Font size
WorksheetsKiến thức Duyên hải Nam Trung Bộ
Total questions: 118
Worksheet time: 59mins
Duyên hải Nam Trung Bộ là một bộ phận của vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung, giáp với
Đông Nam Bộ, Cam-pu-chia và Biển Đông.
Đồng bằng sông Hồng, Cam-pu-chia và Biển Đông.
Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng; Lào và Biển Đông.
Đông Nam Bộ, Tây Nguyên; Lào và Biển Đông.
Tỉnh nào sau đây nằm giữa hai tỉnh Quảng Nam và Bình Định?
Bình Thuận.
Quảng Ngãi.
Phú Yên.
Ninh Thuận.
Huyện đảo Lý Sơn thuộc tỉnh nào sau đây?
Phú Yên.
Khánh Hoà.
Ninh Thuận.
Quảng Ngãi.
Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc các tỉnh, thành phố nào của nước ta?
Tỉnh Khánh Hòa và Thành phố Đà Nẵng.
Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa.
Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Ngãi.
Tỉnh Quảng Ngãi và Thành phố Đà Nẵng.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số của Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2021?
Chiếm 9,6% dân số cả nước.
Mật độ dân số ở mức trên 200 người/km².
Tỉ lệ dân thành thị dưới 50%.
Chỉ có dân tộc Kinh sinh sống nơi đây.
Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh để phát triển giao thông vận tải biển vì
có bờ biển dài, nguồn lợi hải sản phong phú.
có bờ biển khúc khuỷu, nhiều bãi biển đẹp.
có các vũng vịnh kín gió, gần các tuyến đường biển quốc tế.
tập trung nhiều đảo gần bờ và xa bờ.
Cảng biển nào sau đây ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ được quy hoạch thành cảng trung chuyển quốc tế lớn trong khu vực?
Dung Quất.
Đà Nẵng.
Vân Phong.
Nhơn Hội.
Các trung tâm du lịch lớn của Duyên hải Nam Trung Bộ là
Đà Nẵng, Hội An, Quy Nhơn, Nha Trang.
Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết, Vũng Tàu.
Phan Thiết, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Vinh.
Vũng Tàu, Quy Nhơn, Cam Ranh, Hải Phòng.
Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh để phát triển du lịch biển, đảo là do
có nhiều vịnh ăn sâu vào đất liền, kín gió, giàu khoáng sản.
có các bãi biển đẹp, nhiều vũng vịnh nổi tiếng, các đảo gần bờ.
có nhiều ngư trường lớn, nhiều đảo gần bờ.
vùng biển rộng, ấm, có hai quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa.
Cánh đồng muối Sa Huỳnh và Cà Ná lần lượt thuộc 2 tỉnh nào dưới đây?
Quảng Ngãi và Ninh Thuận.
Quảng Nam và Quảng Ngãi.
Quảng Nam và Phú Yên.
Bình Định và Phú Yên.
Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng lớn trong sản xuất năng lượng tái tạo từ mặt trời và sức gió.
từ sóng biển.
từ mặt trời và sức gió.
từ thủy triều.
từ địa nhiệt.
Sản phẩm du lịch đặc trưng của Duyên hải Nam Trung Bộ bao gồm những loại hình nào?
du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái biển và thể thao.
du lịch biển, đảo và lịch sử, văn hoá.
du lịch sinh thái, sông nước miệt vườn và biển, đảo.
du lịch cộng đồng và du lịch biên giới gắn với cửa khẩu quốc tế.
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đang tiến hành khai thác các mỏ dầu khí ở gần đảo nào?
Phú Quý.
Lý Sơn.
Tri Tôn.
Phan Vinh.
Nghề nuôi tôm thâm canh phát triển mạnh nhất ở các tỉnh nào sau đây của Duyên hải Nam Trung Bộ?
Đà Nẵng, Quảng Nam.
Ninh Thuận, Bình Thuận.
Quảng Ngãi, Bình Định.
Phú Yên, Khánh Hòa.
Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh chủ yếu về
trồng cây lương thực, nuôi gia cầm.
nuôi trồng thủy sản, khai thác rừng.
phát triển thủy điện, khai thác thác.
du lịch biển, đánh bắt thủy hải sản.
Đặc điểm nào sau đây không phải là khó khăn trong phát triển kinh tế biển của Duyên hải Nam Trung Bộ?
Nhiều thiên tai như bão, lũ lụt.
Môi trường biển đang bị ô nhiễm.
Nguồn lợi ven bờ đang bị suy giảm.
Nguồn lợi hải sản xa bờ còn nhiều hạn chế.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về ngành giao thông vận tải biển của Duyên hải Nam Trung Bộ?
Có nhiều cảng biển tổng hợp được xây dựng.
Hình thành được các tuyến nội địa và quốc tế.
Chỉ vận chuyển các loại hàng hoá xuất khẩu.
Khối lượng hàng hóa vận chuyển ngày càng tăng.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về ngành du lịch biển, đảo của Duyên hải Nam Trung Bộ?
Du lịch biển, đảo là thế mạnh nổi bật.
Hình thành được các trung tâm du lịch lớn.
Chủ yếu phục vụ khách du lịch quốc tế.
Số lượt khách và doanh thu du lịch có xu hướng tăng.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về ngành khai thác khoáng sản biển của Duyên hải Nam Trung Bộ?
Dầu khí được khai thác gần đảo Phú Quý.
Đã xây dựng và phát triển nhà máy lọc hóa dầu.
Nhiều mỏ khí tự nhiên lớn đang được khai thác.
Công nghiệp sản xuất muối khá phát triển.
Hướng phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là
phát triển kinh tế biển xanh và bền vững.
sử dụng hiệu quả tài nguyên biển, đảo, thích ứng với biến đổi khí hậu.
phát triển gắn với bảo đảm an ninh quốc phòng, chủ quyền biển đảo.
tập trung khai thác gần bờ, gắn với chế biến.
Tỉnh nào sau đây thuộc vùng Tây Nguyên?
Tây Ninh.
Bình Dương.
Lâm Đồng.
Quảng Ngãi.
Tây Nguyên không tiếp giáp với
nước láng giềng Lào.
Đông Nam Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Tây Nguyên có vị trí đặc biệt về mặt quốc phòng do
gần với Đông Nam Bộ và diện tích rộng.
biên giới kéo dài với Lào và Cam-pu-chia.
tiếp giáp vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
tập trung nhiều cao nguyên ba-dan xếp tầng rộng lớn.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư vùng Tây Nguyên (năm 2021)?
Có số dân đông và gia tăng dân số tự nhiên ở mức trên 2%.
Là nơi sinh sống của nhiều dân tộc.
Có mật độ dân số cao hơn mức trung bình cả nước.
Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên chiếm hơn 50% dân số.
Vùng Tây Nguyên có thế mạnh trồng cây công nghiệp dài ngày là do
có mùa khô kéo dài.
có nhiều sông lớn.
có đất ba-dan màu mỡ, diện tích rộng.
nhiệt độ thấp, khí hậu mát mẻ quanh năm.
Vùng Tây Nguyên có thế mạnh thuỷ điện lớn thứ 2 cả nước vì
sông có nhiều hướng.
nhiều sông lớn chảy trên địa hình núi cao.
sông có nhiều phụ lưu.
sông có sự phân mùa rõ rệt.
Cây trồng chính của vùng Tây Nguyên là
cây công nghiệp lâu năm.
cây công nghiệp hàng năm.
cây lương thực, thực phẩm.
cây dược liệu.
Cây công nghiệp được trồng nhiều ở vùng Tây Nguyên là
lạc
đậu tương
cà phê
mía
Tỉnh/thành phố nào sau đây được mệnh danh "thủ phủ cà phê" của Việt Nam?
Lâm Đồng
Kon Tum
Đắk Nông
Đắk Lắk
Để phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường ở vùng Tây Nguyên, vấn đề quan trọng nhất là
bảo vệ rừng
khai thác hết các thế mạnh
tập trung khai thác nguồn lợi bô-xit
đầu tư cho các nhà máy thuỷ điện
Ý nghĩa nào sau đây không đúng với hồ thuỷ điện ở Tây Nguyên?
Nguồn nước tưới vào mùa khô
Sử dụng cho mục đích du lịch
Hạn chế phát triển công nghiệp
Phát triển nuôi trồng thuỷ sản
Tây Nguyên hiện nay phát triển mạnh
thủy điện, trồng cây công nghiệp
nhiệt điện, khai thác gỗ quý hiếm
khu chế xuất, khu công nghệ cao
nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi lợn
Nhà máy thủy điện nào sau đây ở Tây Nguyên có công suất lớn nhất?
Sê San 4
Yaly
Buôn Kuốp
Đồng Nai 3
Loại khoáng sản nào sau đây có trữ lượng lớn nhất ở Tây Nguyên?
Than bùn
Bô-xít
Đá quý
Sắt
Cây chè được trồng nhiều nhất ở các tỉnh nào của Tây Nguyên?
Gia Lai, Kon Tum
Kon Tum, Đắk Lắk
Đắk Lắk, Lâm Đồng
Lâm Đồng, Gia Lai
Cây chè có mặt ở vùng Tây Nguyên nước ta chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
Nguồn nước phong phú, tầng đất dây, mưa nhiều,
Khí hậu có sự phân hóa theo độ cao của địa hình.
Khí hậu mang tính chất kích đạo gió mùa rõ rệt.
Diện tích đất badan rộng lớn và giàu dinh dưỡng.
Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên đối với việc phát triển nông nghiệp ở vùng Tây Nguyên là
địa hình có sự phân bậc.
khí hậu có sự phân hóa.
thiếu nước vào mùa khô.
tầng phong hóa đất sâu.
Giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
quy hoạch lại vùng chuyên canh.
đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
đẩy mạnh khâu chế biến sản xuất.
tìm thị trường sản xuất ổn định.
Việc suy giảm rừng của Tây Nguyên không dẫn tới hậu quả nào sau đây?
Mực nước ngầm bị hạ thấp.
Mất nơi sinh sống động vật.
Tăng độ mặn trong đất.
Mất đi nguồn lợi gỗ quý.
Để bảo vệ rừng ở Tây Nguyên, biện pháp quan trọng hàng đầu là
phân bố dân cư và nguồn lao động.
hạn chế di cư, phát triển lâm nghiệp.
giao đất, giao rừng cho người dân.
tăng khai thác và xuất khẩu gỗ tròn.
Đông Nam Bộ tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?
Cam-pu-chia.
Lào.
Trung Quốc.
Thái Lan.
Đông Nam Bộ không tiếp giáp với vùng nào sau đây?
Tây Nguyên.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đặc điểm nào đúng với vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ?
Tất cả các tỉnh của vùng đều có đường bờ biển và đường biên giới.
Lãnh thổ của vùng kéo dài theo chiều Bắc - Nam và hẹp theo chiều Đông - Tây
Phía tây tiếp giáp với Lào nên thuận lợi cho vùng phát triển kinh tế cửa khẩu
Quần đảo Côn Sơn là bộ phận lãnh thổ của Đông Nam Bộ, nằm trên Biển Đông.
Nhận định nào đúng với thế mạnh tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Đông Nam Bộ?
Địa hình bằng phẳng thuận lợi cho hình thành các khu công nghiệp.
Khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt cao thuận lợi phát triển nông nghiệp nhiệt đới.
Đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho việc sản xuất cây công nghiệp hàng năm.
Cát trắng và khí tự nhiên là tài nguyên khoáng sản quan trọng bậc nhất của vùng.
Dân số của vùng Đông Nam Bộ có đặc điểm là
số dân đông, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao nhất nước.
tỉ lệ dân thành thị cao hơn tỉ lệ dân nông thôn.
Ba Na, Cơ Ho là các dân tộc thiểu số chủ yếu của vùng.
số người trên độ tuổi lao động chiếm tỉ trọng cao nhất.
Nhận định nào sau đây đúng với thế mạnh kinh tế - xã hội để phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ?
Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất nước ta.
Tỉ lệ dân số nhập cư thấp nên không gây sức ép đến việc làm.
Mật độ trung tâm công nghiệp dày đặc nhất cả nước.
Là địa bàn thu hút đông đảo lao động có chuyên môn cao.
Phát biểu nào sau đây đúng với cơ sở hạ tầng và vật chất kĩ thuật của Đông Nam Bộ?
Phát triển đồng bộ và hiện đại.
Trung tâm khoa học, sáng tạo.
Dẫn đầu về thu hút nguồn vốn.
Có nhiều chính sách linh hoạt.
Phát biểu nào sau đây đúng với khoa học - công nghệ của Đông Nam Bộ?
Phát triển đồng bộ và hiện đại ở tất cả các ngành kinh tế.
Tiềm lực lớn trong nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ.
Dẫn đầu về thu hút nguồn vốn nước ngoài.
Ngành chiếm tỉ lệ lao động cao nhất.
Trong phát triển kinh tế, vùng Đông Nam Bộ đang phải đối mặt với những thách thức về tự nhiên, trong đó có
cát lấn, cát bay và hoang mạc hoá.
mùa khô kéo dài gây thiếu nước cho sản xuất.
ô nhiễm môi trường, đặc biệt là môi trường nước.
lũ quét, sạt lở trên diện rộng vào thời kì mùa mưa.
Vùng Đông Nam Bộ có khả năng phát triển mạnh các ngành kinh tế có trình độ khoa học kĩ thuật cao là do
nguồn lao động có trình độ và chuyên môn đã qua đào tạo chiếm tỉ lệ cao.
vị trí địa lí thuận lợi, tiếp giáp với các vùng giàu tiềm năng.
tài nguyên thiên nhiên phong phú và có vùng biển giàu tiềm năng.
chú trọng vào việc đa dạng hoá các sản phẩm công nghiệp ở mỗi địa phương.
Những ngành công nghiệp mới của vùng Đông Nam Bộ có đặc điểm là sử dụng
hợp lí các thế mạnh về tự nhiên của vùng.
lợi thế về thị trường và nguồn lao động dồi dào.
công nghệ cao và có giá trị gia tăng lớn.
lợi thế về thị trường của vùng tiếp giáp.
Nhận định nào sau đây đúng với ngành dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ?
Là ngành kinh tế mới được chú trọng phát triển gần đây.
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là khoáng sản và hàng tiêu dùng.
Vùng có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải và ngày càng hoàn thiện.
Vùng có nhiều di sản thiên nhiên và di sản văn hoá thế giới.
Nhận định nào sau đây đúng với ngành nông nghiệp của vùng Đông Nam Bộ?
Vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta.
Chè và cà phê là cây trồng chủ lực của vùng.
Chăn nuôi gia súc lớn đang được chú trọng phát triển.
Trồng và phát triển các nông sản cận nhiệt.
Các cây công nghiệp lâu năm quan trọng của vùng Đông Nam Bộ là
cà phê, cao su, điều.
chè, lạc, mía.
cao su, điều, mía.
cao su, hồ tiêu, đậu tương.
Lợi thế nổi bật nhất để Đông Nam Bộ hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn là
địa hình tương đối bằng phẳng và có đất ba-dan, đất xám phù sa cổ chiếm diện tích lớn.
thị trường tiêu thụ rộng lớn và có các ngành công nghiệp chế biến sản phẩm cây công nghiệp phát triển.
khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt cao, lượng mưa lớn và phân hoá thành hai mùa rõ rệt.
nguồn lao động dồi dào và có nhiều kinh nghiệm trong trồng, chế biến sản phẩm cây công nghiệp.
Nhận định nào sau đây đúng với ngành lâm nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ
Hoạt động trồng rừng và khoanh nuôi bảo vệ rừng được chú trọng.
Phần lớn diện tích rừng của vùng là rừng sản xuất và rừng phòng hộ.
Chiếm tỉ trọng rất cao trong cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản của vùng
Khai thác gỗ và chế biến lâm sản là hoạt động chính của ngành.
Ở Đông Nam Bộ, tỉnh có diện tích rừng lớn nhất là
Bình Dương và Tây Ninh.
Đồng Nai và Bình Phước.
Tây Ninh và Đồng Nai.
Bình Phước và Bình Dương.
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành thuỷ sản của vùng Đông Nam Bộ hiện nay?
Vùng có diện tích nuôi trồng thuỷ sản lớn nhất cả nước.
Sản lượng thuỷ sản khai thác lớn hơn sản lượng thuỷ sản nuôi trồng.
Hạn chế của ngành thủy sản là chưa chú trọng vào việc đánh bắt xa bờ.
Khai thác hải sản được chú trọng phát triển ở tất cả các địa phương trong vùng.
Để đảm bảo sự hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững, vùng Đông Nam Bộ cần phải chú trọng tới các vấn đề nào sau đây?
Giảm tỉ lệ gia tăng dân số và khai thác hợp lí tài nguyên.
Đẩy mạnh quá trình đô thị hoá và thu hút lao động từ các vùng khác đến.
Bảo vệ môi trường và tập trung phát triển các ngành kinh tế cần nhiều lao động.
Bảo vệ môi trường, khai thác và sử dụng hợp lí, hiệu quả tài nguyên.
Nhận định nào sau đây không đúng về tình hình phát triển ngành giao thông vận tải của vùng Đông Nam Bộ?
Vùng là đầu mối giao thông lớn nhất của các tỉnh phía nam ở nước ta.
Có đầy đủ các loại hình vận tải, ngày càng hoàn thiện và hiện đại.
Mạng lưới giao thông đường sắt dày đặc kết nối với các nước láng giềng.
Có cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất.
Đồng bằng sông Cửu Long có
đường biên giới với Lào.
ba mặt là vùng biển giàu tiềm năng.
khả năng xây dựng các cảng nước sâu.
cửa khẩu quốc tế lớn nhất cả nước.
Hướng sử dụng hợp lí tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
phát triển các ngành dịch vụ ít sử dụng tài nguyên.
tăng cường sản xuất công nghiệp để hạn chế sử dụng tài nguyên đất.
phát triển nông nghiệp đa canh để cho nhiều sản phẩm nông nghiệp.
quản lí và sử dụng hiệu quả tài nguyên, phát triển kinh tế phù hợp với từng địa bàn.
Hoạt động kinh tế nào sau đây không phải là thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long?
Trồng cây công nghiệp lâu năm.
Sản xuất lương thực.
Nuôi trồng thủy sản.
Trồng cây ăn quả.
Nhân tố quan trọng nhất để Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng chuyên canh lương thực số một của cả nước là
ít có thiên tai.
khí hậu mang tính chất cận xích đạo.
có diện tích đất phù sa lớn.
mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc.
Cần phải sử dụng hợp lí tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì
vùng có ít tài nguyên cho phát triển kinh tế.
điều kiện tự nhiên của vùng kém đa dạng.
tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ tự nhiên do dân số của vùng quá lớn.
có những khó khăn về tự nhiên cần thích ứng, cải tạo để phát triển bền vững.
Một giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long là
phá diện tích rừng ngập mặn.
xây dựng các nhà máy nhiệt điện.
xây dựng mạng lưới đê.
trồng rừng, bảo vệ rừng.
Giải pháp nào sau đây không phù hợp để thích ứng với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Chủ động "sống chung với lũ, hạn hán và xâm nhập mặn"
Tăng cường khai hoang, mở rộng diện tích canh tác.
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế phù hợp với các
Xây dựng công trình thủy lợi, công trình kiểm soát lũ, mặn.
Đồng bằng sông Cửu Long không có
thành phố trực thuộc Trung ương.
những đảo và quần đảo nằm xa bờ.
vùng biển rộng lớn nằm ở ba mặt.
một thành phố đảo, một huyện đảo.
Thuận lợi để trồng nhiều vụ lúa trong năm ở Đồng bằng sông Cửu Long là
vùng biển rộng, nhiều bãi cá, bãi tôm lớn.
có nhiều đảo, quần đảo và một số bãi tắm.
hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
nền nhiệt quanh năm cao, lượng mưa lớn.
Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển du lịch là
đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng.
khí hậu có tính cận xích đạo, phân hoá hai mùa mưa khô rõ rệt.
địa hình thấp và bị cắt xẻ nhiều hình thành nên các vùng trũng.
tài nguyên sinh vật phong phú, có các khu dự trữ sinh quyển.
Đồng bằng sông Cửu Long chú trọng sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên nhằm mục đích chủy yếu là
phát triển thành vùng có kinh tế hàng hoá hàng đầu của cả nước.
tạo ra khu vực kinh tế quan trọng trên cơ sở phát triển bền vững.
xây dựng khu vực khai thác hiệu quả các tài nguyên thiên nhiên.
phát triển vùng trọng điểm hàng đầu về lương thực, thực phẩm.
Người dân Đồng bằng sông Cửu Long sống chung với lũ chủ yếu là do
tận dụng nguồn lợi kinh tế do lũ hàng năm mang lại.
duy trì lối sống truyền thống với tự nhiên từ lâu đời.
thích ứng với thay đổi về thời tiết, biến đổi khí hậu.
không đủ điều kiện về vốn để hạn chế tác hại của lũ.
Hướng chủ yếu phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long là
đẩy mạnh chế biến, tăng cường xuất khẩu.
ứng dụng kĩ thuật mới, sử dụng giống tốt.
mở rộng diện tích, tăng cường đầu tư vốn.
nâng cao sản lượng, đa dạng hóa vật nuôi.
Hướng chủ yếu phát triển cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long là
tăng năng suất, sử dụng các kĩ thuật mới.
phát triển nguồn lao động, tăng sản lượng.
nâng cao chất lượng, mở rộng thị trường.
phân bố sản xuất hợp lý, sử dụng giống tốt.
Phân bố nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay có sự thay đổi chủ yếu do
xâm nhập mặn, hạn hán đe dọa ngày càng nhiều.
lợi thế tài nguyên, thiên tai mỗi vùng khác nhau.
phát triển sản xuất hàng hóa, đa dạng nông sản.
có nhiều loại đất, nguồn nước ngọt bị suy giảm.
Biện pháp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu trong phát triển trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long là
phân bố phù hợp, thay đổi cơ cấu mùa vụ.
nâng cao chất lượng, đẩy mạnh xuất khẩu.
phát triển chuyên canh, sử dụng giống tốt.
tăng diện tích, đảm bảo hợp lý nguồn nước.
Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để thích ứng với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Duy trì, bảo vệ tài nguyên rừng trong phát triển; cải tạo đất.
Bảo vệ rừng; thau chua, rửa mặn đất bằng nguồn nước ngọt.
Kết hợp khai thác biển với đất liền, đẩy mạnh nuôi thủy sản.
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lý, sống chung cùng thiên tai.
Nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của
chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nhu cầu lớn của thị trường.
khai thác hiệu quả thế mạnh, tăng cường xuất khẩu hàng hóa.
đa dạng hóa cơ cấu kinh tế, phát triển các sản phẩm có giá trị.
sản xuất theo hướng thâm canh, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Các vùng kinh tế trọng điểm của nước ta đều có sự giống nhau về
lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
nền kinh tế hàng hóa phát triển từ rất sớm.
các yếu tố thuận lợi để phát triển được hội tụ đầy đủ.
chiếm tỉ trọng cao trong GDP của cả nước.
Các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta đều có thế mạnh để phát triển
khai thác khoáng sản.
kinh tế biển.
thủy điện.
sản xuất lương thực.
Năm 2021, vùng kinh tế trọng điểm nào có đóng góp lớn nhất cho GDP cả nước?
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Vùng kinh tế trọng điểm vùng.
Vùng kinh tế trọng điểm nào có đóng góp lớn nhất cho GDP cả nước?
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đb sông Cửu Long.
Năm 2021, vùng kinh tế trọng điểm có tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trong cơ cấu GRDP cao nhất là
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Vùng kinh tế trọng điểm là vùng
hội tụ đầy đủ các điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội.
có một số yếu tố đặc biệt thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội.
có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rất rộng lớn.
có nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài là chủ yếu để phát triển.
Vùng kinh tế trọng điểm nào ở nước ta được thành lập muộn nhất?
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long.
Vùng kinh tế có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất ở nước ta là
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Vùng kinh tế trọng điểm Đb sông Cửu Long.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có.
cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại.
cơ sở hạ tầng chưa phát triển như các vùng khác.
lực lượng lao động phổ thông chiếm ưu thế.
khí hậu thích hợp cho các cây trồng cận nhiệt.
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có
điều kiện thuận lợi nhất để phát triển kinh tế biển.
điều kiện thuận lợi nhất cho các ngành công nghệ cao.
lực lượng lao động đông đảo với trình độ rất cao.
vị trí chiến lược về giao lưu kinh tế Đông - Tây.
Một trong những định hướng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là phát triển
công nghiệp công nghệ cao, phụ trợ, dịch vụ công nghệ cao.
dịch vụ cảng biển, du lịch sinh thái, lắp ráp ô tô; hoá lọc dầu.
công nghiệp điện, điện tử, kinh tế biển, kinh tế số, tài chính.
nông nghiệp hiện đại, hữu cơ, hiệu quả, công nghệ về giống.
Một trong những định hướng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là phát triển
công nghiệp công nghệ cao, phụ trợ, dịch vụ công nghệ cao.
dịch vụ cảng biển, du lịch sinh thái, lắp ráp ô tô; hoá lọc dầu.
công nghiệp điện, điện tử, kinh tế biển, kinh tế số, tài chính.
nông nghiệp hiện đại, hữu cơ, hiệu quả, công nghệ về giống.
Một trong những định hướng của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long là phát triển
công nghiệp công nghệ cao, phụ trợ, dịch vụ công nghệ cao.
dịch vụ cảng biển, du lịch sinh thái, lắp ráp ô tô; hoá lọc dầu.
công nghiệp điện, điện tử, kinh tế biển, kinh tế số, tài chính.
nông nghiệp hiện đại, hữu cơ, hiệu quả, công nghệ về giống.
Một trong những định hướng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là phát triển
công nghiệp công nghệ cao, phụ trợ, dịch vụ công nghệ cao.
dịch vụ cảng biển, du lịch sinh thái, lắp ráp ô tô; hoá lọc dầu.
công nghiệp điện, điện tử, kinh tế biển, kinh tế số, tài chính.
nông nghiệp hiện đại, hữu cơ, hiệu quả, công nghệ về giống.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Có quỹ đất nông nghiệp lớn, nước ngọt dồi dào, sinh vật đa dạng.
Tài nguyên khoáng sản nổi bật là dầu khí, đá vôi, than bùn, bô-xít.
Lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trồng lúa, đánh bắt thủy sản.
Cơ sở hạ tầng được quan tâm đầu tư, có cảng hàng không quốc tế.
Thế mạnh nào sau đây không phải của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?
Vị trí thuận lợi cho giao lưu trong nước và quốc tế.
Nguồn lao động lớn, chất lượng cao hàng đầu của cả nước.
Có lịch sử khai thác lâu đời nhất nước ta.
Có nhiều cảng biển nước sâu nhất cả nước.
Thế mạnh nào sau đây không phải của Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Quỹ đất nông nghiệp lớn, nguồn nước dồi dào.
Lao động dồi dào, có kinh nghiệm trồng lúa nước.
Cơ sở hạ tầng hiện tại, hoàn thiện nhất cả nước.
Tài nguyên biển phong phú, đa dạng.
Cảng hàng không quốc tế lớn nhất cả nước, thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là
Tân Sơn Nhất.
Nội Bài.
Cần Thơ.
Cát Bi.
Vùng kinh tế trọng điểm nào ở nước ta có số lượng tỉnh - thành phố nhiều nhất?
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long.
Định hướng trong phát triển công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là phát triển các ngành công nghiệp
truyền thống.
dựa vào nguồn lao động đông.
dựa vào tài nguyên tự nhiên trong vùng.
công nghệ cao và công nghệ phụ trợ.
Nguồn lực kinh tế - xã hội nổi bật vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là
có nhiều di sản văn hóa vật thể, phi vật thể của thế giới.
dân số đông, lao động dồi dào, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao.
lao động năng động, sáng tạo, thích ứng với nền kinh tế thị trường.
người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa, nuôi trồng và khai thác thủy sản.
Nước ta có bao nhiêu tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương giáp Biển?
25.
28.
11.
29.
Thành phố đảo trực thuộc tỉnh đầu tiên của nước ta là
Phú Quốc.
Vân Đồn.
Côn Đảo.
Bạch Long Vĩ.
Trung tâm du lịch biển Hạ Long và Phú Quốc lần lượt thuộc tỉnh nào sau đây?
An Giang, Khánh Hòa.
Quảng Ninh, Kiên Giang.
Khánh Hòa, Kiên Giang.
Ninh Thuận, Quảng Ninh.
Các đảo ven bờ nước ta
đều là nơi có các vườn quốc gia.
trồng rất nhiều cây công nghiệp.
có tiềm năng phát triển du lịch.
đều tập trung khai thác dầu mỏ.
Các đảo ven bờ nước ta
đều có khu bảo tồn thiên nhiên.
tập trung phát triển khai khoáng.
có khả năng nuôi trồng thủy sản.
có nhiều thuận lợi trồng lúa gạo.
Du lịch biển nước ta hiện nay
chỉ đầu tư loại hình thể thao dưới nước.
chỉ tổ chức hoạt động ở các đảo ven bờ.
hoạt động liên tục suốt năm ở phía Bắc.
có nhiều điểm và trung tâm hoạt động.
Hệ thống đảo của nước ta
là nơi có nhiều thế mạnh nuôi gia súc lớn.
hoàn toàn là đảo ven bờ và diện tích lớn.
có nhiều thuận lợi cho phát triển thủy sản.
hầu hết là đảo lớn nằm xa bờ và đông dân.
Giải pháp quan trọng nhất trong khai thác tổng hợp và phát triển bền vững kinh tế biển ở nước ta hiện nay là
nâng cấp phương tiện đánh bắt, mở rộng thị trường.
đẩy mạnh vốn đầu tư, công nghệ chế biến hiện đại.
đẩy mạnh khai thác xa bờ, bảo vệ môi trường biển.
sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường biển.
Vấn đề cần chú ý trong thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí ở nước ta là
nâng cao hiệu quả sử dụng khí đốt.
hạn chế tối đa xuất khẩu dầu thô.
tránh để xảy ra các sự cố môi trường.
xây dựng các nhà máy lọc hóa dầu.
Nghề làm muối ở nước ta hiện nay
phát triển mạnh ở vùng Bắc Trung Bộ.
cung cấp sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
phát triển mạnh ở nhiều tỉnh ven biển.
áp dụng công nghệ sản xuất hiện đại.
Khai thác khoáng sản biển nước ta hiện nay
quan trọng nhất là khai thác than đá.
tập trung chủ yếu ven vịnh Bắc Bộ.
chỉ tập trung ở phần ngầm dưới biển.
có vai trò quan trọng trong nền kinh tế.
Các đảo có ý nghĩa như thế nào đối với an ninh quốc phòng nước ta?
Thuận lợi cho phát triển du lịch biển.
Là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
Là cơ sở cho giao thông vận tải biển.
Có nguồn hải sản trữ lượng phong phú.
Phải tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong việc giải quyết các vấn đề Biển Đông và thềm lục địa là do
tài nguyên biển đang ngày càng suy thoái.
là biển biển chung quốc gia trong khu vực.
để cùng khai thác nguồn lợi ven biển
để cùng phòng tránh các thiên
Ý nghĩa về kinh tế của các đảo và quần đảo ở nước ta là
tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền
hệ thống căn cứ tiến ra biển và đại dương
bảo vệ chủ quyền biển đảo và thềm lục địa
bảo vệ tài nguyên, môi trường vùng biển
Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng loại hình du lịch biển ở mước ta hiện nay?
Nhu cầu của du khách du lịch và điều kiện phục vụ.
Lao động làm du lịch và cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng.
Tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách du lịch.
Ưu tiên phát triển du lịch và các nguồn vốn đầu tư.
Vấn đề nào sau đây là quan trọng nhất trong khai thác tổng hợp và phát triển bền vững kinh tế biển ở nước ta hiện nay?
nâng cấp phương tiện đánh bắt, mở rộng thị trường
đẩy mạnh vốn đầu tư, công nghệ chế biến hiện đại
đấy mạnh khai thác xa bờ, bảo vệ môi trường biển
sử dụng hợp lí tài nguyên , bảo vệ môi trường biển
Biện pháp quan trọng nhất để tăng sản lượng và bảo vệ nguồn hải sản nước ta hiện nay là
đầu tư trang thiết bị hiện đại để đánh bắt xa bờ
đẩy mạnh phát triển cơ sở công nghiệp chế biến
phát triển các dịch vụ phục vụ ngành khai thác hải sản
phổ biến kinh nghiệm, trang bị kiến thức cho ngư dân
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa đối với Việt Nam về mặt quốc phòng - an ninh?
Nơi đặt các trạm thông tin, dừng chân, tiếp nhiên liệu cho các tàu.
Hình thành tuyến phòng thủ nhiều tầng, từ xa đến gần bảo vệ đất liền.
Tạo thế mạnh cho dịch vụ hàng hải và đánh bắt hải sản trong khu vực.
Tạo nên hệ thống phòng thủ liên hoàn bảo vệ đất liền từ đường cơ sở
Ý nghĩa chủ yếu của việc khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo nước ta là
tạo điều kiện thuận lợi phân bố lại dân cư, lao động
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ
làm thay đổi bộ mặt của các khu quân cư ven biển
phát triển kinh tế biển bền vững và bảo vệ biển đảo
