Font size
WorksheetsBài 6: Dân Số, Lao Động Và Việc Làm
Total questions: 126
Worksheet time: 1hrs 3mins
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
Có rất nhiều dân tộc ít người
Chiếm phần lớn số dân cả nước
Mật độ dân số thấp hơn miền núi
Tỉ suất sinh cao hơn miền núi
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Có nhiều dân tộc ít người
Già tăng tự nhiên rất cao
Dân tộc Kinh là đông nhất
Có quy mô dân số lớn
Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?
Ngày càng giảm
Mật độ thấp
Ngày càng tăng
Ít biến động
Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng nào?
Ô nhiễm môi trường
Già hóa dân số
Bùng nổ dân số
Tăng trưởng kinh tế chậm
Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng
Đặc điểm nào sau đây đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay?
Chủ yếu là đã qua đào tạo
Chất lượng ngày càng tăng
Phân bố đều giữa các vùng
Có trình độ cao so với thế giới
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do nguyên nhân nào sau đây?
Có lịch sử khai thác lâu hơn so với đồng bằng
Có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn
Cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn hạn chế
Có quỹ đất quý dành cho phát triển công nghiệp
Khó khăn nào của dân số đang ảnh hưởng mạnh tới phát triển kinh tế của nước ta?
Gây sức ép lên kinh tế, xã hội, môi trường
Nguồn lao động đông, tăng nhanh
Đẩy nhanh quá trình hội nhập với thế giới
Quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh
Phần lớn dân cư không hợp lí đã ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế của nước ta?
Khó khăn cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên
Khó khăn để nâng cao mức sống cho người lao động
Khó khăn cho việc làm ở nhà ở
Gây ô nhiễm môi trường ở tất cả các vùng
Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Dân số đông, nguồn lao động dồi dào
Nguồn lao động dồi dào, thị trường lớn
Lao động trẻ và có nhiều kinh nghiệm sản xuất
Có sự đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán
Tỉ trọng nhóm tuổi từ 0–15 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do nguyên nhân nào?
Mức sống được nâng cao
Tuổi thọ trung bình thấp
Hệ quả của tăng dân số
Tỉ lệ già tăng dần và giảm
Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là gì?
Đẩy mạnh quản trị đô thị hóa
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Chuyển cư tới các vùng khác
Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí
Vấn đề việc làm ở nước ta ngày càng được giải quyết tốt nhờ chủ yếu do yếu tố nào?
Đa dạng các hoạt động kinh tế
Chất lượng lao động tăng nhanh
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Phân bố lại dân cư và lao động
Thế mạnh nổi bật trong thời kì cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là gì?
Lực lượng lao động dồi dào và trẻ
Lao động đông, nguồn dư thừa
Lao động đông, trình độ ở mức cao
Lao động trẻ, trình độ ở mức cao
Nguyên nhân chủ yếu gây sức ép lớn về dân số và việc làm ở đô thị là gì?
Tốc độ đô thị hoá chậm, thiếu hạ tầng
Di cư từ nông thôn vào thành thị mạnh
Phát triển công nghiệp giảm quy mô
Tỉ lệ sinh thấp ở khu vực nội đô
Giải pháp nào giúp nâng cao chất lượng nguồn lao động ở nông thôn?
Mở rộng các khu công nghiệp tập trung
Tăng cường đào tạo nghề gắn sản xuất
Tăng tỷ lệ sinh để có lao động trẻ
Di dân ra vùng trung du miền núi
Ở vùng đồng bằng sông Hồng, việc làm bị áp lực mạnh do nguyên nhân nào sau đây?
Di cư ra nước ngoài quy mô lớn
Mật độ dân số rất cao, đất sản xuất ít
Lao động ít, cơ cấu ngành đơn giản
Mật độ dân số rất thấp, phân tán
Nguyên nhân nào chủ yếu làm cho việc nâng cao chất lượng cuộc sống ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn?
Quy mô dân số đông, trình độ phát triển kinh tế chưa cao
Trình độ lao động thấp, phân bố lao động chưa đồng đều
Dân số tăng chậm, chất lượng giáo dục còn nhiều hạn chế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, năng suất lao động cao
Tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn nước ta vẫn còn gay gắt do nguyên nhân chủ yếu nào?
Lao động có kĩ thuật cao chiếm tỉ lệ thấp
Tình trạng di cư từ nông thôn ra thành thị
Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ, tự cấp
Sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ
Theo bảng số liệu, trong giai đoạn 1999–2021, nhận định nào đúng về quy mô dân số nước ta?
Quy mô dân số giảm liên tục qua các năm
Tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất năm 2021
Quy mô dân số tăng do dân số động, số người trong độ tuổi sinh đẻ
Quy mô dân số tăng do kết hợp dân số động và gia tăng tự nhiên
Thông tin việc làm cho thấy điểm nào đúng về thất nghiệp ở thành thị năm 2021?
Thành thị không có thiếu việc làm
Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn nông thôn
Tỉ lệ thất nghiệp ở nông thôn cao hơn thành thị
Tỉ lệ thiếu việc làm ở thành thị cao hơn nông thôn
Biện pháp hiệu quả để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị là gì?
Giảm di cư từ nông thôn ra thành thị bằng mệnh lệnh
Tăng cường sản xuất nông nghiệp tự cấp tự túc
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ
Giảm quy mô dân số bằng cách giảm sinh bắt buộc
Mật độ dân số Việt Nam năm 2022 gần đúng là bao nhiêu người/km² khi dân số là 99 474,4 nghìn người và diện tích 331 345,7 km²?
Khoảng 360 người mỗi km²
Khoảng 320 người mỗi km²
Khoảng 300 người mỗi km²
Khoảng 280 người mỗi km²
Năm 2023, dân số Việt Nam ước tính 99 186 471 người, số người chết 1 418 890. Nếu số trẻ sinh ra 681 157, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên năm 2023 gần đúng bao nhiêu phần trăm?
Khoảng −0,74%
Khoảng −0,95%
Khoảng −1,00%
Khoảng −1,20%
Năm 2019, dân số nước ta 96 880 645 người, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên 0,96%. Trung bình mỗi năm dân số tăng thêm khoảng bao nhiêu người?
Khoảng 1,2 triệu người
Khoảng 1,0 triệu người
Khoảng 960 nghìn người
Khoảng 930 nghìn người
Năm 2022, dân số nữ là 49,6 triệu người, nam 49,9 triệu người. Tỉ số giới tính của cả nước gần bằng bao nhiêu phần trăm?
Khoảng 100,4%
Khoảng 101,0%
Khoảng 100,6%
Khoảng 100,8%
Quá trình đô thị hoá ở nước ta giai đoạn 1945–1975 có đặc điểm nổi bật nào?
Đô thị hoá với quy mô lớn
Đô thị hoá với tốc độ nhanh
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh
Số lượng đô thị tăng nhanh
Đặc điểm nào sau đây đúng với mạng lưới đô thị hiện nay ở Việt Nam?
Chỉ có ở vùng núi và cao nguyên
Chủ yếu có quy mô rất lớn
Phân bố rộng khắp các vùng
Tập trung chủ yếu ở đồng bằng duyên hải
Yếu tố nào phản ánh chất lượng cuộc sống đô thị?
Thu nhập, nhà ở, dịch vụ y tế, giáo dục
Tốc độ tăng dân số tự nhiên của đô thị
Số lượng khu công nghiệp hiện có
Khoảng cách tới trung tâm hành chính
Tác động tiêu cực thường gặp của đô thị hoá nhanh ở Việt Nam là gì?
Tăng tỉ lệ biết chữ, cải thiện y tế
Ô nhiễm môi trường, quá tải hạ tầng, thất nghiệp
Tăng năng suất lao động, nâng cao thu nhập
Giảm chênh lệch vùng, cân bằng dân số
Biện pháp giúp đô thị hoá gắn với nâng cao chất lượng sống là gì?
Tập trung vào nông nghiệp tự cấp
Hạn chế xây dựng giao thông công cộng
Tăng nhập cư tự do vào các đô thị lớn
Quy hoạch đô thị đồng bộ, phát triển dịch vụ công
Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của quá trình đô thị hoá?
Tỉ lệ dân thành thị có xu hướng tăng
Dân cư thành thị có xu hướng tăng
Dân cư tập trung chủ yếu ở nông thôn
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị
Đô thị đầu tiên của Việt Nam xuất hiện vào thời gian nào?
Thế kỉ V trước Công nguyên
Thế kỉ III trước Công nguyên
Thế kỉ III sau Công nguyên
Đầu công nguyên
Biểu hiện nào sau đây thể hiện tác động của quá trình đô thị hoá tới sự phát triển kinh tế – xã hội nước ta?
Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị
Tạo thêm nhiều việc làm cho lao động
Tăng thu nhập cho người lao động
Quá trình đô thị hoá của nước ta đang ở mức thấp và diễn ra chậm phản ánh nền kinh tế nước ta
là nền kinh tế công – nông nghiệp
là nền kinh tế hậu công nghiệp
đang phát triển rất mạnh
còn chưa phát triển mạnh
Nguyên nhân làm cho tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp?
Quá trình công nghiệp hoá còn chậm
Nước ta không có nhiều thành phố lớn
Trình độ phát triển công nghiệp chưa cao
Dân ta thích sống ở nông thôn hơn
Quá trình đô thị hoá đã tạo nên sinh hậu quả xã hội nào sau đây?
Trình độ đô thị hoá thấp
Trình công nghiệp hoá cao
Gây sức ép tới việc làm
Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao
Tỉ lệ dân thành thị nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu do
quá trình công nghiệp hoá
gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị
cơ sở hạ tầng đô thị phát triển
di dân từ nông thôn ra thành thị
Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động tích cực của quá trình đô thị hoá tới xã hội nước ta?
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh hơn
Giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường đô thị
Cơ sở vật chất kĩ thuật được tăng cường
Tạo ra nhiều việc làm cho người lao động
Tác động lớn nhất của đô thị hoá đối với việc phát triển kinh tế là
tạo thêm nhiều việc làm cho lao động
tạo thị trường rộng có sức mua lớn
thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
tăng thu nhập cho người lao động
Phần lớn đô thị ở nước ta có quy mô nhỏ chủ yếu do
điều kiện tự nhiên không thuận lợi
cơ sở hạ tầng đô thị chưa đồng bộ
dân cư phân bố không đồng đều
công nghiệp hoá diễn ra còn chậm
Quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay có nhiều chuyển biến tích cực chủ yếu do
kinh tế phát triển và quá trình công nghiệp hoá
tăng lao động nông thôn và tăng dịch vụ
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần
hình thành và phát triển các khu công nghiệp
Tác động của quá trình đô thị hoá ở nước ta đến phát triển kinh tế – xã hội là
làm cơ cấu kinh tế chuyển dịch với tốc độ chậm
chất lượng cuộc sống của dân cư ngày càng giảm
tạo thêm nhiều việc làm mới cho người lao động
hạn chế sự thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước
Để cải thiện đáng kể điều kiện sống và môi trường ở các đô thị cần phải
quy hoạch hoàn chỉnh và đồng bộ đô thị
chú ý việc hình thành các đô thị quy mô lớn
đảm bảo quy mô dân số, lao động đô thị
phát triển kinh tế với kết cấu hạ tầng tốt
Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta có xu hướng nào?
Tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp
Tăng sản phẩm có chất lượng thấp
Phát triển theo hướng quảng canh
Giảm tỉ trọng nuôi trồng thủy sản
Trong cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế, thành phần nào giữ vai trò chủ đạo?
Kinh tế tư nhân
Có vốn đầu tư nước ngoài
Kinh tế tập thể
Kinh tế Nhà nước
Trong cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế, thành phần nào sau đây có vai trò huy động nguồn vốn đầu tư, thúc đẩy hội nhập, tham gia chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu?
Kinh tế tư nhân
Có vốn đầu tư nước ngoài
Kinh tế tập thể
Kinh tế Nhà nước
Thành phần kinh tế Nhà nước có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay vì sao?
Chỉ phối hợp hoạt động của tất cả các ngành kinh tế
Nắm giữ các ngành kinh tế then chốt của quốc gia
Số lượng doanh nghiệp lớn nhất trong cả nước
Đóng góp nhiều lao động nhất cho nền kinh tế
Nước ta khuyến khích phát triển thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chủ yếu nhằm mục tiêu nào?
Tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
Mở rộng thị trường sang các nước kém phát triển hơn
Giải quyết khó khăn về nguồn vốn, khoa học kĩ thuật
Tăng cường chuyển giao quy chuyển công nghệ hiện đại
Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta là gì?
Xây dựng các cảng, phát triển tổng hợp kinh tế biển
Tăng cường hội nhập, nâng cao vị thế trung chuyển
Thu hút các nguồn đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng
Phát huy các thế mạnh của vùng, thu hút lao động
Nhân tố tác động chủ yếu đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay là gì?
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành
Sự phát triển của nhiều hình thức sở hữu
Đường lối phát triển nền kinh tế thị trường
Tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta trong thời gian gần đây ổn định dựa trên cơ sở nào?
Sử dụng hiệu quả các nguồn lực
Chất lượng lao động được cải thiện
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch hợp lí
Đa dạng hóa mối quan hệ quốc tế
Theo bảng số liệu: GDP của nước ta giai đoạn 2010 - 2020, nhận xét nào đúng?
Giá trị sản xuất các ngành kinh tế ở nước ta có tốc độ tăng không đều nhau
Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất
Giá trị sản xuất ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất
Giá trị sản xuất ngành công nghiệp tăng trưởng liên tục qua các năm
Căn cứ bảng số liệu GDP theo giá hiện hành giai đoạn 2010 - 2021, xu hướng tổng GDP như thế nào?
Giữ nguyên trong giai đoạn dài
Biến động không ổn định
Giảm mạnh sau năm 2015
Tăng liên tục qua các năm
Trong chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, xu hướng chung ở Việt Nam là gì?
Giảm tỉ trọng công nghiệp - xây dựng
Giữ tỉ trọng các khu vực cố định
Tăng nhanh nông nghiệp hiện đại
Tăng tỉ trọng dịch vụ, giảm nông nghiệp
Vai trò nổi bật của khu vực FDI trong cơ cấu kinh tế Việt Nam là gì?
Góp phần ổn định tài chính công
Tạo động lực xuất khẩu và chuyển giao công nghệ
Nâng cao tiêu dùng nội địa theo chiều rộng
Tập trung phát triển nông nghiệp truyền thống
Khu vực kinh tế tư nhân có xu hướng gì trong thời gian gần đây?
Tăng tỉ trọng và vai trò ngày càng rõ
Giảm tỉ trọng do cạnh tranh quốc tế
Giữ vai trò thứ yếu trong sản xuất
Chỉ hoạt động ở khu vực nông thôn
Một giải pháp để nâng cao chất lượng chuyển dịch cơ cấu theo lãnh thổ là gì?
Hạn chế thu hút FDI vào công nghiệp
Phát triển hạ tầng giao thông liên vùng
Giảm đầu tư cho dịch vụ hiện đại
Đóng cửa thị trường nội địa
Vùng có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta là khu vực nào?
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào loại cây nào?
Hoa màu lương thực
Phụ phẩm thuỷ sản
Cỏ tự nhiên
Thức ăn công nghiệp
Vùng có sản lượng lúa lớn nhất nước ta là khu vực nào?
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là nhóm nào?
Cây lương thực
Cây ăn quả
Cây rau đậu
Cây công nghiệp
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là khu vực nào?
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đông Nam Bộ
Phát biểu nào sau đây không đúng về ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
Hiệu quả chăn nuôi đã ở mức độ cao và ổn định
Sản phẩm không qua giết thịt chiếm tỉ trọng tăng
Xu hướng nổi bật là chăn nuôi theo hướng hàng hoá
Tỉ trọng trong giá trị sản xuất nông nghiệp tăng
Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ nhóm vật nuôi nào?
Trâu
Bò
Gia cầm
Lợn
Vùng có số lượng đàn bò thịt phát triển nhất ở nước ta là khu vực nào?
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đông Nam Bộ
Bắc Trung Bộ
Biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay là giải pháp nào?
Giao quyền sử dụng, bảo vệ rừng
Hạn chế tình trạng du cư
Triển khai Luật Lâm nghiệp
Trồng rừng trên đất trống đồi trọc
Vùng nào sau đây có nghề nuôi tôm phát triển nhất nước ta?
Nam Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Bắc Trung Bộ
Hoạt động sản xuất lâm nghiệp của nước ta hiện nay chủ yếu dựa trên hình thức nào?
Chủ yếu trồng rừng sản xuất
Chăn nuôi rừng ngày càng giảm
Chưa đa dạng về đối tượng nuôi trồng
Khai thác gỗ tự nhiên
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành thủy sản ở nước ta?
Sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng
Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng nhỏ
Sản lượng khai thác biển chiếm tỉ trọng lớn
Khai thác hải sản xa bờ đang được đẩy mạnh
Vùng nào sau đây có sản lượng thuỷ sản nuôi trồng lớn nhất nước ta?
Đồng bằng sông Cửu Long
Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là yếu tố nào?
Thị trường thế giới nhiều biến động
Địa hình chủ yếu là đồi núi
Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa
Thiếu hụt nguồn lao động
Ở vùng trung du và miền núi nước ta có thế mạnh phát triển hoạt động nông nghiệp nào sau đây?
Cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn
Cây hàng năm và nuôi trồng thuỷ sản
Cây hàng năm và chăn nuôi gia súc lớn
Cây lâu năm và nuôi trồng thuỷ sản
Vùng có bình quân lương thực đầu người cao nhất cả nước là khu vực nào?
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ
Bắc Trung Bộ
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá?
Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hoá
Phần lớn sản phẩm sản xuất ra để tiêu dùng tại chỗ
Mỗi địa phương sản xuất nhiều loại sản phẩm
Người sản xuất quan tâm nhiều đến sản lượng
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta phát triển theo hướng nào trong nông nghiệp?
Phát triển nền nông nghiệp ôn đới
Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm
Đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính
Đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp
Sự phân mùa khí hậu của nước ta đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành nông nghiệp theo hướng nào?
Có lịch thời vụ khác nhau giữa các vùng
Đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp
Có nhiều phương thức canh tác khác nhau
Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu
Việc áp dụng công nghệ chế biến gắn tác khác nhau giữa các vùng nông nghiệp chủ yếu là do sự phân hoá của yếu tố nào?
Khí hậu và đất trồng
Địa hình và đất trồng
Khí hậu và nguồn nước
Địa hình và khí hậu
Nhân tố tự nhiên quan trọng nhất để đảm bảo cho sự phát triển ổn định trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là gì?
Điều kiện tự nhiên thuận lợi
Phát triển thị trường tiêu thụ
Lao động có kinh nghiệm
Phát triển ngành chế biến
Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng vì yếu tố nào sau đây?
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển
Dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú
Thị trường tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm
Đường bờ biển dài, nhiều ngư trường
Biện pháp nào sau đây là yếu tố chủ yếu để phát triển bền vững tài nguyên rừng ở nước ta?
Đầu tư công nghệ chế biến gỗ, khai thác rừng
Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng
Quản lí và bảo vệ chặt rừng tự nhiên
Giao đất, giao rừng cho người dân quản lý
Khó khăn tự nhiên nào sau đây đã có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?
Hoạt động của bão áp thấp nhiệt đới
Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt
Môi trường biển và hải đảo ô nhiễm
Hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc
Khu vực nào sau đây ở nước ta không thích hợp cho nuôi trồng thuỷ sản nước lợ?
Bãi triều
Đầm phá
Ao, hồ
Rừng ngập mặn
Tài nguyên sinh vật dưới nước có giá trị đặc biệt là nguồn hải sản ven bờ của nước ta bị giảm sút rõ rệt chủ yếu do nguyên nhân nào?
Diện tích rừng ngập mặn ngày càng bị thu hẹp
Biển đổi khí hậu và tình trạng xâm nhập mặn
Mở rộng phạm vi ngư trường đánh bắt xa bờ
Khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường nước
Tể tăng sản lượng thuỷ sản đánh bắt, vấn đề quan trọng nhất cần phải giải quyết là gì?
Đầu tư phương tiện đánh bắt hiện đại
Trang bị kiến thức mới cho ngư dân
Mở rộng quy mô nuôi trồng thuỷ sản
Tìm kiếm các ngư trường mới
Mục tiêu chủ yếu của chính sách thúc đẩy ngành thủy sản là gì?
Tạo động lực thúc đẩy ngành thủy sản phát triển
Thay đổi hình thức nuôi trồng, thay đổi phương tiện
Nâng cao chất lượng sản phẩm, đầu tư nguồn vốn
Tăng thương tiêu thụ nội địa và thay đổi giống
Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp ở nước ta là gì?
Tạo thêm nhiều việc làm cho số lượng lớn người lao động
Đáp ứng tốt nhu cầu chuyên dịch cơ cấu ngành và lãnh thổ
Khai thác có hiệu quả sự đa dạng, phong phú của tự nhiên
Tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn và có chất lượng
Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến là gì?
Cơ thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao
Khai thác tốt tiềm năng đất đai, khí hậu mỗi vùng
Giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
Giải pháp quan trọng nhất góp phần ổn định sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là gì?
Mở rộng thị trường, hình thành các vùng chuyên canh
Hình thành các vùng chuyên canh, thay đổi giống cây trồng
Đẩy mạnh công nghiệp chế biến, đầy đủ giống cây trồng
Mở rộng thị trường, hình thành các vùng chuyên canh
Vùng nào có tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ và mặn lớn nhất?
Khu đồng bằng trung du Bắc Bộ
Vùng núi có hồ lớn và sông suối
Ven biển Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Ven biển Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
Tác động quan trọng nhất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đối với xây dựng nông thôn mới hiện nay là gì?
Bảo đảm an ninh lương thực cho một đất nước đông dân
Khai thác hợp lí các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên
Tạo nguồn nguyên liệu vững chắc cho công nghiệp
Tạo ra các sản phẩm chủ lực gắn với các vùng nguyên liệu
Bảng số liệu cho biết: Sản lượng cà phê và sữa tươi của nước ta, giai đoạn 2015–2020. Nhận xét đúng là gì?
Sản lượng cà phê và sữa tươi đều tăng liên tục 2015–2020
Biểu đồ đường thích hợp nhất để thể hiện số liệu
Sản lượng sữa tăng nhanh hơn so với sản lượng cà phê
Năm 2020 sản lượng sữa tươi gấp 1,5 lần so với 2015
Thông tin: Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng, lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực, hiện nay đẩy mạnh sản xuất cây lương thực, công nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu về một số nông sản. Nhận định nào đúng?
Nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu về thủy sản
Sản lượng lúa tăng do sử dụng giống mới và tiến bộ kĩ thuật
Có ngành trồng trọt khá đa dạng do đất feralit rộng lớn
Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta
Trong những năm gần đây, hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển với tốc độ nhanh nhờ hình thức nào?
Tăng mạnh khai thác xa bờ với tàu lớn
Nuôi thâm canh công nghệ cao, nuôi hữu cơ
Chuyển dịch nuôi nước ngọt sang nước mặn
Mở rộng diện tích mặt nước tự nhiên để nuôi
Hoạt động nuôi trồng ngày càng có vai trò quan trọng do nguyên nhân nào?
Lao động nông thôn giảm, không thể khai thác
Nhu cầu nội địa giảm, xuất khẩu suy yếu
Nguồn lợi hải sản tự nhiên tăng nhanh trở lại
Thị trường xuất khẩu mở rộng, sản xuất thâm canh, hạ tầng hiện đại
Việc đa dạng hóa đối tượng thủy sản nuôi trồng nhằm mục đích gì?
Hạn chế biến động do thời tiết bằng cách ngừng sản xuất
Giảm chi phí sản xuất, hạn chế đầu tư hạ tầng nuôi trồng
Đáp ứng tốt cho thị trường tiêu thụ trong nước và ngoài nước
Tập trung vào một vài đối tượng có năng suất cao nhất
Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng 2010–2021. Năm 2021 tổng sản lượng tăng bao nhiêu phần trăm so với 2010? (Giả thiết học sinh tính theo bảng)
Tăng khoảng 60 phần trăm
Tăng trên 100 phần trăm
Tăng khoảng 40 phần trăm
Tăng khoảng 80 phần trăm
Cho bảng: Sản lượng và năng suất mía của nước ta 2018–2021. Năm 2021 sản lượng mía giảm bao nhiêu nghìn ha so với 2018?
Giảm khoảng 520 nghìn ha
Giảm khoảng 300 nghìn ha
Giảm khoảng 680 nghìn ha
Giảm khoảng 420 nghìn ha
Đặc điểm nổi bật của nông nghiệp công nghệ cao là gì?
Sản xuất nông nghiệp hoàn toàn thủ công
Ứng dụng thành tựu khoa học – công nghệ hiện đại vào sản xuất
Chỉ trồng một loại cây duy nhất
Không cần kiểm soát môi trường sản xuất
Vùng có số lượng trang trại nhiều nhất nước ta hiện nay thuộc khu vực nào?
Đồng bằng sông Hồng
Trung du miền núi Bắc Bộ
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Trong các ngành nông nghiệp, lĩnh vực hoạt động có nhiều nhất là gì?
Trồng trọt
Chăn nuôi
Thủy sản
Dịch vụ hỗ trợ
Khu nông nghiệp công nghệ cao thường không bao gồm thành phần nào?
Khu nghiên cứu thử nghiệm
Khu khai thác khoáng sản
Khu sản xuất thương mại
Khu trình diễn mô hình
Vùng nào sau đây ở nước ta là vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm lớn nhất?
Đồng bằng sông Cửu Long
Bắc Trung Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đông Nam Bộ
Vùng nào có diện tích lúa chuyên canh cao nhất?
Nam Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Yếu tố nào hạn chế phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở một số nơi?
Thiếu cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại và thị trường ổn định
Khí hậu quá lạnh kéo dài như ôn đới
Nguồn lợi tự nhiên suy giảm nhanh do khai thác quá mức
Thiếu lao động, mật độ dân cư quá thấp
Mục tiêu phát triển cây công nghiệp lâu năm ở vùng Tây Nguyên chủ yếu là gì?
Phát triển du lịch sinh thái vùng cao nguyên
Giảm mật độ dân số bằng di cư ra ngoài vùng
Tăng năng suất lúa và ngô tại địa phương
Tạo ra sản phẩm hàng hóa quy mô lớn gắn chế biến
Phát biểu nào đúng về xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta?
Giảm tỉ trọng thành phần Nhà nước
Tăng tỉ trọng thành phần Nhà nước
Giảm tỉ trọng thành phần có vốn đầu tư nước ngoài
Tăng tỉ trọng thành phần kinh tế tư nhân
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta?
Cơ cấu ngành ngày càng đa dạng
Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến
Cơ cấu ngành ngày càng đơn giản
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến
Vùng nào có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất hiện nay?
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào?
Giảm tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp
Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp
Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến
Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp của nước ta không theo hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến
Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp
Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác
Tăng tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp
Tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo tăng do nguyên nhân chủ yếu nào?
Đáp ứng tốt yêu cầu thị trường
Chính sách của Nhà nước
Giá trị kinh tế cao hơn
Xuất khẩu ngày càng mở rộng
Biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp hiện nay là gì?
Đổi mới công nghệ lẻ tẻ
Tìm thị trường mới trước tiên
Áp dụng nhanh khoa học công nghệ
Tăng thêm lao động phổ thông
Cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu là để
Khai thác tốt hơn tài nguyên khoáng sản
Tận dụng tối đa nguồn vốn từ nước ngoài
Sử dụng có hiệu quả hơn nguồn lao động
Phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường
Công nghiệp ở trung du và miền núi nước ta còn gặp nhiều hạn chế trong phát triển là do
Nghèo tài nguyên khoáng sản
Điều kiện phát triển thiếu đồng bộ
Vị trí địa lí không thuận lợi
Thiếu lao động có tay nghề
Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Thích nghi với thay đổi của thị trường khu vực
Hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới
Thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp
Phù hợp với thế khu vực hóa, toàn cầu hóa
Nguyên nhân chủ yếu làm cho mức độ tập trung công nghiệp hạn chế ở khu vực trung du, miền núi là
Hạ tầng giao thông vận tải hạn chế
Thiếu lao động có trình độ kĩ thuật
Sự phân hóa tài nguyên thiên nhiên
Vị trí địa lí không có nhiều thuận lợi
Ngành công nghiệp mũi nhọn mang lại hiệu quả cao về mặt xã hội thể hiện qua việc
Tích lũy nguồn vốn cho quá trình công nghiệp hóa
Tạo nhiều việc làm với thu nhập ổn định
Góp phần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng các ngành khác
Phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Nội dung nào không phải là kết quả trực tiếp của việc đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ công nghiệp?
Xuất khẩu chủ yếu sản phẩm thô chưa tinh chế
Nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp
Tăng năng suất lao động bình quân
Hạ giá thành sản phẩm công nghiệp
Nguyên nhân chủ yếu làm cho một số mặt hàng xuất khẩu của nước ta có sức cạnh tranh còn thấp là
Nguồn hàng xuất khẩu ngày càng đa dạng hơn
Xuất khẩu chủ yếu dựa vào thị trường đang phát triển
Chú trọng xuất khẩu nhiều khoáng sản thô
Công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế
Biện pháp chủ yếu để phát triển bền vững công nghiệp nước ta là
Đào tạo nhân lực, đảm bảo nguồn nguyên liệu
Đầu tư công nghệ, giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Nâng cao chất lượng, hạ thấp giá thành
Phát triển giao thông vận tải, thông tin
Theo bảng số liệu, tỉ trọng khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2010 và 2021
Tăng chậm hơn khu vực ngoài Nhà nước
Tăng nhanh và giữ vai trò chủ yếu
Giảm nhẹ nhưng vẫn chiếm tỉ trọng cao
Giảm mạnh xuống dưới khu vực Nhà nước
Năm 2021, sản lượng điện cả nước đạt 244,9 tỉ kWh, thủy điện chiếm 30,6%. Hỏi sản lượng nhiệt điện nhiều hơn thủy điện bao nhiêu (làm tròn đến 1 số thập phân tỉ kWh)?
60,5 tỉ kWh
88,7 tỉ kWh
110,2 tỉ kWh
170,3 tỉ kWh
Theo số liệu sản lượng điện giai đoạn 2010–2022, điện năm 2022 tăng gấp mấy lần so với năm 2010? (Làm tròn đến một chữ số thập phân)
2,6 lần
2,8 lần
3,2 lần
3,0 lần
Theo bảng số liệu, năm 2022 sản lượng dầu khí giảm bao nhiêu triệu tấn so với năm 2010? (Làm tròn đến 0,1 triệu tấn)
4,2 triệu tấn
4,5 triệu tấn
3,7 triệu tấn
5,0 triệu tấn
Vì sao Đông Nam Bộ là vùng có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất?
Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ
Vị trí xa trung tâm kinh tế lớn
Cơ sở hạ tầng hiện đại, thị trường lớn
Tài nguyên khoáng sản phong phú nhất
