Font size
WorksheetsLUYỆN TẬP - BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI NTB
Total questions: 120
Worksheet time: 3600secs
Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng nổi bật nhất trong phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây?
Kinh tế biển.
Sản xuất lương thực.
Thủy điện.
Khai thác khoáng sản.
Khu du lịch biển đảo Sơn Trà thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
Quảng Nam.
Đà Nẵng.
Quảng Ngãi.
Bình Định.
Nguyên nhân chủ yếu để Duyên hải Nam Trung Bộ có ưu thế hơn Bắc Trung Bộ trong khai thác hải sản là
có các ngư trường rộng lớn.
tất cả các tỉnh đều giáp biển.
có nhiều vũng, vịnh, đầm phá.
điều kiện hải văn thuận lợi.
Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá.
có nhiều loài cá quý, loài tôm mực.
liền kề với các ngư trường rộng lớn.
hoạt động chế biến hải sản đa dạng.
Dầu khí của Duyên hải Nam Trung Bộ được khai thác chủ yếu ở
Đà Nẵng.
Quảng Nam.
Bình Định.
Bình Thuận.
Khu du lịch biển đảo Cù Lao Chàm thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
Quảng Nam.
Đà Nẵng.
Quảng Ngãi.
Bình Định.
Số lượng các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
5.
6.
8.
10.
Khu du lịch biển đảo Lý Sơn thuộc tỉnh nào sau đây?
Bình Thuận.
Ninh Thuận.
Quảng Ngãi.
Bình Định.
Từ Bắc vào Nam của vùng Duyên hải Nam Trung bắt đầu thành phố Đà Nẵng đến tỉnh
Bình Thuận.
Ninh Thuận.
Khánh Hòa.
Bình Định.
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đang tiến hành khai thác các mỏ dầu khí ở đảo
Phú Quý.
Lý Sơn.
Tri Tôn.
Phan Vinh.
Duyên hải Nam Trung Bộ đã hình thành một số vùng nuôi tôm thâm canh với quy mô lớn chủ yếu ở các tỉnh nào sau đây?
Đà Nẵng, Quảng Nam.
Quảng Ngãi, Bình Định.
Phú Yên, Khánh Hòa.
Ninh Thuận, Bình Th.
Trung tâm du lịch quan trọng nhất của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
Nha Trang.
Phan Thiết.
Đà Nẵng.
Quảng Ngãi.
Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa lần lượt thuộc các tỉnh/thành phố nào sau đây?
Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Ngãi.
Tỉnh Quảng Ngãi và thành phố Đà Nẵng.
Tỉnh Khánh Hòa và thành phố Đà Nẵng.
Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa.
Các đồng muối nổi tiếng của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
Thuận An, Văn Lý.
Cà Ná, Sa Huỳnh.
Cà Ná, Văn Lý.
Sa Huỳnh, Thuận An.
Khu du lịch biển đảo Quy Nhơn thuộc tỉnh nào sau đây?
Quảng Nam.
Bình Thuận.
Quảng Ngãi.
Bình Định.
Trong tương lai, cảng biển nào sau đây ở Duyên hải Nam Trung Bộ sẽ là cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất cả nước?
Đà Nẵng.
Dung Quất.
Quy Nhơn.
Vân Phong.
Khu du lịch biển đảo Nha Trang thuộc tỉnh nào sau đây?
Khánh Hoà.
Phú Yên.
Quảng Ngãi.
Bình Định.
Thương hiệu nước mắm nổi tiếng nào sau đây thuộc tỉnh Bình Thuận?
Nha Trang.
Phan Thiết.
Quy Nhơn.
Phú Quốc.
Thế mạnh lớn nhất về tài nguyên thiên nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
tài nguyên khoáng sản.
tài nguyên thủy điện.
tài nguyên biển.
tài nguyên đất.
Khu du lịch biển đảo Mũi Né thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
Ninh Thuận.
Đà Nẵng.
Quảng Ngãi.
Bình Thuận.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Duyên hải Nam Trung Bộ?
giáp Lào, Biển Đông, Đồng bằng sông Cửu Long.
nằm gần tuyến hàng hải quốc tế đi qua Biển Đông.
có hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa và các đảo.
có vùng biển rộng lớn, bờ biển có nhiều vịnh sâu.
Các ngư trường lớn ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
Quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa, vịnh Bắc Bộ.
Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau - Kiên Giang, vịnh Bắc Bộ.
Ninh Thuận - Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau - Kiên Giang.
Ninh Thuận - Bình Thuận, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để Duyên hải Nam Trung Bộ xây dựng cảng nước sâu?
Bờ biển dài, nhiều đầm phá.
Các tỉnh/thành phố đều giáp biển.
Có nhiều vịnh biển sâu, kín gió.
Ít chịu ảnh hưởng của bão.
Thế mạnh để phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có
các đảo ven bờ, các bãi biển đẹp.
các vụng, vịnh, đầm phá và ao hồ.
vùng biển sâu, nhiều ngư trường.
quần đảo, nhiều bãi cát ven biển.
Vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.
đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu.
khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi.
khai thác, nuôi trồng kết hợp chế biến.
Hướng phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là
nâng cao hiệu quả hoạt động các khu kinh tế ven biển.
tăng cường đánh bắt ở ven bờ, phòng chống thiên tai.
đảm bảo cân bằng, hài hoà giữa phát triển và bảo tồn.
kết hợp chặt chẽ kinh tế - xã hội với bảo vệ biển đảo.
Khó khăn nào sau đây là chủ yếu đối với sản xuất muối ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
Biến đổi khí hậu, mực nước biển dâng lên.
Môi trường ô nhiễm, chất lượng nước kém.
Nguồn vốn đầu tư nhỏ, kĩ thuật ít cải tiến.
Thị trường không ổn định, bị cạnh tranh.
Mục đích chủ yếu của việc phát triển giao thông vận tải biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
tăng vai trò trung chuyển, phân bố lại dân cư.
mở rộng giao lưu, phát triển kinh tế - xã hội.
tạo thế mở cửa, thúc đẩy phân công lao động.
thúc đẩy phát triển công nghiệp và đô thị hoá.
Thế mạnh chủ yếu của Duyên hải Nam Trung Bộ về đánh bắt hải sản là
có các ngư trường trọng điểm, giàu có sinh vật.
lao động có nhiều kinh nghiệm đánh bắt xa bờ.
bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh, đầm phá.
giáp với thị trường tiêu thụ lớn là Đông Nam Bộ.
Thế mạnh để phát triển du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có
quần đảo, nhiều bãi cát ven biển.
các đảo ven bờ, các bãi biển đẹp.
vùng biển sâu, nhiều ngư trường.
các vụng, vịnh, cửa sông, ao hồ.
Phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh dân số Duyên hải Nam Trung Bộ với Bắc Trung Bộ?
Quy mô dân số lớn hơn.
Mật độ dân số cao hơn.
Tỉ lệ dân thành thị cao hơn.
Tỉ lệ dân nông thôn cao hơn.
Điều kiện thuận lợi đối với nuôi tôm ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
có nhiều vũng, vịnh, đầm phá, cửa sông.
mật độ sông ngòi cao, có nhiều hồ nước.
dân cư đông đúc, có nhiều kinh nghiệm.
hoạt động chế biến và dịch vụ phát triển.
Biện pháp quan trọng nhất đối với ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.
đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu.
khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi.
phát triển nuôi trồng,đẩy mạnh chế biến.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển đánh bắt xa bờ ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
bờ biển dài, biển nóng ẩm quanh năm; nhiều lao động.
khí hậu ổn định, ít ảnh hưởng của bão; phương tiện tốt.
vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn; phương tiện tốt.
nhiều vũng, vịnh, thuỷ sản phong phú; nhiều lao động.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển giao thông biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
đường bờ biển kéo dài, vùng biển rộng lớn, nhiều cửa sông.
nhiều khu kinh tế ven biển được thành lập, thu hút vốn tăng.
hệ thống cảng được mở rộng, nâng cấp, xây thêm cảng mới.
có nhiều vũng, vịnh sâu, nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế.
Thế mạnh để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
nghề cá, du lịch biển, giao thông vận tải, khai khoáng.
khai thác khoáng sản ở thềm lục địa, giao thông biển.
du lịch biển, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
giao thông vận tải biển, nuôi trồng thủy sản.
Cảng nước sâu Dung Quất ở Quảng Ngãi gắn liền với
nhà máy lọc dầu.
nhà máy sản xuất xi măng.
nhà máy đóng tàu biển.
nhà máy chế biến thực phẩm.
Ngành kinh tế nào sau đây có điều kiện thuận lợi nhất để phát triển ở Duyên hài Nam Trung Bộ?
Trồng trọt.
Chăn nuôi.
Thủy sản.
Khai khoáng.
Biện pháp chủ yếu để phát triển bền vững ngành thuỷ sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
hiện đại hoá phương tiện, thiết bị đánh bắt.
khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ nguồn lợi.
tăng cường đầu tư nuôi trồng nước mặn, lợ.
chú trọng phòng chống dịch bệnh, thiên tai.
Du lịch biển của Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do
phát triển cơ sở hạ tầng, tài nguyên đa dạng.
tạo ra sản phẩm đa dạng, phát triển nhân lực.
nhiều tài nguyên giá trị cao, đổi mới quản lí.
có di sản thế giới, nhiều dịch vụ khác nhau.
Phát biểu nào sau đây không đúng về điều kiện kinh tế - xã hội của Duyên hải Nam Trung Bộ?
Có quy mô dân số lớn, nguồn lao động khá dồi dào.
Lao động cần cù, trình độ ngày càng được nâng cao.
Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật ngày càng hiện đại.
Tỉ lệ dân thành thị thấp, quá trình đô thị hoá chậm.
Nguồn lao động ở Duyên hải Nam Trung Bộ
khá dồi dào, trình độ ngày càng được nâng cao.
hầu hết tập trung hoạt động ở vùng nông thôn.
phần lớn làm việc ở khu vực đầu tư nước ngoài.
hàng năm tăng thêm khoảng một triệu người.
Phát biểu nào sau đây không thể hiện ý nghĩa của sự phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ đối với an ninh quốc phòng?
nâng cao vị thế trong đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển.
cơ sở khẳng định chủ quyền biển đảo và bảo vệ lãnh thổ.
làm nền tảng trong việc phát triển an ninh và quốc phòng.
nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác tài nguyên biển đảo.
Điều kiện thuận lợi để sản xuất muối ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là
không có các hệ thống sông ngòi lớn.
địa hình bờ biển có nhiều vũng vịnh.
số giờ nắng và gió trong năm nhiều.
người dân có kinh nghiệm từ lâu đời.
Thế mạnh nổi bật của Duyên hải Nam Trung Bộ trong phát triển giao thông vận tải biển so với Bắc Trung Bộ là
nhiều vũng, vịnh nước sâu và gần tuyến hàng hải quốc tế.
có nhiều địa điểm thuận lợi để xây dựng cảng tổng hợp.
có nhiều đảo thuận lợi cho các tàu thuyền neo đậu, trú ẩn.
vùng biển ít chịu ảnh hưởng của bão, gió mùa Đông Bắc.
Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các khu kinh tế ven biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
tăng cường thu hút nguồn đầu tư, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá.
giải quyết việc làm cho lao động, góp phần phân bố lại dân cư.
mở rộng các đô thị, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế.
tăng cường kết cấu hạ tầng, làm thay đổi bộ mặt vùng ven biển.
Thuận lợi chủ yếu về điều kiện kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ đối với phát triển du lịch là
quy mô dân số lớn, lao động dồi dào, cần cù và chịu khó.
có nhiều nét đặc sắc về văn hoá, và truyền thống sản xuất.
tỉ lệ dân thành thị cao và quá trình công nghiệp hoá nhanh.
cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng hiện đại.
Phát biểu nào sau đây không đúng với giao thông vận tải biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
Giữ vai trò quan trọng, tạo ra các quan hệ kinh tế trong và ngoài nước.
Có nhiều cảng biển được xây dựng, một số cảng có vai trò quan trọng.
Đã hình thành được nhiều cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất cả nước.
Khối lượng hàng hoá vận chuyển, hàng hoá luân chuyển ở đây khá lớn.
Các trung tâm kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ phân bố thành dải dọc ven biển chủ yếu là do
nhiều tài nguyên thiên nhiên, giao thông thuận lợi.
cơ sở hạ tầng đảm bảo, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.
dân cư và lao động đông đảo, vị trí địa lí thuận lợi.
lịch sử khai thác từ lâu đời và thị trường rộng lớn.
So với các vùng lãnh thổ khác của nước ta, Duyên hải Nam Trung Bộ có
nghề cá phát triển mạnh và toàn diện nhất.
tài nguyên du lịch phong phú đa dạng hơn.
nhiều địa điểm tốt để xây dựng các cảng biển.
thuận lợi hơn để phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho dịch vụ hàng hải ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nhanh trong thời gian gần đây?
Gần đường hàng hải quốc tế.
Kinh tế tăng trưởng nhanh.
Nhiều vụng biển sâu, kín gió.
Chất lượng lao động nâng lên.
Hoạt động du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ có thể diễn ra thuận lợi quanh năm chủ yếu là do
sản phẩm du lịch đa dạng, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
cơ sở vật chất kĩ thuật được đầu tư, mạng lưới giao thông phát triển.
nhu cầu thị trường tăng nhanh và chất lượng lao động được nâng lên.
có nhiều bãi biển đẹp, nhiều quần đảo, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cảng biển nước sâu ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là
nâng cao năng lực vận chuyển, mở rộng liên kết kinh tế.
khai thác thế mạnh của biển, phát triển kinh tế hàng hoá.
đẩy mạnh ngoại thương, tạo điều kiện hội nhập quốc tế.
đảm nhận vận tải hành khách, giải quyết thêm việc làm.
Vai trò to lớn của các cảng biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ đối với Tây Nguyên là
lối thông ra biển của các tỉnh ở Tây Nguyên.
giúp cho Tây Nguyên lưu thông hàng hóa.
đưa hàng Tây Nguyên về Duyên hải Nam Trung Bộ.
gắn kinh tế Tây Nguyên với Duyên hải Nam Trung Bộ.
Thuận lợi chủ yếu để phát triển dịch vụ hàng hải ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
có nhiều vịnh sâu xây cảng, hàng hoá có nhiều.
nghề cá phát triển, vị trí kề đường biển quốc tế.
có nhiều cửa sông xây cảng, du lịch phát triển.
mở rộng quan hệ với nước bạn, tăng xuất khẩu.
Điểm nổi bật của tự nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
lãnh thổ hẹp, nằm ở sườn Tây Trường Sơn, giáp biển.
lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc - Nam, vị trí đón gió.
lãnh thổ hẹp ngang, có mưa về thu đông và mùa khô kéo dài.
lãnh thổ hẹp, bị chia cắt bởi các dãy núi đâm ngang ra biển.
Ý nghĩa chủ yếu của các cảng nước sâu ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu ngành.
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
tạo việc làm, thay đổi bộ mặt vùng ven biển.
tăng vận chuyển, tiền đề tạo khu công nghiệp.
Sạt lở chủ yếu do
thềm lục địa sâu, sóng biển lớn, biến đổi khí hậu.
có nhiều bãi cát, ít rừng phòng hộ, cửa sông nhỏ.
ít rừng phòng hộ, thủy triều lên cao, mưa theo mùa.
thềm lục địa sâu, cửa sông nhỏ, con người tác động.
Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
đẩy mạnh chế biến, phát triển xuất khẩu.
hiện đại hóa ngư cụ, đầu tư đánh bắt xa bờ.
mở rộng dịch vụ, xây dựng các cảng cá.
tăng cường thu hút các nguồn vốn đầu tư.
Phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Giải quyết việc làm, phát triển công nghiệp chế biến thủy sản.
Giải quyết vấn đề thực phẩm, tạo nhiều sản phẩm hàng hóa.
Sử dụng hiệu quả lao động, nâng cao mức sống người dân.
Thu hút nguồn đầu tư, tận dụng diện tích mặt nước của vùng.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
nâng cao hiệu quả kinh tế, khai thác hợp lí và bảo vệ tài nguyên.
bảo vệ chủ quyền biển đảo, tạo việc làm và tăng thêm thu nhập.
thu hút vốn đầu tư, hiện đại hóa được sản xuất và cơ sở hạ tầng.
khai thác tiềm năng, hạn chế thiên tai và hiện đại hóa sản xuất.
Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh về ngành giao thông vận tải đường biển chủ yếu là do
nằm gần tuyến hàng hải quốc tế, nhiều vụng, vịnh kín gió.
nhiều vụng, vịnh kín gió, hoạt động nội thương phát triển.
có nhiều ngư trường trọng điểm, đảo nằm ven bờ, đầm phá.
có đường bờ biển dài, ít cửa sông đổ ra biển và vụng, vịnh.
Điều kiện thuận lợi để Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nuôi trồng thủy sản là
có nhiều ngư trường trọng điểm.
vùng biển rộng, nhiều thủy sản.
ven biển có các vụng, đầm phá.
tỉnh nào cũng có bãi cá.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Có nhiều vịnh biển sâu kín gió, hàng năm ít bị bồi lắng phù sa.
Đường bờ biển kéo dài, có nhiều cửa sông lớn, nhiều bãi triều.
Có nhiều đảo ven bở, nhiều vùng, vịnh nước sâu, có đầm phá.
Tất cả các tỉnh đểu giáp biển, đường bờ biển kéo dài, có sông.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề thực phẩm cho vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
phát triển ngành chăn nuôi gia súc.
tăng cường nhập khẩu thực phẩm.
đẩy mạnh công nghiệp chế biến hải sản.
đẩy mạnh hoạt động nuôi trồng thủy sản.
Dịch vụ hàng hải ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh trong thời gian gần đây chủ yếu do
bờ biển dài, nhiều vịnh biển sâu, gần các tuyến hàng hải quốc tế.
các tỉnh đều giáp biển, đô thị lớn ở ven biển, hạ tầng hoàn thiện.
kinh tế phát triển, mức sống cải thiện, hội nhập quốc tế sâu rộng.
công nghiệp phát triển, lao động đông đảo, thu hút nhiều vốn đầu tư.
Hoạt động nào sau đây tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa nhất cho vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Chăn nuôi trâu bò và gia cầm.
Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
Đẩy mạnh thâm canh lúa nước.
Trồng, chế biến các loại rau quả.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển sản xuất thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa và giải quyết việc làm.
tạo ra các nghề mới và làm thay đổi bộ mặt nông thôn.
góp phần phát triển công nghiệp và phân hóa lãnh thổ.
thu hút các nguồn đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành khai thác tài nguyên sinh vật biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
Phát triển sớm và đang trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Giá trị sản xuất và sản lượng liên tục tăng, nhất là cá biển.
Một số loài cá biển có giá trị kinh tế cao trong xuất khẩu.
Việc chế biến và bảo quản hải sản đông lạnh rất hạn chế.
Biện pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển du lịch biển đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
nâng cấp các cơ sở lưu trú, khai thác mới tài nguyên.
hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đa dạng loại hình sản phẩm.
nâng cao trình độ người lao động, tích cực quảng bá.
thu hút dân cư tham gia, phát triển du lịch cộng đồng.
Nghề làm muối phát triển mạnh ở Duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu do
ngư dân có nhiều kinh nghiệm làm muối.
độ muối của biển cao hơn các vùng khác.
Nhiều nắng, ít mưa và có ít cửa sông lớn.
được Nhà nước quan tâm đầu tư nhiều.
Giải pháp chủ yếu để tăng lượng khách du lịch quốc tế đến với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
tăng cường quảng bá hình ảnh du lịch, bảo vệ môi trường.
bảo vệ môi trường, phát triển đa dạng các loại hình du lịch.
phát triển đa dạng các loại hình du lịch, đầu tư cơ sở hạ tầng.
đầu tư cơ sở hạ tầng, tăng cường quảng bá hình ảnh du lịch.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Duyên hải Nam Trung Bộ?
Có nhiều dân tộc, có lịch sử hình thành lãnh thổ lâu đời.
Có nhiều nét đặc sắc về văn hoá và truyền thống sản xuất.
Có nhiều tài nguyên du lịch văn hoá của vùng biển, đảo.
Giao thông vận tải biển phát triển chậm do nhiều thiên tai.
Điều kiện sinh thái nông nghiệp nào sau đây không phải của Bắc Trung Bộ?
Nhiều sông lớn, đồng bằng rộng.
Đồng bằng hẹp, vùng đồi trước núi.
Đất phù sa, đất feralit và đất badan.
Thường xảy ra thiên tai, nạn cát bay.
Tỉnh nào sau đây có sản lượng cá khai thác lớn nhất Bắc Trung Bộ?
Nghệ An.
Quảng Trị.
Hà Tĩnh.
Thừa Thiên - Huế.
Loại cây lương thực có diện tích gieo trồng lớn nhất ở Bắc Trung Bộ là
lúa.
ngô.
khoai.
sắn.
Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển khai thác hải sản là
có mật độ sông ngòi khá cao.
có một số nguồn nước khoáng.
rừng tự nhiên có diện tích lớn.
vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.
Khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao có ở tỉnh nào sau đây của Bắc Trung Bộ?
Nghệ An.
Hà Tĩnh.
Quảng Bình.
Quảng Trị.
Thuận lợi để Bắc Trung Bộ phát triển công nghiệp sản xuất đồ uống là
có mật độ sông ngòi khá cao.
có một số nguồn nước khoáng.
rừng tự nhiên có diện tích lớn.
vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.
Các loại cây công nghiệp hàng năm thích hợp với vùng đất cát pha ven biển của vùng Bắc Trung Bộ là
lạc, mía.
đậu tương, cói.
lạc, cói.
lạc, bông.
Bắc Trung Bộ gồm bao nhiêu tỉnh?
5.
6.
7.
8.
Loại đất chủ yếu ở dải đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là
đất phèn.
đất xám.
cát pha.
đất mặn.
Bắc Trung Bộ không tiếp giáp với vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây nguyên.
Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu đối với việc khai thác thế mạnh ở vùng Bắc Trung Bộ là
chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.
trồng cây lương thực và cây thực phẩm.
phát triển ngành nuôi trồng thủy sản.
phát triển ngành nông, lâm, thủy sản.
Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển nuôi trồng thuỷ hải sản là
bờ biển khúc khuỷu có đầm phá.
có một số nguồn nước khoáng.
rừng tự nhiên có diện tích lớn.
vùng biển rộng có nhiều bãi cá.
Diện tích rừng giàu của Bắc Trung Bộ hiện nay chủ yếu tập trung ở
vùng núi biên giới.
vùng đồi núi thấp.
đồng bằng ven biển.
các đảo nằm gần bờ.
Thuận lợi để Bắc Trung Bộ phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa là
có mật độ sông ngòi khá cao.
có một số nguồn nước khoáng.
rừng tự nhiên có diện tích lớn.
vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở Bắc Trung Bộ?
Có chuyển biến tích cực, mang lại hiệu quả cao.
Phát triển mô hình trang trại chăn nuôi gia cầm.
Số đàn trâu và đàn bò đứng đầu trong cả nước.
Chăn nuôi lợn phát triển rộng ở tất cả các tỉnh.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khai thác thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ?
Sản lượng thuỷ sản khai thác liên tục tăng lên.
Việc đánh bắt thuỷ sản xa bờ được đẩy mạnh.
Thuỷ sản được khai thác chủ yếu tại đầm phá.
Góp phần tăng giá trị sản xuất của nông nghiệp.
Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về
chăn nuôi gia súc lớn.
cây công nghiệp hàng năm.
chăn nuôi gia cầm.
cây lương thực và nuôi lợn.
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của Bắc Trung Bộ là
bão, lũ lụt, hạn hán.
gió Lào khô nóng, bão cát.
xâm nhập mặn, ngập úng.
ngập mặn, sạt lở bờ biển.
Điều kiện để Bắc Trung Bộ phát triển sản xuất lâm nghiệp là
lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và có đủ đồi, núi; đồng bằng; biển đảo.
nhiều đồi núi, diện tích rừng lớn, chất lượng tốt, có đất feralit lớn.
dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.
Từ Tây sang Đông ở Bắc Trung Bộ thuận lợi để hình thành cơ cấu kinh tế theo không gian là
nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản.
lâm nghiêp - nông nghiệp - thủy sản.
thủy sản - nông nghiệp - lâm nghiệp.
thủy sản - lâm nghiệp - nông nghiệp.
Điều kiện để Bắc Trung Bộ hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm là
lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và có đủ đồi, núi, đồng bằng; biển đảo.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đồi trước núi, đất feralit khá màu mỡ.
dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Bắc Trung Bộ?
Cơ cấu dân số trẻ và nguồn lao động dồi dào.
Lao động cần cù nhưng có ít kinh nghiệm.
Cơ sở hạ tầng ngày càng được đầu tư xây dựng.
Nhiều thành phần dân tộc, tỉ lệ chuyển cư lớn.
Việc hình thành và phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở vùng Bắc Trung Bộ có ý nghĩa lớn nhất là
tạo nên thế liên hoàn trong phát triển kinh tế.
giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.
giúp hình thành các mô hình sản xuất mới.
tạo nên các sản phẩm thế mạnh của vùng.
Điều kiện để Bắc Trung Bộ phát triển chăn nuôi gia súc lớn là
lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và có đủ đồi, núi; đồng bằng; biển đảo.
địa hình đồi trước núi, khí hậu thuận lợi, có nhiều bãi chăn thả rộng.
dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.
Chuyên môn hóa sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào điều kiện thuận lợi nào sau đây?
Đất badan màu mỡ ở vùng đồi trước núi.
Đất cát pha ở các đồng bằng ven biển.
Dân có kinh nghiệm chinh phục tự nhiên.
Có một số cơ sở công nghiệp chế biến.
Vai trò quan trọng của rừng đặc dụng ở Bắc Trung Bộ là
ngăn chặn nạn cát bay và cát chảy.
cung cấp nhiều lâm sản có giá trị.
hạn chế tác hại các cơn lũ đột ngột.
bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm.
Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong việt phát triển thủy sản của vùng Bắc Trung Bộ là
giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng thủy sản.
khai thác hợp lí đi đôi bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
hạn chế việc nuôi trồng để bảo vệ môi trường ven biển.
ngừng việc khai thác ven bờ, đầu tư cho đánh bắt xa bờ.
Điều kiện thuận lợi để Bắc Trung Bộ phát triển cây công nghiệp hàng năm là
lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và có đủ đồi, núi; đồng bằng; biển đảo.
khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, diện tích đất feralit lớn.
dải đồng bằng ven biển, khí hậu thuận lợi, chủ yếu là đất cát pha.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.
Vấn đề nào sau đây không phải là hạn chế lớn trong phát triển thủy sản ở Bắc Trung Bộ?
Thiếu nguồn lao động.
Nguồn lợi ven bờ suy giảm.
Bão và gió mùa Đông Bắc.
Phương tiện, thiết bị còn thiếu.
Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có tác dụng chính là
điều hòa nguồn nước.
hạn chế tác hại của lũ, ngăn mặn.
chống xói mòn, rửa trôi.
chống bão, hạn chế di chuyển của cát.
Điều kiện để Bắc Trung Bộ đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp là
lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và có đủ đồi, núi; đồng bằng; biển đảo.
khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, có các bãi chăn thả rộng.
dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, tự nhiên đa dạng.
Điều kiện để Bắc Trung Bộ hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản là
lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và có đủ đồi, núi, đồng bằng; biển đảo.
khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, đất feralit khá màu mỡ.
dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc phải hình thành và phát triển cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của Bắc Trung Bộ là
tất cả các tỉnh trong vùng đều giáp biển.
dãy Trường Sơn chạy dọc suốt phía tây.
thiên nhiên phân hóa theo chiều tây đông.
thiên nhân phân hóa theo chiều bắc nam.
Biện pháp quan trọng nhất để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ là
bảo vệ, phát triển rừng.
xây dựng các hồ thủy lợi.
xây dựng đê, kè chắn sóng.
di dân đến các vùng khác.
Yếu tố chủ yếu tạo sức hút đầu tư ở Bắc Trung Bộ là
cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật ngày càng được đầu tư xây dựng.
lao động dồi dào, cần cù và có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
áp dụng khoa học, kĩ thuật và công nghệ tiên tiến ở nhiều lĩnh vực.
độ che phủ rừng lớn, vùng biển rộng và giàu tài nguyên sinh vật.
Phân công lao động theo lãnh thổ của Bắc Trung Bộ hiện nay có chuyển biến quan trọng chủ yếu do tác động của
mở rộng đô thị, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo nhiều việc làm.
phát triển du lịch, phân bố lại dân cư, sản xuất hướng hàng hoá.
công nghiệp hoá, khai thác tổng hợp biển, phát triển trang trại.
phát triển cơ sở hạ tầng, thu hút đầu tư, phát huy các nguồn lực.
Để tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian ở vùng Bắc Trung Bộ, biện pháp quan trọng nhất là
phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.
phát triển kinh tế - xã hội ở vùng phía tây.
hình thành các trung tâm công nghiệp gắn với các đô thị lớn.
gắn kết các vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển theo hướng sản xuất hàng hóa ở Bắc Trung Bộ?
Mở rộng các cơ sở công nghiệp chế biến thủy sản.
Đẩy mạnh hoạt động nuôi trồng, chế biến thủy sản.
Tăng cường phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ.
Phát triển cơ sở hạ tầng kĩ thuật dịch vụ nghề cá.
Sự hình thành cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở Bắc Trung Bộ không nhằm mục đích trực tiếp nào sau đây?
Khai thác thế mạnh ở mỗi bậc địa hình.
Đa dạng hóa cơ cấu các ngành kinh tế.
Hỗ trợ các ngành khác cùng phát triển.
Đẩy mạnh sự thay đổi phân bố dân cư.
Việc phát triển chăn nuôi bò sữa ở vùng đồi trước núi Bắc Trung Bộ có tác động rõ rệt đến
thay đổi tập quán sản xuất, đa dạng nông sản, đổi mới nông thôn.
phân bố lại sản xuất, phát huy các thế mạnh, tạo ra sản phẩm mới.
tăng hàng hoá, chuyển dịch cơ cấu sản xuất, thay đổi bộ mặt vùng.
hiện đại hoá nông nghiệp, tạo thêm việc làm, thu hút khá.
Mục đích chủ yếu phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ là
phát huy thế mạnh, phát triển sản xuất hàng hoá, gắn với công nghiệp.
thay đổi cách thức sản xuất, tạo ra việc làm, nâng cao vị thế của vùng.
tăng nông sản, tạo nguyên liệu cho công nghiệp, phân bố lại sản xuất.
tăng trưởng sản xuất, đổi mới trồng trọt, thay đổi hình ảnh nông thôn.
Việc hình thành các khu công nghiệp ven biển ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Làm thay đổi bộ mặt vùng ven biển, thay đổi đời sống dân cư.
Thu hút các nguồn vốn đầu tư, tạo ra khối lượng hàng hoá lớn.
Góp phần phân bố lại dân cư và lao động, mở rộng các đô thị.
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động, tạo ra nhiều việc làm.
Ý nghĩa chủ yếu của việc bảo vệ rừng đầu nguồn ở Bắc Trung Bộ là
bảo vệ các loài động vật hoang dã, giữ nguồn gen quý hiếm.
chắn bão và hạn chế tác hại của hiện tượng biến đổi khí hậu.
làm giảm xâm thực đất, tăng cường phân hóa nước sông.
điều hoà nguồn nước, giảm thiểu tác hại các cơn lũ đột ngột.
Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các khu kinh tế ven biển ở Bắc Trung Bộ là
tăng cường thu hút nguồn đầu tư, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá.
tăng cường kết cấu hạ tầng, làm thay đổi bộ mặt vùng ven biển.
mở rộng các đô thị, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế.
giải quyết việc làm cho lao động, góp phần phân bố lại dân cư.
Sản lượng lương thực của Bắc Trung Bộ không lớn chủ yếu do
lãnh thổ hẹp ngang, núi lan ra sát biển.
sông ngòi ngắn dốc, địa hình hiểm trở.
dân số đông, diện tích đất nông nghiệp ít.
đất cát pha kém màu mỡ, nhiều thiên tai.
Khó khăn nào sau đây là chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động khai thác thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ?
Nguồn vốn đầu tư còn nhỏ, việc chế biến chưa đáp ứng nhu cầu.
Môi trường một số nơi ô nhiễm, còn tập quán đánh bắt gần bờ.
Nguồn lợi suy giảm, phương tiện đánh bắt xa bờ còn hạn chế.
Không có các ngư trường lớn, hệ thống các cảng cá còn nhỏ.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thủy sản ở Bắc Trung Bộ là
sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.
cung cấp nguyên liệu cho chế biến, tạo sản phẩm có giá trị.
đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
tạo nhiều hàng hóa, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập.
