wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA KÌ I ĐỊA LÍ 12

Total questions: 106

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Vị trí địa lí nước ta

a)

ở trung tâm của bán đảo Đông Dương.

b)

liên kết với các vành đai sinh khoáng.

c)

tiếp giáp Ấn Độ Dương và Biển Đông.

d)

nằm ở khu vực phía đông của châu Á.

2.

Vị trí địa lí nước ta nằm ở

a)

bờ Tây của Địa Trung Hải.

b)

khu vực có nhiều sa mạc.

c)

trong vùng khí hậu ôn đới.

d)

khu vực gió mùa châu Á.

3.

Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các

a)

hải đảo.

b)

đảo ven bờ.

c)

đảo xa bờ.

d)

quần đảo.

4.

Trong các vùng biển sau đây, vùng nào có diện tích lớn nhất?

a)

Nội thủy.

b)

Lãnh hải.

c)

Tiếp giáp lãnh hải.

d)

Đặc quyền kinh tế.

5.

Phát biểu nào sau đây đúng về lãnh thổ của nước ta?

a)

Nhiều đảo ven bờ, vùng biển rộng hơn so với vùng đất.

b)

Hẹp ngang ở Nam bộ và mở rộng vùng Bắc Trung Bộ.

c)

Đường bờ biển kéo dài từ Quảng Ninh cho đến Cà Mau.

d)

Đường biên giới trên đất liền dài nhất với Trung Quốc.

6.

Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

a)

diện ra những hoạt động kinh tế sôi động.

b)

liên kết các vành đai sinh khoáng lớn.

c)

nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.

d)

có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.

7.

Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

c)

tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

d)

một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.

8.

Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa vị trí địa lí nước ta?

a)

Tạo điều kiện chung sống hòa bình với các nước Đông Nam Á.

b)

Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Tạo điều kiện để xây dựng nền văn hóa đồng nhất trong khu vực.

d)

Tạo điều kiện cho việc phát triển giao thông đường biển quốc tế.

9.

Vị trí địa lí nước ta không tạo thuận lợi cho hoạt động nào sau đây?

a)

Mở rộng hợp tác đầu tư.

b)

Phát triển nông nghiệp nhiệt đới.

c)

Phòng chống thiên tai.

d)

Phát triển các ngành kinh tế biển.

10.

Do nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á nên nước ta có

a)

tổng bức xạ trọng năm rất lớn.

b)

hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

c)

khí hậu có sự phân mùa rõ rệt.

d)

biên độ nhiệt độ luôn rất thấp.

11.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

a)

giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.

b)

nằm liên kết các vành đai sinh khoáng lớn.

c)

nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.

d)

có hoạt động của gió mùa và Tín phong.

12.

Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt

a)

giữa miền núi với đồng bằng.

b)

giữa miền Bắc với miền Nam.

c)

giữa đồng bằng và ven biển.

d)

giữa đất liền và ven biển.

13.

Việt Nam không có khí hậu nhiệt đới khô như một số nước cùng vĩ độ là do

a)

A. nằm trên vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.

b)

B. nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

c)

C. tiếp giáp với Biển Đông và ảnh hưởng gió mùa.

d)

D. nằm ở trung tâm của vùng Đông Nam Á.

14.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới.

b)

Tín phong.

c)

gió phơn.

d)

gió mùa.

15.

Gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta theo hướng

a)

tây bắc.

b)

đông bắc.

c)

đông nam.

d)

tây nam.

16.

Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở

a)

miền Trung.

b)

miền Bắc.

c)

miền Nam.

d)

Tây Nguyên.

17.

Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nghiêm trọng như ở miền Nam chủ yếu do

a)

A. nguồn nước ngầm phong phú.

b)

B. mạng lưới sông ngòi dày đặc.

c)

C. sự điều tiết hợp lí của các hồ.

d)

D. có mưa phùn cuối mùa đông.

18.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?

a)

Tháng 6 đến 10.

b)

Tháng 8 đến 10.

c)

Tháng 1 đến 12.

d)

Tháng 5 đến 10.

19.

Mưa vào mùa hạ ở nước ta chủ yếu do tác động của

a)

Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ nhiệt đới.

b)

gió mùa tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương và bão.

c)

khối khí hướng đông bắc và hoạt động của bão.

d)

gió mùa Tây Nam kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới.

20.

Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có

a)

mưa nhiều vào thu đông.

b)

lượng bức xạ Mặt Trời lớn.

c)

thời tiết đầu hạ khô nóng.

d)

hai mùa khác nhau rõ rệt.

21.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu nước ta?

a)

Khí hậu có sự phân hóa đa dạng.

b)

Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

c)

Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.

d)

Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.

22.

Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là

a)

tạo thành nhiều phụ lưu.

b)

tạo nên các cao nguyên lớn.

c)

địa hình chia cắt, rửa trôi.

d)

tạo thành dạng địa hình mới.

23.

Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc chủ yếu do

a)

khí hậu phân mùa, lãnh thổ hẹp ngang.

b)

xâm thực, bóc mòn mạnh ở miền đồi núi.

c)

mưa lớn, địa hình đồi núi chia cắt mạnh.

d)

chế độ nước theo mùa, giáp Biển Đông.

24.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do

a)

A. chế độ mưa mùa.

b)

B. hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

c)

C. hoạt động của bão.

d)

D. sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.

25.

Đặc điểm của đất feralit là

a)

A. có màu đỏ vàng, chua.

b)

B. có màu đen, xốp thoát nước.

c)

C. có màu đỏ vàng, mặn.

d)

D. có màu nâu, khó thoát nước.

26.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?

a)

Công nghiệp.

b)

Nông nghiệp.

c)

Du lịch.

d)

Giao thông vận tải.

27.

Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta?

a)

A. Biên độ nhiệt độ năm càng vào Nam càng giảm.

b)

B. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc - Nam.

c)

C. Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc - Nam.

d)

D. Nhiệt độ mùa hạ ít có sự khác nhau giữa hai miền.

28.

Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?

a)

Trong năm có một mùa đông lạnh.

b)

Thời tiết thường diễn biến phức tạp.

c)

Có một mùa khô sâu sắc kéo dài.

d)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

29.

Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều Đông - Tây ở vùng đồi núi mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Phát triển nông nghiệp với cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ đa dạng.

b)

Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, chuyên canh cây lương thực và ăn quả.

c)

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chủ yếu phát triển các cây lương thực.

d)

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chỉ thuận lợi cho việc trồng lúa nước.

30.

Khí hậu và thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có sự khác nhau chủ yếu là do

a)

hướng núi và độ cao địa hình.

b)

hướng gió và độ cao địa hình.

c)

độ cao địa hình và hướng nghiêng.

d)

hướng nghiêng và hướng gió.

31.

Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình

a)

A. ở miền Bắc dưới 600 - 700 m; miền Nam dưới 900 - 1000 m.

b)

B. ở miền Bắc và miền Nam dưới 600 - 700m đến 900 - 1000 m.

c)

C. ở miền Bắc dưới 900 - 1000 m, miền Nam dưới 600 - 700m.

d)

D. ở miền Bắc trên 600 - 700 m; miền Nam trên 900 - 1000 m.

32.

Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì

a)

A. có nền nhiệt độ thấp hơn.

b)

B. có nền nhiệt độ cao hơn.

c)

C. có nền địa hình thấp hơn.

d)

D. có nền địa hình cao hơn.

33.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao của nước ta?

a)

A. Nhóm đất feralit chiếm phần lớn diện tích đất đai nhiệt đới gió mùa.

b)

B. Ranh giới đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi miền Bắc thấp hơn miền Nam.

c)

C. Các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya chỉ có ở độ cao trên 2600m.

d)

D. Dải ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

34.

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.

b)

gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

c)

chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

d)

phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.

35.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là

a)

A. biến đổi khí hậu.

b)

B. rừng trồng ít.

c)

C. khai thác quá mức.

d)

D. chiến tranh.

36.

Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở

a)

sự phân bố sinh vật.

b)

sự phát triển của sinh vật.

c)

diện tích rừng lớn.

d)

nguồn gen quý hiếm.

37.

Nguyên nhân chính làm cho tài nguyên đất của nước ta bị thoái hoá là

a)

Sức ép của dân số và sử dụng không hợp lí kéo dài.

b)

Địa hình đồi núi chiếm hơn 3/4 diện tích lãnh thổ.

c)

Có sự khác biệt rất lớn giữa các vùng về vốn đất.

d)

Địa hình đồi núi chiếm hơn 3/4 diện tích lãnh thổ.

38.

Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kỹ thuật canh tác nào sau đây?

a)

Ngăn chặn du canh, du cư.

b)

Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.

c)

Bảo vệ rừng và đất rừng.

d)

Làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá.

39.

Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là do

a)

chất thải sinh hoạt từ khu dân cư.

b)

hóa chất dư thừa từ nông nghiệp.

c)

chất thải của hoạt động du lịch.

d)

chất thải công nghiệp và đô thị.

40.

Hậu quả của ô nhiễm môi trường nước, nhất là ở vùng cửa sông, ven biển là

a)

biển đổi khí hậu.

b)

mưa a-xít.

c)

cạn kiệt dòng chảy.

d)

hải sản giảm sút.

41.

Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

42.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?

a)

A. Tỷ suất sinh cao, tỷ suất tử cao.

b)

B. Dân cư phân bố không đồng đều.

c)

C. Dạng trong thời kì dân số vàng.

d)

D. Nước ta có dân số đông, nhiều dân tộc.

43.

Tỉ trọng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng

a)

nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên giảm.

b)

nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.

c)

nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-64 tuổi tăng, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.

d)

nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.

44.

Ý nào sau đây không đúng về chiến lược phát triển dân số hợp lí của nước ta?

a)

Duy trì vững chắc mức sinh thay thế mỗi năm.

b)

Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ở nông thôn.

c)

Bảo vệ và phát triển dân số các dân tộc thiểu số.

d)

Phát huy tối đa những lợi thế cơ cấu dân số vàng.

45.

Tốc độ tăng dân số nước ta đã giảm nhưng số người tăng thêm mỗi năm vẫn nhiều chủ yếu do

a)

Nhà nước áp dụng chính sách chuyển cư cho lao động.

b)

có quy mô dân số lớn, số người trong tuổi sinh đẻ cao.

c)

tác động của các quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa.

d)

tỉ suất sinh cao và giảm chậm, mức tử thấp và ổn định.

46.

Dân số nước ta đông không tạo thuận lợi nào dưới đây?

a)

Nguồn lao động dồi dào.

b)

Thị trường tiêu thụ rộng lớn.

c)

Tỉ lệ thất nghiệp vẫn ở mức cao.

d)

Trình độ đào tạo được nâng cao.

47.

Vùng núi và cao nguyên nước ta có dân cư thưa thớt chủ yếu là do

a)

nhiều khoáng sản còn dưới dạng tiềm năng, khai thác rất khó khăn.

b)

có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn so với các vùng đồng bằng.

c)

giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp.

d)

quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, ít các thành phố lớn và đông dân.

48.

Tuổi thọ trung bình của dân số nước ta ngày càng tăng lên chủ yếu là do

a)

gia tăng tự nhiên giảm, giáo dục phát triển.

b)

sự phát triển y tế, đời sống được nâng cao.

c)

đẩy mạnh phát triển kinh tế, giảm tỉ lệ sinh.

d)

chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.

49.

Phát biểu nào sau đây đúng về đặc điểm dân số nước ta?

a)

Dân cư tập trung chủ yếu ở thành thị.

b)

Tỉ số giới tính nói chung khá cân bằng.

c)

Nước ta đã đi qua thời kì dân số vàng.

d)

Quy mô dân số nước ta giảm liên tục.

50.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?

a)

Dồi dào, tăng nhanh.

b)

Trình độ cao chiếm ưu thế.

c)

Phân bố không đều.

d)

Thiếu tác phong công nghiệp.

51.

Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực

a)

công nghiệp.

b)

thương mại.

c)

du lịch.

d)

nông nghiệp.

52.

Ý nào sau đây không phải biện pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?

a)

Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

b)

Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.

c)

Tăng cường nhập cư lao động.

d)

Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.

53.

Cơ cấu lao động theo ngành của nước ta hiện nay

a)

khu vực dịch vụ có xu hướng giảm.

b)

chuyển biến nhanh so với các nước.

c)

đồng đều giữa các khu vực kinh tế.

d)

thay đổi theo hướng công nghiệp hóa.

54.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới?

a)

A. Năng suất lao động chưa cao.

b)

B. Tỉ lệ lao động nông nghiệp còn lớn.

c)

C. Hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu.

d)

D. Lao động thiếu tác phong công nghiệp.

55.

Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực Nhà nước sang khu vực có vốn đầu tư nước ngoài vì

a)

Khu vực Nhà nước làm ăn không có hiệu quả.

b)

Tác động của công nghiệp hóa và hiện đại hóa.

c)

Nước ta thực hiện nền kinh tế mở, thu hút đầu tư từ nước ngoài.

d)

Kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang cơ chế thị trường.

56.

Việc mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, các ngành nghề nhằm mục đích

a)

thu hút đầu tư, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về xuất khẩu lao động.

b)

để người lao động tự tạo hoặc tìm kiếm việc làm thuận lợi hơn.

c)

đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.

d)

thực hiện kế hoạch hóa gia đình, kiềm chế tốc độ tăng dân số.

57.

Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?

a)

Đô thị hóa diễn ra nhanh.

b)

Tăng nhanh dân số cơ học tại các đô thị.

c)

Trình độ đô thị hóa cao.

d)

Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao trong cơ cấu.

58.

Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta?

a)

Tăng thu nhập cho người lao động.

b)

Tạo thêm nhiều việc làm cho lao động.

c)

Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.

d)

Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

59.

Các đô thị lớn ở nước ta hiện nay

a)

A. thu hút nhiều dự án đầu tư.

b)

B. chưa được đầu tư giao thông.

c)

C. thương mại không phát triển.

d)

D. nhiều tài nguyên khoáng sản.

60.

Ý nào sau đây không phải biện pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?

a)

Chuyển nhanh lao động vào các đô thị.

b)

Xã hội hóa trong công tác đào tạo nghề.

c)

Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế.

d)

Nâng cao năng lực dự báo về việc làm.

61.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là

a)

các tháng đều có nhiệt độ trên 25°C.

b)

không có tháng nào nhiệt độ trên 20°C.

c)

nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C.

d)

chỉ có 2 tháng nhiệt độ dưới 25°C.

62.

Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?

a)

Lào và Thái Lan.

b)

Lào và Campuchia.

c)

Campuchia và Trung Quốc.

d)

Lào và Trung Quốc.

63.

Phát biểu nào sau đây không đúng về lãnh thổ nước ta?

a)

Đường biên giới trên đất liền kéo dài.

b)

Vùng biển rộng giáp nhiều quốc gia.

c)

Một bộ phận nằm ở ngoại chí tuyến.

d)

Có nhiều đảo lớn, nhỏ nằm ven bờ.

64.

Ý nào sau đây không phải ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta?

a)

Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Tự nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng.

c)

Nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt….  

d)

Cửa ngõ mở lối ra biển cho Lào, đông bắc Thái Lan.

65.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên

a)

mùa đông rất lạnh, mùa hạ rất nóng mưa nhiều.           

b)

có nhiều tài nguyên sinh vật vô cùng quý giá.

c)

có sự phân hóa thiên nhiên theo lãnh thổ rõ rệt.           

d)

nền nhiệt cao, cán cân bức xạ quanh năm dương.

66.

Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là

a)

chủ yếu là đồi núi cao, đồng bằng mở rộng.

b)

gồm 6 cánh cung lớn, đồng bằng mở rộng.

c)

chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng mở rộng.

d)

chủ yếu là núi cao, địa hình ven biển đa dạng.

67.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta?

a)

Địa hình cao và trung bình chiếm ưu thế.     

b)

Dải đồng bằng thu hẹp và chia cắt mạnh.

c)

Có các thành phần thực vật phương Nam.

d)

Thành phần sinh vật ôn đới chiếm ưu thế.

68.

Khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

phân chia thành hai mùa mưa, khô rõ rệt.     

b)

có bốn mùa xuân, hạ, thu, đông khác nhau.

c)

phân chia thành một mùa nóng, một mùa lạnh

d)

có mùa đông ít mưa và mùa hạ mưa nhiều.

69.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.   

b)

Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.

c)

Mưa nhiều, rửa trôi các chất ba-dơ.

d)

Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.

70.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

Khí hậu nóng quanh năm.

b)

Không có tháng nào dưới 200C.

c)

Có mưa phùn vào cuối đông.

d)

Có 2 mùa mưa và khô rõ rệt.

71.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động của nước ta?

a)

Nguồn lao động dồi dào và đang tăng nhanh.

b)

Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn ít.

c)

Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.

d)

Lao động đã qua đào tạo chiếm tỉ lệ rất cao.

72.

Phát biểu nào sau đây đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?

a)

Tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.

b)

Số đô thị giống nhau ở các vùng.

c)

Số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn.

d)

Trình độ đô thị hóa còn rất thấp.

73.

Sau sáp nhập (từ ngày 01/7/2025), địa danh nào sau đây không phải là thành phố ở nước ta?

a)

Phú Thọ.

b)

Hà Nội.

c)

Cần Thơ.

d)

Đà Nẵng.

74.

Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lý nước ta?

a)

Nước ta là cửa ngõ mở lối ra biển cho Lào, Đông Bắc Thái Lan, Campuchia.

b)

Vùng biển rộng giàu tiềm năng, phát triển các ngành kinh tế biển.

c)

Giúp nước ta thực hiện chính sách mở cửa, thu hút đầu tư nước ngoài.

d)

Biển Đông là hướng chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước.

75.

 Hướng chính của các dãy núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

vòng cung.     

b)

tây bắc – đông nam.

c)

tây – đông.     

d)

bắc – nam.

76.

Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

77.

Nét đặc trưng nổi bật nhất của lớp phủ thổ nhưỡng và sinh vật ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

hoàn toàn không có loài ôn đới.

b)

có đầy đủ hệ thống các đai cao.

c)

loài chủ yếu di cư từ nơi khác đến.

d)

chủ yếu là loài cận xích đạo.

78.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

79.

Hiện tượng nào sau đây là kết quả của quá trình phong hóa hóa học làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại của nước ta?

a)

Hiện tượng bào mòn, rửa trôi.

b)

Tạo thành địa hình cac-xtơ.

c)

Đất trượt, đá lở ở sườn dốc.

d)

Hiện tượng xâm thực mạnh.

80.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?

a)

Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích phần đất liền.

b)

Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam nông, rộng.

c)

Đường bờ biển vùng Nam Trung Bộ bằng phẳng.

d)

Thềm lục địa Trung Bộ thu hẹp, giáp vùng biển sâu.

81.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?

a)

Có nhiều dân tộc ít người.     

b)

Gia tăng tự nhiên rất cao.

c)

Dân tộc Kinh là đông nhất.

d)

Có quy mô dân số lớn.

82.

Lao động nước ta hiện nay

a)

chủ yếu công nhân có kĩ thuật.          

b)

tập trung toàn bộ ở công nghiệp.

c)

đông đảo, thất nghiệp ít

d)

tăng nhanh, phân bố không đều.

83.

Ý nào sau đây không phải biện pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?

a)

Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế.

b)

Chuyển nhanh lao động vào các đô thị

c)

Xã hội hóa trong công tác đào tạo nghề.

d)

Nâng cao năng lực dự báo về việc làm.

84.

Đô thị đầu tiên của nước ta xuất hiện vào thời gian nào sau đây?

a)

Thế kỉ V trước Công nguyên.

b)

Thế kỉ III trước Công nguyên.

c)

Thế kỉ I sau công nguyên.      

d)

Thế kỉ III sau Công nguyên.

85.

Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?

a)

Phân bố đô thị đều theo vùng.

b)

Tỉ lệ dân thành thị tăng lên.

c)

Hạn chế lối sống thành thị.    

d)

Không có các chuỗi đô thị.

86.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là

a)

tự nhiên phân hóa đa dạng giữa bắc - nam và đông - tây.

b)

nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

87.

Các dãy núi ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có hướng chính là

a)

tây – đông.     

b)

bắc – nam.      

c)

tây nam – đông bắc.   

d)

tây bắc – đông nam.

88.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.

c)

các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động, có mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

89.

Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phất từ đâu?

a)

Khối khí ẩm bắc Ấn Độ Dương.    

b)

Các khối khí từ Biển Đông.

c)

Cao áp Xi-bia.

d)

Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.  

90.

Đặc điểm địa hình nổi bật của đồng bằng Nam Bộ nước ta là

a)

đường bờ biển khúc khuỷu.               

b)

thềm lục địa mở rộng, nông.

c)

phổ biến cồn cát, đầm phá.

d)

nhiều vũng, vịnh nước sâu.

91.

Phát biểu nào sau đây đúng về dân số nước ta hiện nay?

a)

Dân nông thôn nhiều hơn thành thị.

b)

Phân bố rất hợp lý giữa các vùng.     

c)

Phân bố thưa thớt ở các đồng bằng.

d)

Tập trung đông ở các vùng núi.         

92.

Nhận định nào sau đây không đúng về chất lượng nguồn lao động nước ta?

a)

Có tính cần cù, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.

b)

Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp.

c)

Trình độ khoa học kĩ thuật ngày càng được nâng cao.

d)

Khả năng tiếp thu nhanh các tiến bộ về khoa học kĩ thuật.

93.

Để người lao động có thể tự tạo việc làm và tham gia vào các đơn vị sản xuất dễ dàng hơn, nước ta cần chú trọng biện pháp nào sau đây?

a)

Đẩy mạnh việc xuất khẩu lao động.

b)

Đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu.

c)

Đẩy mạnh hoạt động nhập khẩu hàng hóa.  

d)

Đa dạng hóa loại hình đào tạo lao động.

94.

Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?

a)

Đô thị hóa diễn ra nhanh.      

b)

Tăng nhanh dân số cơ học tại các đô thị.

c)

Trình độ đô thị hóa cao.         

d)

Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao trong cơ cấu.

95.

Nước ta nằm ở

a)

khu vực phía tây Ấn Độ Dương.       

b)

phía đông của Thái Bình Dương.

c)

rìa phía tây của bán đảo Đông Dương.

d)

vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

96.

Đường bờ biển nước ta kéo dài từ tỉnh (thành phố)

a)

Quảng Ninh đến An Giang

b)

Lạng Sơn đến Cà Mau.

c)

Hải Phòng đến An Giang.

d)

Quảng Ninh đến Cà Mau.                  

97.

Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không, nên nước ta có điều kiện thuận lợi để

a)

giao lưu kinh tế với các nước.

b)

chung sống hoà bình với các nước.

c)

phát triển nhanh hơn các nước khác.

d)

trở thành trung tâm của khu vực.

98.

Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

99.

Địa hình nào sau đây không có ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta?

a)

Cao nguyên badan xếp tầng

b)

Các khối núi cổ, vịnh biển.

c)

Không có địa hình ven biển.

d)

Đồng bằng Nam Bộ mở rộng.

100.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm.

b)

Cận xích đạo gió mùa.

c)

Khô hạn quanh năm.

d)

Tính chất ôn hòa.                   

101.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với chế độ nước của sông ngòi nước ta?

a)

Nhịp điệu dòng chảy theo sát nhịp điệu mưa.

b)

Chế độ dòng chảy diễn biến thất thường.

c)

Lũ lên nhanh vào các tháng mưa lớn.

d)

Mùa cạn tương ứng với thời gian mùa hạ.

102.

Đặc điểm chung về tự nhiên của vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

mở rộng với bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng và nông.

b)

gồm nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, đường bờ biển khúc khuỷu.

c)

tiếp giáp với cácvùng biển sâu, thềm lục địa thu hẹp nhanh.

d)

thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai đa dạng nhưng kém màu mỡ.

103.

Đặc điểm nào sau đây không phải ưu điểm của nguồn lao động nước ta?

a)

Tiếp thu nhanh khoa học và công nghệ.        

b)

Số lượng đông, tăng nhanh.

c)

Cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.

d)

Lao động có trình độ cao còn ít.

104.

Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là

a)

xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.

b)

hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.

c)

 đẩymạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.

d)

phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.

105.

Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của quá trình đô thị hóa?

a)

Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng.                      

b)

Dân cư thành thị có xu hướng tăng.

c)

Dân cư tập trung vào thành phố lớn.

d)

 Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.

106.

Đô thị ở nước ta hiện nay

a)

có lực lượng lao động dồi dào.

b)

chất lượng cuộc sống thấp.

c)

tập trung chủ yếu ở miền núi.

d)

không thu hút đầu tư.