wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa Qnhu

Total questions: 120

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ Việt Nam không gây ra hạn chế nào sau đây?

a)

Hoạt động giao thông vận tải.

b)

Bảo vệ an ninh, chủ quyền.

c)

Khoáng sản có trữ lượng không lớn.

d)

Khí hậu thời tiết diễn biến phức tạp.

2.

Nước ta có gió Tín phong hoạt động là do vị trí địa lí

a)

tiếp giáp với biển Đông.

b)

trong khu vực Châu Á gió mùa.

c)

nằm ở Bán cầu Bắc.

d)

nằm trong vùng nội chí tuyến.

3.

Vị trí địa lí nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Trong vùng có nhiều thiên tai.

b)

Trong vùng nội chí tuyến.

c)

Phía Đông bán đảo Đông Dương.

d)

Trên "vành đai lửa Thái Bình Dương".

4.

Vị trí địa lí làm cho nước ta phải giải quyết vấn đề kinh tế nào sau đây?

a)

Tính độc phát triển kinh tế rất thấp.

b)

Cạnh tranh gay gắt với các nước trong khu vực.

c)

Nợ nước ngoài nhiều và tăng nhanh.

d)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế không ổn định.

5.

Nước ta nằm trên vành đai sinh khoáng là điều kiện thuận lợi để phát triển

a)

Giao lưu với các nước trên thế giới.

b)

Tạo nên các thiên tai nguy hiểm.

c)

Phát triển tổng hợp kinh tế biển.

d)

Khai thác tài nguyên khoáng sản.

6.

Hai vịnh biển có vẻ đẹp hấp dẫn nhất nước ta là

a)

vịnh Bắc Bộ và vịnh Nha Trang.

b)

vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan.

c)

vịnh Thái Lan và vịnh Văn Phong.

d)

vịnh Bắc Bộ và vịnh Văn Phong.

7.

Để phòng chống thiên tai do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, ở nước ta cần chú ý đến yếu tố nào sau đây?

a)

hoạt động của gió phơn.

b)

địa hình thấp dần ra biển.

c)

địa hình nhiều đồi núi.

d)

vị trí trong vùng nội chí tuyến.

8.

Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta?

a)

Tạo điều kiện chung sống hoà bình với các nước Đông Nam Á.

b)

Tạo điều kiện để xây dựng nền văn hoá thống nhất trong khu vực.

c)

Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên là nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

Tạo điều kiện cho nước ta phát triển giao thông đường biển quốc tế.

9.

Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

a)

có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.

b)

diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.

c)

nằm trong vùng hải hành hàng hải và hàng không quốc tế lớn.

d)

liên kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.

10.

Trong những địa điểm sau ở nước ta, địa điểm nào có thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần và lần hai hàng năm sớm nhất?

a)

Đà Nẵng.

b)

Hà Giang.

c)

Cà Mau.

d)

TP. Hồ Chí Minh.

11.

Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về

a)

thu hút đầu tư nước ngoài.

b)

bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

c)

thiếu nguồn lao động.

d)

phát triển nề văn hóa.

12.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

a)

giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.

b)

nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.

c)

nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.

d)

có hoạt động gió mùa và Tín phong.

13.

Sự xuất hiện của các sinh vật cận nhiệt ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

vị trí địa lí và sự phân hoá đa dạng của khí hậu.

b)

sự phân hoá khí hậu theo mùa và theo độ cao.

c)

gió mùa Đông Bắc và hướng địa hình vùng núi.

d)

độ cao địa hình và sự đa dạng của các loại đất.

14.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta?

a)

Nằm ở gần trung tâm bán đảo Đông Dương.

b)

Kéo dài và hẹp ngang theo chiều kinh tuyến.

c)

Giáp với trên đất liền ba quốc gia, giáp với biển.

d)

Lãnh thổ gồm vùng đất, vùng biển, vùng trời.

15.

Nước ta nằm hoàn toàn trong nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

sông ngòi dày đặc.

b)

địa hình đa dạng.

c)

nhiều khoáng sản.

d)

tổng bức xạ lớn.

16.

Vì vị trí tiếp xúc giao lưu giữa lục địa và đại dương rộng lớn nên có

a)

nhiều tài nguyên khoáng sản.

b)

khí hậu có hai mùa rõ rệt.

c)

thảm thực vật bốn mùa xanh tốt.

d)

nhiều loài sinh vật nhiệt đới.

17.

Nhân tố nào sau đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta?

a)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.

b)

Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.

c)

Sự phong phú và phân hóa đa dạng của các nhóm đất.

d)

Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật.

18.

Vị trí địa lí nước ta không tạo thuận lợi cho hoạt động nào sau đây?

a)

Hợp tác với các nước.

b)

Phát triển nông nghiệp.

c)

Phát triển kinh tế biển.

d)

Phòng chống thiên tai.

19.

Vị trí địa lí và hình thể nước ta tác động nên

a)

khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh.

b)

địa hình có tính phân bậc rõ rệt.

c)

tài nguyên khoáng sản phong phú.

d)

sự phân hoá đa dạng của tự nhiên.

20.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

tây ôn đới.

b)

tín phong.

c)

gió nồm.

d)

gió mùa.

21.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

lạnh, ẩm.

b)

ấm, ẩm.

c)

lạnh, khô.

d)

ấm, khô.

22.

Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

a)

hướng các dòng sông.

b)

hướng các dãy núi.

c)

chế độ nhiệt.

d)

chế độ mưa.

23.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình

a)

phong hoá.

b)

bồi tụ.

c)

bóc mòn.

d)

rửa trôi.

24.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là

a)

tây nam.

b)

đông nam.

c)

đông bắc.

d)

tây bắc.

25.

Gió mùa đông bắc xuất phát từ

a)

biển Đông.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

áp cao Xibia.

d)

vùng núi cao.

26.

Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng

a)

tây bắc.

b)

đông bắc.

c)

đông nam.

d)

tây nam.

27.

Tính chất của gió mùa hạ là

a)

nóng, khô.

b)

nóng, ẩm.

c)

lạnh, ẩm.

d)

lạnh, khô.

28.

Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở

a)

miền Trung.

b)

miền Bắc.

c)

miền Nam.

d)

Tây Nguyên.

29.

Gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?

a)

Tam Điệp.

b)

Hoành Sơn.

c)

Bạch Mã.

d)

Hoàng Liên Sơn.

30.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?

a)

Tháng 6 đến 10.

b)

Tháng 8 đến 10.

c)

Tháng 1 đến 12.

d)

Tháng 5 đến 10.

31.

Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình hiện tại của nước ta là

a)

thổi tụ - bồi tụ.

b)

bóc mòn - bồi tụ.

c)

bồi tụ - tích tụ.

d)

bồi tụ - xói mòn.

32.

Nơi có sụp sạt lớn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là

a)

đồng bằng.

b)

miền núi.

c)

ở trung du.

d)

ven biển.

33.

Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là

a)

đất xám bạc màu.

b)

đất mùn núi.

c)

đất phù sa.

d)

đất feralit.

34.

Nước ta có khoảng bao nhiêu sông dài trên 10 km?

a)

2360.

b)

2620.

c)

3260.

d)

3630.

35.

Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình vùng ven biển nước ta là

a)

xâm thực - bồi tụ.

b)

xâm thực ở sườn mòn.

c)

kiến tạo nâng hạ.

d)

bồi tụ - xói mòn.

36.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định chủ yếu bởi

a)

ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.

b)

ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.

c)

vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

d)

chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

37.

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

a)

quá trình tích tụ mùn mạnh.

b)

rửa trôi các chất badơ dễ tan.

c)

tích tụ sắt và ôxit nhôm.

d)

tích tụ sét vụn phong hóa.

38.

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

a)

Cán cân bức xạ quanh năm âm.

b)

Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.

c)

Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

d)

Bờ biển có nhiều vũng vịnh.

39.

Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là

a)

Bắc Trung Bộ và Tây Bắc.

b)

Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.

c)

Tây Nam Bộ và đông bắc Nam Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

40.

Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Bắc Trung Bộ.

41.

Sự phân chia mùa khí hậu thành mùa mưa và mùa khô ở phần lãnh thổ phía Nam đặc biệt rõ nét từ vĩ độ

a)

16°B trở vào.

b)

16°B trở ra.

c)

14°B trở vào.

d)

14°B -16°B.

42.

Hệ sinh thái đặc trưng của khu vực cực Nam Trung Bộ nước ta là

a)

xa van cây bụi.

b)

rừng thưa nhiệt đới.

c)

rừng nhiệt đới ẩm.

d)

rừng thường xanh trên đá vôi.

43.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, quanh năm.

b)

Tính chất cận xích đạo.

c)

Tính chất ôn hòa.

d)

Khô hạn quanh năm.

44.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là

a)

động thực vật cận nhiệt đới.

b)

cây lá kim và thú có lông dày.

c)

cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.

d)

động thực vật nhiệt đới.

45.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.

b)

Cảnh quan cận xích đạo gió mùa.

c)

Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.

d)

Cảnh quan giống như vùng ôn đới núi cao.

46.

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

b)

mùa mưa lùi dần về mùa thu – đông.

c)

gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

d)

phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.

47.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện ở các thành phần nào sau đây?

a)

khí hậu, sinh vật, cảnh quan.

b)

khí hậu, đất đai, sinh vật.

c)

sông ngòi, đất đai, khí hậu.

d)

sinh vật, đất đai, sông ngòi.

48.

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt ở nước ta không phải là loại nào sau đây?

a)

cây bụi gai nhiệt đới khô trên đá vôi.

b)

rừng lá rộng.

c)

rừng xanh trên đá vôi ở phía Bắc.

d)

rừng tràm trên đất phèn ở Nam Bộ.

49.

Phát biểu nào sau đây không đúng về tình trạng rừng của nước ta?

a)

Diện tích rừng tự nhiên ít bị lấn.

b)

Diện tích rừng đang tăng dần.

c)

Tài nguyên rừng vẫn suy thoái.

d)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

50.

Biện pháp nào sau đây được sử dụng để bảo vệ đất ở miền núi nước ta?

a)

Làm ruộng bậc thang.

b)

Trồng rừng ven biển.

c)

Làm ruộng bậc thang.

d)

Trồng rừng ven biển.

51.

Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng núi nước ta?

a)

Trồng cây theo băng và làm ruộng bậc thang.

b)

Trồng cây gây rừng và làm ruộng bậc thang.

c)

Đào hố vảy cá, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.

d)

Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác nông.

52.

Hình thức canh tác nào sau đây không phải sử dụng để hạn chế xói mòn trên đất dốc?

a)

Bón phân cải tạo đất.

b)

Làm ruộng bậc thang.

c)

Đào hố dạng vảy cá.

d)

Trồng cây theo băng.

53.

Biện pháp nào sau đây được thực hiện để bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng ở nước ta hiện nay?

a)

Xây dựng và mở rộng các vườn quốc gia.

b)

Đảm bảo độ phủ và chất lượng đất rừng.

c)

Giao đất và giao rừng cho người dân.

d)

Trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.

54.

Biện pháp nào sau đây được sử dụng để bảo vệ đa dạng sinh học?

a)

Ban hành Sách Đỏ Việt Nam.

b)

Cải tạo đất hoang, đồi núi trọc.

c)

Nghiêm cấm khai thác tài nguyên.

d)

Cấm tuyệt đối khai thác rừng.

55.

Phát biểu nào sau đây đúng về sự suy giảm tài nguyên rừng của nước ta?

a)

Chủ yếu là rừng non mới phục hồi.

b)

Diện tích rừng ngày càng giảm.

c)

Độ che phủ rừng giảm rất mạnh.

d)

Rừng phòng hộ và đặc dụng tăng.

56.

Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi nước ta là

a)

xói mòn.

b)

nhiễm mặn.

c)

nhiễm phèn.

d)

giá hóa.

57.

Việc duy trì và phát triển độ phủ, chất lượng đất rừng là nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển của loại rừng nào sau đây?

a)

phòng hộ.

b)

đặc dụng.

c)

sản xuất.

d)

ven biển.

58.

Để bảo vệ các loài động thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng, Nhà nước đã

a)

quy định việc khai thác thực vật.

b)

ban hành “Sách đỏ Việt Nam”.

c)

xây dựng vườn quốc gia, khu bảo tồn.

d)

cho phép lai tạo các nguồn lợi sinh vật.

59.

Diện tích đất chuyển dụng của nước ta ngày càng mở rộng chủ yếu lấy từ

a)

đất nông nghiệp.

b)

đất lâm nghiệp.

c)

đất hoang hoá.

d)

đất chưa sử dụng.

60.

Biện pháp nào sau đây không phải là kĩ thuật canh tác để hạn chế xói mòn trên đất dốc?

a)

Làm ruộng bậc thang.

b)

Đào hố dạng vây cá.

c)

Trồng cây theo băng.

d)

Chủ động tưới tiêu.

61.

Loại đất cần phải cải tạo chiếm tỉ lệ lớn nhất ở nước ta hiện nay là

a)

phèn.

b)

xám bạc màu.

c)

mặn.

d)

than bùn.

62.

Biện pháp chủ yếu để mở rộng diện tích rừng đặc dụng ở nước ta là

a)

lập vườn quốc gia.

b)

trồng rừng lấy gỗ.

c)

khai thác gỗ củi.

d)

khoanh nuôi tái sinh rừng tre nứa.

63.

Biện pháp chủ yếu để mở rộng diện tích đất nông nghiệp là

a)

khai khẩn đất hoang.

b)

canh tác trên đất dốc.

c)

đa dạng cây trồng.

d)

bón phân thích hợp.

64.

Vai trò chủ yếu của rừng ngập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

cung cấp nguồn lâm sản có giá trị kinh tế cho xuất khẩu.

b)

đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai.

c)

giúp phát triển nền nông nghiệp, lâm nghiệp kết hợp.

d)

tham gia cải tạo tự nhiên, hạn chế dòng chảy sông thuyền.

65.

Biện pháp để mở rộng diện tích rừng ở nước ta là

a)

làm ruộng bậc thang.

b)

trồng cây theo băng.

c)

tích cực trồng mới.

d)

cải tạo đất hoang.

66.

Nguồn lợi thuỷ sản ven bờ nước ta bị giảm sút rõ rệt do

a)

nước biển dâng cao.

b)

khai thác quá mức.

c)

có nhiều cơn bão.

d)

sạt lở bờ biển.

67.

Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất ở miền núi là

a)

rừng phòng hộ ven biển.

b)

rừng sản xuất.

c)

rừng ngập mặn.

d)

rừng phòng hộ đầu nguồn.

68.

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự suy giảm diện tích rừng ngập mặn ở nước ta là

a)

môi trường nước ô nhiễm.

b)

mở rộng đất nông nghiệp.

c)

khai thác rừng lấy gỗ, củi.

d)

biến đổi khí hậu toàn cầu.

69.

Khu vực thường xảy ra lũ quét ở nước ta là

a)

đồng bằng ven biển.

b)

vùng đồi trung du phía Bắc.

c)

hạ lưu các cửa sông.

d)

lưu vực sông suối miền núi.

70.

Thiên tai nào sau đây rất ít xảy ra ở đồng bằng nước ta?

a)

Bão.

b)

Lũ lụt.

c)

Hạn hán.

d)

Động đất.

71.

Ngập lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long không phải do

a)

sóng biển và thuỷ triều.

b)

địa hình thấp và trũng.

c)

mưa lớn trên diện rộng.

72.

Vì sao lũ quét ở miền Trung đến muộn hơn ở miền Bắc?

a)

mưa nhiều.

b)

mùa mưa muộn.

c)

mưa mùa gia tăng.

d)

mùa thu muộn.

73.

Ngập lụt gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho vụ lúa nào sau đây ở Đồng bằng sông Hồng?

a)

Mùa

b)

Chiêm

c)

Hè thu

d)

Đông Xuân

74.

Khu vực nào sau đây có tình trạng hạn hán kéo dài nhất nước ta?

a)

Đồng bằng Nam Bộ

b)

Vùng thấp Tây Nguyên

c)

Thung lũng khuất gió miền Bắc

d)

Ven biển cực Nam Trung Bộ

75.

Thiên tai nào sau đây thường đi liền với bão?

a)

Hạn hán

b)

Động đất

c)

Lũ lụt

d)

Ngập úng

76.

Biểu hiện của tình trạng mất cân bằng sinh thái ở nước ta là

a)

Nguồn nước ô nhiễm

b)

Khoáng sản cạn kiệt

c)

Sự gia tăng thiên tai

d)

Đất đai bị bạc màu

77.

So với miền Bắc, ở miền Trung lũ lụt thường xảy ra

a)

Nhiều hơn

b)

Ít hơn

c)

Muộn hơn

d)

Sớm hơn

78.

Thiên tai thường xảy ra và gây hậu quả nặng nề nhất ở nước ta là

a)

Ngập lụt

b)

Bão

c)

Lũ quét

d)

Hạn hán

79.

Vùng núi nước ta thường xảy ra

a)

Sóng thần

b)

Xói mòn

c)

Ngập mặn

d)

Cát bay

80.

Động đất thường xảy ra nhiều nhất ở vùng ven biển

a)

Nam Trung Bộ

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Nam Bộ

d)

Đồng bằng sông Hồng

81.

Khu vực nào sau đây có nguy cơ xảy ra động đất cao nhất ở nước ta?

a)

Đồng bằng Bắc Bộ

b)

Tây Bắc

c)

Nam Bộ

d)

Nam Trung Bộ

82.

Biện pháp nào sau đây không được áp dụng khi phòng chống bão?

a)

Sơ tán người dân khi có bão

b)

Củng cố công trình đê biển

c)

Trồng rừng phòng hộ ven biển

d)

Khuyến khích tàu thuyền ra khơi

83.

Đâu không phải là nguyên nhân làm cho đồng bằng ở nước ta bị ngập lụt?

a)

Đồng cỏ

b)

Địa hình thấp

c)

Lượng mưa lớn

d)

Sông ngòi dày đặc

84.

Cho thông tin sau: Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23°23'B, cực Nam ở 8°34'B, cực Tây ở 102°09'Đ, cực Đông ở 109°28'Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B và kinh độ từ 101°Đ đến 117°20'Đ. Nhận định: Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ. Chọn đáp án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Cho thông tin sau: Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23°23'B, cực Nam ở 8°34'B, cực Tây ở 102°09'Đ, cực Đông ở 109°28'Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B và kinh độ từ 101°Đ đến 117°20'Đ. Nhận định: Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc. Chọn đáp án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Cho thông tin sau: Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23°23'B, cực Nam ở 8°34'B, cực Tây ở 102°09'Đ, cực Đông ở 109°28'Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B và kinh độ từ 101°Đ đến 117°20'Đ. Nhận định: Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của các hoạt động thiên tai và biến đổi khí hậu. Chọn đáp án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Cho thông tin sau: Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23°23'B, cực Nam ở 8°34'B, cực Tây ở 102°09'Đ, cực Đông ở 109°28'Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B và kinh độ từ 101°Đ đến 117°20'Đ. Nhận định: Nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong. Chọn đáp án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Cho thông tin sau: Nước ta nằm ở phía Đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm trên vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng, thuận lợi cho các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á. Nhận định: Nước ta là cửa ngõ thông ra Ấn Độ Dương của các quốc gia không giáp biển ở Đông Nam Á. Chọn đáp án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Cho thông tin sau: Nước ta nằm ở phía Đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm trên vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng, thuận lợi cho các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á. Nhận định: Vị trí tạo thuận lợi để nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển. Chọn đáp án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Cho thông tin sau: Nước ta nằm ở phía Đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm trên vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng, thuận lợi cho các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á. Nhận định: Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là Trung Quốc, Lào, Thái Lan. Chọn đáp án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Cho thông tin sau: Nước ta nằm ở phía Đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm trên vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng, thuận lợi cho các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á. Nhận định: Vị trí địa lí tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh, quốc phòng. Chọn đáp án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Dựa vào bảng “Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm ở nước ta năm 2022” (đơn vị: °C) gồm các địa điểm Hà Nội, Huế, Cà Mau, nhận định sau đúng hay sai: Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn Huế.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Dựa vào bảng “Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm ở nước ta năm 2022” (đơn vị: °C), nhận định sau đúng hay sai: Nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng dần từ Bắc vào Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Dựa vào bảng “Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm ở nước ta năm 2022”, nhận định sau đúng hay sai: Cà Mau có biên độ nhiệt năm cao nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Dựa vào bảng “Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm ở nước ta năm 2022”, nhận định sau đúng hay sai: Biên độ nhiệt năm giảm dần từ Bắc vào Nam do ảnh hưởng của vị trí địa lí, gió mùa, hình dáng lãnh thổ và địa hình.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Cho bảng số liệu “Nhiệt độ trung bình các tháng tại trạm quan trắc Đà Nẵng, năm 2021” (đơn vị: °C). Nhận định sau đúng hay sai: Nhiệt độ trung bình năm tại trạm đạt trên 26°C – vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Cho bảng số liệu “Nhiệt độ trung bình các tháng tại trạm quan trắc Đà Nẵng, năm 2021”. Nhận định sau đúng hay sai: Biên độ nhiệt năm ở Đà Nẵng khá lớn do vị trí ven biển và khối không khí vĩ độ cận xích đạo nóng quanh năm.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Cho bảng số liệu “Nhiệt độ trung bình các tháng tại trạm quan trắc Đà Nẵng, năm 2021”. Nhận định sau đúng hay sai: Nhiệt độ trung bình các tháng đạt cao nhất vào thời kì gió mùa tây nam; không có tháng nào dưới 18°C.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Cho bảng số liệu “Nhiệt độ trung bình các tháng tại trạm quan trắc Đà Nẵng, năm 2021”. Nhận định sau đúng hay sai: Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp để thể hiện diễn biến nhiệt độ các tháng trong năm tại trạm Đà Nẵng.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Dựa vào bảng “Lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Sơn Tây” (đơn vị: m3/s), nhận định sau đúng hay sai: Chế độ nước của sông Hồng có hai mùa rõ rệt.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Dựa vào bảng “Lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Sơn Tây”, nhận định sau đúng hay sai: Mùa cạn của sông Hồng từ tháng 5 đến tháng 10.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Dựa vào bảng “Lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Sơn Tây”, nhận định sau đúng hay sai: Mùa lũ chiếm khoảng trên 75% lưu lượng nước cả năm.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Dựa vào bảng “Lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Sơn Tây”, nhận định sau đúng hay sai: Chế độ nước sông chịu ảnh hưởng của địa hình và mưa.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Dựa vào thông tin về sông ngòi Việt Nam (mạng lưới dày đặc, khoảng 2.360 sông dài trên 10 km; tổng lượng nước dòng chảy ước khoảng 839 tỉ m3/năm; tổng lượng phù sa khoảng 200 triệu tấn/năm), nhận định sau đúng hay sai: Sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn là kết quả của quá trình phong hóa mạnh mẽ ở các khu vực địa hình đồi núi.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Dựa vào thông tin về sông ngòi Việt Nam nêu trên, nhận định sau đúng hay sai: Lượng mưa lớn và nguồn nước từ ngoài lãnh thổ làm cho dòng chảy của nước ta có độ dốc cao.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Dựa vào thông tin về sông ngòi Việt Nam nêu trên, nhận định sau đúng hay sai: Chế độ nước của sông ngòi chịu tác động của địa hình, mưa, lớp phủ thực vật và con người.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Dựa vào thông tin về sông ngòi Việt Nam nêu trên, nhận định sau đúng hay sai: Địa hình dốc và bị chia cắt mạnh là nguyên nhân làm cho nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Cho thông tin sau: "Nằm ở độ cao trung bình dưới 600–700 m ở miền Bắc và dưới 900–1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp." Chọn nhận định đúng theo thông tin trên.

a)

Đây là đặc điểm của đai nhiệt đới gió mùa.

b)

Có sự hình thái rừng ở đồng bằng.

c)

Mưa hạ nóng ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ.

d)

Đất feralit chiếm ưu thế do tác động của chế độ ẩm kết hợp yếu tố địa hình và khí hậu.

109.

Cho thông tin sau về gió mùa và mưa ở dãy Trường Sơn: "Dãy Trường Sơn tạo nên sự khác biệt giữa vùng núi Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn. Do đón gió từ biển thổi vào nên Đông Trường Sơn có một mùa mưa vào thu – đông, trong khi Tây Nam Trường Bộ lại là mùa khô. Khí Tây Nam Trung Bộ vào mùa mưa thì sườn Đông Trường Sơn nhiều nơi chịu tác động của gió Tây khô nóng." Chọn nhận định đúng.

a)

Giữa Tây Nam Trung Bộ và vùng Duyên hải miền Trung có sự đối lập về thời gian mùa mưa và mùa khô.

b)

Nguyên nhân dẫn đến sự đối lập thời gian mưa – khô của hai sườn dãy Trường Sơn là do kết hợp giữa độ cao địa hình và hướng các loại gió.

c)

Mùa mưa ở Tây Nam Trung Bộ đến sớm hơn so với sườn Đông Trường Sơn do hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới và gió mùa Tây Nam.

d)

Mùa mưa ở Đông Trường Sơn lệch về thu – đông do tác động của gió Tây Nam, gió mùa Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới và bão.

110.

Cho bảng số liệu: "Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm của Nha Trang (°C)" gồm các giá trị theo thứ tự từ tháng 1 đến tháng 12: 25,1; 25,3; 26,8; 27,1; 28,7; 29,1; 29,4; 28,9; 28,6; 28,4; 26,7; 24,8. Căn cứ vào bảng số liệu, tính biên độ nhiệt năm của Nha Trang (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

4,4°C

b)

4,6°C

c)

5,2°C

d)

3,8°C

111.

Cho bảng số liệu: LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG TẠI ĐÀ LẠT NĂM 2022 (đơn vị: mm). Tháng: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12; Giá trị tương ứng: 35,7; 31,4; 153,7; 230,9; 381,0; 321,2; 171,2; 280,6; 293,7; 159,5; 99,1; 37,9. Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Đà Lạt năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).

a)

2188 mm

b)

2196 mm

c)

2210 mm

d)

2170 mm

112.

Cho bảng số liệu: LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG TẠI ĐÀ LẠT NĂM 2022 (đơn vị: mm). Tháng: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12; Giá trị tương ứng: 35,7; 31,4; 153,7; 230,9; 381,0; 321,2; 171,2; 280,6; 293,7; 159,5; 99,1; 37,9. Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính lượng mưa trung bình năm của Đà Lạt năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).

a)

173 mm

b)

179 mm

c)

183 mm

d)

189 mm

113.

Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TRONG NĂM CỦA HÀ NỘI (LÁNG) (đơn vị: °C). Tháng: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12; Giá trị tương ứng: 18,6; 15,3; 23,1; 24,8; 26,8; 31,7; 31,4; 29,6; 29,0; 26,9; 26,0; 17,8. Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội (Láng) (làm tròn đến một chữ số thập phân của °C).

a)

24,8°C

b)

25,1°C

c)

25,5°C

d)

24,0°C

114.

Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TRONG NĂM CỦA HÀ NỘI (LÁNG) (đơn vị: °C). Tháng: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12; Giá trị tương ứng: 18,6; 15,3; 23,1; 24,8; 26,8; 31,7; 31,4; 29,6; 29,0; 26,9; 26,0; 17,8. Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt năm của Hà Nội (Láng) (làm tròn đến một chữ số thập phân của °C).

a)

16,1°C

b)

16,4°C

c)

15,3°C

d)

17,0°C

115.

Cho bảng số liệu: LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (đơn vị: mm). Bảng gồm ba địa điểm và hai cột chỉ tiêu: Lượng mưa; Lượng bốc hơi. TP. Hà Nội: 1667; 989. TP. Huế: 2868; 1000. TP. Hồ Chí Minh: 1931; 1686. Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính cân bằng ẩm của TP. Hà Nội (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm). Sử dụng công thức PEP - E .

a)

589 mm

b)

645 mm

c)

678 mm

d)

712 mm

116.

Cho bảng số liệu: LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (đơn vị: mm). Bảng gồm ba địa điểm và hai cột chỉ tiêu: Lượng mưa; Lượng bốc hơi. TP. Hà Nội: 1667; 989. TP. Huế: 2868; 1000. TP. Hồ Chí Minh: 1931; 1686. Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính cân bằng ẩm của TP. Huế (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm). Sử dụng công thức PEP - E .

a)

1568 mm

b)

1780 mm

c)

1868 mm

d)

1960 mm

117.

Cho bảng số liệu: LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (đơn vị: mm). Bảng gồm ba địa điểm và hai cột chỉ tiêu: Lượng mưa; Lượng bốc hơi. TP. Hà Nội: 1667; 989. TP. Huế: 2868; 1000. TP. Hồ Chí Minh: 1931; 1686. Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính cân bằng ẩm của TP. Hồ Chí Minh (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm). Sử dụng công thức PEP - E .

a)

205 mm

b)

215 mm

c)

235 mm

d)

245 mm

118.

Căn cứ vào bảng số liệu, tính tổng diện tích có rừng năm 2021 tăng thêm bao nhiêu triệu ha so với năm 2010 (kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất của triệu ha).

a)

0,9

b)

1,1

c)

1,3

d)

1,5

119.

Căn cứ vào bảng số liệu, tính tỷ lệ diện tích rừng tự nhiên năm 2021 (kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %).

a)

62,4%

b)

68,6%

c)

70,3%

d)

73,7%

120.

Căn cứ vào bảng số liệu, tính tỷ lệ diện tích rừng trồng năm 2021 (kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %).

a)

26,7%

b)

28,9%

c)

31,3%

d)

33,8%