(a)
Cho biết tỉ lệ dân thành thị của nước ta năm 2021 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %)
(a)
Cho thông tin sau:
Từ khi nước ta thực hiện công cuộc đổi mới đến nay, cùng với quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá, đô thị nước ta phát triển mạnh với nhiều chức năng khác nhau, kết cấu hạ tầng ngày càng đồng bộ, hiện đại; phát triển đô thị gắn với các hành lang kinh tế, hình thành các vùng đô thị và đô thị thông minh.
a) Từ khi nước ta thực hiện công cuộc đổi mới đến nay, đô thị nước ta phát triển mạnh với nhiều chức năng khác nhau.
b) Kết cấu hạ tầng của tất cả các đô thị ở Việt Nam đều đồng bộ và hiện đại.
c) Nước ta đã hình thành được các vùng đô thị khác nhau.
d) Sự phát triển của các đô thị quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng miền.
(a)
