Font size
WorksheetsĐịa cuối kì II
Total questions: 116
Worksheet time: 58mins
Quốc lộ 1 không chạy qua vùng kinh tế nào sau đây?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ
Tây Nguyên.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Loại hình giao thông vận tải có khối lượng hàng hóa luân chuyển lớn nhất ở nước ta là?
Đường hàng không.
Đường biển
Đường sông.
Đường bộ.
Các đầu mối giao thông quan trọng ở nước ta xếp theo thứ tự từ Bắc và Nam là?
Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh.
TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hà Nội.
Hà Nội, TP Hồ CHí Minh, Đà Nẵng.
Đà Nẵng, Hà Nội, TP Hồ Chí Minh.
Bốn trung tâm thông tin đường dài cấp vùng ở nước ta hiện nay là?
Hà Nội, TP Hồ CHí Minh, Nghệ An, Cần Thơ.
Hà Nội, TP Hồ CHí Minh, Huế, Đà Nẵng.
Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Huế, Hải Phòng
Hà Nội, TP Hồ CHí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ.
Tổng chiều dài đường sắt nước ta là?
3143 km.
3312 km.
2630 km.
1726 km.
Tuyến vận tải đường sắt quan trọng nhất nước ta là?
Hà Nội - Lào Cai.
Hà Nội - Đồng Đăng.
Đường sắt Thống Nhất.
Hà Nội - Hải Phòng
Tuyến đường bộ huyết mạch ven biển theo hướng Bắc - Nam ở nước ta hiện nay là?
Đường sắt Thống Nhất.
Đường Hồ Chí Minh.
Quốc lộ 1.
Quốc lộ 14.
Nhiệm vụ quan trọng của ngành thông tin liên lạc là gì?
Nâng cao dân trí, đảm bảo an ninh quốc phòng.
Truyền tin tức một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời.
Phát triển văn hóa, kinh tế - xã hội vùng sâu, vùng xa.
Thực hiện các mối giao lưu giữa các địa phương trong nước.
Nhận định nào sau đây chưa chính xác về tác động của điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển của ngành giao thông vận tải?
Sự thất thường về chế độ nước theo mùa.
Phương tiện vận tải hạn chế.
Nguồn hàng vận tải ít.
Sự thay đổi thất thường về luồng lạch.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây dẫn đến ngành giao thông vận tải nước ta chậm phát triển?
Dân cư phân bố không đồng đều.
Trình độ công nghiệp hóa còn thấp.
Điều kiện tự nhiên không thuận lợi.
Thiếu vốn đầu tư.
Sự phân mùa sâu sắc của khí hậu ảnh hưởng lớn nhất đến loại hình vận tải nào?
Đường sông
Đường ô tô.
Đường biển.
Đường sắt.
Nhận định nào sau không đúng về vận tải đường ống nước ta?
Vận chuyển chủ yếu là chất lỏng, chất khí.
Gắn với sự phát triển của ngành dầu khí.
Có lịch sử xuất hiện và phát triển chưa lâu.
Mạng lưới phát triển rộng khắp cả nước.
Điều kiện thuận lợi giúp xây dựng các cảng nước ta ở Duyên hải Nam Trung Bộ là?
Có nhiều đầm phá, bãi triều rộng, nhiều đảo ven bờ.
Bờ biển có nhiều vũng, vịnh, mực nước sâu, kín gió.
Có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ, bãi triều rộng.
Có nền kinh tế phát triển nhanh, nhu cầu vận tải lớn.
Những khó khăn chủ yếu nào sau đây làm tăng chi phí xây dựng và bảo dưỡng mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta?
Địa hình nhiều đồi núi, có khí hậu phân hóa theo mùa.
Thiếu vốn đầu tư, cơ sở vật chất kĩ thuật còn yếu kém.
Đội ngũ công nhân kĩ thuật chưa thể đáp ứng nhu cầu.
Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm, có một số sông lớn.
Loại hình vận tải nào sau đây phát triển sẽ phát huy được thế mạnh của vị trí địa lý nước ta trong hội nhập quốc tế?
Đường ô tô và đường sắt.
Đường biển và đường sông.
Đường ô tô và đường hàng không.
Đường hàng không và đường biển.
Định hướng nào sau đây nhằm phát triển chủ đạo của ngành bưu chính nước ta trong thời gian tới?
Tăng cường xây dựng các cơ sở văn hóa tại vùng nông thôn.
Mở các hoạt động kinh doanh mới.
Cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa nhằm đạt trình độ ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực.
Đẩy mạnh các hoạt động công ích phục vụ xã hội.
Giải pháp quan trọng nào sau đây giúp mạng lưới giao thông đường bộ nước ta ngày càng được mở rộng và hiện đại hóa?
Huy động nhiều nguồn vốn và tiến bộ khoa học – công nghệ trong việc xây dựng.
Khai thác triệt để về tự nhiên.
Nhân dân chủ động tham gia góp vốn và xây dựng.
Sự tham gia xây dựng của các nhà đầu tư nước ngoài.
Khu vực chiếm tỉ trọng cao nhất trong hoạt động nội thương của nước ta là?
Nước ngoài.
Tư nhân, cá thể.
Nhà nước.
Tập thể.
Đây không phải là đặc điểm hoạt động nội thương của nước ta thời kì sau Đổi mới?
Cả nước có một thị trường thống nhất, tự do lưu thông hàng hoá.
Đáp ứng ngày càng cao nhu cầu hàng hoá cho người dân.
Đã hình thành hệ thống chợ có quy mô lớn bên cạnh hệ thống chợ quê.
Hàng hoá ngày càng đa dạng, chất lượng ngày càng được nâng lên.
Hàng nhập khẩu chiếm tỉ trọng cao nhất ở nước ta hiện nay là?
Lương thực, thực phẩm.
Hàng tiêu dùng.
Máy móc thiết bị.
Nguyên, nhiên vật liệu.
Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm?
địa hình, di tích, lễ hội, sinh vật.
khí hậu, nước, sinh vật, lễ hội.
địa hình, khí hậu, nước, sinh vật.
địa hình, sinh vật, làng nghề, ẩm thực.
Tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm?
địa hình, di tích, lễ hội, sinh vật.
khí hậu, nước, sinh vật, lễ hội.
di tích, lễ hội, làng nghề, ẩm thực.
địa hình, khí hậu, nước, sinh vật..
Năm 2005, kim ngạch xuất khẩu của nước ta là 32 441 triệu USD, kim ngạch nhập khẩu là 36 978 triệu USD. Số liệu nào sau đây chưa chính xác?
Tỉ lệ xuất nhập khẩu là 87,7%.
Cán cân xuất nhập khẩu là 4537 triệu USD.
Cơ cấu xuất nhập khẩu là 46,7% và 53,3%.
Nước ta nhập siêu 4537 triệu USD.
Một số bãi biển nổi tiếng ở Bắc Trung Bộ là?
Cửa Lò, Thiên Cầm, Đá Nhảy, Lăng Cô.
Nha Trang, Phan Rang, Mũi Né, Đá Nhảy.
Mỹ Khê, Sa Huỳnh, Quy Nhơn, Vân Phong.
Cát Bà, Đồ Sơn, Trà Cổ, Non Nước.
Dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu 17 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta hiện nay là?
Gạo
Dầu thô.
Hàng thuỷ sản.
Hàng may mặc.
Hoạt động du lịch biển của các tỉnh phía Nam có thể diễn ra quanh năm vì?
Nhiều bãi biển đẹp.
Cơ sở lưu trú tốt.
Giá cả hợp lý.
Không có mùa đông lạnh.
Ý nào sau đây không đúng khi nói về phong trào người Việt dùng hàng Việt có ý nghĩa?
Thay đổi thói quen sính hàng ngoại nhập.
Tăng tổng mức bán lẻ hàng hoá.
Thúc đẩy các ngành sản xuất trong nước phát triển.
Giảm sự phụ thuộc vào hàng nhập khẩu.
Hiện nay, sự phân bố các hoạt động du lịch của nước ta phụ thuộc nhiều nhất vào?
Sự phân bố các trung tâm thương mại, dịch vụ.
Sự phân bố dân cư.
Sự phân bố các tài nguyên du lịch.
Sự phân bố các ngành sản xuất.
Nhân tố nào sau đây được cho là quan trọng nhất thúc đẩy du lịch nước ta phát triển?
Tài nguyên du lịch phong phú.
Tình hình chính trị ổn định.
Đời sống nhân dân được nâng cao.
Chất lượng phục vụ ngày càng tốt.
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu hàng xuất khẩu của nước ta hiện nay là?
Hàng nông, lâm, thuỷ sản.
Khoáng sản.
Hàng công nghiệp nặng.
Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công.
Thị trường xuất nhập khẩu của nước ta hiện nay có đặc điểm?
Thị trường xuất khẩu trùng khớp với thị trường nhập khẩu.
Các nước ASEAN là thị trường xuất khẩu lớn nhất, Hoa Kì là thị trường nhập khẩu lớn nhất.
Hoa Kì là thị trường xuất khẩu lớn nhất còn châu Á là thị trường nhập khẩu lớn nhất.
Hoa Kì là thị trường xuất khẩu lớn nhất, Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất.
Dựa vào BSL về cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của nước ta thời kì 1990 - 2005. (Đơn vị: %)
Nhận định đúng nhất là?
Năm 2005, nhập siêu lớn do các nhà đầu tư nhập máy móc thiết bị nhiều.
Nhập khẩu luôn chiếm tỉ trọng cao hơn xuất khẩu.
Tình trạng nhập siêu có xu hướng ngày càng tăng.
Nước ta chủ yếu là nhập siêu.
Nguyên nhân chính làm dẫn tới tăng trưởng xuất khẩu của nước ta trong thời gian vừa qua là
Bình thường hóa quan hệ ngoại giao và kí kết các hiệp định thương mại với Hoa Kì.
Giá thành sản phẩm xuất khẩu thấp.
Hàng hóa của nước ta được nhiều nước ưa dùng.
Chính sách hướng ra xuất khẩu, tự do hóa thương mại.
Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu giá trị hàng xuất khẩu của nước ta. (Đơn vị : %)
Nhận định nào sau đây chưa chính xác?
Giai đoạn 1995 - 2000 có sự tiến bộ hơn so với giai đoạn 2000 - 2005.
Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản tăng tỉ trọng do sản lượng và giá dầu thô tăng.
Hàng nông - lâm - thuỷ sản giảm do giảm bớt việc xuất các nông sản thô mà chuyển qua chế biến.
Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công tăng nhanh nhờ đẩy mạnh công nghiệp hoá.
Du lịch biển Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển hơn Bắc Trung Bộ là?
Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều bãi tắm đẹp.
Do vị trí Nam Trung Bộ thuận lợi hơn.
Vùng biển Nam Trung Bộ có số giờ nắng nhiều, không có gió mùa Đông Bắc.
Do kinh tế phát triển, người dân có kinh nghiệm kinh doanh du lịch.
Tỉnh nào dưới đây vừa có cửa khẩu đường biển, vừa có cửa khẩu đường bộ với Trung Quốc?
Hòa Bình
Hà Giang
Quảng Ninh
Cao Bằng
Khó khăn về tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là?
Có mùa khô kéo dài.
Triều cường, xâm nhập mặn.
Rét đậm, rét hại.
Có mùa khô kéo dài.
Khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là?
Bôxit
Vàng.
Dầu khí
Than
Nguồn than khai thác của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu dùng làm gì?
Phục vụ cho ngành luyện kim.
Phục vụ cho nhu cầu đời sống của nhân dân trong vùng.
Làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện và xuất khẩu.
Làm phụ gia cho công nghiệp hóa chất.
Tỉnh nào dưới đây thuộc vùng TRung du và miền núi Bắc Bộ?
Tuyên Quang.
Hà Nam.
Thanh Hóa.
Vĩnh Phúc.
Thế mạnh nào dưới đây là của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Khai thác và chế biến bôxít, thủy sản.
Khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện.
Khai thác và chế biến lâm sản, trồng lúa.
Khai thác và chế biến dầu khí, thủy điện.
Khí hậu có mùa đông lạnh và phân hóa theo độ cao của Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh để phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc nào sau đây?
Cận nhiệt, cận xích đạo.
Cận nhiệt, nhiệt đới.
Ôn đới, nhiệt đới.
Cận nhiệt, ôn đới.
Tỉnh nào ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển ngành đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản?
Hải Phòng.
Bắc Giang.
Quảng Ninh.
Lạng Sơn.
Điều khác biệt về vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ so với các vùng khác trong cả nước là gì?
Giáp Lào và Campuchia
Có biên giới kéo dài với Trung Quốc và Lào
Có tất cả các tỉnh giáp biển
Nằm ở vị trí trung chuyển giữa miền Bắc và miền Nam.
Đặc điểm tự nhiên nào có ảnh hưởng lớn nhất đến việc hình thành vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Địa hình đồi thấp.
Lượng mưa lớn.
Khí hậu nhiệt đới trên núi có mùa đông lạnh.
Đất feralit giàu dinh dưỡng.
Nguyên nhân nào làm cho Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có mùa đông lạnh nhất nước ta?
Các đồng bằng đón gió.
Ảnh hưởng của vị trí và dãy núi hướng vòng cung.
Có nhiều dãy núi cao hướng tây bắc- đông nam.
Có vị trí giáp biển và đảo ven bờ nhiều.
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là?
Đòi hỏi chi phí đầu tư lớn và công nghệ cao.
Thiết bị, máy móc, phương tiện khai thác thiếu.
Thiếu lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật.
Thị trường tiêu thụ nhỏ hẹp.
Khó khăn chủ yếu hiện nay đối với phát triển chăn nuôi gia súc lớn của Trung du và miền núi Bắc Bộ là?
Nguồn lao động trong chăn nuôi chựa được đào tạo nhiều.
Thiếu nước nghiêm trọng trong mùa khô cho gia súc.
Vận chuyển sản phẩm chăn nuôi tới vùng tiêu thụ (đồng bằng, đô thị).
Thiếu đồng cỏ để phát triển chăn nuôi.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là?
Điều hòa lũ trong mùa mưa cho hạ lưu sông.
Phát triển nuôi trồng thủy sản và du lịch.
Tăng sản lượng điện cho cả nước.
Tạo động lực mới cho sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng
Việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cần đặc biệt chú ý tới những tác động về?
Môi trường của địa phương.
Địa bàn cư trú của người dân.
Tập quán sản xuất của người dân.
Địa chất công trình.
Đồng bằng sông Hồng có nhiều thuận lợi để?
Khai thác dầu mỏ.
Trồng cà phê.
Trồng lúa gạo.
Khai thác thiếc.
Hiện nay, vùng Tây Bắc nước ta vẫn trồng được cà phê chè là do đâu?
Có các khu vực địa hình thấp, kín gió.
Địa hình cao nên nhiệt độ giảm.
Có hai mùa rõ rệt.
Có mùa đông lạnh.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho chăn nuôi lợn hiện nay được phát triển mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Các cơ sở công nghiệp chế biến thực phẩm phát triển.
Cơ sở vật chất kĩ thuật và giống đảm bảo hơn.
Đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Việc phát triển thủy điện của vùng này không ảnh hưởng đến môi trường.
Nhiều nhà máy thủy điện nhỏ đang được xây dựng trên phụ lưu của các sông
Các sông suối có trữ năng thủy điện khá lớn.
Các nhà máy điện công suất lớn đã xây dựng trên các sông chính.
Cơ sở chủ yếu để cơ cấu công nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm nhiều ngành là?
Nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất truyền thống
Sự giao lưu thuận lợi với các vùng khác ở trong và ngoài nước.
Tài nguyên thiên nhiên đa dạng.
Chính sách phát triển công nghiệp ở miền núi của Nhà nước.
Các tỉnh/ thành nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?
Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Ninh Bình.
Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh.
Hà Nam, Nam Định, Thái Bình.
Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng.
Hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành trong khu vực II ở Đồng bằng sông Hồng là?
Hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm.
Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
Phát triển các ngành công nghiệp năng lượng.
Đầu tư mở rộng các ngành công nghiệp đòi hỏi nhiều lao động.
Những khoáng sản đáng kể và có giá trị ở Đồng bằng sông Hồng là?
Than bùn, cát thủy tinh, khí tự nhiên, đất sét, cao lanh.
Than nâu, đá vôi, sắt, thiếc, khí tự nhiên.
Đá vôi, đất sét, cao lanh, khí tự nhiên, than nâu
Đá vôi, đất sét, cao lanh, than nâu, than đá.
Cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng đang chuyển dịch theo hướng?
Giảm tỉ trọng của khu vực III, tăng tỉ trọng khu vực I, II.
Giảm tỉ trọng của khu vực I, tăng tỉ trọng của khu vực II, III.
Tăng tỉ trọng của khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II, III.
Giảm tỉ trọng của khu vực II, tăng tỉ trọng khu vực I, III.
Định hướng chuyển dịch trong cơ cấu của ngành trồng trọt của vùng Đồng bằng sông Hồng là?
Giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả.
Tăng tỉ trọng cây lương thực, cây ăn quả.
Tăng tỉ trọng cây lượng thực, cây thực phẩm, giảm tỉ trọng cây công nghiệp, cây ăn quả.
Giảm tỉ trọng cây công nghiệp, tăng tỉ trọng cây thực phẩm, cây lương thực.
Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm vị trí vùng Đồng bằng sông Hồng?
Phía đông và đông nam tiếp giáp với vịnh Bắc Bộ.
Nhiều tỉnh, thành phố nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
Phía nam sông Cả.
Tiếp giáp với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng có nhiều thuận lợi để?
khai thác đồng.
trồng cây ăn quả.
khai thác dầu mỏ
trồng cây cao su
Hạn chế lớn nhất đối với việc phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là?
Người dân thiếu kinh nghiệm.
Thiếu nguyên liệu.
Chất lượng lao động hạn chế.
Cơ sở vật chất – kĩ thuật chưa đồng bộ.
Yếu tố quan trọng nhất giúp Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng sản xuất lương thực lớn ở nước ta là?
Thị trường tiêu thụ lớn
Vị trí thuận lợi
Khí hậu nhiệt đới gió màu độ ẩm cao
Đất phù sa màu mỡ
Thế mạnh tự nhiên tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông là?
Ít có thiên tai.
Có mùa đông lạnh kéo dài.
Nguồn nước dồi dào.
Đất đai màu mỡ.
Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân thúc đẩy vùng Đồng bằng sông Hồng cần phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế?
Các vùng khác đã hoàn thành việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu kinh tế của vùng không còn phù hợp.
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội.
Vùng có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc chuyển dịch.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến năng suất lúa Đồng bằng sông Hồng cao nhất nước là?
Lịch sử khai thác lâu đời.
Cơ sở hạ tầng tốt.
Trình độ thâm canh cao.
Đất đai màu mỡ.
Biểu hiện rõ nhất của sức ép dân số lên tài nguyên ở vùng Đồng bằng sông Hồng là?
Khí hậu ngày càng khắc nghiệt.
Bình quân đất canh tác trên đầu người giảm.
Chất lượng nguồn nước giảm
Độ màu mỡ của đất giảm.
Hướng phát triển nông nghiệp chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng là?
Cơ giới hóa, tang cường liên kết trong vùng.
Hiện đại hóa, gắn với chế biến và dịch vụ.
Sử dụng công nghệ mới, đẩy mạnh tiêu thụ.
Đa dạng hóa, gắn truyền thống với hiện đại.
Hướng phát triển nông nghiệp chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng là?
Cơ giới hóa, tang cường liên kết trong vùng.
Hiện đại hóa, gắn với chế biến và dịch vụ.
Sử dụng công nghệ mới, đẩy mạnh tiêu thụ.
Đa dạng hóa, gắn truyền thống với hiện đại.
Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là?
Thị trường tiêu thụ lớn, nhiều hoạt động dịch vụ.
Nguyên liệu dồi dào, dân cư tập trung đông đúc.
Có nhiều lao động kĩ thuật, cơ sở hạ tầng khá tốt.
Đô thị hóa mở rộng, kinh tế hàng hóa phát triển.
Thuận lợi chủ yếu để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng là?
Dân cư tập trung đông, cơ sở hạ tầng khá tốt.
Dịch vụ đa dạng, có nhiều đầu tư nước ngoài.
Đô thị hóa phát triển, thị trường tiêu thụ rộng.
Công nghiệp hóa mạnh, lao động có trình độ.
Thuận lợi chủ yếu để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng là?
Dân cư tập trung đông, cơ sở hạ tầng khá tốt.
Dịch vụ đa dạng, có nhiều đầu tư nước ngoài.
Đô thị hóa phát triển, thị trường tiêu thụ rộng.
Công nghiệp hóa mạnh, lao động có trình độ.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển ngành dịch vụ ở Đồng bằng Sông Hồng là?
Dân số đông, nhiều đô thị, sản xuất phát triển.
Thị trường lớn, vị trí thuận lợi, dân đô thị nhiều.
Dân trí nâng cao, có nhiều trung tâm giáo dục.
Công nghiệp hóa mạnh, lao động có trình độ.
Nhân tố nào không phải là điều kiện thuận lợi của vùng Đồng bằng Sông Hồng để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế?
Cơ sở hạ tầng phục vụ cho công nghiệp và dịch vụ tốt.
Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp và dịch vụ lớn.
Nguồn lao động có trình độ.
Giàu tài nguyên khoáng sản và năng lượng.
Cơ cấu kinh tế theo ngành ở vùng Đồng bằng Sông Hồng có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, chủ yếu là do tác động của?
Biến đổi khí hậu.
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Việc mở rộng thị trường tiêu thụ
Nguồn lao động dồi dào, kĩ thuật cao.
Các loại cây công nghiệp hàng năm thích hợp với vùng đất cát pha ven biển của vùng Bắc Trung Bộ là các loại cây nào?
Dâu tằm, lạc, cói.
Lạc, mía, thuốc lá.
Dâu tằm, lạc, cói.
Lạc, đậu tương, đay, cói.
Đâu là ranh giới tự nhiên giữa Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ?
Dãy núi Bạch Mã (đèo Hải Vân).
Sông Gianh.
Sông Bến Hải.
Dãy núi Hoành Sơn (đèo Ngang).
Đối với Bắc Trung Bộ, lát cắt lãnh thổ từ Tây sang Đông thể hiện cơ cấu ngành nông nghiệp theo không gian là gì?
Ngư – nông – lâm nghiệp.
Ngư – lâm – nông nghiệp.
Nông – lâm – ngư nghiệp.
Lâm – nông – ngư nghiệp.
Diện tích rừng giàu của vùng Bắc Trung Bộ hiện nay chủ yếu tập trung ở đâu?
Trên các đồng bằng.
Giáp biên giới Việt – Lào.
Dải đồi núi thấp giáp biển.
Trên vùng đồi trước núi.
Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong phát triển lâm nghiệp của Bắc Trung Bộ là gì?
Mở rộng diện tích rừng sản xuất.
Mở rộng diện tích các vườn quốc gia.
Phát triển các khu dự trữ tự nhiên.
Khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ rừng.
Giải pháp cơ bản nhất để hạn chế hiện tượng cát bay, cát chảy ở các tỉnh Bắc Trung Bộ là gì?
Trồng rừng phòng hộ.
Xây dựng hệ thống đê biển.
Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản.
Bảo vệ rừng ngập mặn.
Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về ngành nào sau đây?
Phát triển cây lương thực và chăn nuôi lợn.
Chăn nuôi gia súc lớn.
Chăn nuôi gia cầm.
Phát triển cây công nghiệp hàng năm.
Vai trò kinh tế chủ yếu của rừng sản xuất ở Bắc Trung Bộ là gì?
Tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ lực.
Đóng góp tỉ trọng rất lớn trong GDP.
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Cung cấp gỗ, củi, nguyên liệu giấy.
Các tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Bắc Trung Bộ?
Thanh Hóa, Nghệ An
Hà Tĩnh, Quảng Bình.
Quảng Nam, Quảng Ngãi.
Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
Ý nào sau đây không đúng khi nói về vị trí và tiếp giáp của vùng Bắc Trung Bộ?
Tiếp giáp với Trung du và miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
Cầu nối giữa miền Bắc và miền Nam.
Tiếp giáp Duyên hải Nam Trung Bộ ở phía Nam.
Tiếp giáp Lào ở phía Đông và biển ở phía Tây
Vì sao việc hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp có ý nghĩa lớn đối với sự hình thành cơ cấu kinh tế chung của vùng Bắc Trung Bộ?
Giải quyết việc làm cho một bộ phận lao động của vùng, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Tạo ra cơ cấu ngành và thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian của vùng.
Khai thác tiềm năng to lớn của cả đất liền và biển, phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Tạo ra cơ cấu ngành kinh tế của vùng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Vì sao công nghiệp của Bắc Trung Bộ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng chủ yếu của vùng?
Thiên tai xảy ra nhiều.
Cơ sở hạ tầng yếu kém.
Hậu quả của chiến tranh.
Thiếu tài nguyên thiên nhiên
Để phát huy thế mạnh công nghiệp của vùng, Bắc Trung Bộ cần giải quyết vấn đề nào sau đây? ?
Thu hút vốn đầu tư của nước ngoài.
Phát triển giáo dục và đào tạo.
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở năng lượng (điện).
Điều tra quy hoạch các quặng mỏ đã có.
Đường Hồ Chí Minh không có đóng góp nào sau đây cho vùng Bắc Trung Bộ?
Mở rộng liên kết theo hướng đông – tây
Hình thành mạng lưới đô thị mới
Phân bố lại dân cư
Phát triển kinh tế khu vực phía tây
Các tuyến đường bộ tiêu biểu chạy qua hoặc ở Bắc Trung Bộ là những tuyến nào?
1A, 9, 10, 11.
1A, 20, 21, 22.
1A, 7, 8, 9.
1A, 5, 6, 7.
Nguyên nhân chính dẫn đến ngập lụt ở Trung Bộ vào tháng IX - X là gì?
Mưa bão lớn và lũ nguồn về.
Địa hình thấp hơn mực nước biển.
Không có đê sông ngăn lũ.
Mưa lớn và triều cường.
Các trung tâm công nghiệp lớn nào sau đây thuộc vùng Bắc Trung Bộ?
Thanh Hóa – Bỉm Sơn, Vinh, Huế.
Thanh Hóa – Bỉm Sơn, Vinh, Đà Nẵng
Thanh Hóa, Vinh, Huế, Đồng Hới.
Thanh Hóa. Vinh, Huế, Đà Nẵng.
Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là gì?
Khai thác thế mạnh mỗi vùng, tạo sự liên kết sản xuất lãnh thổ.
Đẩy mạnh tăng trưởng sản xuất, gắn liền các lãnh thổ với nhau.
Khai thác hợp lí tự nhiên, tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa
Đa dạng hóa nông nghiệp, bảo vệ tốt tài nguyên và môi trường.
Việc làm đường hầm ô tô qua Hoành Sơn và Hải Vân ở vùng Bắc Trung Bộ có vai trò gì đối với vùng?
Làm tăng khả năng vận chuyển của tuyến Đông – Tây.
Mở rộng giao thương với nước bạn Campuchia.
Làm tăng khả năng vận chuyển của tuyến Bắc – Nam.
Mở rộng giao thương với nước bạn Lào
Giải pháp chủ yếu để khai thác thế mạnh về trồng trọt ở vùng đồi Bắc Trung Bộ là gì hiện nay?
Tăng chuyên canh lúa, thu hút đầu tư, đẩy mạnh sản xuất trang trại.
Thúc đẩy sản xuất hợp tác xã, dùng giống tốt, áp dụng kĩ thuật mới.
Chuyên canh các cây lâu năm, sản xuất trang trại, gắn với chế biến.
Phát triển cây hàng năm, sản xuất hộ gia đình, mở rộng thị trường.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tỉ lệ dân thành thị trong dân số của các tỉnh năm 2018?
Khánh Hòa thấp hơn Hải Dương.
Đồng Tháp cao hơn Bắc Giang.
Hải Dương thấp hơn Đồng Tháp.
Bắc Giang cao hơn Khánh Hòa.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số của các tỉnh năm 2018
Đồng Tháp cao hơn Thái Bình.
Kon Tum thấp hơn Phú Yên.
Kon Tum cao hơn Đồng Tháp.
Thái Bình thấp hơn Phú Yên.
Theo bảng trên, tính tỉ lệ độ che phủ rừng năm 2005 của nước ta, biết rằng tổng diện tích là 331.212 km2 ?
38%
43%
22%
37%
Theo bảng số liệu, cho biết quốc gia nào sau đây có tỉ lệ dân thành thị thấp nhất?
Cam-pu-chia.
Phi-lip-pin.
Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a.
Nhận xét nào sau đây là đúng từ bảng số liệu trên?
Từ năm 1980 đến năm 2014, sản lượng cà phê nhân tăng lên 167,7 lần.
Từ năm 1980 đến năm 2000, sản lượng cà phê nhân ít hơn khối lượng cà phê xuất khẩu.
Từ năm 1980 đến năm 2014, khối lượng cà phê xuất khẩu tăng lên 500 lần.
Từ năm 2005 đến năm 2014, sản lượng cà phê nhân nhiều hơn khối lượng cà phê xuất khẩu.
Dựa vào kết quả xử lí số liệu từ bảng trên, trong giai đoạn 2000 – 2014, tỉ trọng GDP của khu vực nông – lâm – thủy sản giảm gần?
4,9%.
2,0%.
5,9%.
3,9%
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng chè của nước ta giai đoạn 2010 - 2017, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kết hợp.
Tròn
Đường.
Miền.
Để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa theo khu vực kinh tế nước ta, giai đoạn 2010-2014 theo bảng số liệu dưới đây, biểu đồ nào là thích hợp nhất?
Miền
Tròn
Đường
Cột
Để thể hiện cơ cấu lao động đang làm việc phân theo ngành kinh tế của nước ta năm 2000 và năm 2013, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Biểu đồ tròn
Biểu đồ miền
Biểu đồ cột
Biểu đồ đường
Để thể hiện diện tích cây công nghiệp của nước của nước ta, giai đoạn 2005 - 2015 theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kết hợp.
Đường
Cột chồng
Miền
Để thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta giai đoạn 1995 - 2014, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Cột ghép
Kết hợp.
Đường
Miền
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Cơ cấu GDP của Thái Lan và Philippin qua các năm
Chuyển dịch cơ cấu GDP của Thái Lan và Philippin qua các năm.
Quy mô GDP của Thái Lan và Philippin qua các năm.
Tốc độ tăng trưởng GDP của Thái Lan và Philippin qua các năm.
Hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển du lịch nước ta giai đoạn
Thị trường khách du lịch chủ yếu là khách quốc tế.
Số lượng khách du lịch và doanh thu tăng.
Khách nội địa tăng chậm hơn khách quốc tế.
Khách du lịch quốc tế đến nước ta giảm.
Tốc độ tăng trưởng tổng giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta trong năm 2014 (lấy năm 2000 = 100%) là?
1050.0%.
550.0%.
990.0%.
750.0%.
Tốc độ tăng trưởng tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của nước ta trong năm 2014 (lấy 2000 = 100%) là?
1035.9%.
850.0%.
1000.0%.
900.5%.
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Số lượng gia cầm tăng.
Số lượng trâu, lợn và gia cầm đều tăng.
Số lượng trâu tăng chậm
Số lượng lợn tăng ổn định.
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Cây chè có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất và ổn định
Cây cà phê có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn cây cao su
Diện tích gieo trồng cây cà phê, chè và cao su tăng như nhau
Diện tích gieo trồng cây cà phê, chè và cao su đều tăng.
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Quy mô GDP của LB Nga qua các năm
Tốc độ tăng dân số của LB Nga qua các năm
Tốc độ tăng trưởng GDP của LB Nga qua các năm.
Sản lượng dầu mỏ LB Nga qua các năm
Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu trang trại phân theo loại hình sản xuất năm 2014 của Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long?
Biểu đồ cột
Biểu đồ đường
Biểu đồ miền.
Biểu đồ tròn.
Mật độ dân số trung bình của nước ta năm 2014 là?
250 người/km2.
374 người/km2
274 người/km2
224 người/km2.
