Font size
WorksheetsPhát Triển Ngành Nông Nghiệp
Total questions: 133
Worksheet time: 1hrs 22mins
Biện pháp chủ yếu để trồng cây lương thực theo hướng bền vững ở nước ta là
mở rộng thị trường, thúc đẩy chế biến.
canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ.
sản xuất trang trại, hoàn thiện hạ tầng.
liên kết nhiều vùng, hội nhập quốc tế.
Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây lương thực nước ta là
mở rộng chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.
đẩy mạnh thâm canh, áp dụng công nghệ.
sản xuất hữu cơ, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
phát triển thị trường, thu hút vốn đầu tư.
Nông nghiệp nước ta hiện nay có xu hướng phát triển
với quy mô rất nhỏ.
theo hướng bền vững.
đẩy mạnh quảng canh.
cơ cấu ít đa dạng.
Biện pháp chủ yếu nâng cao sản lượng cây công nghiệp nước ta là
sử dụng kĩ thuật lai tạo giống mới.
sản xuất chuyên canh quy mô lớn.
tìm kiếm nhiều thị trường tiêu thụ.
tăng trưởng công nghiệp chế biến.
Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi ở nước ta là
tăng chất lượng sản phẩm, mở rộng đầu ra.
phát triển thị trường, tạo nhiều giống mới.
phát triển chế biến, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
tăng cường công nghệ, liên kết các vùng.
Sản xuất cây lâu năm nước ta hiện nay
phát triển theo hướng sản xuất nhỏ, phân tán.
diện tích hiện có cây ăn quả có xu hướng tăng.
tỉ lệ diện tích cây công nghiệp lâu năm nhỏ.
sản xuất không gắn với chế biến và thị trường.
Sản xuất cây lương thực nước ta hiện nay
phần lớn làm thức ăn chăn nuôi.
chưa có sản phẩm cho xuất khẩu.
tăng dần diện tích trồng lúa mì.
có nhiều giống cho năng suất cao.
Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây công nghiệp hàng năm nước ta là
Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây công nghiệp hàng năm nước ta là
tăng cường chế biến, mở rộng thị trường.
đẩy mạnh chuyên canh, nâng cao kĩ thuật.
tăng vốn, hiện đại hóa giao thông vận tải.
hoàn thiện hạ tầng, phát triển quảng canh.
Biện pháp thúc đẩy xuất khẩu và nâng cao giá trị sản phẩm cây chè nước ta là
phân bố gắn liền với đất đỏ vàng.
đầu tư máy móc trong thu hoạch.
xây dựng thương hiệu sản phẩm.
tập trung vào thị trường khu vực.
Biện pháp nâng cao hiệu quả của sản phẩm ngành trồng trọt ở nước ta là
sản xuất tập trung ở cao nguyên.
tăng áp dụng công nghệ sinh học.
mở rộng các vùng chuyên canh.
xây dựng thương hiệu sản phẩm.
Biện pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm cây ăn quả nước ta là
hoàn thiện mẫu mã, phát triển giao thông.
phát triển chế biến, xây dựng thương hiệu.
nâng cao chất lượng, đẩy mạnh quảng bá.
mở rộng thị trường, đa dạng hóa cây trồng.
Sản xuất cây hàng năm ở nước ta hiện nay
được thúc đẩy theo hướng hàng hóa.
chỉ dùng làm thức ăn để chăn nuôi.
tập trung phần lớn ở khu vực đồi núi.
hoàn toàn tập trung cho cây lúa gạo.
Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta hiện nay
tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
phát triển mạnh ở khắp các vùng trên cả nước.
tập trung đầu tư nhiều hơn cho cây hàng năm.
các vùng đều có công nghệ chế biến hiện đại.
Điều kiện thuận lợi về tự nhiên để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp nước ta là
các vùng đều nóng quanh năm, mưa nhiều.
ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.
đất feralit có diện tích lớn ở một số vùng.
khí hậu nóng ẩm, nhiều loại.
xuất cây công nghiệp nước ta là
các vùng đều nóng quanh năm, mưa nhiều.
ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.
đất feralit có diện tích lớn ở một số vùng.
khí hậu nóng ẩm, nhiều loại đất thích hợp.
Đặc điểm ngành chăn nuôi gia súc lớn của nước ta hiện nay là
đã kiểm soát rất tốt vấn đề dịch bệnh.
có nhiều hình thức chăn nuôi rất hiện đại.
thường gắn với vùng trung du, miền núi.
chỉ phân bố chủ yếu ở các đồng bằng.
Sản xuất cây cà phê ở nước ta hiện nay
toàn bộ diện tích trồng cà phê vối.
phân bố tập trung trên đất phù sa.
chú trọng đầu tư công nghệ chế biến.
chỉ phục vụ thị trường trong nước.
Sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay
có năng suất và sản lượng ngày càng tăng.
tập trung chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ.
chỉ dùng để cung cấp hàng xuất khẩu.
hoàn toàn dùng để chăn nuôi gia cầm.
Chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta hiện nay
hoàn toàn nhằm mục đích lấy sữa.
chủ yếu dựa vào thức ăn tự nhiên.
phân bố tập trung ở ven các đô thị.
có hầu hết sản phẩm để xuất khẩu.
Ngành chăn nuôi gà công nghiệp của nước ta hiện nay
là nguồn cung cấp thực phẩm chính.
trang trại phát triển mạnh khắp cả nước
phân bố tập trung ở các thành phố lớn.
đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.
Chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta hiện nay
chủ yếu dựa vào đồng cỏ tự nhiên.
chủ yếu lấy sức kéo cho nông nghiệp.
Đàn bò có xu hướng giảm mạnh.
tăng cường chăn nuôi dê, cừu lấy sữa.
Sản xuất cây công nghiệp nước ta hiện nay
chỉ phục vụ nhu cầu trong nước.
phân bố đồng đều khắp cả nước.
có nhiều nông sản xuất khẩu.
tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
Cây công nghiệp ở nước ta hiện nay
chỉ phân bố tập trung ở vùng núi.
Cây công nghiệp ở nước ta hiện nay
chỉ phân bố tập trung ở vùng núi.
được trồng theo hướng tập trung.
chủ yếu là có nguồn gốc cận nhiệt.
có cơ cấu cây trồng chưa đa dạng.
Sản xuất lúa gạo ở nước ta hiện nay
hoàn toàn theo hình thức gia đình.
chỉ tập trung ở khu vực đồng bằng.
phát triển theo xu hướng hàng hóa.
chỉ phục vụ nhu cầu ở trong nước.
Chăn nuôi của nước ta hiện nay
đã đem lại hiệu quả sản xuất rất cao.
hoàn toàn dùng thức ăn từ tự nhiên.
tạo ra được các sản phẩm hàng hóa.
chỉ phát triển ở khu vực đồng bằng.
Chăn nuôi gia cầm ở nước ta
tăng liên tục về số lượng vật nuôi.
phát triển rất mạnh ở các vùng núi.
còn chịu ảnh hưởng của dịch bệnh.
cung cấp sản lượng thịt lớn nhất.
Cây công nghiệp hàng năm nước ta hiện nay
diện tích lớn hơn cây lâu năm.
nguồn gốc chủ yếu là cận nhiệt.
gồm nhiều loại cây khác nhau.
chủ yếu chế biến cho xuất khẩu.
Mục đích chủ yếu của việc tăng cường áp dụng khoa học - kĩ thuật và giống mới trong sản xuất nông nghiệp nước ta là
phát huy lợi thế về đất đai, khí hậu.
tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội.
đẩy mạnh sản xuất theo hướng hàng hóa.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn ở nước ta?
Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt.
Có nhiều mặt bằng để tập trung chuồng trại.
Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến thịt.
Nhu cầu thịt, trứng của người dân lớn.
Chăn nuôi bò sữa phát triển khá mạnh ở ven thành phố lớn chủ yếu do
Chăn nuôi bò sữa phát triển khá mạnh ở ven thành phố lớn chủ yếu do
truyền thống chăn nuôi của vùng ngoại thành.
điều kiện chăm sóc thuận lợi.
nhu cầu của thị trường lớn.
cơ sở kỹ thuật phục vụ chăn nuôi hiện đại.
Khó khăn chính ảnh hưởng đến việc phát triển cây ăn quả ở nước ta hiện nay là
cơ cấu sản phẩm còn kém đa dạng.
thị trường tiêu thụ nhiều biến động.
chưa đầu tư công nghiệp chế biến.
chưa tạo được thương hiệu sản phẩm.
Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế.
thị trường tiêu thụ có nhiều biến động.
khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư thấp.
trình độ lao động chưa đáp ứng yêu cầu.
Ngành chăn nuôi lợn ở nước ta tập trung ở những vùng
ven biển có nghề cá phát triển.
có mật độ dân số cao.
trọng điểm lương thực và đông dân.
có điều kiện khí hậu ổn định.
Cây công nghiệp hàng năm ở nước ta hiện nay
được trồng nhiều ở các đồng bằng.
chủ yếu là có nguồn gốc cận nhiệt.
mang lại giá trị xuất khẩu rất lớn.
tập trung chủ yếu ở Đông Nam Bộ.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng hóa trong chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
Trình độ lao động được nâng cao.
Nhu cầu thị trường tăng nhanh.
Dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ.
Cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn.
Đàn gia cầm ở nước ta có xu hướng không ngừng tăng lên chủ yếu là do
nhu cầu thịt, trứng tiêu dùng ngày càng tăng.
dịch vụ thú y được chú trọng phát triển hơn.
chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nước.
có nguồn thức ăn dồi dào từ ngành trồng trọt.
Sản xuất lương
Sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay
chỉ tập trung tại vùng đồng bằng.
hoàn toàn phục vụ cho xuất khẩu.
chỉ đầu tư phát triển cây hoa màu.
phát triển theo hướng cơ giới hóa.
Nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
phương thức sản xuất còn lạc hậu.
sử dụng vật tư trong sản xuất còn ít.
giống cây công nghiệp chất lượng thấp.
cơ sở chế biến nguyên liệu còn hạn chế.
Sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay
hoàn toàn phục vụ cho xuất khẩu.
phát triển theo hướng cơ giới hóa.
chỉ tập trung tại vùng đồng bằng.
chỉ đầu tư phát triển cây hoa màu.
Ngành trồng cây công nghiệp lâu năm nước ta hiện nay
phân bố đồng đều khắp tất cả các nơi.
chưa đáp ứng được thị trường khó tính.
phát triển mạnh hình thức quảng canh.
chỉ tập trung phát triển ở các vùng núi.
Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do
thị trường tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm.
lao động có kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo.
dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú.
nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.
Cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt nước ta hiện nay
giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp.
cây công lâu năm, cây ăn quả luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
cây ăn quả và cây thực phẩm chiếm tỉ trọng lớn, tăng nhanh.
giảm tỉ trọng cây công nghiệp, tăng tỉ trọng cây lương thực.
Ngành trồng trọt của nước ta hiện nay
Ngành trồng trọt của nước ta hiện nay
chủ yếu tập trung sản xuất hàng hóa cho xuất khẩu.
không phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.
chiếm tỉ trọng lớn trong giá trị sản xuất nông nghiệp.
có kĩ thuật sản xuất hiện đại ở tất cả các vùng.
Ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng còn thấp trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta, chủ yếu là do
nhu cầu thị trường còn thấp và biến động.
các điều kiện phát triển còn nhiều hạn chế.
hiệu quả chưa thật cao và chưa ổn định.
sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu.
Ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay
tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp ngày càng giảm.
số lượng tất cả các loài vật nuôi ở đều tăng ổn định.
hình thức chăn nuôi chuồng trại ngày càng phổ biến.
chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.
Chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay
là một trong số nguồn cung cấp thịt chủ yếu.
chăn nuôi gia cầm tăng mạnh với tổng đàn ít.
đang phát triển mạnh ở vùng núi và trung du.
sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu ra nước ngoài.
Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta hiện nay
tập trung đầu tư nhiều hơn cho cây hàng năm.
các vùng đều có công nghệ chế biến hiện đại.
tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
phát triển mạnh ở khắp các vùng trên cả nước.
Ngành trồng trọt của nước ta hiện nay
chỉ quan tâm đến nhu cầu nội địa.
chưa phát triển sản xuất hàng hóa.
còn mang tính bấp bênh, mùa vụ.
phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên.
Ngành nông nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng
chủ yếu sản xuất theo hướng quảng canh.
giảm nhanh tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.
phát triển sản
Ngành nông nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng
chủ yếu sản xuất theo hướng quảng canh.
giảm nhanh tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.
phát triển sản phẩm gắn với thương hiệu.
tăng những sản phẩm có chất lượng thấp.
Cây công nghiệp hàng năm của nước ta hiện nay
phân bố tập trung ở các vùng núi.
đem lại hiệu quả kinh tế còn thấp.
có diện tích nhỏ và tăng lên nhanh.
chủ yếu dùng làm hàng xuất khấu.
Giải pháp chủ yếu nhằm giảm thiểu rủi ro khi nông sản rớt giá ở nước ta hiện nay là
tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, mở rộng xuất khẩu.
phát triển vùng chuyên canh lớn, thâm canh tăng năng suất.
phát triển công nghiệp chế biến, mở rộng hơn thị trường.
đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất, phát triển chế biến.
Ngành trồng trọt ở nước ta đang có xu hướng đa dạng hóa sản phẩm nhằm mục đích chủ yếu là
thu hút nguồn vốn ở trong nước, cải thiện chất lượng sản phẩm.
phù hợp với nhu cầu thị trường và khai thác hiệu quả nguồn lực.
nâng cao chất lượng sản phẩm, thu hút lao động có trình độ cao.
thu hút các nguồn vốn đầu tư, mang lại hiệu quả cao về kinh tế.
Ngành chăn nuôi ở nước ta chưa tương xứng với tiềm năng chủ yếu là do
dịch vụ thú y chưa phát triển và năng suất chăn nuôi thấp.
chăn nuôi quy mô nhỏ, giống vật nuôi nhỏ và dịch vụ kém.
chăn nuôi quảng canh, năng suất thấp, ít chú trọng đầu tư.
chọn giống vật nuôi chưa phù hợp, chưa đầu tư chuồng trại.
Phát triển chăn nuôi lợn theo quy mô công nghiệp ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn chủ yếu do
bất lợi về công nghệ và vốn, thị trường bấp bênh, thiếu kinh nghiệm quản lí.
hạn chế về thức ăn và thú y, giống vật nuôi năng suất thấp, dịch bệnh nhiều.
giống v
gặp nhiều khó khăn chủ yếu do
bất lợi về công nghệ và vốn, thị trường bấp bênh, thiếu kinh nghiệm quản lí.
hạn chế về thức ăn và thú y, giống vật nuôi năng suất thấp, dịch bệnh nhiều.
giống vật nuôi năng suất thấp, thị trường thị bất ổn, thức ăn không đảm bảo.
vốn đầu tư ít, hạn chế về công nghệ và nguồn thức ăn, dịch vụ thú y còn kém.
Phát triển chăn nuôi gia súc ở nước ta có tỉ trọng lớn nhất và ngày càng tăng là do
hình thức chăn nuôi mới, cơ sở thức ăn đảm bảo, thị trường mở rộng.
cơ sở thức ăn đảm bảo, giống vật nuôi ngày càng đảm bảo tốt.
cơ cấu đàn đa dạng, phân bố rộng, mục đích chăn nuôi thay đổi.
vốn đầu tư nhiều, nguồn thức ăn được đảm bảo, dịch vụ thú y phát triển.
Phát triển chăn nuôi lợn theo quy mô công nghiệp ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn chủ yếu do
thị trường bấp bênh, thiếu vốn và kinh nghiệm quản lí.
thức ăn hạn chế, giống năng suất thấp và dịch bệnh nhiều.
giống năng suất thấp, thị trường bấp bênh và thức ăn hạn chế.
thiếu vốn đầu tư, hạn chế về công nghệ và nguồn thức ăn.
Ngành trồng trọt ở nước ta đang có xu hướng đa dạng hóa sản phẩm nhằm mục đích chủ yếu là
thu hút nguồn vốn ở trong nước, cải thiện chất lượng sản phẩm.
phù hợp với nhu cầu thị trường và khai thác hiệu quả nguồn lực.
nâng cao chất lượng sản phẩm, thu hút lao động có trình độ cao.
thu hút các nguồn vốn đầu tư, mang lại hiệu quả cao về kinh tế.
Giải pháp chủ yếu nhằm giảm thiểu rủi ro khi nông sản rớt giá ở nước ta hiện nay là
tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, mở rộng xuất khẩu.
phát triển vùng chuyên canh lớn, thâm canh tăng năng suất.
phát triển công nghiệp chế biến, mở rộng hơn thị trường.
đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất, phát triển chế biến.
Trong nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa, nước ta cần chú trọng đẩy mạnh khâu chế biến nhằm mục đích
giảm bớt sử dụng lao động thủ công, tăng năng suất lao động.
gắn kết giữa sản xuất nông nghiệp với sản xuất công nghiệp.
mở rộng thị trường, đưa khoa học công nghệ vào sản xuất.
nâng cao giá trị, chất lượng, tăng thời gian sử dụng nông sản.
Một số cây ăn quả nhiệt đới có giá trị xuất khẩu tăng nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu do
nhu cầu mở rộng, ứng dụng khoa học công nghệ.
vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến.
xuất khẩu chủ lực, thế mạnh tự nhiên cho sản xuất.
chính sách của Nhà nước, lao động có kinh nghiệm.
Khó khăn chủ yếu trong nâng cao hiệu quả chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay là
quy mô sản xuất nhỏ, ứng dụng công nghệ hạn chế.
nhu cầu nội địa thấp, thị trường quốc tế biến động.
thiếu đồng cỏ rộng, công nghiệp chế biến hạn chế.
cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, lao động chưa đào tạo.
Nông nghiệp công nghệ cao đang là xu hướng phát triển mạnh ở nước ta chủ yếu do
tăng sản lượng, kiểm soát tốt dịch bệnh.
hiệu quả sản xuất cao, bảo vệ môi trường.
phù hợp tiêu chuẩn quốc tế, dễ tiêu thụ.
tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
Biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu cây ăn quả nhiệt đới ở nước ta là
chuyển giao công nghệ, mở rộng thị trường.
tăng đầu tư vốn, nâng cao trình độ lao động.
đa dạng hóa thị trường, xây dựng thương hiệu.
liên kết chế biến, tìm kiếm các thị trường mới.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tổng đàn lợn nước ta có xu hướng giảm trong thời gian gần đây là
hình thức chăn nuôi nhỏ, dịch vụ thú y kém phát triển.
thị trường biến động, dịch bệnh đe dọa trên diện rộng.
sức mua nội địa hạn chế do ảnh hưởng covid 19, thiếu đầu tư.
cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, công nghiệp chế biến còn hạn chế.
Diện tích cây công nghiệp hàng năm nước ta giảm trong thời gian gần đây chủ yếu do
cơ sở vật chất chậm đổi mới, trình độ lao động thấp.
ảnh hưởng của thiên tai, đất đồng bằng bị suy thoái.
chuyển đổi mục đích sử dụng đất, vốn đầu tư hạn chế.
tác động của đô thị hóa, công nghiệp chế biến hạn chế.
Cây công nghiệp lâu năm ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp của nước ta, nguyên nhân chủ yếu do
người lao động có nhiều kinh nghiệm trong trồng cây lâu năm.
nhu cầu, giá trị kinh tế của cây công nghiệp lâu năm cao hơn.
chính sách phát triển cây công nghiệp lâu năm của nhà nước.
nguồn nước dồi dào đảm bảo nhu cầu nước tưới cho sản xuất.
Diện tích cây công nghiệp hàng năm ở nước ta không ổn định và tăng chậm hơn so với cây lâu năm chủ yếu do
khả năng mở rộng hạn chế, thị trường tiêu thụ hẹp.
giá trị xuất khẩu thấp, nhu cầu của thị trường giảm.
hiệu quả kinh tế thấp, phân bố chủ yếu ở đồng bằng.
công nghệ chế biến yếu, đòi hỏi nhiều công chăm sóc.
Giải pháp chủ yếu để phát triển sản xuất cây công nghiệp theo hướng bền vững ở nước ta là
đẩy mạnh sử dụng giống mới, tăng sản lượng nông sản, ứng dụng các kĩ thuật mới.
đa dạng hoá sản xuất, đẩy mạnh nông ng
yếu để phát triển sản xuất cây công nghiệp theo hướng bền vững ở nước ta là
đẩy mạnh sử dụng giống mới, tăng sản lượng nông sản, ứng dụng các kĩ thuật mới.
đa dạng hoá sản xuất, đẩy mạnh nông nghiệp hữu cơ, tăng vụ để nâng cao sản lượng.
tăng sự liên kết, phát triển thị trường, đẩy mạnh sản xuất thâm canh và tăng vụ.
ứng dụng công nghệ, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá, gắn với chế biến và dịch vụ.
Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành nuôi tôm ở nước ta là
phát triển thú y, ngăn ngập mặn.
sản xuất quảng canh, tăng vốn.
tăng chế biến, mở rộng đầu ra.
tăng diện tích, đảm bảo thức ăn.
Khai thác thủy sản biển nước ta đang giảm dần hoạt động khai thác ven bờ, kém hiệu quả nằm mục đích chủ yếu là
nâng cao hiệu quả sản xuất các thủy sản.
bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản biển.
bảo vệ môi trường nước, tăng xuất khẩu.
thúc đẩy kinh tế hàng hóa, giảm ô nhiễm.
Điều kiện thuận lợi chủ yếu cho việc trồng, tái sinh các hệ sinh thái rừng ở nước ta là
nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt ẩm cao.
tổng số giờ nắng lớn, sông ngòi nhiều nước.
thổ nhưỡng đa dạng, phân bố trên núi thấp.
Điều kiện chủ yếu phát triển khai thác hải sản nước ta là
vùng biển rộng lớn, nguồn lợi sinh vật.
sông ngòi dày đặc, rừng ngập mặn rộng.
tàu thuyền hiện đại, đầm phá ven biển.
bãi biển rộng, nhiều rặn san hô ven bờ.
Điều kiện chủ yếu để nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng nước ta là
nhiều sông ngòi, đầm phá ven bờ.
thị trường lớn, gia tăng chế biến.
vịnh nước sâu, nhiều ngư trường.
bãi tôm, bãi cá, nhiều đảo xa bờ.
Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành nuôi cá nước ngọt ở nước ta là
Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành nuôi cá nước ngọt ở nước ta là
phát triển gắn với thị trường tiêu thụ.
thu hút nhiều lao động từ vùng khác.
bổ sung các thức ăn đã qua chế biến.
tăng lai tạo giống mới năng suất cao.
Biện pháp chủ yếu nâng cao sản lượng thủy sản nuôi trồng nước ta là
tăng quy mô các trang trại, đào tạo nhân lực.
áp dụng các công nghệ mới, đào tạo lao động.
đa dạng hóa thị trường, đổi mới thương hiệu.
tăng thâm canh, sử dụng khoa học và kĩ thuật.
Đối tượng nuôi trồng của ngành thủy sản nước ta đa dạng chủ yếu do tác động của
thị trường xuất khẩu, vùng biển rộng.
công nghiệp chế biến, công nghệ mới.
vốn đầu tư nước ngoài, dịch vụ thú y.
nhu cầu thị trường, điều kiện tự nhiên.
Ý nghĩa của việc phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là
nâng độ che phủ, hạn chế sụt lún đất.
giảm nhẹ thiên tai, cân bằng sinh thái.
điều hòa khí hậu, ngăn ngừa hạn hán.
mở rộng xuất khẩu, giảm trượt lở đất.
Ý nghĩa chủ yếu của việc nâng cấp công suất tàu thuyền đối với ngành thủy sản ở nước ta là
góp phần phát triển kinh tế, đầu tư chế biến.
tăng sản lượng thủy sản, bảo tồn tài nguyên.
tăng hiệu quả khai thác, đáp ứng thị trường.
mở rộng khai thác xa bờ, thu hút nguồn vốn.
Nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta hiện nay
sản phẩm không được chế biến.
phát triển mạnh ở tỉnh ven biển.
tập trung ở các đảo lớn ven bờ.
chưa gắn với thị trường tiêu thụ.
Giải pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu thủy sản ở nước ta là
ổn định đầu ra, thúc đẩy hội nhập kinh tế.
nâng cao chất lượng, mở rộng thị trường.
tăng cường thức ăn, tăng công ngh
Giải pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu thủy sản ở nước ta là
ổn định đầu ra, thúc đẩy hội nhập kinh tế.
nâng cao chất lượng, mở rộng thị trường.
tăng cường thức ăn, tăng công nghệ mới.
gia tăng chế biến, thúc đẩy dịch vụ thú y.
Ý nghĩa của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
mở rộng sản xuất, tăng cường chế biến.
nâng cao mức sống, tăng trưởng kinh tế.
tăng thêm thu nhập, mở rộng trang trại.
thúc đẩy công nghệ, giải quyết việc làm.
Thuận lợi chủ yếu về tự nhiên của nước ta để phát triển khai thác hải sản là
diện tích rừng ngập mặn rộng lớn.
có các cửa sông rộng dọc bờ biên.
biển có nhiều tài nguyên sinh vật.
có nơi trú ân tàu cá ở ven các đảo.
Ngành thủy sản nước ta hiện nay
chỉ có ở các tỉnh giáp biển và các hải đảo.
tàu thuyền, phương tiện khai thác rất hiện đại.
nhiều sản phẩm có thị trường tiêu thụ rộng.
khai thác có sản lượng lớn hơn nuôi trồng.
Ngành khai thác thủy sản của nước ta hiện nay
tỉ trọng khai thác thủy sản tăng nhanh.
đẩy mạnh hoạt động đánh bắt ở ven bờ.
ít tác động đến tài nguyên, môi trường.
phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.
Ngành thủy sản của nước ta hiện nay
phát triền thuận lợi nhờ mở rộng chế biến.
không chịu chi phối bởi nhân tố thị trường.
ưu tiên phát triển khai thác hơn nuôi trồng.
có tàu thuyền, ngư cụ không được đổi mới.
Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với phát triển đánh bắt thủy sản là
có nhiều bãi biển, thềm lục địa rộng.
các ngư trường lớn, nhiều sinh vật.
nguồn lợi đa dạng, có bể trầm tích.
vùng biển rộng, đường bờ biển dài
Thuận lợi chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động khai thác thủy sản nội địa ở nước ta là
Thuận lợi chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động khai thác thủy sản nội địa ở nước ta là
vùng biển rộng, nhiều ngư trường.
có nhiều cửa sông, vịnh, đầm phá.
sông ngòi, kênh rạch, hồ dày đặc.
có nhiều đảo, quần đảo ở ven bờ.
Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản ở nước ta phát triển thuận lợi hơn nhờ
lao động đông, nhiều kinh nghiệm.
dịch vụ thủy sản, công nghệ chế biến.
khai thác rừng ngập mặn, cải tiến ngư cụ.
khắc phục được thiên tai, bệnh dịch.
Hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay
phát triển rộng rãi ở nhiều vùng.
chỉ tạo sản phẩm cho xuất khẩu.
phần lớn đầu tư nuôi cá nước lợ.
tập trung hầu hết ở các đầm phá.
Hoạt động đánh bắt hải sản ở nước ta hiện nay
phân bố hoàn toàn ở vùng ven bờ.
chủ yếu nhằm phục vụ xuất khẩu.
diễn ra ở tất cả các tỉnh giáp biển.
chỉ chú trọng vào các loài cá quý.
Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với phát triển ngành khai thác thủy sản là có
nguồn lợi, ngư trường.
nhiều bãi biển, diện tích mặt nước.
đường bờ biển dài, giàu sinh vật.
bãi triều rộng, nhiều ngư trường.
Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với phát triển nuôi trồng thủy sản là có
rừng ngập mặn, các bãi triều rộng.
nhiều bãi biển, thềm lục địa sâu.
đường bờ biển dài, giàu sinh vật.
biển nóng ẩm, nhiều ngư trường.
Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay
đang đẩy mạnh xuất khẩu gỗ tròn.
hoạt động lâm sinh đang được chú trọng.
các sản phẩm gỗ chưa phong phú.
chỉ có ý nghía đối với phát triển kinh tế.
p của nước ta hiện nay
đang đẩy mạnh xuất khẩu gỗ tròn.
hoạt động lâm sinh đang được chú trọng.
các sản phẩm gỗ chưa phong phú.
chỉ có ý nghía đối với phát triển kinh tế.
Cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản nước ta thay đổi theo hướng
tỉ trọng khai thác và nuôi trồng luôn biến động.
giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng.
tỉ trọng khai thác và nuôi trồng luôn ổn định.
tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuôi trồng.
Thuận lợi chủ yếu của nước ta về tự nhiên để phát triển nuôi trồng hải sản là
nhiều đầm phá, ô trũng ở đồng bằng.
nhiều cửa sông rộng và ở gần nhau
có nhiều sông suối và các hồ rộng.
có vịnh, bãi triều và rừng ngập mặn.
Các bãi triều, đầm phá, cánh rừng ngập mặn ven biển nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển
trồng rừng ngập mặn và thủy sản nước ngọt.
khai thác khoáng sản và hoạt động du lịch.
nuôi trồng thủy sản nước lợ và nước mặn.
khai thác khoáng sản và giao thông vận tải.
Hoạt động chế biến gỗ và lâm sản nước ta hiện nay
chỉ tập trung vào khai thác tre luồng và nứa.
chủ yếu cung cấp nguồn gỗ củi, than củi.
phát triển công nghiệp bột giấy và giấy.
hoàn toàn do các xưởng gỗ tư nhân thực hiện.
Nước ta có điều kiện tự nhiên nào để có thể phát triển ngành khai thác thủy sản?
nhân dân có kinh nghiệm đánh bắt.
phương tiện đánh bắt hiện đại.
nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
bờ biển dài, ngư trường trọng điểm.
Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay
chủ yếu phát triển ở sông suối.
có đối tượng nuôi trồng đa dạng.
chỉ tập trung nuôi tôm.
tỉ trọng có xu hướng giảm chậm.
Nghề cá ở nước ta hiện nay
có các cảng cá hiện đại và hoàn thiện.
khuyến khích đánh bắt ở vù
Nghề cá ở nước ta hiện nay
có các cảng cá hiện đại và hoàn thiện.
khuyến khích đánh bắt ở vùng ven bờ.
có năng suất lao động đánh bắt rất cao.
gắn với giữ vững chủ quyền biển đảo.
Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm chủ yếu là do
phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.
phá rừng để mở rông diện tích đất trồng trọt.
phá rừng để khai thác gỗ, củi và lâm sản khác.
ô nhiễm môi trường đất và nước rừng ngập mặn.
Khó khăn chủ yếu của việc nuôi tôm nước ta là
môi trường bị suy thoái đe dọa nguồn lợi thủy sản.
dịch bệnh xảy ra trên diện rộng gây nhiều thiệt hại.
trong năm có khoảng 30 - 35 đợt gió mùa đông Bắc.
hằng năm có tới 9 - 10 cơn bão xuất hiện ở biển Đông.
Hoạt động chế biến lâm sản của nước ta hiện nay
có hầu hết sản phẩm dùng xuất khẩu.
tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau.
có phần lớn là lao động trình độ cao.
chỉ phát triển ở địa phương có rừng.
Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?
Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.
Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.
Môi trường biển và hải đảo ô nhiễn.
Hoạt động của gió mùa Đông Bắc trên biển.
Thuận lợi chủ yếu của nước ta về tự nhiên để phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt là
các cửa sông rộng và ở gần nhau.
có các vịnh biển và đảo ven bờ.
nhiều bãi triều rộng và đầm phá.
mạng lưới sông dày và nhiều hồ.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?
Diện tích nuôi trồng được mở rộng.
Sản phẩm qua chế biến càng nhiều.
Đánh bắt ở ven bờ.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?
Diện tích nuôi trồng được mở rộng.
Sản phẩm qua chế biến càng nhiều.
Đánh bắt ở ven bờ được chú trọng.
Phương tiện sản xuất được đầu tư.
Hoạt động đánh bắt thủy sản của nước ta hiện nay
có nhiều sản phẩm khác nhau.
chủ yếu phát triển ở sông suối.
chỉ tập trung ở các vùng biển.
hoàn toàn phục vụ xuất khẩu.
Vai trò quan trọng nhất của rừng đầu nguồn là
tạo sự đa dạng sinh học.
điều hoà nguồn nước của các sông.
cung cấp gỗ và lâm sản quý.
điều hoà khí hậu, chắn gió bão.
Nhận định nào sau đây không đúng với việc nhà nước chú trọng đánh bắt xa bờ do
Nguồn lợi thùy sản ngày càng cạn kiệt.
Ô nhiễm môi trường ven biển trầm trọng.
Nâng cao hiệu quả đời sống cho ngư dân.
hệ thống cảng cá chưa đáp ứng được yêu cầu.
Hoạt động trồng rừng của nước ta hiện nay
chỉ chú trọng trồng ở vùng ven biển.
tập trung chủ yếu trồng cây gỗ quý.
thu hút sự tham gia của nhiều người.
tập trung hoàn toàn ở vùng đồi núi.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho nước ta phát triển đánh bắt thủy sản?
Đồng bằng có nhiều ô trũng.
Biển có nhiều ngư trường lớn.
Sông ngòi, ao hồ sày đặc.
Nhiều cửa sông, đầm phá.
Biện pháp chủ yếu để nâng cao sản lượng đánh bắt thủy sản ở nước ta hiện nay là
đầu tư phương tiện đánh bắt hiện đại.
đẩy mạnh tìm kiếm ngư trường mới.
mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản.
trang bị kiến thức mới cho ngư dân.
Điều kiện thuận lợi đối với nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là
có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
khí hậu và thời tiết ổn định, ít thiên tai.
có nhiều cửa sông, bãi triều, đầm phá.
Điều kiện thuận lợi đối với nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là
A. có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
B. khí hậu và thời tiết ổn định, ít thiên tai.
C. có nhiều cửa sông, bãi triều, đầm phá.
D. có các ngư trường lớn ở ngoài khơi xa.
Khó khăn nào sau đây là lớn nhất làm gián đoạn thời gian khai thác hải sản ở nước ta?
A. Nguồn lợi thủy sản bị suy giảm.
B. Địa hình bờ biển rất phức tạp.
C. Môi trường ven biển bị suy thoái.
D. Có nhiều bão và gió mùa Đông Bắc.
Ngành lâm nghiệp nước ta có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ vì
A. độ che phủ rừng tương đối lớn, tăng nhanh.
B. rừng có giá trị lớn về kinh tế và môi trường.
C. nhu cầu về tài nguyên rừng lớn và phổ biến.
D. diện tích đồi núi nhiều, có rừng ngập mặn ven biển.
Hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta hiện nay là
A. Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn.
B. Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng lớn.
C. Khai thác gần bờ đang được đẩy mạnh.
D. sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng.
Vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản ở nước ta là
A. khai thác thật hợp lý đi đôi với trồng mới rừng.
B. tăng cường giao đất, giao rừng cho người dân.
C. đẩy mạnh chế biến, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.
D. tích cực ngăn chặn nạn chặt phá rừng tự nhiên.
Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản là
A. dọc bờ biển có bãi triều đầm phá, các cánh rừng ngập mặn.
B. ở một số hải đảo có các rạn đá là nơi tập trung các thủy sản có giá trị.
