Font size
Worksheetsdo thi hoa + nong nghiep + cong nghiep
Total questions: 111
Worksheet time: 59mins
vùng có tỉ lệ dân thành thị cao nhất
tây nguyên
đông nam bộ
đbs hồng
đbs cửu long
các đô thị
hầu hết phân bố dọc ven biển
hạ tầng hoàn thiện
có quy mô dân số lớn
thu hút toàn bộ vốn đầu tư
là thị trường rộng lớn
pt sản xuất hàng hóa
không sản xuất nông nghiệp
phân cấp cao
quá trình đô thị hóa được đẩy mạnh thể hiện qua
hình thành khu công nghiệp
trình độ lao động tăng
quy mô dân số nông thôn giảm
mức sống nâng cao
kte đô thị phát triển
thu hẹp lối sống nông thôn
dịch vụ nhiều ở tp
tuổi thọ trung bình tăng
so với trước đây, quá trình đô thị hóa
chuyển biến khá tích cực
trình độ cao
bị gián đoạn
ít tác động tới nông thôn
trình độ thấp
tỉ lệ dân thành thị giảm
diễn ra nhanh
tỉ lệ dân thành thị tăng
các vùng kte có tỉ lệ dân thành thị khác nhau do
phân bố dân cư, lao động chưa hợp lý
trình độ phát triển không đồng đều
quy mô dân số đô thị phân hóa rõ nét
tỉ trọng của ngành dịch vụ trong gdp
Tác động tích cực của quá tình đô thị hóa chủ yếu là
phân hóa sản xuất
nâng cao mức sống
đa dạng ngành kte
mở rộng đô thị
sản xuất hàng hóa
hoàn thiện hạ tầng
pt kte
thu hút vốn đầu tư
tác động tiêu cực quá qt đô thị hóa
giảm chất lượng cuộc sống
tăng tỉ lệ thất nghiệp
khó khăn trong khai thác tài nguyên, sử dụng lao động
chậm chuyển dịch cơ cấu kte
ô nhiễm mt
mất an ninh trật tự xã hội
môi trường sống bị suy thoái
trình độ đô thị hóa còn thấp biểu hiện ở
lối sống đô thị chưa phổ biến
vốn đầu tư ít
quy mô đô thị khá nhỏ
nhiều tệ nạn xh
khả năng mở rộng thấp
chức năng đơn giản
hạ tầng còn hạn chế
tỉ lệ dân thành thị nhỏ
các tp lớn là nơi tập trung đông dân cư do
địa hình khá bằng phẳng
tài nguyên giàu có
vtdl thuận lợi
quỹ đất sản xuất rộng lớn
nông nghiệp tạo ra nhiều sp hàng hóa
các hoạt động công nghiệp, dịch vụ pt
csht ở đô thị ngày càng được hoàn thiện do
hợp tác quốc tế
tiếp nhận kh-cn
kte phát triển
thu hút nhiều nguồn đầu tư
đóng góp nhiều gdp
phát tiênr đường sắt đô thị
trình độ lao động tăng
dịch vụ tăng trưởng cao
đô thị có sức hút với các nguồn đầu tư chủ yếu do
dân đông
nhiều lao động kĩ thuật
hạ tầng tốt
giao thông thuận lợi
có khả năng liên kết cao
có khả năng mở rộng
thu hút nhiều lao động
thị trường rộng
dân trí cao
sản xuất đa dạng
đô thị là thị trường tiêu thụ hàng hóa và sử dụng dịch vụ rộng lớn chủ yếu do
nhiều ngành nghề
thu nhập cao
hạ tầng tốt
mật độ dân đông
nhu cầu lớn
nhiều lao động
kte tăng trưởng
đông dân
mức sống cao
vốn lớn
tập trung doanh nghiệp và kdc
đô thị có sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành rõ rệt chủ yếu do
công nghiệp phát triển
dịch vụ mở rộng
kte tăng trưởng
nhiều doanh nghiệp
ngành nghề đa dạng
hạ tầng hoàn thiện
hấp dẫn đầu tư
chất lượng lao động tăng
mạng lưới đô thị có sự phân hóa giữa các vùng miền chủ yếu do sự khác nhau về
csvt
phân bố nguồn lao động
phân bố dân cư
trình độ phát triển kte
phân bố các hoạt động công nghiệp, dịch vụ
quy hoạch phát triển đô thị
phân bố dân cư
kte đô thị phát triển theo hướng xanh và hiện đại chủ yếu do tác động của
quy mô dân thành thị
hạ tầng
công nghiệp hóa
hội nhập thế giới
lối sống thành thị
chuyển đổi số
giao thông
mạng lưới viễn thông
sự phát triển kte
công nghệ
nguồn đầu tư
trình độ lao động
đô thị hóa
công nghiệp công nghệ cao
mật độ dân số
thiên tai
mục đích chủ yếu của việc thu hút nguồn đầu tư ở các đô thị
phát triển kte
hiện đại hóa hạ tầng
giải quyết tốt việc làm
phát triển công nghệ
mở rộng thị trường
tăng dân thành thị
mở rộng đô thị
tăng sp hàng hóa
nâng cao mức sống
thu hút lao động
chuyển dịch cơ cấu ngành
liên kết các đô thị
ds
qt đô thị hóa diễn ra toàn bộ ở vùng đồng
việc phát triển các đô thị mới theo mô hình đô thị thông minh và đô thị sinh thái đã tương đối phổ biến
mở rộng không gian cây xanh và mặt nước là một xu hướng phát triển các đô thị
các đô thị ngày càng thu hút nhiều luồng di cư từ nông thôn
ds
mật độ dân số ở các đô thị lớn tăng cao trong qt đô thị hóa
dân số thành thị tăng đến từ nhiều nguyên nhân: di cư, dân cư phân bố không đều,...
các luồng di cư từ nông thôn có thể gây tác động tích cực và tiêu cực đối với cả khu vực thành thị lẫn nông thôn
sự phân bố không đều số lượng đô thị giữa các vùng chủ yếu do trình độ pt kte và tác động của thiên tai
cơ cấu cn theo ngành tương đối đa dạng chủ yếu do
nhiều tài nguyên
thị trường mở rộng
lãnh thổ rộng
csht hiện đại
lao động đông
chất lượng sống tăng
khoáng sản đa dạng
kĩ thuật tiến bộ
cơ cấu sp cn ngày càng đa dạng chủ yếu nhằm
khai thác hợp lý tài nguyên khoáng sản
phù hợp hơn với yêu cầu thị trường
thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài
sử dụng hiệu quả lực lượng lao động
biện pháp chủ yếu tăng khả năng cạnh tranh sp cn
thu hút tư nhân
tìm kiếm thị trường mới
đầu tư theo chiều sâu
đổi mới công nghệ
hoàn thiện cơ cấu ngành
tăng chế biến sâu
đảm bảo nguyên liệu
chú trọng xuất khẩu
trong cơ cấu ngành, nhóm ngành cn chế biến, chế tạo có tỉ trọng lớn, tăng chủ yếu do
cơ cấu ngành chưa đa dạng
chi phí sản xuất rẻ
chi phí đầu tư thấp
hiệu quả sx cao
thị trường mở rộng
nguyên liệu đảm bảo
đảm bảo nhu cầu thiết yếu
nhiều nông sản
mục đích chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu công nghiệp
đáp ứng tốt thị trường
thu hút đầu tư
tăng tích lũy
giải quyết việc làm
nâng mức sống
tăng cạnh tranh
tạo hàng xuất khẩu
mở rộng thị trường
thu hút vốn
pt hạ tầng
đổi mới kĩ thuật
đáp ứng nhu cầu
cơ cấu cn theo thành phần kte chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
tăng nhanh tỉ trọng khu vực nhà nước
tăng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
khu vực nhà nước tập trung quản lý các ngành công nghiệp đặc biệt quan trọng, gắn với
tài nguyên, anqp
sử dụng công nghệ cao, nhiều vốn
nhu cầu thị trường
xu hướng quốc tế
tiềm năng pt
hội nhập sâu
trong cn, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chú trọng các ngành
giá trị gia tăng cao
công nghệ cao
gắn với anqp
cần nhiều lao động, ít vốn
truyền thống
thị trường pt
giá trị sản xuất cn khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng chủ yếu do
hội nhập quốc tế sâu rộng
mở rộng các khu chế xuất
trình độ lao động nâng cao
quá trình đô thị hóa mạnh
mở rộng các thành phần kte tham gia hoạt động cn chủ yếu nhằm
phát huy tiềm năng sx
đa dạng hóa cơ cấu sp
dễ dàng hội nhập quốc tế
nâng cao chất lượng sp
cơ cấu cn theo thành phần kte chuyển dịch nhiều chủ yếu do
mở rộng thị trường
khai thác thế mạnh
hội nhập quốc tế
ứng cụng kt mới
nâng cao chất lượng lao động
tăng vốn
đổi mới chính sách
thu hút nhiều đầu tư
cn phát triển chậm, rời rạc ở một số vùng chủ yếu do
thị trường nhỏ
trình độ lao động chưa cao
khoáng sản khó khai thác
thiếu vốn
cơ cơ sở kĩ thuật và hạ tầng không đảm bảo
nguồn lực pt sx thiếu đồng bộ
sự phân hóa lãnh thổ cn do tác động của
vtdl
tài nguyên
hạ tầng
lao động
vốn
thị trường
khoáng sản
giao thông
đầu tư
dân cư
chế biến
lao động
sức mua
nhu cầu
lao động
tài nguyên
vị trí
giao thông
hạ tầng
nguyên liệu
mức sống
các đô thị
địa hình
vốn
tái cơ cấu ngành cn là sự kết hợp hài hòa giữa pt cn theo cả chiều rộng và chiều sâu (chú trọng), khai thác triệt để thành tựu của cuộc cmcn lần 4 và lợi thế thương mại để tạo bước đột phá nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh, giá trị gia tăng nội địa của sp
ứng dụng công nghệ mới trong sx là biểu hiện của pt cn theo chiều sâu
chuyển dịch từ các công đoạn có giá trị gia tăng thấp -> cao trong chuỗi giá trị là biểu hiện của pt cn theo chiều rộng
tái cơ cấu ngành cn cần khai thác đồng thời lợi thế thương mại và công nghệ
mục tiêu của tái cơ cấu ngành cn là nâng cao sức cạnh tranh của sp, hướng tới ptbv
cơ cấu cn có nhiều thay đổi. cả nước hình thành nhiều khu cn, khu chế xuất,... giá trị sx cn theo vùng kte thay đổi, nhất là các vùng đóng góp lớn về gtsx cn
đnb luôn là vùng dẫn đầu cả nước về tỉ trọng gtsx
nd trên thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu cn theo ngành
chính sách, các nguồn lực đầu tư tác động nhiều tới sự phân hóa gtsx cn giữa các vùng
các khu cn, khu chế xuất,... tạo thu hút đầu tư, tạo nhiều sp công nghiệp, pt kte
vn đã bước đầu đón dòng vốn trong lĩnh vực công nghệ cao từ các tập đoàn hàng đầu thế giới vào sx công nghệ, khiến thị trường mở rộng nhanh chóng
nd thể hiện quá trình mở cửa, hội nhập của vn trong lĩnh vực cn
sự tham gia của các tập đoàn vào lĩnh vực sx cn tại vn dẫn đến chuyển dịch cơ cấu cn theo lãnh thổ và thành phần kte
các ngành cn công nghệ cao là nhóm ngành được chú trọng chủ yếu do có nhiều lợi thế về lực lượng lao động
việc chuyển dịch cơ cấu cn theo thành phần kte chủ yếu do pt kte theo hướng cn hóa, hiện đại
hoạt động cn nào không phát triển ở khu vực đồng bằng
điện mặt trời
điện gió
nhiệt điện
thủy điện
ngành khai thác dầu khí phân bố chủ yếu ở
thềm lục địa
các quần đảo
vùng ven biển
vùng đồi núi
cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền bắc chủ yếu là
than antraxit
than nâu
dầu mỏ
khí tự nhiên
hoạt động khai thác dầu khí
phân bố nhiều ở ven biển phía nam
không gây tác động tới môi trường
là ngành sản xuất phát triển lâu đời
cung cấp nguyên liệu cho nhà máy điện
cn điện lực
có sản lượng điện còn nhiều biến động
đã khai thác nhiều nguồn năng lượng
phân bố chủ yếu ở khu vực đồng bằng
chưa chú trọng việc bvmt
tiềm lực thủy điện lớn chủ yếu do
mật độ sông lớn
lưu lượng nước lớn
các sông lớn
chảy qua miền núi dốc
sông nhiều nước, nhiều thác ghềnh
sông dốc
hai mùa lũ cạn tương phản
sản lượng than có xu hướng tăng chủ yếu do
lao động qua đào tạo
thị trường rộng
hạ tầng hoàn thiện
nhu cầu nhiệt điện
mở rộng thị trường
đầu tư công nghệ
phát hiện mỏ than mới
hợp tác quốc tế
sản lượng điện tăng nhanh do
nhu cầu dân cư lớn
chất lượng sống tăng
hợp tác quốc tế
nhu cầu cho xuất khẩu lớn
sản xuất phát triển
mức sống dân cư tăng
tăng cn hóa
đa dạng hóa dịch vụ
cn sản xuất sp điện tử, máy vi tính không có đặc điểm nào
tỉ trọng cao trong cơ cấu gtsx cn
có vị trí then chốt trong nền kte
tăng trưởng nhanh
cơ cấu sp khá đa dạng
phục vụ tốt thị trường
pt tập trung các tỉnh dọc ven biển miền trung
thế mạnh chủ yếu để phát triển cn sx sp điện tử, máy vi tính
csht hiện đại
có các đầu mối giao thông lớn
tập trung nhiều kĩ thuật
gần các vùng giàu tài nguyên
lao động giàu kinh nghiệm
tập trung chủ yếu ở đô thị
lao động có trình độ
thu hút nhiều đầu tư nước ngoài
ngành cn sx, chế biến thực phẩm phát triển chủ yếu dựa vào
nguyên liệu đa dạng
thị trường tiêu thụ rộng
nhu cầu phong phú
thu hút nhiều vốn đầu tư
nhiều nguồn nông sản
giao thông hoàn thiện
lao động rộng khắp
nhiều giai đoạn sx
hoạt động cn không phát triển ở khu vực đồi núi
chế biến lâm sản
sx điện
luyện kim màu
khai thác dầu khí
giải pháp chủ yếu nâng cao khả năng cạnh tranh của cn sx, chế biến thực phẩm
thu hút lao động
tăng đầu tư
đa dạng hóa sp
pt vùng nguyên liệu
đầu tư chế biến
nâng cao thương hiệu
nâng trình độ lao động
hợp tác nước ngoài
pt các thị trường
ứng dụng công nghệ
đa dạng hóa sp
nhập khẩu nguyên liệu
cn dệt, may, giày dép phân bố tậptrung ở
đnb, đbsh
đbsh, đbscl
tdmnbb, đbsh
tây nguyên, btb, bhmt
thế mạnh chủ yếu pt công nghiệp dệt may
lao động có trình độ
lịch sử khai thác lâu đời
thu hút nhiều lao động
csht hiện đại
lao động dồi dào
thị trường lớn
nhiều trung tâm cn
nhiều đầu tư
mục đích chủ yếu của ứng dụng công nghệ trong cn
nâng cao giá trị
tăng sp hàng hóa
thúc đẩy sx tập trung
thu hút đầu tư
thay đổi cơ cấu kte
thúc đẩy xuất khẩu
đa dạng hóa sp
đáp ứng thị trường
ý nghĩa chủ yếu của pt cn
phát huy tiềm năng tự nhiên
cung cấp nguyên liệu
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kte
thu hút đầu tư
tạo sp hàng hóa
thúc đẩy tăng trưởng kte
đa dạng hóa cơ cấu kte
giải quyết việc làm
/
tỉ trọng thủy điện lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện
cơ cấu nguồn điện đang chuyển dịch nhằm đáp ứng xu thế ptbv
ứng dụng công nghệ mới giúp gia tăng sản lượng điện
sản lượng điện tăng chủ yếu do sự pt của quá trình cn hóa, đô thị hóa
/
cơ cấu cn sx, chế biến thực phẩm đa dạng, bao gồm: xay sát gạo, sx thực phẩm, chế biến lâm sản,...
cn sx, chế biện thực phẩm có cơ cấu ngành đa dạng chủ yếu nhờ lợi thế nhân lực, csht
đầu tư pt các vùng nguyên liệu quy mô lớn giúp chủ động sx
giá trị sx ngành tăng liên tục nhờ áp dụng công nghệ hiện đại, đẩy mạnh xuất
/
cn dệt may là một ngành thế mạnh và mới được tập trung pt những năm gần đây
lợi thế chủ yếu để pt là lực lượng lao động, thị trường tiêu thụ
ngành pt nhanh chóng nhờ hoàn toàn tự chủ được nguyên liệu, công nghệ sx hiện đại
gia công --> các hình thức sx đòi hỏi năng lực cao hơn giúp nâng cao gtgt sp, tăng khả năng cạnh tranh
các khu cn phân bố nhiều nhất ở vùng
btb
đnb
đbsh
đbscl
địa điểm nago có khu công nghệ cao đang hoạt động
hn
bắc ninh
hải phòng
quảng ninh
trung tâm cn có quy mô rất lớn ở
hải phòng
bắc ninh
cần thơ
dung quất
các trung tâm cn tập trung ở
đbsh
đbscl
tdmnbb
btb, dhmt
khu vực chuyên tập trung sx và chế biến các mặt hàng xuất khẩu là
khu chế xuất
khu cn sinh thái
khu công nghệ cao
khu cn chuyên ngành
việc chia các trung tâm cn thành trung tâm rất lớn, lớn, tb, nhỏ dựa trên
vtdl
gtsx
vai trò
hướng chuyên môn hóa
câu nào sai về tổ chức lãnh thổ cn
là công cụ hữu hiệu trong cn hóa
là sự phối hợp giữa các qt sx cn
là sắp xếp các cơ sở sx cn trên lãnh thổ
đa dạng về loại hình như: trang trại, kcn,...
kcn không có đặc điểm nào
có ranh giới địa lý xác định
sx hàng cn
csht pt
1-2 xí nghiệp
khu công nghệ cao
phân bố rộng khắp cả nước
thành lập bởi các tập đoàn
được hình thành từ lâu đời
nghiên cứu công nghệ cao
đặc điểm cơ bản của tt cn
gần nguồn nhiên liệu
không có dân cư sinh sống
phân bố gắn với đô thị lớn
sp chỉ để xuất khẩu
mục đích chủ yếu của tổ chức lãnh thổ cn
đáp ứng nhu cầu thị trường
bvmt
chuyển dịch cơ cấu kte
đa dạng hóa sp
thúc đẩy cn hóa
giải quyết vấn đề xh
phát huy nguồn lực
tăng trưởng kte bền vững
kcn chủ yếu tập trung ở khu vực có
vtdl thuận lợi
hạ tầng đảm bảo
nguyên liệu phong phú
thị trường lớn
dân cư đông đúc
lao động có trình độ
khoáng sản đa dạng
đô thị pt
các kcn chậm pt ở miền núi do
địa hình bị cắt xẻ
hạ tầng thiếu đồng bộ
nhiều thiên tai
vốn cho sx hạn chế
thiếu nguồn nguyên liệu
thị trường hẹp
trình độ lao động thấp
mật độ dân thưa
ý nghĩa chủ yếu của pt các kcn
sử dụng tốt tài nguyên
tạo nhiều việc làm
tăng cường đô thị hóa
phân bố lại lao động
tạo nhiều sp
đẩy mạnh xuất khẩu
thu hút đầu tư
thúc đẩy sx hàng hóa
mục đích chủ yếu của pt khu chế xuất
thu hút vốn
tạo sp hàng hóa
khai thác tốt tài nguyên
giải quyết việc làm
tăng cường hội nhập
mở rộng thị trường
đổi mới công nghệ
pt csht
mục đích chủ yếu pt khu công nghệ cao
tăng năng lực nghiên cứu
ứng dụng kĩ thuật
hội nhập thế giới
thu hút nhiều vốn
nâng chất lượng hàng hóa
tạo việc làm
pt kte
nâng cao trình độ sản xuất
giải pháp chủ yếu để pt kcn
đổi mới công nghệ
đào tạo lao động
pt hạ tầng
thu hút vốn
thu hút lao động
hoàn thiện giao thông
đảm bảo nguyên liệu
mở rộng thị trường
các khu công nghệ cao gắn liền với đô thị lớn chủ yếu do
lao động có trình độ
csht hiện đại
thu hút vốn
nhu cầu sử dụng sp lớn
thu hút các nguồn lực
chính sách pt
giao thông thuận lợi
kte tăng trưởng
kcn là khu vực có ranh giới địa lý xác định, tập trung sx hàng cn và cung cấp dịch vụ hỗ trợ sx cn
kcn phân bố không đều, tập trung phía tây
cn hóa, hiện đại hóa
--> pt kcn
pt kcn thúc đẩy đô thị hóa, nhưng cũng gia tăng áp lực lên hạ tâng đô thị khu vực xung quanh
xây dựng kcn ven biển có lợi thế nổi bật trongthu hút vốn nước ngoài, nhưng tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm mt
cây lương thực
phân bố rộng
lúa là loại cây chính
phục vụ xuất khẩu
dùng ít lao động
nhiều ở đồngbawngf
s tăng
sản lượng giảm
năng suất rất thấp
sản xuất lương thực
có s gieo trồng tăng liên tục
thay đổi nhiều trong cơ cấu mùa vụ
đẩy mạnh việc canh tác quảng canh
chưa đảm bảo về an ninh lương thực
cây cn hàng năm
chỉ phân bố tập trung ở vùng núi
trồng theo hướng tập trung
phần lớn có nguồn gốc cận nhiệt
cơ cấu cây trồng chưa đa dạng
cây cn lâu năm
ít phụ thuộc vào thị trường thế giới
trồng được trên đất xám bạc màu
chỉ có cây cn nhiệt đới
toàn bộ phân bố ở khu vực đồi núi
ngành chăn nuôi gia súc ăn cỏ
chủ yếu xuâst khẩu
tập trung pt ở các đồng bằng
chăn nuôi bò sữa pt mạnh
chưa có nhiều trang trại quy mô lớn
hoạt động lâm nghiệp bao gồm
trồng rừng
khoanh nuôi
bảo vệ rừng
trồng rừng
khai thác
chế biến gỗ, lâm sản
lập vườn quốc gia
chế biến gỗ, lâm sản
lâm sinh
khai thác, chế biến gỗ, lâm sản
hoạt động lâm sinh
đã hình thành nhiều nhà máy giấy
tập trung chủ yếu ven biển
bao gồm trồng rừng và chế biến gỗ
trồng chủ yếu nguyên liệu làm giấy
sự phân bố ngành thủy sản phụ thuộc nhiều vào
địa hình ven biển
s vùng biển
nguồn lợi thủy sản
s mặt nước
đồng bằng ven biển
các vịnh biển lớn
mạng lưới sông ngòi
đặc điểm khí hậu
thế mạnh chủ yếu của khai thác hải sản
có nhiều vũng, vịnh nước sâu
bờ biển dài
ngư trường rộng
sông ngòi
kênh rạch dày đặc
nhiều bãi triều, đầm phá lớn
nhân tố thuận lợi về tự nhiên để pt nuôi trồng thủy sản
bờ biển dài
mùa lũ
địa hình
các loại sinh vật
nền nhiệt cao
mưa lớn
vịnh cửa sông
cồn cát
mặt nước
vũng vịnh biển
ngư trường
khí hậu
sông ngòi
bãi triều
đấm phá
rừng ngập mặn
hạot động nuôi thủy sản nước ngọt tập trung chủ yếu ở
kênh rạch
ao hồ
đầm phá
sông ngòi
ô trũng đb
vùng trũng
rừng ngập mặn
bãi triều
kênh rạch
sông suối
nuôi trồng hải sản pt mạnh do có
nhiều sông suối dài
các hồ rộng
nhiều đầm phá, ô trũng ở đb
nhiều cửa sông rộng, gần nhau
các vịnh
bãi triều
rừng ngập mặn
khai thác thủy sản
sử dụng nhiều lao động trình độ cao
tập trung hầu hết quanh các đảo nhỏ
phổ biến tàu thuyền có công suât lớn
ưu tiên việc đánh bắt vùng biển xa bờ
điều kiện thuận lợi pt cây cn lâu năm
địa hình phân bậc
nhiều giống
có mùa đông lạnh
nhiệt dồi dào
thị trường đa dạng
có đất feralit
khí hậu phân hóa
đất thích hợp
điều kiện pt cây lương thực chủ yếu do có
nhiệt ẩm dồi dào
đất phù sa màu mỡ
nguồn nước dồi dào
s lớn
đất phù sa
nhân dân giàu kinh nghiệm
s đất trồng lớn
nhiều giống tốt
ý nghĩa chủ yếu đẩy mạnh sx cây cn lâu năm
tạo nguyên liệu cho cn, xuất khẩu
đa dạng cơ cấu cây trồng
bvmt
khai thác thế mạnh
tạo sp hàng hóa
giải quyết việc làm
nâng cao chất lượng sống
ý nghĩa đẩy mạnh sx cây cn để xk
đẩy mạnh hợp tác
nâng cao vị thế đất nước
đáp ứng nhu cầu thị trường
thu hút ngoại tệ
tăng hiệu quả kte
sử dụng tốt tài nguyên
đổi mới cn
giải quyết việc làm
ngành chăn nuôi lợn tập trung ở những vùng
nhu cầu thị trường lớn
nền khí hậu ổn định
trọng điểm lương thực, thực phẩm
đông dân
cơ sở thức ăn đảm bảo
mức sống dân cư cáo
mật độ dân cao
csht hoàn thiện
khó khăn phát triển chăn nuôi
nhiều thiên tai
vốn ít
thức ăn chưa đảm bảo
ít giống
chăn nuôi nhỏ lẻ
hạ tầng hạn chế
chế biến hạn chế
dịch bệnh
biện pháp đánh bắt xa bờ
thăm dò, mở rộng ngư trường
tăng cường tàu thuyền, phương tiện
hợp tác quốc tế
mở rộng thị trường
đào tạo lao động
đẩy mạnh chế biến
giải pháp pt lâm nghiệp
khai thác hợp lý đi đôi với bảo vệ rừng
đóng cửa rừng
cấm khai thác trái phép
tập trung chế biến
mở rộng thị trường
đẩy mạnh khoanh nuôi, trồng rừng
giỉa phát thúc đẩy sx cây cn theo hướng hàng hóa
đẩy mạnh chuyên môn hóa
gắn với chế biến, dịch vụ
tăng năng suất
mở rộng vùng chuyên canh
lai tạo giống
tăng s
xây dựng thương hiệu
đa dạng thị trường
đa dạng sp
áp dụng thâm canh
sx tập trung
/
đbscl đứng đầu về s, sản lượng, năng suất lúa
s trồng lúa giảm do chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cn hóa, đô thị hóa
năng suất lúa tăng do ứng dụng kh-cn, đẩy mạnh quảng canh
hoạt động xk lúa gạo giúp thu ngoại tệ lớn, nâng cao dân trí, vị thế quốc
/
tỉ trọng thủy sản nuôi trồng và khai thác có xu hướng tăng
btb và dhmt là vùng có sản lượng thủy sản khai thác lớn nhất
đbscl là vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất do có nhiều ngư trường lớn, nguồn lợi thủy sản phong phú
để nâng cao giá trị thủy sản cần tích cực đánh bắt xa bờ, tìm kiếm ngư trường mới
điều kiện sinh thái của vùng nông nghiệp tdmnbb
đất feralit đỏ vàng
khí hậu phân hóa đa dạng
khí hậu cận xích đạo
đất xám phù sa cổ rộng lớn
đb châu thổ rộng lớn
mùa đông lạnh
s đất nhiễm mặn nhiều
nền nhiệt cao
ứng dụng kh-cn vào các trang trại giúp
mở rộng s sản xuất
nâng cao mức sống
đáp ứng nhu cầu thị trường
đa dạng sp
nâng năng suất lao động
giải quyết tốt việc làm
nâng cao giá trị nông sản
khai thác tốt tự nhiên
Vùng có địa hình tương đối bằng phẳng với các dải đất badan và đất xám phù sa cổ rộng lớn, chiếm khoảng 80% tổng diện tích tự nhiên của vùng. Khí hậu của vùng mang tính chất cận xích đạo, ít thay đổi trong năm.
Nội dung trên thể hiện đặc điểm của vùng nông nghiệp Tây Nguyên.
Đặc điểm đất trong vùng thích hợp trồng cây công nghiệp, hình thành vùng chuyên canh quy mô lớn.
Vùng có nền nhiệt cao, phân hoá hai mùa mưa - khô rõ rệt, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
Với những điều kiện sinh thái như trên, vùng có nhiều thuận lợi cho việc đa dạng cơ cấu cây trồng, phát triển thêm các cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt.
dhntb có đk pt nuôi trồng thủy sản do
ít thiên tài
nhiều loài
nguồn lợi phong phú
bờ biển trải dài
nhiều vũng, vịnh
khí hậu cận xích đạo
đb ven biển
nhiều ngư trường
đánh bắt thuỷan ở đbscl được tiến hành chủ yếu ở
các hồ, đầm, mạng lưới sông ngòi kênh rạch
các bãi triều, đầm phá, ô trũng đb
mạng lưới sông ngòi
ngư trường trọng điểm
rừng ngập mặn ven biển
hệ thống kênh rạch
ý nghĩa chủ yếu của hình thành vùng chuyên canh cây cn lâu năm
đổi mới trồng trọt
tăng hiệu quả kte
đáp ứng nhu cầu thị trường
tạo hàng xk
giải quyết việc làm
sx hướng tập trung
phân bố lại sx
tạo nguyên liệu cho cn
tăng nông sản
phát huy thế mạnh
pt sx hàng hóa
gắn với cn
/
Trung du và miền núi Bắc Bộ tập trung nhiều vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm.
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung tập trung nhiều vùng chuyên canh cây công nghiệp, chăn nuôi và thuỷ sản.
Các vùng chuyên canh đã tạo ra các vùng nguyên liệu lớn, đảm bảo về sản lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.
Để thúc đẩy sự phát triển của các vùng chuyên canh, cần tích cực ứng dụng các thành tựu kĩ thuật, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm.
vùng nông nghiệp có nhiều điểm tương đồng về
đặc điểm địa hình
nguồn nước
trình độ dân trí
mật độ dân số
csht
trình độ thâm canh
đk sinh thái nông nghiệp
kte-xh
trình độ lao động
s lãnh thổ
thổ nhưỡng
ý nghĩa chủ yếu của tổ chức lãnh thổ nn
sử dụng hiệu quả đk sinh thái nn và kte
giải quyết việc làm cho lao động
khai thác tốt tài nguyên đất
nâng cao mức sống
thúc đẩy quá trình chuyển dịch lao động
ứng dụng công nghệ hiện đại
nâng cao chất lượng cuộc sống
đbsh có điều kiện trồng lúa chất lượng cao do
mật độ dân số cao
mùa đông lạnh
đb châu thổ
nhiệt ẩm dồi dào
lao động có kinh nghiệm
s lớn
sông ngòi nhiều nước
đông lạnh
đnb phát triển
cây cn lâu năm
lúa cao sản
cây cn nhiệt đới
cây ăn quá
chăn nuôi trâu, bò
thủy sản nước lạnh
cây dược liệu
đánh bắt thủy sản xa bờ
các trang trại tập trung nhiều nhất ở
đnb
đbsh
tdmnbb
đbscl
tây nguyên chuyên môn hóa cafe do
đất badan rộng lớn
khí hậu cận xích đạo
giao thông khá thuận lợi
nhiều sông lớn
nhiều cao nguyên xếp tầng
khí hậu nóng
nguồn nước đảm bảo
chế biến phát triển
btb trồng nhiều loại cây cn do
đất phù sa
đông lạnh
địa hình phân hóa
dân cư tập trung đông
đất feralit
đất pha cát
khí hậu thích hợp
cao nguyên badan rộng lớn
đất cát ven biển
