wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa HK1 L12

Total questions: 73

Worksheet time: 1hrs 6mins

Name
Class
Date
1.
Vị trí địa lí của nước ta nằm trong vực hoạt động của gió mùa châu Á nên
a)
khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm
b)
khí hậu nước ta mang tính chất ẩm
c)
khí hậu nước ta có sự phân hóa phức tạ
d)
khí hậu nước ta thay đổi theo mùa.
2.
Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ đã làm cho khí hậu nước ta
a)
có tính nhiệt đới.
b)
có sự phân hóa
c)
có hai mùa rõ rệt.
d)
có tính chất ẩm.
3.
Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên nước ta là do
a)
đặc điểm của vị trí địa lí và hình thể nước ta.
b)
địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp.
c)
vị trí chuyển tiếp giữa lục địa và đại dương
d)
chịu ảnh hưởng của gió mùa, Biển Đông.
4.
Việt Nam có nguồn tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú là do
a)
nằm liền kề với vành đai sinh khoáng của Thái Bình Dương.
b)
Nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.
c)
nằm trong vùng nội chí tuyến Bác bán cầu, giáp biển Đông.
d)
nằm liền kề với vành đai sinh khoáng của vùng Địa Trung Hải.
5.
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên có
a)
Khí hậu mang tính chất cận xích đạo rõ rệt.
b)
thiên nhiên giàu sức sống, bốn mùa xanh tốt.
c)
thiên nhiên nước ta phân hóa rất đa dạng.
d)
nền nhiệt cao, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
6.
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên
a)
tiếp giáp với Thái Bình Dương.
b)
góc nhập xạ trong năm không đổ
c)
lượng mưa cao đều quanh năm.
d)
Tín phong hoạt động thường xuyên
7.
Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí
a)
Bắc Ấn Độ Dương.
b)
cận chí tuyến bán cầu Nam.
c)
Lạnh phương Bắc
d)
cận chí tuyến bán cầu Bắc.
8.
Gió thổi từ áp cao bắc ấn độ dương vào nước ta là
a)
Gió Tây Nam.
b)
Gió Mùa Tây Nam.
c)
Gió Mùa Đông Bắc.
d)
Tín Phong Bắc Bán Cầu.
9.
Gió tây khô nóng ở trung bộ và nam tây bắc ở nước ta có nguồn gốc từ khối khí
a)
Chí tuyến Thái Bình Dương
b)
Bắc Ấn Độ Dương.
c)
Chí tuyến nam bán cầu.
d)
Chí tuyến bắc bán cầu.
10.
Tín phong thổi vào nước ta chỉ mạnh nhất vào thời kì
a)
Mùa Hạ
b)
Mùa Đông
c)
Chuyển tiếp giữa 2 mùa.
d)
Đầu mỗi mùa hạ hoặc đông
11.
Tính chất của gió mùa đông bắc vào đầu mùa đông ở nước ta
a)
Lạnh khô.
b)
Lạnh ẩm.
c)
Khô hanh.
d)
Ẩm ướt.
12.
Nguyên nhận chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả 2 miền nam bắc nước ta
a)
Hoạt động gió mùa tây nam và gió tây nam từ vịnh Ben gan.
b)
Hoạt động gió mùa tây nam và dải hội tụ nhiệt đới.
c)
Hoạt động dải hội tụ nhiệt đới và tín phong bắc bán cầu.
d)
Hoạt động gió tây nam vịnh Bengan và dải hội tụ nhiệt đới.
13.
Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là hệ sinh thái rừng
a)
Nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit.
b)
Ngập mặn ven biển phát triển trên đất mặn.
c)
Gió mùa thường xanh phát triển trên đá vôi.
d)
Thưa khô rụng lá phát triển trên đất bazan .
14.
Đặc điểm khí hậu của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ khác với vùng Nam Bộ là
a)
khí hậu mang tính chất cận xích đạo rõ rệt.
b)
có mưa nhiều vào thời điểm thu- đông
c)
có gió Mậu dịch ảnh hưởng vào vùng này.
d)
khí hậu chia thành 2 mùa mưa- khô.
15.
Nhiệt độ trung bình tháng ở nước ta
a)
tăng dần từ bắc vào nam.
b)
giảm dần từ bắc vào nam.
c)
không khác nhau giữa bắc vào nam.
d)
tương tự nhau giữa bắc và nam
16.
Nguyên nhân của sự thay đổi nhiệt độ từ bắc và nam ở nước ta là
a)
chiều dài lãnh thổ và gió mùa đông bắc.
b)
gió mùa đông bắc và vĩ độ địa lí.
c)
vĩ độ địa lí và mặt trời lên thiên đỉnh.
d)
mặt trời lên thiên đỉnh và gió mùa đông bắc.
17.
Đất feralit là loại đất chính ở nước ta chủ yếu do nguyên nào sau đây?
a)
. Do có diện tích đồi núi lớn.
b)
Do có khí hậu nhiệt đới ẩm.
c)
Do có địa hình đồi núi thấp
d)
Trong năm có hai mùa mưa.
18.
Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây
a)
Mưa nhiều trên địa hình đồi núi thấp.
b)
Trong năm có hai mùa mưa và khô.
c)
Đội núi bị cắt xẻ mạnh và mưa nhiều.
d)
Độ dốc địa hình lớn và mưa nhiều
19.
Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của
a)
gió mùa Tây Nam, gió tây nam tử Bắc Ân Độ Dương đến, dải hội tụ và bão.
b)
gió mùa Tây Nam, gió Tây, địa hình núi, bão, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ
c)
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dài hội tụ
d)
Tín phong bán cầu Bắc và địa hình vùng núi, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ
20.
Mùa mưa ở dải đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của
a)
gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc, bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.
b)
. gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, gió đông bắc, bão, áp thấp nhiệt đới.
c)
dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, bão, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
d)
áp thấp nhiệt đới và bão, gió mùa Tây Nam, gió Tây và gió mùa Đông Bắc.
21.
Nhận định nào sau đây đúng về thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
a)
Đới rừng nhiệt đới gió mùa chiếm ưu thế, biên độ nhiệt trung bình nhỏ.
b)
Khí hậu có mùa đông lạnh trong năm, chịu ảnh hưởng mạnh Tín phong
c)
Thành phần thực vật thuộc vùng nhiệt đới, xích đạo, quanh năm nóng.
d)
Biên độ nhiệt trung bình năm lớn, thành phần nhiệt đới chiếm phần lớn.
22.
Đặc điểm chung về tự nhiên của vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ nước ta là
a)
mở rộng với bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng và nông.
b)
gồm nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, đường bờ biển khúc khuỷu.
c)
tiếp giáp với các vùng biển sâu, thềm lục địa thu hẹp nhanh.
d)
thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai đa dạng song kém màu mỡ.
23.
Đặc điểm thiên nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
a)
có mùa đông lạnh, các loài thực vật phương Bắc chiếm ưu thế.
b)
gió mùa Đông Bắc suy giảm ảnh hưởng, tính nhiệt đới tăng dần.
c)
đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có bốn cánh cung núi lớn.
d)
biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, có mùa mưa và khô rõ rệt.
24.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta?
a)
Duy nhất có ở vùng núi Tây Bắc.
b)
Nhiệt độ quanh năm dưới 15 độ C.
c)
Diện tích đất feralit có mùn lớn.
d)
Các sinh vật ôn đới chiếm ưu thế.
25.
Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở vùng núi rất phức tạp chủ yếu do nguyên nào sau đây?
a)
Hướng các dãy núi và gió mùa.
b)
Vị trí địa lí và hưởng các dãy núi.
c)
Vị trí địa lí và độ cao địa hình
d)
Gió mùa với độ cao của địa hình
26.
Nguyên nhân chính làm cho vùng núi cao Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới là
a)
gió mùa Đông Bắc.
b)
độ cao của địa hình.
c)
gió mùa Đông Nam.
d)
hương của dãy núi.
27.
Sự khác nhau về thiên nhiên của Đông Trường Sơn và vùng Tây nguyên chủ yếu là do tác động của
a)
gió mùa với độ cao của dãy núi Trường Sơn,
b)
Tín phong bán cầu Bắc và hướng núi Bạch Mã.
c)
gió mùa với hướng của dãy núi Trường Sơn,
d)
Tín phong bán cầu Bắc và độ cao núi Bạch Mã.
28.
Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều Đông - Tây ở vùng đồi núi mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
a)
Phát triển nông nghiệp với cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ đa dạng.
b)
Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, chuyên canh cây lương thực và ăn quả.
c)
Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chủ yếu phát triển các cây lương thực.
d)
Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chỉ thuận lợi cho việc trồng lúa nước.
29.
Vì sao ở miền khí hậu phía Bắc của nước ta có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn so với miền khí hậu phía Nam?
a)
Do gió mùa Đông Bắc làm hạ thấp nhiệt độ vào mùa đông.
b)
Do miền khí hậu phía Bắc nằm gần đường chi tuyến Bắc.
c)
Tiếp giáp với vùng Biên Đông rộng lớn và nhiều đồi núi.
d)
Tiếp giáp với vùng Biển Đông, chịu ảnh hưởng gió mùa.
30.
Phát biểu nào sau đây đúng về thuận lợi của dân số đông đối với sự phát triển kinh tế đất nước?
a)
Nguồn lao động nước ta dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
b)
Lực lượng lao động trẻ nhiều và có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
c)
Lao động trình độ cao nhiều và khả năng huy động lao động lớn.
d)
Số người phụ thuộc ít và số người trong độ tuổi lao động nhiều.
31.
Đặc điểm nổi bật của lao động nước ta là
a)
thông minh, sáng tạo.
b)
cần cù và sáng tạo.
c)
kỷ luật cao, cần cù.
d)
trình độ cao, thông minh
32.
Phát biểu nào sau đây không đúng với lao động nước ta hiện nay?
a)
Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.
b)
Lực lượng lao động có trình độ cao vẫn còn ít.
c)
Đội ngũ cán bộ quản lí có trình độ thiếu nhiều.
d)
Đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề nhiều.
33.
Sự thay đổi cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta hiện nay chủ yếu là do tác động của
a)
thực hiện hiệu quả kế hoạch hóa gia đình.
b)
sản xuất nông nghiệp cần nhiều lao động.
c)
thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
d)
phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng.
34.
Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn có sự thay đổi theo hướng
a)
giảm tỉ trọng của lao động ở thành thị.
b)
tỉ trọng lao động nông thôn không tăng.
c)
tỉ trọng lao động ở thành thị đang tăng
d)
tỉ trọng lao động nông thôn đang tăng
35.
Tỉ trọng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
a)
nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên giảm.
b)
nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.
c)
nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.
d)
nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-64 tuổi tăng, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.
36.
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế của nước ta hiện nay
a)
tăng tỉ trọng ở nhóm các ngành dịch vụ.
b)
không có sự thay đổi tỉ trọng các ngành.
c)
giảm tỉ trọng ở công nghiệp – xây dựng.
d)
tăng tỉ trọng ở nông – lâm – ngư nghiệp.
37.
Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng
a)
Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực công nghiệp - xây dựng.
b)
Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực nông - lâm - ngư nghiệp
c)
Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực ngoài Nhà nước.
d)
Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
38.
Tình trạng thiếu việc làm ở nước ta diễn ra phổ biến ở
a)
các đô thị.
b)
vùng đồng bằng.
c)
vùng nông thôn.
d)
vùng trung du, miền núi.
39.
Sức ép lớn nhất của gia tăng dân số nhanh ở nước ta đối với phát triển xã hội là
a)
đảm bảo an ninh lương thực.
b)
giải quyết việc làm.
c)
nâng cao trình độ dân trí.
d)
sự phức tạp văn hóa.
40.
Tỉ lệ dân thành thị nước ta chiếm khoảng 1/2 dân số cho thấy
a)
nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.
b)
đô thị hóa chưa phát triển mạnh.
c)
điều kiện sống ở nông thôn khá cao.
d)
điều kiện sống ở thành thị khá cao.
41.
Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là
a)
đều có quy mô rất lớn.
b)
phân bố đồng đều cả nước.
c)
tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục.
d)
cơ sở hạ tầng hiện đại.
42.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây do
a)
kết quả của việc di dân tự do từ nông thôn ra thành thị.
b)
tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn.
c)
sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.
d)
cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực và thế giới.
43.
Ảnh hưởng chủ yếu của quá trình đô thị hoá đến sự phát triển kinh tế nước ta là
a)
tạo động lực thúc đẩy hội nhập toàn cầu.
b)
thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp chế biến.
c)
lan tỏa lối sống đô thị về vùng nông thôn.
d)
thúc đẩy việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
44.
Đô thị hóa không gắn liền với đặc điểm nào sau đây?
a)
Hoạt động gắn với nông nghiệp.
b)
Dân thành thị có xu hướng tăng.
c)
Quy mô các đô thị ngày càng lớn.
d)
Phổ biến rộng lối sống thành thị.
45.
Địa danh nào sau đây được xem là đô thị đầu tiên của Việt Nam?
a)
Phú Xuân
b)
Cổ Loa
c)
Phố Hiến
d)
Hội An
46.
Hai đô thị loại đặc biệt nước ta là
a)
Hà Nội, Hải Phòng
b)
Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh.
c)
TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội.
d)
Hà Nội, Cần Thơ.
47.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta phát triển chủ yếu do
a)
chuyển sang cơ chế thị trường.
b)
đẩy mạnh cho công nghiệp hóa.
c)
hội nhập với khu vực, quốc tế.
d)
thu hút nhiều đầu tư nước ngoài
48.
Đô thị nước ta có khả năng đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế chủ yếu do
a)
có sức hút với đầu tư trong, ngoài nước.
b)
cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng khá tốt.
c)
thị trường tiêu thụ rộng, mức sống cao.
d)
quy mô dân số lớn, có lao động kĩ thuật.
49.
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta mang sắc thái
a)
nhiệt đới gió ấm mùa.
b)
cận nhiệt đới gió mùa.
c)
xích đạo ẩm gió mùa.
d)
ôn đới gió mùa trên núi.
50.
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành
a)
vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt.
b)
nơi có khí hậu tử khô hạn đến ẩm ướt.
c)
vùng núi cao, khí hậu mát mẻ quanh năm
d)
khu vực có mưa nhiều, khi hậu mát mẽ.
51.
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm nào?
a)
Mùa đông lạnh đến sớm hơn ở các vùng núi thấp.
b)
Mùa đông bớt lạnh nhưng khô hạn hơn .
c)
. Khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.
d)
Mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm.
52.
Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc có đặc điểm nào sau đây?
a)
Nhiệt độ trung bình trên 20°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
b)
Nhiệt độ trung bình trên 20°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.
c)
Nhiệt độ trung bình trên 25°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
d)
Nhiệt độ trung bình trên 25°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ,
53.
Sự khác nhau về mưa giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của
a)
bão, dải hội tụ nhiệt đới, Tin phong bản cầu Bắc và độ dốc các sườn núi.
b)
gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và các dãy núi hướng vòng cung
c)
vị trí gần hay xa biển và độ cao của các đỉnh núi, hướng của các dãy núi.
d)
gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và địa hình vùng núi.
54.
Phần lãnh thổ phía Bắc của nước ta được giới hạn từ
a)
dãy Bạch Mã trở ra.
b)
dãy Hoành Sơn trở vào.
c)
đèo Hải Vân trở ra.
d)
dãy Hoành Sơn trở ra.
55.
Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
a)
Sâu và hẹp.
b)
Nông và rộng
c)
Nông và hẹp
d)
Sâu và rộng
56.
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc đặc trưng cho khí hậu
a)
cận nhiệt đới gió mùa cỏ mùa hạ ít mưa.
b)
nhiệt đới ẩm gió mùa cỏ mùa hạ nóng ẩm.
c)
nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
d)
cận xích đạo gió mùa cỏ mùa khô sâu sắc.
57.
Từ đông sang tây thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành
a)
vùng đồi núi, đồng bằng ven biển, biển và thềm lục địa.
b)
vùng đồng bằng ven biển, đồi núi, biển và thềm lục địa.
c)
vùng đồng bằng ven biển, biển và thềm lục địa, đồi núi
d)
vùng biển và thềm lục địa, đồng bằng ven biển, đồi núi.
58.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng
a)
cận nhiệt đới gió mùa.
b)
cận xích đạo gió mùa.
c)
ôn đới gió mùa trên núi
d)
nhiệt đới ẩm gió mùa.
59-62.

Năm 2021, Việt Nam có số dân là 98,5 triệu người, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á và đứng thứ 15 trong số hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Dân số nước ta tăng nhanh trong nửa cuối thế kỉ XX. Việt Nam có 54 dân tộc cùng sinh sống. Mật độ dân số trung bình của nước ta là 297 người/km2. Tuy nhiên, phân bố dân cư có sự khác nhau giữa đồng bằng với trung du và miền núi, giữa các vùng kinh tế, giữa thành thị và nông thôn.

59.

Dân cư nước ta phân bố khá đều và ổn định, là điều kiện thuận lợi để khai thác tài nguyên.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Quy mô dân số đông, tạo cho nước ta có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Việc tập trung dân cư ở các thành phố lớn đang gây sức ép tới các vấn đề việc làm, giao thông, nhà ở…

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Việt Nam có 54 dân tộc, tạo nên nền văn hoá đa dạng và giàu bản sắc

a)

Đúng

b)

Sai

63-66.

Năm 2021, mật độ dân số nước ta là 297 người/km2, cao gấp 5 lần mức trung bình thế giới và có sự chênh lệch giữa các vùng. Trong khi vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số lên tới 1 091 người/km2 thì vùng Tây Nguyên mật độ dân số chỉ có 111 người/km2.

63.

Nước ta có mật độ dân số cao, tuy nhiên phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Dân cư tập trung đông ở các đồng bằng gây sức ép lớn nhất cho việc sử dụng đất trong nông nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước do có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Những vùng tập trung đông dân cư thường có điều kiện tự nhiên thuận lợi, kinh tế phát triển.

a)

Đúng

b)

Sai

67-70.

Việt Nam hiện tồn tại hai thực trạng về dân số, vừa trong giai đoạn dân số vàng, vừa đang trong quá trình già hóa dân số. Do đó, đây là thời điểm tốt để nước ta có những chính sách hợp lý nhằm kéo dài thực trạng dân số vàng và ứng phó với xu hướng già hóa dân số.

67.

Để tận dụng lợi thế của thời kì “dân số vàng” thì nước ta cần phải gia tăng giải quyết việc làm và thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Dân số vàng cũng đặt ra thách thức với nước ta là chất lượng lao động còn chưa cao, thiếu hụt lao động có tay nghề

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Cơ cấu dân số vàng ở nước ta đang đi vào giai đoạn những năm cuối cùng của quá trình phát triển dân số.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già hóa chủ yếu do y tế đảm bảo, số người già tăng lên

a)

Đúng

b)

Sai

71-74.

Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng kể từ năm 2007, thời kì mà dân số trong độ tuổi lao động (15 - 64 tuổi) cao gấp đôi nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc (dưới 15 tuổi và trên 65 tuổi). Hay nói cách khác, bình quân cứ hai người lao động nuôi một người phụ thuộc.

71.

Gánh nặng lớn nhất của cơ cấu dân số vàng là lực lượng lao động có tay nghề còn ít, chưa đáp ứng được yêu cầu của các ngành kinh tế

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Do đặc điểm cơ cấu dân số vàng nên nước ta có lực lượng lao động đông đảo.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự thay đổi.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Hiện nay, cơ cấu dân số nước ta đang tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế có hàm lượng khoa học kĩ thuật cao

a)

Đúng

b)

Sai

75-78.

Thế kỉ III trước công nguyên, nước ta hình thành đô thị đầu tiên là Thành Cổ Loa với chức năng hành chính là kinh đô của Nhà nước Âu Lạc. Trải qua thời gian dài từ thời phong kiến đến khi đất nước thống nhất năm 1975, đô thị hóa nước ta diễn ra chậm, số lượng đô thị, tỉ lệ dân thành thị thấp. Từ khi bắt đầu công cuộc Đổi mới (1986), đô thị hóa diễn ra nhanh hơn.

75.

Biểu hiện của quá trình đô thị hóa là tỉ lệ dân thành thị tăng, qui mô đô thị mở rộng, phổ biến lối sống thành thị.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra từ lâu đời, tuy nhiên trước thời kì Đổi mới đô thị hóa chậm, trình độ thấp

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Chức năng của các đô thị nước ta hiện nay chủ yếu là hành chính, nơi đặt các cơ quan hành chính của tỉnh, thành phố

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Quá trình đô thị hóa hiện nay diễn ra nhanh hơn chủ yếu do việc tăng lên nhanh chóng của dân cư các đô thị.

a)

Đúng

b)

Sai

79-82.

Đô thị hóa gắn liền với công nghiệp hóa. Một mặt quá trình công nghiệp hóa là tiền đề cho sự hình thành đô thị hóa khi gia tăng về số lượng và quy mô các cơ sở sản xuất. Mặt khác, hệ thống đô thị được hình thành cùng với sự hình thành phát triển về cơ sở vật chất, kỹ thuật, hạ tầng thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa phát triển, mở rộng quy mô và hình thành mới các khu công nghiệp.

79.

Sự mở mang hoạt động công nghiệp, dịch vụ tạo sức hút lớn đối với dân cư tập trung đông vào các đô thị.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Đô thị hóa ở nước ta cần gắn liền với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Quá trình công nghiệp hóa diễn ra khác nhau giữa các vùng lãnh thổ nên quá trình đô thị hóa cũng khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hóa ở nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

83-86.

Việt Nam đang tập trung xây dựng các vùng đô thị, hành lang đô thị, dải đô thị ven biển, nhất là các đô thị động lực của từng vùng và cả nước, đô thị kết nối khu vực và quốc tế. Phát triển chuỗi các đô thị ven biển, đô thị hải đảo gắn với thực hiện chiến lược kinh tế biển và bảo đảm quốc phòng an ninh.

83.

Phát triển hệ thống các đô thị có cơ sở hạ tầng hiện đại góp phần thu hút nguồn vốn đầu tư cả trong và ngoài nước.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Hệ thống các đô thị nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Các đô thị tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng, ven biển, nơi có nhiều điều kiện thuận lợi, kinh tế phát triển.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng của các đô thị đã được xây dựng hiện đại và hoàn thiện.

a)

Đúng

b)

Sai

87-90.

Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị của nước ta là 37,1 %. Kinh tế phát triển, nhiều đô thị được đầu tư qui hoạch đồng bộ về cơ sở hạ tầng làm xuất hiện ngày càng nhiều đô thị hiện đại, đô thị thông minh. Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành cực tăng trưởng kinh tế và trung tâm đổi mới sáng tạo của cả nước.

87.

Tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng, tuy nhiên còn thấp so với các nước trong khu vực.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Quá trình đô thị hóa nhanh là nguyên nhân khiến tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng lên

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Tỉ lệ dân thành thị có sự khác nhau giữa các khu vực trong cả nước chủ yếu do trình độ công nghiệp hóa khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Quá trình di dân từ nông thôn vào đô thị nhanh nên các đô thị có nguồn lao động dồi dào, thúc dẩy tăng trưởng kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

91-94.

Việt Nam có đường bờ biển dài trên 3 260 km, bao gồm diện tích vùng lãnh hải thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán rộng trên 1 triệu km2 tạo nên lợi thế địa - kinh tế - chính trị đặc biệt quan trọng. Đô thị biển hiện nay ở nước ta được quy hoạch phát triển theo mô hình đa chức năng, tập trung vào 4 loại chức năng chủ yếu là: đô thị tổng hợp, đô thị hành chính, đô thị du lịch và đô thị công nghiệp - cảng.

91.

Việc phát triển các chuỗi đô thị ven biển ở nước ta dựa trên thuận lợi về vị trí, cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng, nền kinh tế phát triển.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có mức độ tập trung đô thị cao nhất nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Các đô thị ven biển phát triển nhanh chủ yếu do thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài và đẩy mạnh phát triển du lịch.

a)

Đúng

b)

Sai

94.
  1. Hiện nay nước ta đang xây dựng được các hành lang đô thị, dải đô thị...

a)

Đúng

b)

Sai

95-98.

Đô thị hóa đã có những đóng góp lớn cho phát triển kinh tế khi khu vực đô thị trong những năm qua đã thể hiện rõ vai trò là đầu tàu phát triển kinh tế - xã hội của các vùng và cả nước, đóng góp phần lớn vào tốc độ tăng GDP, chiếm tỉ trọng chi phối trong thu ngân sách nhà nước, xuất khẩu và sản phẩm công nghiệp. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng cũng kéo theo những mặt hạn chế tác động chưa tốt đến một số vấn đề xã hội.

95.

Phát triển đô thị hóa bền vững là mục tiêu được xác định ngay từ đầu của quá trình đô thị hóa ở nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Ý nghĩa xã hội của các đô thị là giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng sống, tăng tuổi thọ.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh các vấn đề về môi trường, tài nguyên và an ninh trật tự xã hội

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Hàng năm, các đô thị sản xuất ra lượng hàng hóa lớn

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta thay đổi theo xu hướng nào sau đây?

a)

Đã qua đào tạo giảm, có chứng chỉ nghề sơ cấp tăng.

b)

Chưa qua đào tạo giảm, trung học chuyên nghiệp giảm.

c)

Đã qua đào tạo tăng, chưa qua đào tạo ngày càng giảm.

d)

Chưa qua đào tạo tăng, đại học và trên đại học giảm dần.

100-103.

Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23o 23’B, cực Nam ở 8o 34’B, cực Tây ở 102o 09’Đ và cực Đông ở 109o 28’ Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6o 50’B và từ kinh độ 101oĐ đến khoảng kinh độ 117o 20’ Đ. 

100.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc. 

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong. 

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu. 

a)

Đúng

b)

Sai

104-107.

Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á. 

104.

Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là: Trung Quốc, Thái Lan, Lào.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển. 

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng. 

a)

Đúng

b)

Sai

108-111.

Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ. 

108.

Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đã làm sông ngòi nước ta phần lớn sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế theo mùa.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển. 

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

112-115.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, trong khu vực hoạt động của Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Ngoài ra nước ta còn tiếp giáp vùng biển Đông rộng lớn với lượng nhiệt và ẩm dồi dào. Đặc điểm địa hình cùng với sự di chuyển của các khối khí qua biển vào lãnh thổ nước ta, đã làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển. 

112.

Chế độ nước sông theo mùa, mùa lũ tương ứng với mùa đông. 

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Thiên nhiên phân hóa theo chiều Bắc – Nam do hình thể và gió mùa. 

a)

Đúng

b)

Sai

114.
  1. Nước ta có nền nhiệt độ cao, lượng mưa trung bình thấp.

a)

Đúng

b)

Sai

115.
  1. Hình thành 2 mùa gió chính là gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ. 

a)

Đúng

b)

Sai