wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Đồng bằng sông Cửu Long

Total questions: 115

Worksheet time: 1hrs 18mins

Name
Class
Date
1.

Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là

a)

ngập lụt, triều cường diện rộng.

b)

tài nguyên rừng đang suy giảm.

c)

diện tích đất phèn, đất mặn lớn.

d)

tài nguyên khoáng sản hạn chế.

2.

Khu vực nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long tập trung nhiều than bùn nhất?

a)

Kiên Giang.

b)

Đồng Tháp Mười.

c)

Tứ giác Long Xuyên.

d)

U Minh.

3.

Khoáng sản chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện đang được khai thác là

a)

đá vôi.

b)

dầu khí.

c)

vàng.

d)

ti tan.

4.

Phát biểu nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

giáp Lào, Biển Đông, Đông Nam Bộ.

b)

giáp Cam-pu-chia và Đông Nam Bộ.

c)

điều kiện đa dạng hoá kinh tế biển.

d)

có điều kiện mở rộng giao lưu quốc tế.

5.

Đồng bằng sông Cửu Long có

a)

Lượng mưa lớn trong suốt cả năm.

b)

Nhiều loại đất phù sa khác nhau.

c)

Khoáng sản đa dạng và phong phú.

d)

Nhiều vũng, vịnh biển nước sâu.

6.

Thành phố nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long trực thuộc Trung ương?

a)

Cần Thơ.

b)

Long Xuyên.

c)

Cà Mau.

d)

Mỹ Tho

7.

Loại đất có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

đất nông nghiệp.

b)

đất lâm nghiệp.

c)

đất công nghiệp.

d)

đất ở.

8.

Đá vôi có nhiều ở tỉnh nào sau đây của Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Cà Mau.

b)

Long An.

c)

Bến Tre.

d)

Kiên Giang.

9.

tỉnh nào sau đây của Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Cà Mau.

b)

Long An.

c)

Bến Tre.

d)

Kiên Giang.

10.

Phát biểu nào sau đây đúng với Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Mùa lũ bị ngập trên diện rộng.

b)

Có hệ thống đê điều chằng chịt.

c)

Đất phèn, đất mặn không nhiều.

d)

Hầu hết là các khu địa hình cao.

11.

Đồng bằng sông Cửu Long có

a)

Rất nhiều mỏ dầu tại thềm lục địa.

b)

Nguồn dự trữ thuỷ năng dồi dào.

c)

Hệ thống sông, kênh rạch dày đặc.

d)

Bờ biển dài, nhiều vịnh nước sâu.

12.

Hạn chế về tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

Rừng ngập mặn có diện tích rộng.

b)

Mùa khô xảy ra trong nhiều tháng.

c)

Khí hậu có tính chất cận Xích đạo.

d)

Có nhiều ô trũng lớn, địa hình thấp.

13.

Đồng bằng sông Cửu Long ít xảy ra thiên tai nào sau đây?

a)

Hạn hán

b)

Bão.

c)

Lũ lụt.

d)

Nhiễm mặn.

14.

Khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long thể hiện rõ nét tính chất

a)

ôn đới.

b)

nhiệt đới.

c)

cận nhiệt đới.

d)

cận xích đạo.

15.

Đất phù sa ngọt ở đồng bằng sông Cửu Long phân bố tập trung ở

a)

Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên.

b)

Đồng Tháp Mười, Hà Tiên.

c)

ven sông Hậu, Sông Tiền.

d)

ven biển, Đồng Tháp Mười.

16.

Hoạt động đánh bắt thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi hơn Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do

a)

có nguồn thuỷ sản rất phong phú.

b)

trong năm có mùa lũ kéo dài.

c)

người dân có nhiều kinh nghiệm.

d)

công nghiệp chế biến.

17.

Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do

a)

có nguồn thuỷ sản rất phong phú.

b)

trong năm có mùa lũ kéo dài.

c)

người dân có nhiều kinh nghiệm.

d)

công nghiệp chế biến phát triển.

18.

Đồng bằng sông Cửu Long có thể trồng nhiều vụ lúa trong năm do điều kiện chủ yếu nào sau đây?

a)

Vùng biển rộng, nhiều bãi cá, bãi tôm lớn.

b)

Có nhiều đảo, quần đảo và một số bãi tắm.

c)

Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

d)

Nền nhiệt quanh năm cao, lượng mưa lớn.

19.

Điều kiện tự nhiên nào sau đây không phải là thuận lợi để Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng trọng điểm lúa lớn nhất ở nước ta?

a)

Sông ngòi dày đặc.

b)

Diện tích đất phèn và đất mặn lớn.

c)

Tiềm năng lớn về đất phù sa ngọt.

d)

Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm.

20.

Ngành khai thác thuỷ hải sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì có

a)

ba mặt giáp biển, ngư trường lớn.

b)

nhiều vùng trũng ngập nước.

c)

nhiều bãi triều và rừng ngập mặn.

d)

mạng lưới sông ngòi dày đặc.

21.

Phát biểu nào sau đây không đúng về tài nguyên sinh vật Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Tài nguyên sinh vật ở vùng phong phú.

b)

Rừng có nhiều ý nghĩa về nông nghiệp.

c)

Rừng tràm, rừng ngập mặn là chủ yếu.

d)

Có nhiều loài chim và loài cá có giá trị.

22.

Thuận lợi để phát triển đánh bắt hải sản ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

Vùng biển rộng, nhiều bãi cá, bãi tôm lớn.

b)

Có nhiều đảo, quần đảo và một số bãi tắm.

c)

Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

d)

Nền nhiệt quanh năm cao, lượng mưa lớn.

23.

Khó khăn chủ yếu về tự nhiên của đồng bằng sông Cửu Long là

4 lines
24.

Khó khăn chủ yếu về tự nhiên của đồng bằng sông Cửu Long là

a)

xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền.

b)

bão và áp thấp nhiệt đới.

c)

cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn.

d)

đất bị bạc màu.

25.

Biện pháp nào sau đây không phù hợp với sử dụng tự nhiên ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Đẩy mạnh khai thác thủy sản khi có lũ về.

b)

Lai tạo các giống lúa chịu được phèn, mặn.

c)

Làm thủy lợi để có nước ngọt vào mùa khô rửa phèn, rửa mặn cho đất.

d)

Khai thác rừng ngập mặn để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy hải sản.

26.

Thuận lợi chủ yếu để phát triển du lịch biển ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

Vùng biển rộng, nhiều bãi cá, bãi tôm lớn.

b)

Có nhiều đảo, quần đảo và một số bãi tắm.

c)

Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

d)

Nền nhiệt quanh năm cao, lượng mưa lớn.

27.

Hạn chế chủ yếu của tự nhiên Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

Địa hình thấp, lũ kéo dài, nhiều vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.

b)

Một vài loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.

c)

Phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn, lại có mùa khô sâu sắc.

d)

Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt khó khăn cho việc cơ giới hóa.

28.

Hạn chế chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

địa hình thấp, lũ kéo dài, có các vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.

b)

một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.

c)

phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn; có một mùa khô sâu sắc.

d)

sông ngòi, kênh rạch chằng chịt; bề mặt đồng bằng bị cắt xẻ lớn.

29.

Khó khăn lớn nhất vào mùa khô của Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

mực nước sông thấp, thủy triều ảnh hưởng mạnh.

b)

nguy cơ cháy rừng cao, đất nhiễm mặn hoặc phèn.

30.

Khó khăn lớn nhất vào mùa khô của Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

mực nước sông thấp, thủy triều ảnh hưởng mạnh.

b)

nguy cơ cháy rừng cao, đất nhiễm mặn hoặc phèn.

c)

đất nhiễm mặn hoặc phèn, mực nước ngầm hạ thấp.

d)

thiếu nước ngọt trầm trọng, xâm nhập mặn lấn sâu.

31.

Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển vùng quy hoạch sản xuất lương thực quy mô lớn là

a)

đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng.

b)

khí hậu có tính cận Xích đạo, phân hoá hai mùa mưa khô rõ rệt.

c)

sông ngòi, kênh rạch dày, nhiều nước; nhiều vùng trũng rộng.

d)

tài nguyên sinh vật phong phú, có các khu dự trữ sinh quyển.

32.

Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với việc sử dụng hợp lí đất đai ở Đồng bằng sông Cửu Long vì

a)

nước ngọt rất cần thiết cho phát triển nuôi trồng thủy sản.

b)

đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, cần nước ngọt để cải tạo.

c)

thiếu nước ngọt cho đời sống sinh hoạt và cho sản xuất.

d)

thiếu nước ngọt cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.

33.

Tác động của biến đổi khí hậu thể hiện rõ nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

nhiệt độ trung bình năm đã giảm.

b)

xâm nhập mặn vào sâu đất liền.

c)

nguồn nước ngầm hạ thấp hơn.

d)

mùa mưa kéo dài hơn trước.

34.

Hoạt động du lịch có tiềm năng phát triển nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

mạo hiểm.

b)

nghỉ dưỡng.

c)

sinh thái.

d)

trải nghiệm di sản.

35.

Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với sản xuất nông nghiệp nhiệt đới là

a)

Đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng.

b)

Khí hậu tính cận Xích đạo với nhiệt cao.

36.

Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với sản xuất nông nghiệp nhiệt đới là

a)

Đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng.

b)

Khí hậu tính cận Xích đạo với nhiệt cao, nguồn nước dồi dào.

c)

Sông ngòi, kênh rạch dày, nhiều nước; nhiều vùng trũng rộng.

d)

Tài nguyên sinh vật phong phú, có các khu dự trữ sinh quyển.

37.

Chủ động "Sống chung với lũ" để khai thác các nguồn lợi kinh tế do lũ hàng năm đem lại là đặc trưng của vùng

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng ven biển miền Trung.

c)

Vùng đồi núi.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

38.

Hướng chính trong khai thác kinh tế biển ở Đồng bằng sông Cửu Long là kết hợp

a)

khai thác sinh vật biển, khoáng sản và du lịch biển đảo.

b)

biển, đảo, quần đảo và đất liền tạo nên thế kinh tế liên hoàn.

c)

bờ biển, đất liền và hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt.

d)

du lịch biển, phát triển giao thông vận tải biển, du lịch miệt vườn.

39.

Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển du lịch là

a)

Đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng.

b)

Khí hậu có tính cận Xích đạo, phân hoá hai mùa mưa khô rõ rệt.

c)

Địa hình thấp và bị cắt xẻ nhiều hình thành nên các vùng trũng.

d)

Tài nguyên sinh vật phong phú, có các khu dự trữ sinh quyển.

40.

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triển mạnh chủ yếu do

a)

khí hậu cận xích đạo có sự phân hóa sâu sắc, nhiều giống vật nuôi tốt.

b)

nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

c)

lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong phát triển chăn nuôi.

d)

sử dụng nhiều giống gia súc, gia cầm có giá trị kinh tế cao trong chăn nuôi.

41.

Biện pháp q

4 lines
42.

Biện pháp quan trọng hàng đầu để sử dụng và cải tạo đất ở Đồng Bằng Sông Cửu Long là

a)

sử dụng nước ngọt.

b)

bảo vệ rừng.

c)

sử dụng phân hữu cơ.

d)

đắp đê ven biển.

43.

Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt là

a)

Đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng.

b)

Khí hậu có tính cận Xích đạo, phân hoá hai mùa mưa khô rõ rệt.

c)

Sông ngòi, kênh rạch dày, nhiều nước; nhiều vùng trũng rộng.

d)

Tài nguyên sinh vật phong phú, biển rộng, nhiều vũng vịnh.

44.

Thuận lợi chủ yếu để chăn nuôi gia cầm ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

Nhiều vùng trũng ngập nước, nguồn thức ăn phong phú.

b)

Công nghiệp chế biến và dịch vụ thú y phát triển nhanh.

c)

Nhiều đô thị, dân cư tập trung đông đúc nên nhu cầu lớn.

d)

Phụ phẩm từ thủy sản và hoa màu lương thực phong phú.

45.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho ngành nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Hai mặt giáp biển, ngư trường lớn.

b)

Ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.

c)

Tiềm năng thuỷ sản phong phú.

d)

Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

46.

Mạng lưới sông ngòi ở Đồng bằng sông Cửu Long không có thế mạnh nào sau đây?

a)

Thủy sản.

b)

Du lịch.

c)

Giao thông vận tải.

d)

Thủy điện.

47.

Hướng sử dụng hợp lí tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long trong nông nghiệp không phải là

a)

nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

b)

phát triển.

48.

Hướng sử dụng hợp lí tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long trong nông nghiệp không phải là

a)

nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

b)

phát triển thuỷ sản, trái cây và lúa gạo.

c)

tích cực khai hoang mở rộng diện tích.

d)

phát triển nông nghiệp xanh, bền vững.

49.

Việc khai thác nước ngầm quá mức ở Đồng bằng sông Cửu Long đã dẫn đến

a)

sụt lún bề mặt đồng bằng.

b)

ô nhiễm nguồn nước ngọt.

c)

đất đai bị nhiễm phèn nặng.

d)

nước sông nghèo phù sa.

50.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Lúa là cây lương thực chính, có diện tích lớn.

b)

Diện tích và sản lượng lúa đứng đầu cả nước.

c)

Năng suất lúa cao hơn trung bình của cả nước.

d)

Ưu tiên sản xuất các giống lúa truyền thống.

51.

Phát biểu nào sau đây không đúng với sản xuất thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Đứng đầu cả nước về giá trị sản xuất, diện tích nuôi trồng, sản lượng.

b)

Tập trung khai thác ở ven bờ, sản lượng khai thác lớn hơn nuôi trồng.

c)

Nuôi trồng đa dạng, gồm cá da trơn, chình, lóc, tôm các loại, sò huyết.

d)

Ứng dụng rộng rãi mô hình nuôi thâm canh và sử dụng công nghệ cao.

52.

Biện pháp hàng đầu để cải tạo đất ở Tứ giác Long Xuyên của Đồng bằng sông Cửu Long là gì?

a)

Rửa phèn.

b)

Rửa mặn.

c)

Xen canh.

d)

Trồng rừng.

53.

Thuận lợi chủ yếu để phát triển mạnh nghề nuôi cá nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

Lao động đông và có kinh nghiệm sản xuất hàng hoá.

b)

Diện tích mặt nước lớn, hoạt động dịch vụ phát triển.

c)

Nguồn vốn đầu tư lớn, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.

d)

Công nghiệp chế biến phát triển, nhi

54.

Biện pháp nào sau đây không hợp lý trong việc sử dụng và cải tạo tự nhiên Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đảm bảo công tác thủy lợi.

b)

Đẩy mạnh công nghiệp chế biến, thay đổi cơ cấu mùa vụ.

c)

Tăng cường trồng cây công nghiệp, kết hợp với chế biến.

d)

Khai phá triệt để rừng ngập mặn để nuôi tôm xuất khẩu.

55.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của tài nguyên du lịch nhân văn ở Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt; nhiều cù lao, cồn giữa sông.

b)

Các vườn cây ăn quả xanh bốn mùa, các đảo, quần đảo gần bờ.

c)

Hệ sinh thái đất ngập nước và rừng tràm, sân chim và vườn cò.

d)

Hệ thống các chùa Khơ-me và nhiều di tích văn hoá tín ngưỡng.

56.

Hoạt động khai thác thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra quanh năm chủ yếu do

a)

phương tiện khai thác hiện đại.

b)

công nghiệp chế biến phát triển.

c)

thị trường tiêu thụ ổn định.

d)

rất ít chịu ảnh hưởng của bão.

57.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay gặp nhiều khó khăn?

a)

Xâm nhập mặn sâu.

b)

Bão hoạt động mạnh.

c)

Diện tích mặt nước giảm.

d)

Lũ lụt hằng năm gia tăng.

58.

Điểm khác biệt cơ bản để đồng bằng sông Cửu Long vượt trội so với đồng bằng sông Hồng trong vai trò cung cấp lương thực - thực phẩm cho cả nước là

a)

đặc điểm khí hậu.

b)

sự phon

59.

Đồng bằng sông Cửu Long vượt trội so với đồng bằng sông Hồng trong vai trò cung cấp lương thực - thực phẩm cho cả nước là

a)

đặc điểm khí hậu.

b)

sự phong phú về nguồn nước.

c)

quy mô diện tích đất.

d)

trình độ thâm canh.

60.

Phát biểu nào sau đây không đúng về thế mạnh tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Đất phù sa ngọt màu mỡ, diện tích rộng lớn.

b)

Chế độ nhiệt cao và ổn định, không có bão.

c)

Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

d)

Sinh vật phong phú, tiêu biểu là cá và chim.

61.

Thế mạnh để phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

có sông ngòi dày đặc, nền nhiệt ổn định.

b)

nhiều khu rừng ngập mặn, cửa sông lớn.

c)

có ngư trưởng trọng điểm, giầu sinh vật.

d)

nhiều vùng bãi triều, đầm phá khá rộng.

62.

Trở ngại lớn nhất trong sản xuất lúa vụ lúa mùa ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

sâu bệnh.

b)

ngập úng.

c)

xâm nhập mặn.

d)

khô hạn.

63.

Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc ở Đồng bằng sông Cửu Long đã tạo thuận lợi cho

a)

hoạt động du lịch, thoát lũ nhanh hơn.

b)

đánh bắt thủy sản và du lịch sinh thái.

c)

giao thông đường thủy và nuôi trồng thủy sản.

d)

du lịch miệt vườn và xây dựng nhiều cảng biển.

64.

Biện pháp quan trọng hàng đầu để khai thác hiệu quả tiềm năng tự nhiên cho sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

phát triển nuôi trồng thủy sản.

b)

giải quyết tốt vấn đề thủy lợi.

c)

bảo vệ các dải rừng ngập mặn.

d)

cải tạo vùng đất nhiễm phèn.

65.

Hệ thống dịch vụ hậu cần nghề cá được chú trọng

4 lines
66.

Hệ thống dịch vụ hậu cần nghề cá được chú trọng phát triển ở nhiều nơi của Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu nhằm

a)

nâng cao hiệu quả khai thác, giảm tổn thất sau thu hoạch.

b)

giảm tổn thất sau thu hoạch, tạo việc làm cho người dân.

c)

tạo việc làm cho người dân, hình thành các khu tiêu thụ.

d)

hình thành các khu tiêu thụ, nâng cao khả năng khai thác.

67.

Đất đai ở đồng bằng sông Cửu Long nhìn chung màu mỡ do

a)

mạng lưới kênh rạch chằng chịt.

b)

diện tích lớn nhất cả nước.

c)

không có hệ thống đê điều.

d)

mùa mưa bị ngập nước.

68.

Biện pháp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu trong phát triển trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

phân bố phù hợp, thay đổi cơ cấu mùa vụ.

b)

nâng cao chất lượng, đẩy mạnh xuất khẩu.

c)

phát triển chuyên canh, sử dụng giống tốt.

d)

tăng diện tích, đảm bảo hợp lý nguồn nước.

69.

Đồng bằng sông Cửu Long chú trọng trồng lúa chất lượng cao chủ yếu nhằm

a)

thích ứng biến đổi khí hậu, tạo năng suất cao.

b)

phát huy các lợi thế, mở rộng hàng xuất khẩu.

c)

tăng hiệu quả kinh tế, thay đổi cơ cấu sản xuất.

d)

đảm bảo an ninh lương thực, ổn định đời sống.

70.

Biện pháp kĩ thuật quan trọng nhất để cải tạo đất chua, mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

tích cực làm thủy lợi.

b)

cơ giới hóa khi làm đất.

c)

thay đổi cơ cấu cây trồng.

d)

sử dụng bón phân phù hợp.

71.

Hướng sử dụng hợp lí tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long cho phát triển công nghiệp là

4 lines
72.

Hướng sử dụng hợp lí tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long cho phát triển công nghiệp là

a)

chú trọng ứng dụng công nghệ cao, phát triển năng lượng tái tạo.

b)

đầu tư tìm kiếm, thăm dò và khai thác các loại khoáng sản chủ yếu.

c)

tăng cường công tác quản lí và sử dụng tốt các nguồn lực tự nhiên.

d)

đẩy mạnh sử dụng tài nguyên đất, nước, rừng với bảo vệ môi trường.

73.

Điều kiện thuận lợi để phát triển trang trại ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

quỹ đất lớn, diện tích rộng, dân có kinh nghiệm sản xuất hàng hoá.

b)

có nhiều ô trũng ngập nước, hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

c)

vùng biển rộng, đường bờ biển dài, nhiều bãi triều, rừng ngập mặn.

d)

công nghiệp chế biến phát triển, gần kề với các thị trường rộng lớn.

74.

Đồng bằng sông Cửu Long chú trọng sử dụng hợp lí tự nhiên nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Phát triển thành vùng có kinh tế hàng hoá hàng đầu của cả nước.

b)

Tạo ra khu vực kinh tế quan trọng trên cơ sở phát triển bền vững.

c)

Xây dựng khu vực khai thác hiệu quả các tài nguyên thiên nhiên.

d)

Phát triển vùng trọng điểm hàng đầu về lương thực, thực phẩm.

75.

Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để thích ứng với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Duy trì, bảo vệ tài nguyên rừng trong phát triển; cải tạo đất.

b)

Bảo vệ rừng; thau chua, rửa mặn đất bằng nguồn nước ngọt.

c)

Kết hợp khai thác biển với đất liền, đẩy mạnh nuôi thủy sản.

d)

Chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lý, sống chung cùng thiên tai.

76.

Yếu tố quan trọng nhất để đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

mở rộng quy mô sản xuất.

b)

tăng cường khoa học kĩ thuật.

c)

đa dạng hóa các sản phẩm.

d)

mở rộ

77.

hóa ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

mở rộng quy mô sản xuất.

b)

tăng cường khoa học kĩ thuật.

c)

đa dạng hóa các sản phẩm.

d)

mở rộng thị trường tiêu thụ.

78.

Biện pháp nào sau đây không đúng để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Nước ngọt là vấn đề hàng đầu vào mùa khô.

b)

Đẩy mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả.

c)

Khai thác mặt biển với đảo, quần đảo và đất liền.

d)

Đẩy mạnh khai hoang, khai thác đất rừng.

79.

Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô ở Đồng bằng sông Cửu Long trong việc cải tạo tự nhiên, vì rất cần thiết cho

a)

thau chua và rửa mặn đất đai.

b)

hạn chế nước ngầm hạ thấp.

c)

ngăn chặn sự xâm nhập mặn.

d)

tăng cường phù sa cho đất.

80.

Vai trò chủ yếu của rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

cung cấp nguồn lâm sản có nhiều giá trị kinh tế.

b)

đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai.

c)

giúp phát triển mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp.

d)

tạo thêm diện tích, môi trường nuôi trồng thủy sản.

81.

Hiện tượng ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do

a)

mật độ xây dựng cao, triều cường.

b)

mưa tập trung lớn và triều cường.

c)

mưa bão lớn, lũ từ thượng nguồn.

d)

diện mưa bão rộng, xây dựng nhiều.

82.

Đất phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long phân bố ở Đồng Tháp Mười và tứ giác Long Xuyên vì

a)

mùa khô kéo dài.

b)

tác động của triều cường.

c)

thường xuyên ngập nước.

d)

mạng lưới sông ngòi chằng chịt.

83.

Những vấn đề chủ yếu để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long là

(a)  

84.

Những vấn đề chủ yếu để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long là

a)

thủy lợi, bảo vệ rừng, chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lí.

b)

thủy lợi, cải tạo đất, duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng.

c)

thủy lợi, sống chung với lũ, chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lí.

d)

thủy lợi, phát triển nuôi trồng thủy sản, sống chung với lũ.

85.

Đàn gia cầm phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long do có thuận lợi nào sau đây?

a)

Nhiều đô thị, dân cư tập trung đông nên nhu cầu lớn.

b)

Nhiều vùng trũng ngâp nước, nguồn thức ăn phong phú.

c)

Ngành công nghiệp chế biến và thú y phát triển mạnh.

d)

Khí hậu ổn định và phụ phẩm lương thực phong phú.

86.

Giải pháp nào sau đây quan trọng nhất nhằm cân bằng sinh thái môi trường ở Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.

b)

Xây dựng hệ thống canh tác hợp lí.

c)

Duy trì và bảo vệ rừng ngập mặn.

d)

Điều tiết dòng chảy sông Mê công.

87.

Đồng bằng sông Cửu Long có đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao do

a)

nền nông nghiệp lâu đời, các ngành khác chưa phát triển.

b)

mức độ tập trung dân cư và đô thị hóa của vùng còn thấp.

c)

đất phù sa chiếm diện tích lớn, khả năng mở rộng nhiều.

d)

đồng bằng châu thổ có diện tích lớn, đất phù sa màu mỡ.

88.

Khó khăn chủ yếu trong sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, bề mặt đồng bằng bị cắt xẻ lớn.

b)

một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.

c)

phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn, có một mùa khô sâu sắc.

d)

địa hình thấp, lũ kéo dài, có các vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.

89.

Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn

4 lines
90.

Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn nặng trong mùa khô chủ yếu là do

a)

nhiều cửa sông, ba mặt giáp biển, có nhiều vùng trũng rộng lớn.

b)

địa hình thấp, ba mặt giáp biển, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

c)

có nhiều vùng trũng rộng lớn, ba mặt giáp biển, địa hình đa dạng.

d)

sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, ba mặt giáp biển, nhiều cửa sông.

91.

Mùa lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long mang lại những lợi ích chủ yếu là

a)

du lịch sinh thái, thủy sản, nguồn nước để sản xuất.

b)

phù sa, nguồn nước để sinh hoạt cho dân cư, du lịch.

c)

mang lại nước tưới cho cây trồng, du lịch miệt vườn.

d)

thủy sản, phù sa, nước ngọt để rửa phèn mặn cho đất.

92.

Để nâng cao giá trị nuôi trồng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long, vấn đề cần quan tâm hàng đầu là

a)

mở rộng diện tích nuôi trồng.

b)

đảm bảo nguồn thức ăn.

c)

đẩy mạnh công nghiệp chế biến.

d)

mở rộng thị trường.

93.

Mục đích chủ yếu của việc sử dụng hợp lí, cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển bền vững.

b)

tăng nhanh sản lượng lương thực, thực phẩm.

c)

khai thác thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên.

d)

bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường.

94.

Nguyên nhân dẫn đến mùa lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long ngày càng ngắn là do

a)

mùa khô kéo dài, lưu lượng nước sông giảm.

b)

địa hình thấp, phương thức canh tác lạc hậu.

c)

nhiều cửa sông, địa hình thấp và bằng phẳng.

d)

dải rừng ngập mặn suy giảm, nhiều cửa sông.

95.

Đồng bằng sông Cửu Long cần bảo vệ và phát triển rừng nhằm

4 lines
96.

Đồng bằng sông Cửu Long cần bảo vệ và phát triển rừng nhằm

a)

cung cấp gỗ tròn và lâm sản phục vụ xuất khẩu.

b)

đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai.

c)

phát triển công nghiệp khai thác và chế biến lâm sản.

d)

tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.

97.

Chuyển đổi cơ cấu kinh tế là định hướng quan trọng ở đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu nhằm

a)

thúc đẩy phát triển công nghiệp và kinh tế chung.

b)

giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng nhân lực.

c)

tăng trưởng kinh tế, thích ứng với biến đổi khí hậu.

d)

khai thác hiệu quả tài nguyên sinh vật và khí hậu.

98.

Ý nghĩa chủ yếu của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

tăng hiệu quả sử dụng đất, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế-xã hội.

b)

nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp, giải quyết tốt vấn đề lương thực cả nước.

c)

phân bố lại dân cư, xóa đói giảm nghèo và tạo thêm nguồn hàng cho xuất khẩu.

d)

tăng sản lượng lương thực, thực phẩm, giải quyết việc làm và phát triển kinh tế.

99.

Phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long vì

a)

đây là vùng trọng điểm số một về lương thực, thực phẩm của nước ta.

b)

thiên nhiên rất đa dạng, giàu tiềm năng nhưng cũng không ít khó khăn.

c)

vùng có nhiều tiềm năng lớn về tự nhiên để phát triển kinh tế-xã hội.

d)

thiên nhiên giàu có nhưng chưa được khai thác đúng mức, gây lãng phí.

100.

Hạn chế chủ yếu vào mùa khô ở Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển kinh tế - xã hội là

a)

một số thiên tai xảy ra, diện tích đất phèn và đất mặn mở rộng thêm.

b)

mực nước sông bị hạ thấp, mặt nước nuôi trồng thủy sản bị thu hẹp.

c)

nước mặn xâm nhập vào đất liền, độ chua và độ mặn

101.

Biện pháp nào sau đây không hợp lí khi sử dụng tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Tìm các giống lúa mới chịu được đất phèn.

b)

Khai thác tối đa các nguồn lợi trong mùa lũ.

c)

Chia ô nhỏ trong đồng ruộng để thau chua, rửa mặn.

d)

Đắp đê ngăn lũ và hạn chế nhiễm phèn, nhiễm mặn.

102.

Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc ở Đồng bằng sông Cửu Long là điều kiện thuận lợi chủ yếu để

a)

Cung cấp nước cho nông nghiệp và nuôi thuỷ sản.

b)

Phát triển nhiều ngành sản xuất, nhất là thủy điện.

c)

Xây dựng các vùng quy hoạch sản xuất thực phẩm.

d)

Mở rộng chăn nuôi gia cầm, đặc biệt là đàn gà, vịt.

103.

Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng suất và chất lượng cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

đẩy mạnh thâm canh, liên kết vùng sản xuất, ứng phó biến đổi khí hậu.

b)

mở rộng diện tích đất trồng, đảm bảo nước tưới, thu hút nguồn đầu tư.

c)

áp dụng khoa học công nghệ, phát triển chế biến, sử dụng giống mới.

d)

quy hoạch vùng sản xuất, mở rộng thị trường, xây dựng thương hiệu.

104.

Sản lượng tôm nuôi của Đồng bằng sông Cửu Long tăng mạnh trong thời gian gần đây chủ yếu do

a)

phát triển trang trại, công nghệ cao, mở rộng thị trường.

b)

diện tích mặt nước sông và biển lớn, khí hậu thuận lợi.

c)

việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, thu hẹp rừng ngập mặn.

d)

thích ứng với biến đổi khí hậu và tình trạng thiếu nước.

105.

Với vị trí giáp vùng Đông Nam Bộ, trong phát triển kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long có thuận lợi chủ yếu về

4 lines
106.

Với vị trí giáp vùng Đông Nam Bộ, trong phát triển kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long có thuận lợi chủ yếu về

a)

nguồn lao động có tay nghề cao và nguồn năng lượng.

b)

công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm.

c)

nguồn lao động có tay nghề cao, cơ sở vật chất kĩ thuật.

d)

nguồn nguyên liệu dồi dào, thị trường tiêu thụ sản phẩm.

107.

Trong thời gian gần đây, những nguyên nhân chủ yếu nào làm cho tình trạng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra nghiêm trọng hơn?

a)

Địa hình thấp, ba mặt giáp biển.

b)

Mùa khô kéo dài, nền nhiệt cao.

c)

Ba mặt tiếp giáp biển, mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.

d)

Ảnh hưởng của El Nino, xây dựng hồ thuỷ điện ở thượng nguồn.

108.

Để trở thành vùng trọng điểm lương thực - thực phẩm hàng hóa quan trọng nhất cả nước, Đồng bằng sông Cửu Long cần phải thực hiện giải pháp chủ yếu nào sau đây?

a)

Gắn liền giữa sử dụng hợp lý với việc cải tạo tự nhiên.

b)

Khai thác tốt tiềm năng về đất đai, khí hậu và nguồn nước.

c)

Kết hợp đồng bộ các giải pháp sử dụng và cải tạo tự nhiên.

d)

Đầu tư cho công tác thủy lợi, giữ nước ngọt trong mùa khô.

109.

Cơ sở quan trọng để tăng sản lượng lương thực ở Đồng bằng sông Cửu long là

a)

đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ và thay đổi cơ cấu mùa vụ.

b)

khai hoang, cải tạo diện tích đất phèn, đất mặn ven biển.

c)

chuyển đổi mục đích sử dụng đất và phát triển thủy lợi.

d)

khai thác đất trồng lúa từ các bãi bồi ven sông, ven biển.

110.

Diện tích đất phù sa ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long có xu hướng thu hẹp do

a)

thời gian mùa khô hạn ngày càng kéo dài.

b)

chế độ nước của sông Mê Công thay đổi.

c)

đẩy mạnh đắp đê nên phù sa ít được bồi tụ.

d)

mở rộng việc nuôi trồng thủy sản nước lợ.

111.

Cây

4 lines
112.

Cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của

a)

chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, phát triển các sản phẩm giá trị.

b)

đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tích cực mở rộng thị trường.

c)

sản xuất theo hướng thâm canh, khai thác hiệu quả thế mạnh.

d)

ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, giải quyết việc làm tại chỗ.

113.

Việc mở rộng diện tích nuôi tôm ở Đồng bằng sông Cửu Long cần chú ý tới vấn đề chủ yếu nào sau đây?

a)

Tăng cường giống mới, phổ biến kĩ thuật nuôi trồng.

b)

Bổ sung nguồn lao động, tăng cường cơ sở thức ăn.

c)

Bảo vệ rừng ngập mặn, mở rộng thị trường tiêu thụ.

d)

Phát triển công nghiệp chế biến, bổ sung lao động.

114.

Hiện tượng xâm nhập mặn hiện nay diễn ra ngày càng trầm trọng ở đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do

a)

nước biển dâng, nhiều cửa sông đổ ra biển, không có hệ thống đê ngăn mặn.

b)

mùa khô sâu sắc, tác động mạnh của thủy triều, phát triển nuôi trồng thủy sản.

c)

địa hình đồng bằng thấp, mạng lưới sông ngòi chằng chịt, mùa lũ đến muộn.

d)

biến đổi khí hậu, phát triển thủy điện ở thượng lưu, rừng ngập mặn suy giảm.

115.

Xâm nhập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long hiện nay chịu ảnh hưởng trực tiếp của

a)

nguồn nước từ thượng nguồn sông Mê Kông và triều cường.

b)

sự suy giảm diện tích rừng ngập mặn, rừng tràm trên quy mô lớn.

c)

sự gia tăng thiên tai, biến đổi thất thường.