wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử cuối kì I lớp 12

Total questions: 120

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ không ra sức thực hiện chính sách nào sau đây?

a)

Chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Thực hiện mưu đồ làm bá chủ thế giới.

c)

Bảo vệ thành quả của chủ nghĩa tư bản.

d)

Đẩy lùi phong trào cách mạng trên thế giới.

2.

Đảng ta kết hợp phương pháp đấu tranh công khai và hợp pháp ở thời kì (1936-1939) là do

a)

chủ nghĩa phát xít xuất hiện, đe doạ hoà bình an ninh thế giới

b)

mục tiêu đấu tranh của ta là chính nghĩa

c)

chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp ban hành chính sách tiến bộ cho thuộc địa.

d)

lực lượng dân chủ, yêu hòa bình của thế giới ủng hộ.

3.

Mục tiêu cụ thể trước mắt của cao trào cách mạng 1936-1939 là gì?

a)

Độc lập dân tộc

b)

Các quyền tự do dân chủ cơ bản.

c)

Ruộng đất cho dân cày

d)

Người của Đảng ta giành một số ghế trong nghị viện

4.

Đảng phát  động phong trào “Đông Dương đại hội” để

a)

biểu tình.

b)

thu thập nguyện vọng của dân, chuẩn bị triệu tập Đông Dương đại hội.

c)

thành lập lực lượng vũ trang

d)

biểu dương lực lượng.

5.

Đâu là đối tượng chính của cách mạng trong giai đoạn 1936-1939 ?

a)

Bọn đế quốc xâm lược

b)

Địa chủ phong kiến

c)

Đế quốc và phong kiến

d)

Một bộ phận đế quốc xâm lược và tay sai

6.

Đoàn đại biểu Đảng Cộng sản Đông Dương dự Đại hội lần thứ VII của Quốc tế cộng sản do ai dẫn đầu?

a)

Lê Hồng Phong

b)

Nguyễn Ái Quốc

c)

Trần Phú

d)

Nguyễn Thị Minh Khai

7.

Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách mạng được Đảng ta xác định trong thời kì 1936 – 1939 là gì

a)

Đánh đổ đế quốc Pháp để giành độc lập dân tộc

b)

Đánh đổ phong kiến để người cày có ruộng.

c)

Chống phát xít, chống phản động thuộc địa tay sai, đòi tự do dân chủ cơm áo hoà bình.

d)

Chống bọn tư bản pháp và tư sản bóc lột công nhân

8.

Phương pháp đấu tranh cách mạng thời kì 1936 - 1939 là gì?

a)

Kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang

b)

Đấu tranh công khai, trực diện với kẻ thù.

c)

Hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai và nửa công khai

d)

Đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ.

9.

Thời kì (1936-1939) Đảng ta lập mặt trận có tên gọi là gì?

a)

Mặt trận dân chủ Đông Dương

b)

Mặt trận thống nhất

c)

Mặt trận phản đế Đông Dương

d)

Mặt trận Liên Việt

10.

Sự kiện nào diễn ra trên thế giới tác động trực tiếp dẫn đến phong trào dân chủ (1936-1939)?

a)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, đe doạ hoà bình an ninh thế giới.

b)

Quốc tế Cộng sản chủ trương thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước

c)

. Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp ban hành chính sách tiến bộ cho thuộc địa

d)

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933

11.

Nét nổi bật của tình hình xã hội Việt Nam (1936-1939) là

a)

đời sống các tầng lớp nhân dân vẫn khó khăn cực khổ

b)

đa số nông dân không có ruộng đất để canh tác

c)

tư sản dân tộc phải chịu thuế cao, bị tư bản Pháp chèn ép

d)

số lượng công nhân thất nghiệp còn nhiều, số có việc làm thì lương thấp

12.

Trong cao trào dân chủ 1936-1939 Đảng chủ trương tập hợp những lực lượng nào?

a)

Công nhân và nông dân

b)

Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản, địa chủ

c)

Cả dân tộc Việt Nam

d)

Mọi lực lượng dân tộc và một bộ phận người Pháp ở Đông Dương.

13.

Phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam là một phong trào

a)

có tính chất dân tộc sâu sắc

b)

có tính chất dân tộc, dân chủ, trong đó tính dân chủ là nét nổi bật.

c)

có tính chất dân chủ là chủ yếu

d)

mang tính dân tộc, dân chủ và nhân dân sâu sắc

14.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7.1936) chủ trương thành lập

a)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

b)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

c)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương

d)

Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

15.

Hội nghị nào của BCH Trung ương Đảng ta chủ trương tạm gác khẩu hiệu : độc lập dân tộc và người cày có ruộng?

a)

Hội nghị họp tháng 10 – 1930

b)

Hội nghị họp tháng 7 – 1936

c)

Hội nghị họp tháng 11 – 1939

d)

Hội nghị họp tháng 5 – 1941

16.

Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản đã xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới là

a)

Chủ nghĩa đế quốc, thực dân

b)

Chủ nghĩa quân phiệt và chủ nghĩa đế quốc

c)

Chủ nghĩa phát xít

d)

Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

17.

Qua thực tế lãnh đạo phong trào cách mạng 1930-1931, Đảng ta đã trưởng thành nhanh chóng. Do đó, tháng 4/1931 Đảng ta được quốc tế cộng sản công nhận

a)

là một chi bộ độc lập trực thuộc quốc tế cộng sản.

b)

là một Đảng trong sạch vững mạnh.

c)

là một Đảng đủ khả năng lãnh đạo cách mạng

d)

là một Đảng của giai cấp công nhân Việt Nam.

18.

Tình hình kinh tế Việt Nam trong những năm 1929-1933 như thế nào?

a)

Bước đầu phát triển

b)

Phát triển mạnh mẽ

c)

Khủng hoảng trầm trọng

d)

Bước vào thời kỳ suy thoái.

19.

Chính sách kinh tế nào không phải do chính quyền Xô Viết Nghệ Tĩnh thực hiện trong những năm 1930-1931?

a)

Bãi bỏ thuế thân

b)

Cải cách ruộng đất

c)

Xóa nợ cho người nghèo

d)

Chia ruộng đất công cho dân cày

20.

Từ tháng 9 đến hết năm 1930, trung tâm phong trào cách mạng ở

a)

Hà Nội – Hải Phòng

b)

Hải Phòng – Quảng Ninh

c)

Sài Gòn – Chợ Lớn

d)

Nghệ An – Hà Tĩnh.

21.

Đối tượng của cách mạng Việt Nam được xác định trong Luận cương chính trị (10/1930)

a)

phong kiến, đế quốc

b)

đế quốc, tư sản phản cách mạng.

c)

thực dân Pháp và tư sản mại bản

d)

đế quốc, phong kiến và tư sản phản cách mạng.

22.

Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam thời kì 1936 – 1939 là gì?

a)

Tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình

b)

Độc lập dân tộc và người cày có ruộng

c)

Giải phóng giai cấp công nhân, nông dân

d)

Độc lập tự do, dân sinh, dân chủ.

23.

Độc lập tự do, dân sinh, dân chủ.

a)

Chính phủ mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (6.1936).

b)

Nghị quyết Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7.1935).

c)

Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới mới (những năm 30 của thế kỉ XX).

d)

Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7.1936).

24.

Thực dân Pháp thực hiện chương trình khai thác thuộc địa lần hai ở Việt Nam nhằm mục đích

a)

bù đắp những thiệt hại do chiến tranh thế giới lần thứ nhất gây ra.

b)

thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.

c)

bù đắp những thiệt hại do chiến tranh thế giới lần thứ hai gây ra.

d)

chuẩn bị cho việc tham gia chiến tranh thế giới lần thứ hai.

25.

Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách mạng Đông Dương thời kì (1936-1939) là chống

a)

đế quốc, phong kiến

b)

bọn thực dân Pháp phản động và tay sai ở Đông Dương

c)

chủ nghĩa phát xít

26.

Căn cứ chủ yếu để Đảng ta dùng các hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp trong phong trào dân chủ 1936 - 1939 là

a)

chủ nghĩa phát xít xuất hiện, đe doạ hoà bình an ninh thế giới.

b)

chủ nghĩa phát xít xuất hiện, đe doạ hoà bình an ninh thế giới.

c)

chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp ban hành chính sách tiến bộ cho thuộc địa

d)

đời sống của các tầng lớp nhân dân ta rất cực khổ.

27.

Hình thức đấu tranh cơ bản của phong trào Đông Dương đại hội năm 1936 là

a)

bãi công và mít tinh

b)

biểu tình

c)

khởi nghĩa vũ trang

d)

tổ chức nhân dân họp để lập các bản “dân nguyện”.

28.

Từ năm 1920 đến 1925,những hoạt động yêu nước của Nguyễn Ái Quốc chủ yếu ở các nước

a)

Pháp, Liên Xô, Trung Quốc

b)

Pháp, Thái Lan, Trung Quốc

c)

Pháp, Liên Xô, Trung Quốc, Thái Lan

d)

Pháp và Trung Quốc

29.

Tổ chức cách mạng theo khuynh hướng vô sản đầu tiên ở Việt Nam là

a)

Tâm tâm xã

b)

Tân Việt Cách mạng đảng

c)

Việt Nam Quốc dân đảng

d)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

30.

Vì sao toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược?

a)

Kết quả của quá trình tăng lên mạnh mẽ của lực lượng sản xuất

b)

Các nước tư bản tăng cường đầu tư vốn ra thị trường thế giới

c)

Các cường quốc đẩy mạnh liên kết kinh tế khu vực và toàn cầu

d)

Kết quả của việc thu hút nguồn lực vào các nước đang phát triển

31.

Đâu không phải  là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa ?

a)

Sự phát triển và tác động to lớn của công ty xuyên quốc gia.

b)

Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế.

c)

Sự phát triển của thương mại quan hệ quốc tế.

d)

Việc duy trì liên minh Mĩ - Nhật.

32.

Thành tựu quan trọng nào của cuộc cách mạng KHKT đã tham gia tích cực vào việc giải quyết lương thực cho loài người?

a)

Phát minh trong lĩnh vực sinh học

b)

. Phát minh trong lĩnh vực hóa học.

c)

Cách mạng xanh.

d)

Tạo ra công cụ lao động mới

33.

Sự phát triển nhanh của cuộc cách mạng KHKT hiện đại dẫn đến hiện tượng gì?

a)

Đầu tư vào khoa học cho lãi cao

b)

Bùng nổ thông tin

c)

Đầu tư vào phát minh sáng chế

d)

Chảy máu chất xám

34.

Ý nghĩa then chốt, quan trọng nhất của cuộc cách mạng KHKT lần 2?

a)

Tạo ra khối lượng hàng hóa đồ sộ

b)

Đưa con người sang nền văn minh trí tuệ.

c)

Thay đổi cơ bản các nhân tố sản xuất

d)

Sự giao lưu quốc tế mở rộng

35.

Tác động tiêu cực về mặt xã hội của xu thế toàn cầu hóa là

a)

gia tăng mâu thuẫn giữa các giai cấp về tư tưởng

b)

gia tăng khoảng cách giàu nghèo

c)

gia tăng tình trạng thất nghiệp

d)

gia tăng dân số

36.

Hệ quả quan trọng của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ là từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX thế giới đã

a)

đạt nhiều thành tựu ở trên các lĩnh vực

b)

         nâng cao mức sống, chất lượng cuộc sống cho con người.

c)

tăng năng suất sản xuất

d)

diễn ra xu thế toàn cầu hóa

37.

Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai:

a)

Anh.

b)

Mỹ

c)

Pháp

d)

Nhật

38.

 Đâu là biểu hiện không phải của xu thế toàn cầu hóa.

a)

Việc duy trì sự liên minh Mĩ-Nhật

b)

Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế.

c)

Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế.

d)

Sự ra đời của liên minh Châu Âu EU

39.

Vì sao nói khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp?

a)

Kỹ thuật đi trước mở đường cho khoa học

b)

Sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học công nghệ

c)

Các nhà khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

d)

Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.Khoa học gắn liền với kỹ thuật, khoa học đi trước mở đường cho kỹ thuật

40.

Đâu là hạn chế cơ bản nhất trong quá trình diễn ra cuộc cách mạng KHKT lần thứ hai?

a)

Chế tạo các loại vũ khí và phương tiện tính chất tàn phá, hủy diệt. Nạn ô nhiễm mô trường, tai nạn, bệnh tật

b)

Cách mạng khoa học kĩ thuật chế tạo vũ khí đẩy nhân loại trước một cuộc chiến tranh mới

c)

Nguy cơ của cuộc chiến tranh hạt nhân

d)

Nạn khủng bố, gây nên tình hình căng thẳng

41.

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, trong xã hội Việt Nam có những giai cấp nào?

a)

Nông dân, địa chủ.

b)

Nông dân, địa chủ, công nhân, tiểu tư sản

c)

Nông dân, địa chủ, tư sản, tiếu tư sản

d)

Nông dân, địa chủ, công nhân, tư sản, tiểu tư sản.

42.

Biện pháp chủ yếu nhằm tăng ngân sách Đông Dương của Pháp sau CTTG thứ nhất là

a)

ban hành nhiều loại thuế mới.

b)

tăng cường trồng cao su.

c)

tăng thuế.

d)

đẩy mạnh khai mỏ

43.

Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc“Chiến tranh lạnh”?

a)

Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ.

b)

Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman.

c)

Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan.

d)

Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ Rudơven.

44.

Tại Quốc hội Mĩ (12-3-1947), Tổng thống Truman đề nghị

a)

thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

b)

giúp đỡ nước Pháp kéo dài cuộc chiến tranh Đông Dương.

c)

thực hiện Kế hoạch Mácsan, giúp Tây Âu phục hồi kinh tế.

d)

viện trợ khẩn cấp 400 triệu USD cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì.

45.

Ngoài việc giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế, Kế hoạch Mácsan của Mĩ (1947) còn nhằm tập hợp các nước Tây Âu vào

a)

liên minh kinh tế đối lập với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu.

c)

liên minh chính trị chống Liên Xô và các nước Đông Âu.

d)

tổ chức chính trị-quân sự chống lại phe xã hội chủ nghĩa.

46.

Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu

b)

Tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu.

c)

Xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.

d)

Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới.

47.

Xu hướng hòa hoãn Đông-Tây xuất hiện vào thời gian nào?

a)

đầu những năm 70 (thế kỉ XX).

b)

nửa sau những năm 70 (thế kỉ XX).

c)

đầu những năm 80 (thế kỉ XX).

d)

đầu những năm 90 (thế kỉ XX).

48.

Việc “Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức” được kí kết (11-1972) có ý nghĩa như thế nào?

a)

Chấm dứt tình trạng chiến tranh lạnh ở châu Âu.

b)

Làm cho tình hình châu Âu bớt căng thẳng hơn.

c)

Đánh dấu sự tái thống nhất của nước Đức.

d)

Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai phe ở châu Âu.

49.

Trong những năm 80 của thế kỉ XX, Mĩ và Liên Xô đã đạt được những thỏa thuận nào sau đây?

a)

Thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu

b)

Thủ tiêu chế độ phân biệt chủng tộc.

c)

Ngừng chế tạo bom nguyên tử.

d)

Thủ tiêu chế độ thực dân.

50.

Tháng 12-1989, những người đứng đầu hai nước Mĩ và Liên Xô chính thức cùng tuyên bố

a)

bình thường hóa quan hệ

b)

chấm dứt Chiến tranh lạnh

c)

không phổ biến vũ khí hạt nhân.

d)

cắt giảm vũ khí chiến lược.

51.

Trong những năm 1947-1991, sự kiện nào sau đây đã tạo ra một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình và an ninh châu Âu?

a)

Mĩ và Liên Xô cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

b)

Liên Xô và Mĩ kí Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược

c)

Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Tây Đức và Đông Đức

d)

Định ước Henxinki được kí kết giữa Mĩ, Canada và nhiều nước châu Âu.

52.

Trật tự thế giới hai cực Ianta hoàn toàn tan rã khi

a)

tổ chức Hiệp ước Vácsava chấm dứt hoạt động

b)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giải thể.

c)

chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ.

d)

Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

53.

Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là

a)

cục diện “Chiến tranh lạnh”.

b)

cục diện “Chiến tranh lạnh”.

c)

sự hình thành các liên minh kinh tế

d)

sự ra đời các khối quân sự đối lập

54.

Yếu tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh?

a)

Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu

b)

Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng trì trệ

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu

d)

Sự suy giảm về thế và lực do chạy đua vũ trang

55.

Việc Mĩ và Liên Xô chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12-1989) chủ yếu xuất phát từ

a)

việc cả hai nước đều gặp khó khăn do tác động của phong trào giải phóng dân tộc

b)

việc chủ nghĩa xã hội đang trong quá trình phục hồi và phát triển trên khắp thế giới

c)

sự suy giảm “thế mạnh” của hai nước trên nhiều mặt so với các cường quốc khác

d)

sự hình thành xu thế mới sau chiến tranh và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học

56.

Nội dung nào sau đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty độc quyền xuyên quốc gia

b)

Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực lại không ổn định

c)

Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực

d)

Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển kinh tế

57.

Sau khi “Chiến tranh lạnh” chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới như thế nào?

a)

Đa cực

b)

Một cực nhiều trung tâm

c)

Đa cực nhiều trung tâm

d)

Đơn cực

58.

Sự kiện nào đánh dấu sự tan vỡ mối quan hệ đồng minh chống phát xít giữa Mĩ và Xô?

a)

Sự ra đời của học thuyết “Tơruman” và Chiến tranh lạnh (3-1947)

b)

Sự ra đời của khối NATO (4-9-1949)

c)

Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử (1949)

d)

Sự phân chia đóng quân giữa Mĩ và Liên Xô tại hội nghị Ianta (2-1945)

59.

Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ thành lập năm 1949 nhằm mục đích gì ?

a)

Chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu

b)

Chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

c)

Chống lại Liên Xô, Tung Quốc và Việt Nam

d)

Chống lại các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

60.

Đầu tháng 12/1989, cuộc gặp gỡ không chính thức giữa M. Goocbachop và G.Bush đã diễn ra ở đâu?

a)

London (Anh).

b)

Manta ( Địa Trung Hải).

c)

Ianta (Liên Xô)

d)

Oasinhton (Mĩ).

61.

Học thuyết Truman ra đời vấp phải sự kháng cự của thế giới vì

a)

Bản chất phi nghĩa

b)

Bản chất chống cộng

c)

Bản chất bành trướng

d)

Bản chất đe dọa hòa bình an ninh nhân loại

62.

Cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật có nguồn gốc sâu xa từ

a)

sự mất cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội

b)

yêu cầu giải quyết tình trạng khủng hoảng kinh tế thế giới

c)

những đòi hỏi ngày càng cao của cuộc sống và sản xuất

d)

nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cho các quốc gia

63.

Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

b)

khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

c)

sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học - công nghệ

d)

mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất

64.

Một hệ quả quan trọng của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ là từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX, trên thế giới xuất hiện xu thế

a)

hợp tác quốc tế

b)

toàn cầu hóa

c)

hợp tác khu vực

d)

liên minh kinh tế

65.

Xét về bản chất, toàn cầu hóa là

a)

sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại giữa các quốc gia trên thế giới.

b)

sự tăng cường sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn trên toàn cầu.

c)

sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước.

d)

sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực

66.

Từ giữa những năm 70 của XX, cách mạng công nghệ đã trở thành  cốt lõi của cuộc

a)

cách mạng thông tin.

b)

cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại

c)

cách mạng công nghiệp

d)

cách mạng khoa học-kĩ thuật lần thứ nhất

67.

Cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại, mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ

a)

nghiên cứu khoa học

b)

nhu cầu của đời sống.

c)

tiến bộ công nghệ.

d)

tiến bộ kĩ thuật.

68.

Một trong những biểu hiện chủ yếu của xu thế toàn cầu hóa ngày nay là

a)

sự phát triển nhanh chóng của các tập đoàn thương mại quốc tế.

b)

sự hợp tác và tác động to lớn của các tổ chức liên kết khu vực

c)

sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

d)

sự tăng lên mạnh mẽ của lực lượng sản xuất tiên tiến trên thế giới

69.

Thương mại quốc tế tăng, có nghĩa là

a)

nền kinh tế của các nước trên thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau.

b)

giá trị trao đổi sản phẩm trong nước của các công ty xuyên quốc gia liên tục tăng

c)

nền kinh tế của các nước trên thế giới ngày càng mang tính quốc tế hóa rõ rệt

d)

tổng sản phẩm thế giới và giá trị trao đổi của các nước hội nhập vào kinh tế chung

70.

Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành các tập đoàn lớn (những năm cuối thế kỉ XX) nhằm

a)

tăng nhanh giá trị trao đổi thương mại trên phạm vi quốc tế.

b)

tạo mối quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau của nền kinh tế

c)

tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước

d)

giải quyết những vấn đề kinh tế chung của quốc tế và khu vực.

71.

Trong xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp có thành phần chủ yếu là trí thức, học sinh, sinh viên là

a)

tư sản dân tộc

b)

công nhân

c)

nông dân

d)

tiểu tư sản.

72.

Thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành nào trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam?

a)

Công nghiệp chế biến

b)

Thương nghiệp

c)

Khai thác mỏ

d)

Nông nghiệp

73.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam, giai cấp tư sản phân hóa

a)

thành hai bộ phận tư sản dân tộc và tư sản thương nghiệp

b)

thành hai bộ phận tư sản dân tộc và tư sản công nghiệp

c)

thành hai bộ phận tư sản dân tộc và tư sản mại bản

d)

thành hai bộ phận tư sản dân tộc và tư sản công thương

74.

Giai cấp tư sản Việt Nam vừa mới ra đời đã

a)

được thực dân Pháp dung dưỡng

b)

bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm

c)

bị thực dân Pháp bóc lột nặng nề nhất

d)

được thực dân Pháp sử dụng làm tay sai đắc lực cho chúng

75.

 Tài liệu được Nguyễn Ái Quốc gửi đến hội Nghị Véc-xai (6/1919) là

a)

báo “Người cùng khổ”

b)

“Bản yêu sách của nhân dân An Nam”

c)

báo “Đời sống công nhân“

d)

“Bản án chế độ thực dân Pháp”.

76.

Sự kiện nào dựới dây gắn liền với hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô trong những năm 1923-1924?

a)

Tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tê Cộng sản

b)

Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

c)

Thành lập Hội liên hiệp thuộc địa

d)

Viết “Bản án chế độ thực dân Pháp”.

77.

Mâu thuẫn chủ yếu hàng đầu của xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

giữa công nhân với tư sản.

b)

giữa nông dân với địa chủ.

c)

giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp và phản động tay sai.

d)

giữa tư sản Việt Nam với tư sản Pháp

78.

Tác động của chương trình khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp đến kinh tế Việt Nam là

a)

Việt Nam phát triển độc lập tự chủ.

b)

Việt Nam phát triển thêm một bước nhưng bị kìm hãm và lệ thuộc kinh tế Pháp.

c)

Việt Nam lạc hậu, phụ thuộc vào Pháp

d)

Việt Nam trở thành thị trường độc chiếm của Pháp.

79.

Đặc điểm cơ bản nhất của giai cấp công nhân Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

bị ba tầng áp bức bóc lột của đế quốc, phong kiến, tư sản dân tộc.

b)

 có quan hệ tự nhiên gắn bó với giai cấp nông dân

c)

kế thừa truyền thống yêu nước anh hùng và bất khuất của dân tộc

d)

sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản nên nhanh chóng vươn lên thành động lực của phong trào dân tộc dân chủ

80.

Thái độ chính trị của giai cấp tư sản dân tộc trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam là

a)

thỏa hiệp với Pháp để được hưởng quyền lợi.

b)

ít nhiều có tinh thần dân tộc, dân chủ nhưng dễ thỏa hiệp

c)

có tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để trong sự nghiệp giải phóng dân tộc.

d)

tham gia cách mạng hăng hái nhất.

81.

Giai cấp công nhân Việt Nam xuất thân chủ yếu từ

a)

tư sản bị phá sản

b)

nông dân bị tước đoạt ruộng đất.

c)

tầng lớp tiểu tư sản bị chèn ép

d)

thợ thủ công bị thất nghiệp.

82.

 Sự kiện đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam là

a)

đưa yêu sách đến Hội nghị Véc xai (18-6-1919).

b)

đưa yêu sách đến Hội nghị Véc xai (18-6-1919).

c)

đọc sơ thảo Luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920).

d)

thành lập tổ chức Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên (6-1925)

83.

Giai cấp có đủ khả năng nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

nông dân

b)

tư sản dân tộc

c)

công nhân

d)

tiểu tư sản

84.

Lý do để Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản tại Đại hội Tua là vì

a)

Quốc tế Cộng sản ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc thuộc địa.

b)

Quốc tế Cộng sản ủng hộ cuộc đấu tranh lật đổ chủ nghĩa đế quốc

c)

Quốc tế Cộng sản là một tổ chức đoàn kết rộng rãi giai cấp vô sản toàn thế giới.

d)

Quốc tế Cộng sản mang trên mình sứ mệnh giải phóng loài người

85.

Sự kiện nào đánh dấu bước chuyển biến mới của phong trào công nhân Việt Nam từ tự phát sang tự giác?

a)

Cuộc bãi công của công nhân thợ nhuộm ở Chợ Lớn (1922).

b)

Cuộc tổng bải công của công nhân Bắc Kì (1922).

c)

Bãi công của thợ máy xưởng Ba Son cảng Sài Gòn (8 - 1925).

d)

Cuộc bãi công của 1000 công nhân nhà máy sợi Nam Định (1926).

86.

Ngoài thực dân Pháp, còn có bộ phận nào trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất?

a)

Nông dân

b)

Công nhân

c)

Đại địa chủ phong kiến

d)

Tư sản dân tộc.

87.

 Tiền thân của chính đảng vô sản ở Việt Nam là

a)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

b)

Cộng sản Đoàn

c)

Tâm tâm xã

d)

Tân Việt cách mạng đảng.

88.

“Cộng sản đoàn” là tiền thân của tổ chức

a)

Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên

b)

Việt Nam quốc dân đảng

c)

Tân Việt cách mạng đảng

d)

Đông Dương Cộng sản đảng.

89.

Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên là

a)

báo “An Nam trẻ”

b)

Báo ”Chuông Rè”.

c)

báo “Người nhà quê”

d)

Báo “Thanh niên”.

90.

Tháng 12-1927, Nguyễn Thái Học, Phó Đức Chính đã thành lập

a)

Tân Việt Cách mạng đảng.

b)

Việt Nam quốc dân đảng.

c)

Đông Dương cộng sản đảng

d)

Đông Dương cộng sản liên đoàn.

91.

Đầu năm 1929 Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên bị phân hóa thành các tổ chức cộng sản

a)

Đông Dương Cộng sản Đảng và nhóm Cộng sản đoàn

b)

An Nam Cộng sản Đảng và Tân Việt cách mạng Đảng

c)

Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản Đảng.

d)

Đông Dương Cộng sản Đảng và Đông sản Dương Cộng liên đoàn

92.

Chủ trương “vô sản hóa” do tổ chức nào phát động?

a)

Tân Việt Cách mạng đảng

b)

Việt Nam quốc dân đảng

c)

Đông Dương cộng sản đảng

d)

Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

93.

Tổ chức cộng sản ra đời đầu tiên ở Việt Nam là

a)

Tâm Tâm xã

b)

Đông Dương cộng sản đảng

c)

An Nam cộng sản đảng

d)

Đông dương cộng sản liên đoàn.

94.

Tiền thân tổ chức cách mạng của Đông Dương cộng sản liên đoàn là

a)

Cộng sản đoàn

b)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

c)

Tân Việt cách mạng đảng

d)

Việt Nam quốc dân đảng

95.

Tại số nhà 5D phố Hàm Long (Hà Nội) là nơi diễn ra sự kiện

a)

chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam ra đời

b)

đại hội toàn quốc lần thứ nhất của Việt Nam cách mạng thanh niên

c)

thành lập Đông Dương cộng sản liên đoàn

d)

thành lập An Nam cộng sản đảng

96.

 An Nam Cộng sản đảng ra đời trên cơ sở

a)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ở Bắc kì.

b)

những hội viên tiên tiến trong Hội VN cách mạng thanh niên ở Tổng bộ và Kì bộ Nam Kì.

c)

các hội viên tiên tiến trong Tân Việt cách mạng đảng

d)

thành viên còn lại của Việt Nam quốc dân đảng.

97.

Nguyễn Ái Quốc triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản với cương vị là

a)

Người sáng lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

b)

Người đọc được bản sơ thảo luận cương của Lê Nin

c)

phái viên của Quốc tế cộng sản

d)

Người truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam

98.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng xác định mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam

a)

. tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.

b)

tiến hành cách mạng tư sản dân quyền, bỏ qua thời kỳ TBCN, sau đó tiến thẳng lên con đường XHCN

c)

xây dựng chính quyền công nông binh, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

đánh đổ đế quốc và phong kiến làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập

99.

Cho các sự kiện:

           1. Phong trào “Vô sản hóa”

           2. Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

           3. Thành lập Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông

 Sắp xếp các sự kiện theo trình tự thời gian

a)

1,2,3

b)

2,3,1

c)

3,2,1

d)

1,3,2.

100.

Lí giải nguyên nhân khách quan dẫn đến sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái?

a)

Việt Nam quốc dân đảng tổ chức còn lỏng lẻo

b)

giai cấp tư sản còn nhỏ, yếu cả về kinh tế lẫn chính trị nên không đủ sức nắm vững ngọn cờ cách mạng

c)

thực dân Pháp còn mạnh

d)

thiếu đường lối chính trị đúng đắn

101.

 Nguyên nhân nào quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển của phong trào công nhân trong giai đoạn 1926-1929?

a)

Vai trò của hội viên Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên, đặc biệt phong trào “vô sản hóa”

b)

Ảnh hưởng của phong trào cách mạng thế giới.

c)

Giai cấp công nhân giác ngộ về chính trị

d)

Tác động và ảnh hưởng của cách mạng Trung Quốc.

102.

Vai trò lớn nhất của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên đối với cách mạng Việt Nam?

a)

lãnh đạo phong trào đấu tranh của công nhân

b)

truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê nin về nước

c)

chuẩn bị về tổ chức cho việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.

d)

thực hiện phong trào “vô sản hóa”.

103.

Ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam lần lượt ra đời trong bối cảnh lịch sử như thế nào?

a)

Phong trào dân chủ phát triển mạnh mẽ, sôi nổi, rộng khắp

b)

Phong trào yêu nước phát triển theo khuynh hướng vô sản.

c)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên bị phân liệt

d)

Yêu cầu thành lập các tổ chức cộng sản

104.

Trong quá trình vận động thành lập Đảng, Nguyễn Ái Quốc sáng lập tổ chức cách mạng nào?

a)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

b)

Cộng sản đoàn

c)

Tân Việt cách mạng đảng

d)

Việt Nam quốc dân đảng.

105.

Tác phẩm nào được xuất bản năm 1927 trên cơ sở tập hợp những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại các lớp huấn luyện cho cán bộ, hội viên Hội Việt Nam cách mạng thanh niên?

a)

Người cùng khổ

b)

Bản Án chế độ thực dân Pháp.

c)

Báo Thanh Niên

d)

Đường Kách mệnh

106.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) đã tác động đến tình hình kinh tế Việt Nam ra sao?

a)

Pháp trút gánh nặng của cuộc khủng hoảng vào tất cả các nước thuộc địa.

b)

Đời sống nhân dân thuộc địa càng cơ cực, đói khổ

c)

Kinh tế suy thoái, khủng hoảng, phụ thuộc vào kinh tế Pháp

d)

Kinh tế chịu hậu quả nặng nề, đời sống nhân dân khổ cực

107.

Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930- 1931?

a)

Ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế 1929- 1933 làm cho đời sống nhân dân cơ cực

b)

Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo công, nông đấu tranh

d)

Địa chủ phong kiến tay sai của thực dân Pháp tăng cường bóc lột nhân dân Việt Nam.

108.

Hai khẩu hiệu mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930- 1931 là?

a)

"Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”..

b)

“Tự do dân chủ” và “cơm áo hòa bình”.

c)

.“Giải phóng dân tộc” và “tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian”

d)

.“Chống đế quốc” và “Chống phát xít, chống chiến tranh”

109.

Căn cứ vào đâu để khẳng định Xô viết Nghệ - Tĩnh là hình thức sơ khai của chính quyền công nông ở nước ta, và đó thực sự là chính quyền cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng?

a)

Thể hiện rõ bản chất cách mạng. Đó là chính quyền của dân, do dân, vì dân...

b)

Vì lần đầu tiên chính quyền của địch tan rã, chính quyền của GC vô sản đựơc thiết lập trong cả nước

c)

Lần đầu tiên chính quyền Xô viết thực hiện những chính sách thể hiện tính tự do dân chủ của một dân tộc được độc lập

d)

Chính quyền Xô viết thành lập đó là thành quả đấu tranh gian khổ của ND dưới sự lãnh đạo cùa Đảng

110.

Công tác mặt trận được xây dựng thời kỳ cách mạng 1930- 1931 gọi tên là gì?

a)

Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương 

b)

Mặt trận dân chủ Đông Dương

c)

Hội phản đế Đông Dương

d)

Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương

111.

Hậu quả bao trùm về mặt xã hội ở Việt Nam, mà cuộc khủng hoảng kinh tế gây ra trong những năm 1929 - 1933 là gì?

a)

Nhiều công nhân, viên chức bị sa thải, thợ thủ công thất nghiệp

b)

Làm trầm trọng thêm tình trạng đói khổ của các tầng lớp nhân dân lao động.

c)

Nông dân phải chịu thuế cao, lãi nặng, bị mất ruộng đất, cuộc sống bần cùng

d)

Số đông tư sản dân tộc gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh.

112.

Mục tiêu đấu tranh trong thời kỳ cách mạng 1930 – 1931 là gì?

a)

Chống đế quốc và phong kiến đòi độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày

b)

Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai của chúng, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình

c)

Chống đế quốc và phát xít Pháp – Nhật, đòi độc lập cho dân tộc.

d)

Chống phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình

113.

Chính quyển cách mạng ở Nghệ - Tĩnh được gọi là chính quyền Xô viết vì

a)

nhân dân đứng lên tự quản lí đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội ở địa phương

b)

chính quyền do giai cấp công nhân lãnh đạo

c)

hình thức cùa chính quyền theo kiểu Xô viết (Nga)

d)

Hình thức chính quyền theo kiểu nhà nước mới

114.

Hãy chọn cụm từ thích hợp dể điền vào chỗ trống trong câu sau: “Phong trào cách mạng 1930-1931 với đinh cao là Xô viết Nghệ- Tĩnh là một sự kiện lịch sử trọng đại trong lịch sử cách mạng nước ta. phong trào đã

a)

đánh bại hoàn toàn bọn thực dân Pháp và bọn phong kiến

b)

giáng một đòn quyết liệt vào bè lũ đế quốc, phong kiến tay sai.

c)

để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho Cách mạng tháng Tám năm 1945

d)

làm lung lay tận gốc chê độ phong kiến ở nông thôn

115.

Từ tháng 5 đến tháng 8 - 1930, trung tâm của phong trào cách mạng chủ yếu diễn ra ở đâu?

a)

Miền Trung.

b)

Miền Bắc

c)

Miền Nam

d)

Trong cả nước

116.

Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không thuộc luận cương chính trị tháng 10/1930?

a)

Cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và CMXHCN

b)

Cách mạng do Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo

c)

Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.

d)

Lực lượng để đánh đuổi đế quốc và phong kiến là công nông. Đồng thời “phải biết liên lạc với tiểu tư sản, tri thức, trung nông ... để kéo họ về phe vô sản giai cấp”

117.

Lực lượng cách mạng được nêu ra trong Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 là giai cấp nào?

a)

Công nhân, nông dân

b)

Công nhân, nông dân và tiểu tư sản

c)

Công nhân, nông dân, tư sản và tiểu tư sản

d)

Công nhân, nông dân và trí thức

118.

Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 nặng nề nhất đối với ngành sản xuất nào của Việt Nam?

a)

Nông nghiệp

b)

Công nghiệp. 

c)

Thủ công nghiệp

d)

Thương nghiệp

119.

Điểm nổi bật nhất trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 là gì?

a)

Vai trò lãnh đạo của Đảng và liên minh công- nông

b)

Thành lập được đội quân chính trị của đông đảo quần chúng

c)

Đảng được tập dượt trong thực tièn lãnh đạo đấu tranh.

d)

Quần chúng được tập dượt đâu tranh dưới sự lảnh đạo của Đảng

120.

Ngày 1-5-1930 diễn ra sự kiện gì?

a)

Lần đầu tiên giai cấp công nhân Việt Nam tổ chức mít tinh quy mô lớn.

b)

Lần đầu tiên giai cấp công nhân Việt Nam biểu tình kỉ niệm ngày Quốc tế lao động, thể hiện tình đoàn kết cách mạng với nhân dân lao động thế giới.

c)

Công nhân và các tầng lớp nhân dân lao động tổ chức một cuộc mít tinh khổng lồ (2,5 vạn người) ở Quảng trường Đấu Xảo (Hà Nội).

d)

Lần đầu tiên cờ đỏ sao vàng, cờ đỏ búa liềm xuất hiện trong các cuộc đấu tranh của giai cấp công nông Việt Nam