Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập cuối kỳ 1 Địa lí 12
Total questions: 124
Worksheet time: 1hrs 3mins
Phần đất liền của nước ta
thu hẹp theo chiều bắc - nam.
giáp với Biển Đông rộng lớn.
rộng gặp nhiều lần vùng biển.
bao gồm cả các đảo ở ven bờ.
Lãnh thổ nước ta
rất rộng, kéo dài.
vùng đất rộng hơn vùng biển.
có nhiều đảo lớn nhỏ.
vị trí nằm ở vùng xích đạo.
Vị trí địa lí nước ta
ở trung tâm của bán đảo Đông Dương.
liền kề với các vành đai sinh khoáng.
tiếp giáp Ấn Độ Dương và Biển Đông.
nằm ở khu vực phía đông của châu Á.
Nước ta nằm ở
khu vực phía tây Ấn Độ Dương.
phía đông của Thái Bình Dương.
rìa phía nam của vùng xích đạo.
vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Vị trí địa lí nước ta nằm ở
bờ Tây của Địa Trung Hải.
khu vực có nhiều sa mạc.
trung vùng khí hậu ôn đới.
khu vực gió mùa châu Á.
Gió mùa hoạt động ở nước ta gồm
gió mùa mùa hạ và gió mùa hạ.
gió mùa mùa đông và tín phong bán cầu Bắc.
gió mùa mùa hạ và tín phong bán cầu Nam.
gió mùa mùa hạ và gió tín phong bán cầu Nam.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
Mạng lưới dày đặc.
Nhiều nước quanh năm.
Thủy chế theo mùa.
Có trữ lượng phù sa lớn.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm gió mùa ở nước ta?
Gió mùa mùa hạ có hướng chính là đông nam.
Gió mùa mùa hạ có nguồn gốc từ cao áp Xibia.
Gió mùa mùa đông thổi liên tục từ tháng 11 đến tháng 4.
Gió mùa mùa đông thổi từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4.
Tính chất nhiệt đối ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện ở đặc điểm nào sau đây?
Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, ít phù sa, chế độ nước thất thường.
Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa.
Sông ngòi dày đặc, có nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước ổn định.
Sông ngòi dày đặc, chủ yếu hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.
Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có
mưa nhiều vào thu đông.
lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
thời tiết đầu hạ nóng.
hai mùa khác nhau rõ rệt.
Đặc điểm nổi bật của dải hình miền Bắc và Đông Bắc Bộ là
chủ yếu là đồi núi cao; đồng bằng mở rộng.
gồm 4 cánh cung lớn; đồng bằng mở rộng.
chủ yếu là đồi núi thấp; đồng bằng mở rộng.
chủ yếu là núi cao, địa hình ven biển đa dạng.
Sông ngòi miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là
dày đặc, sông ngòi đều chảy theo hướng vòng cung.
dày đặc, đều chảy theo hướng tây bắc - đông nam.
dày đặc, chảy theo hướng tây bắc - đông nam và tây - đông.
dày đặc, chảy theo hướng vòng cung và tây bắc - đông nam.
Hệ sinh thái đặc trưng của dải cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
rừng nhiệt đới lá rộng và lá kim.
rừng thưa nhiệt đới và lá kim.
rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.
rừng cận nhiệt đới khô và lá kim.
Phạm vi đổi cảnh quan rừng nhiệt đới gió mùa, biểu hiện rõ rệt nhất là
từ dãy Bạch Mã trở ra.
từ dãy Hoành Sơn trở ra.
từ dãy Hoành Sơn trở vào.
từ dãy Bạch Mã trở vào.
Nhóm đất có diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa là
đất phù sa.
đất feralit có mùn.
đất feralit.
đất xám phù sa cổ.
Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biểu hiện ở
số lượng các thể các loài động vật, thực vật tăng.
số lượng cá thể và loài động vật hoang dã tăng.
hệ sinh thái rừng nguyên sinh chiếm diện tích lớn nhất.
một số loài động vật, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.
Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới suy giảm tài nguyên đất?
Đẩy mạnh khai thác than, tăng vụ.
Tăng cường việc trồng lúa nước.
Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.
Áp dụng nhiều kĩ thuật khác nhau.
Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là
bạc màu.
nhiễm phèn.
glây hóa.
xói mòn.
Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là
phát triển nông nghiệp.
biến đổi khí hậu.
chiến tranh tàn phá.
săn bắt động vật.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ô nhiễm môi trường nước là
chất thải, nước thải không được xử lí.
sự phát triển đa dạng của các làng nghề.
sự phát triển nhanh của công nghiệp.
dân số đông và gia tăng nhanh chóng.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây?
In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi Phía Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?
Không đều giữa đồng bằng với miền núi.
Mật độ dân số trung bình khá cao.
Trong một vùng, dân cư phân bố đồng đều.
Không đều giữa thành thị với nông thôn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?
Tỷ suất sinh cao, tỷ suất tử cao.
Dân số nước ta còn tăng nhanh.
Đang trong thời kì dân số vàng.
Nước ta có dân số đông, nhiều dân tộc.
Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?
Đồi trung du.
Cao nguyên.
Thành thị.
Nông thôn.
Đặc điểm nào sau đây không phải ưu điểm của nguồn lao động nước ta?
Tiếp thu nhanh khoa học và công nghệ.
Số lượng đông, tăng nhanh.
Cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Lao động có trình độ cao còn ít.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?
Dồi dào, tăng nhanh.
Trình độ cao chiếm ưu thế.
Phân bố không đều.
Thiếu tác phong công nghiệp.
Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực nào?
Công nghiệp.
Thương mại.
Du lịch.
Nông nghiệp.
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào?
Giảm tỉ trọng lao động ở nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp.
Tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp.
Tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
Giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
Vùng núi và miền trung du nước ta có tỉ lệ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do nguyên nhân chủ yếu nào?
Có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.
Cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.
Quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.
Có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.
Tốc độ tăng dân số nước ta đã giảm nhưng số người tăng thêm mỗi năm vẫn nhiều chủ yếu do yếu tố nào?
Chính sách chuyển cư.
Có quy mô dân số lớn.
Tác động của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa.
Có mức sinh cao và giảm chậm, mức tử thấp và ổn định.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm là gì?
Quy mô dân số nhỏ, tỉ lệ phụ nữ sinh đẻ thấp.
Chính sách dân số – kế hoạch hóa gia đình.
Di cư nội địa mạnh.
Tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường.
Nhân tố chính tạo nên sự khác biệt về mật độ dân số giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là gì?
Điều kiện tự nhiên.
Trình độ phát triển kinh tế.
Tính chất của nền kinh tế.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Dân số nước ta đông không trực tiếp tạo thuận lợi nào dưới đây?
Nguồn lao động dồi dào.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Thu hút nhiều vốn đầu tư.
Trình độ đào tạo được nâng cao.
Tây Bắc có mật độ dân số thấp hơn so với Đông Bắc chủ yếu do nguyên nhân nào?
Địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, lịch sử khai thác muộn.
Nhiều thiên tai, địa hình hiểm trở, ít tài nguyên khoáng sản.
Nền kinh tế còn lạc hậu, địa hình hiểm trở, cơ sở vật chất kĩ thuật nghèo nàn.
Khí hậu khắc nghiệt, nhiều thiên tai, là nơi cư trú của nhiều dân tộc ít người.
Thế mạnh nổi bật trong thời kì cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là gì?
Lực lượng lao động dồi dào và trẻ.
Lao động đông, nguồn dự trữ lớn.
Lao động đông, trình độ ở mức cao.
Lao động trẻ, trình độ ở mức cao.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho vấn đề nâng cao chất lượng cuộc sống ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn?
Trình độ lao động thấp, phân bố lao động chưa đồng đều.
Quy mô dân số đông, trình độ phát triển kinh tế chưa cao.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, năng suất lao động cao.
Dân số tăng nhanh, chất lượng giáo dục còn nhiều hạn chế.
Vùng núi và cao nguyên nước ta có dân cư thưa thớt chủ yếu là do yếu tố nào?
Nhiều khoáng sản còn dưới dạng tiềm năng, khai thác rất khó khăn.
Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn so với vùng đồng bằng.
Giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp.
Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, ít thành phố lớn và đông dân.
Nhân tố nào sau đây quyết định tới sự phân bố dân cư nước ta?
Điều kiện tự nhiên.
Tình trạng chuyển cư.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Trình độ phát triển kinh tế.
Dựa vào bảng số liệu “Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999 – 2024”, hãy chọn các phát biểu đúng theo bảng.
Quy mô dân số nước ta giảm liên tục qua các năm.
Tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất năm 2021.
Tỉ lệ gia tăng dân số giảm, quy mô dân số tăng do dân số đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ ít.
Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số giai đoạn 1999 – 2021.
Dựa vào đoạn thông tin: “Năm 2024, Việt Nam có 101,5 triệu người, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á, thứ 8 ở châu Á và thứ 15 trên thế giới. Hiện có hàng triệu người Việt Nam định cư ở nước ngoài, luôn hướng về Tổ quốc.” Hãy chọn các nhận định đúng phản ánh tình hình dân số nước ta.
Nước ta là một quốc gia có quy mô dân số lớn trên thế giới.
Dân số đông mang lại nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Khó khăn chủ yếu của vấn đề dân số ở nước ta là việc nâng cao chất lượng lao động.
Nguyên nhân chủ yếu khiến Việt Nam có quy mô dân số đông là do gia tăng nhanh trong quá khứ.
Dựa vào thông tin: “Do mức sinh giảm, tuổi thọ tăng nên cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta biến đổi nhanh theo hướng giảm tỉ lệ nhóm trẻ em, tăng tỉ lệ nhóm cao tuổi. Việt Nam đang có cơ cấu dân số vàng nhưng cũng bước vào thời kì già hóa.”
cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang biến đổi nhanh theo hướng già hóa
tỉ lệ nhóm tuổi 0-14 tuổi giảm xuống chủ yếu do thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
tỉ lệ người già trong dân số tăng lên thể hiện chất lượng cuộc sống được nâng cao, tuổi thọ trung bình của dân số tăng lên
cơ cấu dân số già trong thương lai sẽ khiến nền kình tế của nước ta không thể phát triển do thiếu hụt trầm trọng nguồn lao động
Cho thông tin sau: Việt Nam là một trong các quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất trên thế giới. Đến năm 2036, Việt Nam bước vào thời kì dân số già, chuyển từ xã hội “già hóa” sang xã hội “già”. Sự thay đổi này không chỉ do giảm tỉ lệ tử vong và tăng tuổi thọ, mà phần lớn là do giảm mạnh tỉ lệ sinh. Tỉ lệ sinh giảm trong những thập kỉ qua đã tác động rất lớn tới cơ cấu dân số của Việt Nam, làm đẩy nhanh tốc độ già hóa dân số. Nhận định nào phù hợp nhất với thông tin trên?
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do thực hiện chính sách dân số, tăng tuổi thọ.
Số lượng người già tăng cao mang đến nhiều thuận lợi cho phát triển các dịch vụ y tế, giải trí, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất.
Tuổi thọ tăng lên là kết quả chủ yếu của việc phát triển khoa học kĩ thuật ứng dụng vào trong chăm sóc sức khỏe cho người già.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến già hóa dân số ở nước ta hiện nay là kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống cao.
Cho thông tin sau: Nước ta có 54 dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% tổng số dân, các dân tộc thiểu số chiếm gần 15%. Các dân tộc sinh sống đan xen nhau khá phổ biến trên các vùng miền của Tổ quốc. Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, cùng nhau bảo vệ và xây dựng đất nước. Nhận định nào sau đây đúng theo thông tin trên?
Các dân tộc thiểu số ở nước ta thường phân bố xen kẽ và chi chủ yếu ở vùng núi.
Nước ta có nhiều thành phần dân tộc cùng sinh sống đã tạo nên thế mạnh về văn hóa, phong tục tập quán đa dạng.
Các dân tộc ở nước ta có nét tương đồng hoàn toàn với các nước trong khu vực Đông Á và Đông Nam Á.
Hiện nay, sự đa dạng về văn hóa của các dân tộc là điều kiện thuận lợi để nước ta hội nhập toàn cầu sâu, rộng.
ĐÔ THỊ HÓA — Nhận biết: Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp cho thấy
nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.
đô thị hóa chưa phát triển mạnh.
điều kiện sống ở nông thôn khá cao.
điều kiện sống ở thành thị khá cao.
ĐÔ THỊ HÓA — Nhận biết: Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta?
Cổ Loa
Thăng Long
Phú Xuân
Hội An
ĐÔ THỊ HÓA — Nhận biết: Quá trình đô thị hoá ở nước ta giai đoạn 1945 – 1975 có đặc điểm nào sau đây?
Số lượng đô thị tăng nhanh.
Số lượng đô thị tăng chậm.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.
Đô thị hoá với tốc độ nhanh.
ĐÔ THỊ HÓA — Nhận biết: Nước ta có bao nhiêu thành phố trực thuộc Trung ương ( trước sát nhập )?
5
6
7
8
ĐÔ THỊ HÓA — Nhận biết: Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hoá nước ta?
Đô thị hoá diễn ra nhanh.
Phân bố đô thị không đều.
Trình độ đô thị hoá cao.
Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao.
ĐÔ THỊ HÓA — Thông hiểu: Đô thị hoá ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Tỉ lệ dân thành thị thấp.
Diễn ra phức tạp và lâu dài.
Diễn ra chậm chạp, trình độ thấp hơn so với thế giới.
Lối sống thành thị phát triển chậm hơn tốc độ đô thị hoá.
ĐÔ THỊ HÓA — Thông hiểu: Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào sau đây?
Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao.
Gây sức ép tới việc làm.
Sự phân bố dân cư không đều.
Trình độ đô thị hóa thấp.
ĐÔ THỊ HÓA — Thông hiểu: Tỉ lệ dân thành thị nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu do
cơ sở hạ tầng đô thị phát triển.
quá trình công nghiệp hóa.
gia tăng dân số ở nông thôn và thành thị cao.
di dân từ nông thôn ra thành thị.
ĐÔ THỊ HÓA — Thông hiểu: Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa, nước ta cần
giảm bớt tốc độ đô thị hóa.
hạn chế di dân ra thành thị.
mở rộng lối sống nông thôn.
gắn liền với công nghiệp hóa.
ĐÔ THỊ HÓA — Thông hiểu: Thời Pháp thuộc, đô thị hoá không có đặc điểm nào sau đây?
Đô thị không có cơ sở để mở rộng.
Đô thị hóa gắn với công nghiệp hóa.
Tỉnh, huyện thường được chia với quy mô nhỏ.
Chức năng chủ yếu là hành chính và quân sự.
ĐÔ THỊ HÓA — Vận dụng: Mức độ đô thị hóa ở vùng miền núi nước ta thấp hơn đồng bằng chủ yếu do
địa hình khó khăn cho xây dựng đô thị, số dân ít.
quá trình công nghiệp hóa diễn ra muộn, số dân ít.
chất lượng cuộc sống còn thấp, cơ sở hạ tầng hạn chế.
trình độ phát triển kinh tế – xã hội thấp, thưa dân.
ĐÔ THỊ HÓA — Vận dụng: Nhận xét nào sau đây đúng về phân bố đô thị của nước ta?
Số lượng các thành phố lớn quá nhiều so với mạng lưới đô thị.
Trung du miền núi phía Bắc có số lượng đô thị ít nhất cả nước.
Đông Nam Bộ có quy mô dân số đô thị lớn nhất của cả nước.
Số lượng đô thị phân bố đồng đều giữa các vùng trên cả nước.
ĐÔ THỊ HÓA — Vận dụng: Đô thị nước ta là nơi tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do
dân cư tập trung đông, chất lượng sống cao.
cơ sở hạ tầng khá tốt, giao thông thuận lợi.
mật độ dân số cao, thu hút nhiều vốn đầu tư.
dịch vụ đa dạng, nhiều kinh doanh phát triển.
ĐÔ THỊ HÓA — Vận dụng: Giải pháp chủ yếu nào sau đây nhằm thu hút đầu tư vào các đô thị ở nước ta?
Phát triển cơ sở hạ tầng.
Mở rộng quy mô đô thị.
Đẩy mạnh xuất khẩu.
Đa dạng loại hình đào tạo.
ĐÔ THỊ HÓA — Vận dụng: Tác động tích cực của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.
làm thay đổi sự phân bố dân cư và lao động.
tăng nhanh cả về số lượng và quy mô đô thị.
tạo nhiều việc làm và thu nhập cho nhân dân.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP nước ta?
Kết cấu hạ tầng kinh tế và đô thị phát triển.
Có những bước tăng trưởng ở một số mặt.
Dịch vụ đóng góp nhỏ vào cơ cấu kinh tế.
Nhiều loại hình dịch vụ mới được ra đời.
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta đang chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thủy sản.
được cơ cấu lại gắn với xây dựng nông thôn mới.
giảm tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thủy sản.
tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thủy sản.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở Việt Nam?
Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
Tỉ trọng giảm nhưng vẫn có sự biến động nhẹ.
Tỉ trọng giữ ổn định trong cơ cấu GDP.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta?
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
Tốc độ chuyển dịch diễn ra nhanh chóng.
Tỉ trọng giảm dần.
Tỉ trọng công nghiệp thấp.
Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay?
Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.
Phát triển đồng đều tất cả các ngành.
Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.
Còn chưa theo hướng công nghiệp hóa.
Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở
nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định.
cơ cấu kinh tế chuyển dịch hợp lí.
tốc độ tăng trưởng cao và có cơ cấu kinh tế hợp lí.
tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ được môi trường.
Phát biểu nào sau đây thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?
Ngành công nghiệp và xây dựng tăng tỉ trọng.
Ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm tỉ trọng.
Nhà nước quản lí các ngành kinh tế then chốt.
Xuất hiện nhiều khu công nghiệp quy mô lớn.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, tỉ trọng ngành thủy sản có xu hướng
giảm.
ổn định.
tăng.
biến động.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay?
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.
Chi phối tất cả các thành phần kinh tế khác.
Nắm giữ các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
Số lượng doanh nghiệp thành lập mới nhiều nhất.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ khu vực công nghiệp và xây dựng ở nước ta không diễn ra theo xu hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng các sản phẩm có chất lượng cao.
Giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến.
Ứng dụng khoa học - công nghệ và sáng tạo.
Đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp với thị trường.
Vai trò quan trọng của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thể hiện ở
đóng góp cao nhất trong cơ cấu GDP.
tỉ trọng tăng nhanh trong cơ cấu GDP.
giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
tỉ trọng trong cơ cấu GDP ổn định.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta còn chậm chủ yếu do
thiếu nguồn lao động chất lượng cao.
các nguồn vốn đầu tư chưa đáp ứng.
khai thác chưa hiệu quả các nguồn lực.
mức sống dân cư thấp, thị trường nhỏ.
Kết quả nào sau đây là lớn nhất của quá trình đẩy mạnh phát triển kinh tế ở nước ta?
Hình thành các vùng chuyên canh và khu công nghiệp.
Hình thành các vùng động lực và khu công nghệ cao.
Chuyển dịch cơ cấu ngành, hình thành các khu chế xuất.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân hóa các vùng sản xuất.
Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta chuyển biến rõ rệt chủ yếu do
chuyển sang nền kinh tế thị trường.
thúc đẩy sự phát triển công nghiệp.
lao động dồi dào và tăng hàng năm.
tăng trưởng kinh tế gắn đẩy nhanh.
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta hiện nay mang lại ý nghĩa nào sau đây?
Tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp.
Đẩy mạnh phát triển kinh tế.
Thúc đẩy xuất khẩu lao động.
Tăng vai trò kinh tế nhà nước.
Tỉ trọng ngành dịch vụ nước ta tăng lên trong cơ cấu kinh tế theo ngành là biểu hiện của
sự phát triển nông nghiệp hàng hóa.
phát triển khu công nghiệp tập trung.
cơ cấu kinh tế theo thành phần đa dạng.
sự phát triển kinh tế, mức sống tăng.
Việc giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu.
Phát huy lợi thế về đất đai, khí hậu.
Nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.
Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.
Nguyên nhân làm chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế ở nước ta chủ yếu là do
nước ta đang phát triển kinh tế thị trường.
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
phát triển nền kinh tế thị trường và hội nhập toàn cầu.
nền kinh tế nước ta đang ngày càng hội nhập toàn cầu.
Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta là
tăng cường hội nhập quốc tế.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
khai thác hiệu quả tài nguyên.
sử dụng hợp lí nguồn lao động.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu nhằm đảm bảo cho sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế nước ta hiện nay?
Xác định cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
Giảm tỉ trọng khu vực nông - lâm - ngư nghiệp, tăng công nghiệp - xây dựng.
Cho thông tin sau: Sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế là kết quả của đường lối phát triển nền kinh tế nhiều thành phần; tăng cường mở cửa, hội nhập với nền kinh tế của thế giới; áp dụng cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Chọn phát biểu đúng.
Thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta.
Để đẩy mạnh mô hình phát triển kinh tế thị trường nước ta chú trọng chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.
Kinh tế tư nhân đang là một trong những động lực phát triển nền kinh tế của nước ta hiện nay.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần là do đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
Cho thông tin sau: Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước được khuyến khích phát triển ở tất cả các ngành, lĩnh vực mà pháp luật cho phép, nhất là trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Đây là thành phần kinh tế phát huy nguồn lực trong nhân dân, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các địa phương và cả nước. Chọn phát biểu đúng.
Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu nền kinh tế.
Kinh tế tập thể với nòng cốt là các hợp tác xã đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Việc xuất hiện nhiều hình thức sở hữu trong thành phần kinh tế Nhà nước góp phần thu hút nguồn vốn đầu tư lớn.
Việc chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế góp phần giải phóng sức sản xuất, sử dụng hiệu quả nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Cho bảng số liệu: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế ở nước ta, giai đoạn 2012 - 2021 (đơn vị: nghìn tỉ đồng). Chọn phát biểu đúng.
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2012 - 2023.
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản luôn có giá trị nhỏ nhất và có xu hướng giảm tỉ trọng.
Cơ cấu GDP của nước ta chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô GDP phân theo khu vực kinh tế nước ta, giai đoạn 2012 - 2021.
Cho thông tin sau: Trong mỗi nhóm ngành kinh tế, cơ cấu đang có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng các ngành có hiệu quả kinh tế và hàm lượng khoa học - công nghệ cao, giảm tỉ trọng các ngành có hiệu quả thấp, sử dụng nhiều tài nguyên. Chọn phát biểu đúng.
Ngành nông nghiệp có giá trị sản phẩm được nâng cao nhờ việc liên kết theo chuỗi giá trị sản xuất và tăng cường áp dụng khoa học - công nghệ.
Công nghiệp chú trọng ứng dụng công nghệ cao, phát triển công nghiệp hỗ trợ, tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo.
Dịch vụ phát triển trên nền tảng công nghệ hiện đại, tăng cường chuyển đổi số, đặc biệt ở lĩnh vực thương mại và tài chính - ngân hàng.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa chủ yếu dựa vào sự phát triển của nông nghiệp công nghệ cao.
Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là
Địa hình đa dạng
Đất feralit
Khí hậu nhiệt đới
Nguồn nước
Sản phẩm nông nghiệp của nước ta chủ yếu có nguồn gốc
Nhiệt đới
Ôn đới
Cận nhiệt
Hàn đới
Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng duyên hải
Các đồng bằng ven sông
Ven các thành phố lớn
Khu vực núi cao hiểm trở
Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
Trung du và miền núi phía Bắc
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Nam Trung Bộ
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào
Hoa màu lương thực
Phụ phẩm thủy sản
Thức ăn công nghiệp
Đồng cỏ tự nhiên
Vùng có sản lượng lúa lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
Cây lương thực
Cây rau đậu
Cây công nghiệp
Cây ăn quả
Trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng có xu hướng tăng nhanh về tỉ trọng những năm gần đây là
Cây lương thực và cây công nghiệp
Cây rau đậu và cây công nghiệp
Cây rau đậu và cây ăn quả
Cây rau đậu và cây lương thực
Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là
Ôn đới
Nhiệt đới
Cận nhiệt
Xích đạo
Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là
Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là
Trung du và miền núi phía Bắc
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Bắc Trung Bộ
Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là
Đông nam Bộ và Trung du miền núi phía Bắc
Trung du miền núi Phía Bắc và Nam Trung Bộ
Đông nam Bộ và Nam Trung Bộ
Nam Trung Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành thủy sản ở nước ta?
Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng nhỏ
Sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng
Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn
Khai thác hải sản xa bờ đang được đẩy mạnh
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?
Tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng
Số lượng gia cầm và các vật nuôi đều tăng ổn định
Hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến
Sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi
Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi
Lợn
Gia cầm
Trâu
Bò
Hai vùng phát triển mạnh nhất cả nước về chăn nuôi lợn và gia cầm là
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Cửu Long và Trung du miền núi phía Bắc
Đàn gia cầm ở nước ta có xu hướng tăng chủ yếu là do
Có nguồn thức ăn dồi dào từ ngành trồng trọt
Nhu cầu thịt và trứng tiêu dùng ngày càng tăng
Dịch vụ thú y được chú trọng phát triển hơn
Chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nước
Vùng có số lượng đàn bò thịt phát triển nhất ở nước ta là
Bắc Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Trung du và miền núi phía Bắc
Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Nam Trung Bộ
Trung du và miền núi phía Bắc
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Địa hình chủ yếu là đồi núi.
Thị trường thế giới nhiều biến động.
Thiếu hụt nguồn lao động.
Ở vùng trung du và miền núi nước ta có thế mạnh phát triển hoạt động nông nghiệp nào sau đây?
Cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản.
Cây hàng năm và nuôi trồng thủy sản.
Cây hàng năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Vùng có bình quân lương thực đầu người cao nhất cả nước là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Việc hình thành và mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở miền núi và trung du phải gắn liền với việc
Cải tạo nguồn đất đai.
Đẩy mạnh thâm canh.
Trồng và bảo vệ rừng.
Giải quyết lương thực.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa?
Người sản xuất quan tâm nhiều đến sản lượng.
Mỗi địa phương sản xuất nhiều loại sản phẩm.
Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa.
Phần lớn sản phẩm sản xuất ra để tiêu dùng tại chỗ.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta
Phát triển mạnh mẽ nền nông nghiệp nhiệt đới.
Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
Đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
Đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
Sự phân mùa khí hậu của nước ta đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành nông nghiệp
Có lịch thời vụ khác nhau giữa các vùng.
Đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.
Có nhiều phương thức canh tác khác nhau.
Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu.
Việc áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng trong nước chủ yếu là do sự phân hóa của điều kiện
Khí hậu và nguồn nước.
Địa hình và đất trồng.
Khí hậu và đất trồng.
Địa hình và khí hậu.
Loại cây công nghiệp được trồng chủ yếu trên đất ba dan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ của nước ta là
Cao su.
Cà phê.
Chè.
Hồ tiêu.
Tỉ trọng ngành chăn nuôi nước ta chưa tương xứng với tiềm năng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nhu cầu thị trường còn thấp và biến động.
Các điều kiện phát triển còn nhiều hạn chế.
Hiệu quả chưa thật cao và chưa ổn định.
Sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu.
Nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
Phương thức sản xuất còn lạc hậu.
Sử dụng vật tư trong sản xuất còn ít.
Giống cây công nghiệp chất lượng thấp.
Cơ sở chế biến nguyên liệu còn hạn chế.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến cơ cấu mùa vụ nông nghiệp ở nước ta?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Địa hình chủ yếu là đồi núi.
Khí hậu phân hóa đa dạng.
Tài nguyên đất đai đa dạng.
Trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, để sản xuất nông nghiệp ổn định thì nhiệm vụ quan trọng luôn phải là
Phòng chống thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh.
Sử dụng nhiều loại phân bón và thuốc trừ sâu.
Có chính sách phát triển nông nghiệp đúng đắn.
Phát triển công nghiệp chế biến gắn thị trường.
Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Cơ sở thức ăn đảm bảo và thị trường lớn.
Lao động dồi dào và giàu kinh nghiệm.
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật hiện đại.
Nhân tố quan trọng nhất để đảm bảo cho sự phát triển ổn định của cây công nghiệp ở nước ta là
Điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Ổn định thị trường tiêu thụ.
Lao động giàu kinh nghiệm.
Phát triển ngành chế biến.
Xu hướng nổi bật của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
Ứng dụng tiến bộ khoa học và kĩ thuật.
Cơ cấu đàn vật nuôi ngày càng đa dạng.
Tăng tỉ trọng sản phẩm không giết thịt.
Phát triển mạnh dịch vụ, giống, thú y.
Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do
Thị trường tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm.
Lao động có kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo.
Dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú.
Nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.
Chăn nuôi gia cầm tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu là do vùng này có
Cơ sở hạ tầng hiện đại.
Thị trường tiêu thụ lớn.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Nguồn lao động chất lượng.
Biện pháp quan trọng nhất để tăng sản lượng lương thực trong điều kiện đất nông nghiệp có hạn ở nước ta là
Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
Đa dạng hóa sản xuất.
Phát triển mô hình kinh tế VAC.
Khai hoang diện tích.
Mục đích chính của việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng ở nước ta là
Phù hợp với điều kiện đất, khí hậu.
Đa dạng hóa sản phẩm nông sản.
Phù hợp hơn với nhu cầu của thị trường tiêu thụ.
Tăng hiệu quả kinh tế, hạn chế thiệt hại do thiên tai.
Nước ta có bao nhiêu thành phố trực thuộc Trung ương ( sau sát nhập )?
5
6
7
8
