wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Page 1

Total questions: 133

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Phần đất liền của lãnh thổ nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?

a)

Thái Lan.

b)

Trung Quốc.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Mi-an-ma.

2.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Vùng biển nước ta không tiếp giáp với vùng biển quốc gia nào sau đây?

a)

Mi-an-ma.

b)

Ma-lai-xi-a.

c)

Xin-ga-po.

d)

Phi-lip-pin.

3.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Đường biên giới trên đất liền nước ta không đi qua

a)

các dãy núi và đồng bằng.

b)

đường sống núi, sông suối.

c)

khe, các đường chia nước.

d)

vùng lãnh hải, thềm lục địa.

4.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt giữa

a)

đồng bằng với miền núi.

b)

vùng biển với phần đất liền.

c)

phần lãnh thổ phía Bắc với phía Nam.

d)

các dải cao của một dãy núi.

5.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Điểm cực Tây phần đất liền của nước ta thuộc tỉnh nào sau đây?

a)

Khánh Hòa.

b)

Cà Mau.

c)

Tuyên Quang.

d)

Điện Biên.

6.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

mùa mưa với lượng mưa lớn.

b)

nguồn khoáng sản phong phú.

7.

Đất liền nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

số giờ nắng nhiều.

b)

nhiều sông ngòi nhỏ.

c)

nhiều loại thú nhờn.

d)

khoáng sản đa dạng.

8.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

a)

giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.

b)

nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.

c)

nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.

d)

có hoạt động của gió mùa và Tín phong.

9.

Vị trí địa lí đã làm cho tự nhiên nước ta

a)

có khí hậu, thời tiết biến đổi khắc nghiệt.

b)

mang tính chất cận xích đạo gió mùa.

c)

phân hóa đa dạng, có nhiều thiên tai.

d)

phân hóa chủ yếu theo độ cao địa hình.

10.

Vị trí nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong và gió mùa Châu Á làm cho nước ta có

a)

thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

b)

tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.

c)

mưa phân hóa theo thời gian và không gian.

d)

đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.

11.

Đường biên giới trên đất liền của nước ta phần lớn nằm ở

a)

khu vực miền núi.

b)

khu vực đồng bằng.

c)

khu vực cao nguyên.

d)

khu vực trung du.

12.

Thềm lục địa của biển nước ta

a)

gồm các quần đảo nằm ở ven bờ.

b)

mở rộng đến bờ ngoài rìa lục địa.

c)

nằm ngầm dưới biển và lòng đất.

d)

được xem là bộ phận của đất liền.

13.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí

a)

Bắc Ấn Độ Dương.

b)

cận chí tuyến bán cầu Nam.

c)

Lạnh phương Bắc.

d)

cận chí tuyến bán cầu Bắc.

14.

Gió thổi từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương vào nước ta là

a)

Gió Tây Nam.

b)

Gió Mùa Tây Nam.

c)

Gió Mùa Đông Bắc.

d)

Tín Phong Bắc Bán Cầu.

15.

Gió tây khô nóng ở trung bộ và nam tây bắc ở nước ta có nguồn gốc từ khối khí

a)

Chí tuyến Thái Bình Dương.

b)

Bắc Ấn Độ Dương.

c)

Chí tuyến nam bán cầu.

d)

Chí tuyến bắc bán cầu.

16.

Tín phong thổi vào nước ta chỉ mạnh nhất vào thời kì

a)

Mùa hạ..

b)

Mùa đông.

c)

Chuyển tiếp giữa 2 mùa.

d)

Đầu mỗi mùa hạ hoặc đông.

17.

Tính chất của gió mùa đông bắc vào đầu mùa đông ở nước ta

a)

Lạnh khô.

b)

Lạnh ẩm.

c)

Khô hanh.

d)

Ấm ướt.

18.

Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta vào nửa sau mùa đông gây mưa phùn do

a)

đi qua biển.

b)

gặp núi Trường Sơn.

c)

gặp dãy Bạch Mã.

d)

đi qua lục địa Trung Hoa.

19.

Gió mùa tây nam xuất phát từ áp cao chí tuyến nửa cầu nam xâm nhập vào nước ta vào thời gian

a)

Nửa đầu mùa hạ.

b)

Giữa và cuối mùa hạ.

c)

Cuối mùa hạ.

d)

Nửa sau mùa hạ.

20.

Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả 2 miền Nam Bắc nước ta

a)

Hoạt động gió mùa tây nam và gió tây nam từ vịnh Ben gan.

b)

Hoạt động gió mùa tây nam và dải hội tụ nhiệt đới.

c)

Hoạt động dải hội tụ nhiệt đới và tín phong bắc bán cầu.

d)

Hoạt động gió tây nam vịnh Bengal và dải hội tụ nhiệt đới.

21.

Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là hệ sinh thái rừng

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit.

b)

Ngập mặn ven biển phát triển trên đất mặn.

c)

Gió mùa thường xanh phát triển trên đá vôi.

d)

Thưa khô rụng lá phát triển trên đất bazan.

22.

Đặc điểm khí hậu của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ khác với vùng Nam Bộ là

a)

Khí hậu mang tính chất cận xích đạo rõ rệt.

b)

Có mưa nhiều vào thời điểm thu - đông.

c)

Có gió Mậu dịch ảnh hưởng vào vùng này.

d)

Khí hậu chia thành 2 mùa mưa - khô.

23.

Nhiệt độ trung bình tháng ở nước ta

a)

Tăng dần từ Bắc vào Nam.

b)

Giảm dần từ Bắc vào Nam.

c)

Không khác nhau giữa Bắc và Nam.

d)

Tương tự nhau giữa Bắc và Nam.

24.

Nguyên nhân của sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc và Nam ở nước ta là

a)

Chiều dài lãnh thổ và gió mùa Đông Bắc.

b)

Gió mùa Đông Bắc và vĩ độ địa lí.

c)

Vĩ độ địa lí và Mặt Trời lên thiên đỉnh.

d)

Mặt Trời lên thiên đỉnh và gió mùa Đông Bắc.

25.

Đất feralit là loại đất chính ở nước ta chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Do có diện tích đồi núi lớn.

b)

Do có khí hậu nhiệt đới ẩm.

c)

Do có địa hình đồi núi thấp.

d)

Trong năm có hai mùa mưa.

26.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây

a)

Mưa nhiều trên địa hình đồi núi thấp.

b)

Trong năm có hai mùa mưa và khô.

c)

Đồi núi bị cắt xẻ mạnh và mưa nhiều.

d)

Độ dốc địa hình lớn và mưa nhiều.

27.

Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của

a)

Gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, dải hội tụ và bão.

b)

Gió mùa Tây Nam, gió Tây, địa hình núi, bão, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.

c)

Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.

d)

Tín phong bán cầu Bắc và địa hình vùng núi, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.

28.

Mùa mưa ở dải đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của

a)

Gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc, bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.

b)

Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, gió đông bắc, bão, áp thấp nhiệt đới.

c)

Dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, bão, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.

d)

Áp thấp nhiệt đới và bão, gió mùa Tây Nam, gió Tây và gió mùa Đông Bắc.

29.

Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của

a)

Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.

b)

Gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí.

30.

Sự khác nhau về mưa giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

bão, dải hội tụ nhiệt đới, Tín phong bán cầu Bắc và độ dốc các sườn núi.

b)

gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và các dãy núi hướng vòng cung

c)

vị trí gần hay xa biển và độ cao của các đỉnh núi, hướng của các dãy núi.

d)

gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và địa hình vùng núi.

31.

Phân lãnh thổ phía Bắc của nước ta được giới hạn từ

a)

dãy Bạch Mã trở ra.

b)

dãy Hoành Sơn trở vào.

c)

đèo Hải Vân trở ra.

d)

dãy Hoành Sơn trở ra.

32.

Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam của nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Sâu và hẹp.

b)

Nông và rộng.

c)

Nông và hẹp.

d)

Sâu và rộng.

33.

Thiên nhiên phân lãnh thổ phía Bắc đặc trưng cho khí hậu

a)

cận nhiệt đới gió mùa có mùa hạ ít mưa.

b)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa hạ nóng ẩm.

c)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

d)

cận xích đạo gió mùa có mùa khô sâu sắc.

34.

Từ đông sang tây thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành

a)

vùng đồi núi, đồng bằng ven biển, biển và thềm lục địa.

b)

vùng đồng bằng ven biển, đồi núi, biển và thềm lục địa.

c)

vùng đồng bằng ven biển, biển và thềm lục địa, đồi núi.

d)

vùng biển và thềm lục địa, đồng bằng ven biển, đồi núi.

35.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phân lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

cận nhiệt đới gió mùa.

b)

cận xích đạo gió mùa.

c)

ôn đới gió mùa trên núi.

d)

nhiệt đới ẩm gió mùa.

36.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta mang sắc thái

a)

nhiệt đới gió ẩm mùa.

b)

cận nhiệt đới gió mùa.

c)

xích đạo ẩm gió mùa.

d)

ôn đới gió mùa trên núi.

37.

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành

a)

vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt.

b)

nơi có khí hậu từ khô hạn đến ẩm ướt.

c)

vùng núi cao, khí hậu mát mẻ quanh năm.

d)

khu vực có mưa nhiều, khí hậu mát mẻ.

38.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm nào?

a)

Mùa đông lạnh đến sớm hơn ở các vùng núi thấp.

b)

Mưa đông bớt lạnh nhưng khô hạn hơn.

c)

Khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.

d)

Mưa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm.

39.

Khí hậu phân lãnh thổ phía Bắc có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nhiệt độ trung bình trên 20°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

b)

Nhiệt độ trung bình trên 20°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.

c)

Nhiệt độ trung bình trên 25°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

d)

Nhiệt độ trung bình trên 25°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.

40.

Đặc điểm chung về tự nhiên của vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

mở rộng với bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng và nông.

b)

gồm nhiều đồng bằng nhô hẹp, đường bờ biển khúc khuỷu.

c)

tiếp giáp với các vùng biển sâu, thềm lục địa thu hẹp nhanh.

d)

thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai đa dạng song kém màu mỡ.

41.

Đặc điểm thiên nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

có mùa đông lạnh, các loài thực vật phương Bắc chiếm ưu thế.

b)

gió mùa Đông Bắc suy giảm ảnh hưởng, tính nhiệt đới tăng dần.

c)

dải núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có bốn cánh cung núi lớn.

d)

biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, có mùa mưa và khô rõ rệt.

42.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta?

a)

Duy nhất có ở vùng núi Tây Bắc.

b)

Nhiệt độ quanh năm dưới 15ºC.

c)

Diện tích đất feralit có mùn lớn.

d)

Các sinh vật ôn đới chiếm ưu thế.

43.

Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông – Tây ở vùng núi rất phức tạp chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Hướng các dãy núi và gió mùa.

b)

Vị trí địa lí và hướng các dãy núi.

c)

Vị trí địa lí và độ cao địa hình.

d)

Gió mùa với độ cao của địa hình.

44.

Nguyên nhân chính làm cho vùng núi cao Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới là

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

độ cao của địa hình.

c)

gió mùa Đông Nam.

d)

hướng của dãy núi.

45.

Sự khác nhau về thiên nhiên của Đông Trường Sơn và vùng Tây Nguyên chủ yếu là do tác động của

a)

gió mùa với độ cao của dãy núi Trường Sơn.

b)

Tín phong bán cầu Bắc và hướng núi Bạch Mã.

c)

gió mùa với hướng của dãy núi Trường Sơn.

d)

Tín phong bán cầu Bắc và độ cao núi Bạch Mã.

46.

Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều Đông – Tây ở vùng đồi núi mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Phát triển nông nghiệp với cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ đa dạng.

b)

Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, chuyên canh cây lương thực và ăn quả.

c)

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chủ yếu phát triển các cây lương thực.

d)

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chỉ thuận lợi cho việc trồng lúa nước.

47.

Vì sao ở miền khí hậu phía Bắc của nước ta có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn so với miền khí hậu phía Nam?

a)

Ở vĩ độ cao hơn và chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc lạnh vào mùa đông.

b)

Do địa hình thấp hơn và ảnh hưởng của gió phơn khô nóng quanh năm.

c)

Vì gần xích đạo hơn nên nhận được bức xạ Mặt Trời yếu hơn.

d)

Do thềm lục địa hẹp và chịu ảnh hưởng của biển ít hơn quanh năm.

48.

Ở nước ta, bão thường kèm theo

a)

mưa lớn, gió mạnh.

b)

cát bay, cát chảy.

c)

đất nhiễm mặn, nhiễm phèn.

d)

động đất, sóng thần.

49.

Ở nước ta, xâm nhập mặn xảy ra nghiêm trọng nhất ở vùng

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

50.

Ở nước ta, lũ quét gây ra hậu quả tự nhiên

a)

xói mòn, sạt lở đất ở miền núi.

b)

thiệt hại nặng về người, mùa màng.

c)

phá hủy làng mạc, xói lở đất.

d)

gây động đất, nhiễm mặn ven biển.

51.

Để tránh thiệt hại khi có bão mạnh ở vùng ven biển nước ta cần

a)

xây hồ thủy điện.

b)

phòng chống lũ ống.

c)

chống cháy rừng.

d)

sơ tán dân cư.

52.

Tài nguyên nước ngọt ở nước ta bị ô nhiễm nhiều nơi chủ yếu do

a)

khai thác nước ngầm.

b)

luôn bị hạn hán.

c)

xả chất thải bừa bãi.

d)

xâm nhập mặn.

53.

Vùng nào sau đây thường có diện tích ngập lụt rộng lớn nhất nước ta?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

54.

Các thiên tai có nguồn gốc khí tượng – thủy văn thường xảy ra ở nước ta là

a)

động đất, sương muối.

b)

bão nhiệt đới, ngập lụt.

c)

sạt lở đất, mưa đá.

d)

dông lốc, sóng thần.

55.

Bão ở nước ta thường kèm theo thiên tai nào sau đây?

a)

Động đất.

b)

Ngập lụt.

c)

Hạn hán.

d)

Cháy rừng.

56.

Các đồng bằng ở miền Nam nước ta trong thời gian từ tháng XI đến tháng IV năm sau thường xảy ra

a)

ngập lụt.

b)

mưa đá.

c)

hạn hán.

d)

động đất.

57.

Loại tài nguyên cần bảo tồn, tôn tạo giá trị tài nguyên và bảo vệ cảnh quan khỏi bị ô nhiễm là

a)

du lịch.

b)

khoáng sản.

c)

nước ngọt.

d)

sinh vật.

58.

Biện pháp bảo vệ rừng tự nhiên ở các vùng núi nước ta là

a)

ngăn chặn phá rừng.

b)

chỉ khai thác gỗ quý.

c)

tập trung xuất khẩu gỗ.

d)

tăng cường trồng mới.

59.

Biện pháp hạn chế tác hại do lũ quét đối với tài sản và tính mạng của nhân dân là

a)

trồng và bảo vệ rừng ven biển.

b)

xây dựng nhiều hồ chứa nước.

c)

xây dựng hệ thống đê ngăn lũ.

d)

quy hoạch lại các điểm dân cư.

60.

Đất trống ở khu vực đồi núi nước ta thường bị

a)

ngập úng.

b)

nhiễm mặn.

c)

xói mòn.

d)

nhiễm phèn.

61.

Đất trồng ở đồng bằng nước ta bị bạc màu do

a)

khai thác quá mức.

b)

bón phân hữu cơ.

c)

sản xuất luân canh.

d)

trồng trọt xen canh.

62.

Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là

a)

đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.

b)

khai hoang mở rộng diện tích.

63.

Dựa vào biểu đồ cột thể hiện trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của In-đô-nê-xi-a, Phi-li-pin và Việt Nam vào các năm 2018 và 2022 (đơn vị: tỉ USD), nhận định: Năm 2022 so với năm 2018, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của cả ba quốc gia đều tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Dựa vào biểu đồ cột thể hiện trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của In-đô-nê-xi-a, Phi-li-pin và Việt Nam vào các năm 2018 và 2022 (đơn vị: tỉ USD), nhận định: Năm 2022 so với năm 2018, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Phi-li-pin tăng nhanh hơn Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Dựa vào biểu đồ cột thể hiện trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của In-đô-nê-xi-a, Phi-li-pin và Việt Nam vào các năm 2018 và 2022 (đơn vị: tỉ USD), nhận định: Năm 2022, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của In-đô-nê-xi-a thấp nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Dựa vào biểu đồ cột thể hiện trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của In-đô-nê-xi-a, Phi-li-pin và Việt Nam vào các năm 2018 và 2022 (đơn vị: tỉ USD), nhận định: Năm 2022 so với năm 2018, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam tăng nhiều nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Cho thông tin: Địa hình của miền chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng, có nhiều dãy núi hướng vòng cung. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và kéo dài nhất nước ta. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm gió mùa. Ngoài ra, ở vùng núi cao có sự xuất hiện của các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới. Nhận định: Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Cho thông tin: Địa hình của miền chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng, có nhiều dãy núi hướng vòng cung. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và kéo dài nhất nước ta. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm gió mùa. Ngoài ra, ở vùng núi cao có sự xuất hiện của các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới. Nhận định: Trong miền, thành phần loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế với các kiểu rừng nhiệt đới ẩm gió mùa, rừng trên núi đá vôi.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Cho thông tin: Địa hình của miền chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng, có nhiều dãy núi hướng vòng cung. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và kéo dài nhất nước ta. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm gió mùa. Ngoài ra, ở vùng núi cao có sự xuất hiện của các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới. Nhận định: Thực vật chính của miền là các cây họ dầu, săng lẻ, têch; ở những nơi có mùa khô sâu sắc, kéo dài xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Cho thông tin: Địa hình của miền chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng, có nhiều dãy núi hướng vòng cung. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và kéo dài nhất nước ta. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm gió mùa. Ngoài ra, ở vùng núi cao có sự xuất hiện của các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới. Nhận định: Mùa đông lạnh và kéo dài nhất nước ta chủ yếu do các dãy núi chạy theo hướng vòng cung.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Cho thông tin: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ gồm khu vực Nam Trung Bộ và Nam Bộ cùng với vùng biển rộng lớn, nhiều đảo và quần đảo. Ranh giới của miền tính từ dãy Bạch Mã trở vào phía nam. Miền có đặc điểm về địa hình, khí hậu và động, thực vật mang tính đặc trưng của khí hậu cận xích đạo.

Nhận định: Khí hậu cận xích đạo gió mùa được thể hiện ở nền nhiệt cao, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ và sự phân chia hai mùa mưa – khô rõ rệt.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Cho thông tin sau: Đặc điểm tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có những nét tương đồng nhau về địa hình, khí hậu, cảnh quan tự nhiên. Tuy nhiên, giữa hai miền có những đặc điểm khác biệt nhau về thiên nhiên. Theo thông tin trên, lựa chọn phương án đúng.

a)

Địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có độ cao trung bình thấp hơn, chủ yếu là đồi núi thấp, trong khi ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ địa hình núi cao chiếm ưu thế.

b)

Khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu tác động của gió mùa Đông Bắc sâu sắc hơn so với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

c)

Tài nguyên rừng ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ giàu có hơn nhưng miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ lại có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú nhất cả nước.

d)

Các hệ thống sông lớn của cả hai miền đều chảy theo hướng vòng cung, thực vật có đai địa ô cả ba đai cao.

73.

Cho thông tin sau: Địa hình núi cao, chia cắt mạnh và hiểm trở nhất nước ta. Các dãy núi xen kẽ các thung lũng theo hướng tây bắc – đông nam, có nhiều bề mặt cao nguyên và lòng chảo, ven biển có nhiều cồn cát, đầm phá, bãi tắm đẹp, các đồng bằng nhỏ và bị chia cắt. Theo thông tin trên, phương án phù hợp nhất là:

a)

Đặc điểm địa hình trên là của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

b)

Các đồng bằng trong miền phải kể đến là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng nhỏ hẹp ven biển.

c)

Các dãy núi theo hướng tây bắc – đông nam ngăn cản sự xâm nhập trực tiếp của gió mùa Đông Bắc vào khu vực Tây Bắc.

d)

Các sông lớn trong vùng chảy theo hướng tây bắc – đông nam, ven biển có nhiều đầm phá, nổi bật nhất là phá Tam Giang.

74.

Cho thông tin sau: Vị trí địa lí và địa hình có ảnh hưởng tới khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ gồm vùng Đông Bắc và đồng bằng sông Hồng, đại bộ phận lãnh thổ nằm trong phạm vi từ 2020^\circ B đến 232323^\circ23' B, giáp biển Đông và nằm trong khu vực gió mùa Châu Á. Theo thông tin trên, chọn các phát biểu đúng về khí hậu của miền.

a)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ trung bình năm trên 2525^\circ C, lượng mưa trung bình 1500150020002000 mm, độ ẩm trên 80%80\% .

b)

Mùa hạ mưa nhiều do gió mùa Đông Bắc và dải hội tụ nhiệt đới; mùa đông lạnh, ít mưa do gió mùa Tây Nam.

c)

Địa hình tạo điều kiện cho gió mùa Đông Bắc dễ dàng xâm nhập vào toàn miền; đây là nơi chịu ảnh hưởng trực tiếp và mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc.

d)

Miền có mùa đông lạnh nhất cả nước; nhiệt độ các tháng mùa đông dưới 1818^\circ C với nhiều hiện tượng thời tiết đặc biệt.

75.

Cho thông tin sau: Quanh năm Tín phong bán cầu Bắc thổi trên lãnh thổ nước ta và Biển Đông. Tuy mùa và thời điểm mà gió này có sự thay đổi về tính chất và hướng thổi. Vào mùa xuân, Tín phong bán cầu Bắc có tính độc lập nhất. Khi đó, hai luồng gió mùa đều yếu, Tín phong bán cầu Bắc thổi từ phía tây nam của áp cao cận nhiệt Tây Thái Bình Dương vào nước ta theo hướng đông nam rõ rệt. Chọn phương án đúng.

a)

Tín phong bán cầu Bắc hoạt động đồng thời với gió mùa và làm thay đổi tính chất của gió mùa.

b)

Tín phong bán cầu Bắc gây ra hiện tượng nồm ẩm vào cuối mùa đông ở đồng bằng ven biển Nam Bộ.

c)

Thời tiết nắng ấm, khô hanh trong mùa đông ở miền Bắc là do Tín phong bán cầu Bắc gây ra.

d)

Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương, Tín phong bán cầu Bắc, áp thấp nhiệt đới, bão là nguyên nhân chủ yếu làm cho đồng bằng ven biển miền Trung có mưa nhiều vào tháng 9.

76.

Cho thông tin sau: Vị trí địa lí và đặc điểm địa hình phức tạp của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ khiến cho khí hậu ở đây có nét khác biệt so với hai miền lân cận và ngay cả giữa các khu vực trong phạm vi miền. Sự giảm đi một nửa tần số front cực xâm nhập vào khu vực Tây Bắc so với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, sự suy yếu và biến tính mạnh các khối khí cực đới khi di chuyển xuống phía nam đã làm tăng tính chất cận miền, biểu hiện rõ rệt khi so sánh nhiệt độ tháng 1. So với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ thì miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có nhiệt độ trung bình năm cao hơn 2ºC và nhiệt độ trung bình tháng 1 cao hơn 4–5ºC. Chọn tất cả phương án đúng.

a)

Mùa đông ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ngắn và ấm hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

b)

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có gió phơn hoạt động mạnh đầu hạ do ảnh hưởng của Tín phong bán cầu Nam.

c)

Nhiệt độ trung bình năm ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ cao hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do nhân tố vị trí địa lí, địa hình và gió.

d)

Tính chất nhiệt đới của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ tăng dần về phía nam chủ yếu do sự suy yếu của gió mùa Đông Bắc và hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

77.

Cho thông tin sau: Đặc trưng về khí hậu của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình năm tăng dần và biên độ nhiệt độ giảm dần. Dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản sự xâm nhập trực tiếp của gió mùa Đông Bắc vào khu vực Tây Bắc làm cho mùa đông ở Tây Bắc ấm ẩm và ngắn hơn Đông Bắc. Do tác động bức chắn của dãy Trường Sơn Bắc, hình thành gió Tây khô nóng ở Bắc Trung Bộ vào đầu mùa hạ. Chọn phương án đúng.

a)

Tây Bắc có một mùa đông đến muộn và kết thúc sớm, nhiệt độ hạ thấp trong mùa đông chủ yếu do địa hình.

b)

Do vị trí và đặc điểm lãnh thổ nên gió mùa Đông Bắc khi di chuyển đến miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ bị biến tính, suy yếu.

78.

Cho thông tin sau: Quanh năm gió Tín phong thổi trên lãnh thổ nước ta và biển Đông, nhưng tùy mùa mà tính chất của nó có thay đổi. Gió Tín phong có dạng độc lập nhất vào mùa xuân, khi hai luồng gió mùa đều yếu, khi đó nó xuất phát từ rìa tây nam của cao áp Thái Bình Dương và có hướng đông nam rõ rệt. Trong mùa hạ, gió Tín phong thường thổi xen kẽ với các đợt gió mùa tây nam. Sang thu - đông, gió Tín phong thường phụ thuộc vào cao áp Xi bia và thổi theo hướng đông bắc. Phát biểu nào đúng?

a)

Gió Tín phong bán cầu Bắc mạnh lên vào thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió ở nước ta.

b)

Do tác động của gió Tín phong bán cầu Bắc, vào mùa đông ở miền Bắc thường xuất hiện những ngày nắng ấm xen kẽ những ngày thời tiết ẩm u.

c)

Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chủ yếu gây ra mưa mùa cho Tây Nguyên và Nam Bộ.

d)

Gió Tín phong kết hợp với hoạt động của dải hội tụ gây nên sự phân hóa mùa - khô ở hai sườn Đông và Tây dãy Trường Sơn của nước ta.

79.

Cho thông tin sau: Sự diễn biến của gió mùa hạ cũng rất phức tạp, nguồn gốc của các luồng gió mùa hạ cũng không đồng nhất trong thời gian và không gian. Xét về nguồn gốc, gió mùa mùa hạ có khi là tín phong nam bán cầu đối hướng khí vượt qua xích đạo lên bắc bán cầu, có khi chỉ là gió bấc bán cầu bị hút vào áp thấp nóng Ấn Độ - Mi-anma. Phát biểu nào đúng?

a)

Gió mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian từ tháng 5 đến tháng 10 năm sau.

b)

Gió tây nam đầu mùa gây thời tiết nóng và khô ở ven biển Trung bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc nước ta.

c)

Kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đến nước ta là làm cho mùa mưa ở Duyên hải miền Trung đến sớm hơn.

d)

Tác động của dải hội tụ nhiệt đới ở nước ta là gây mưa lớn vào mùa hạ, tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc vào Nam.

80.

Cho thông tin sau: Trên thực tế, chế độ mùa đông không phải thành lập một lần, cao áp Xi bia không phải tĩnh tại một chỗ rồi phát gió đi như trên các bản đồ khí áp trung bình, mà trái lại cao áp Xi bia là một vùng gió xoáy tản di chuyển từ tây sang đông, đi về áp thấp Aleut, hay chếch về phía đông nam ra mạn Đài Loan và tây Thái Bình Dương rồi biển tính. Phát biểu nào đúng?

a)

Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ áp cao Xi-bia.

b)

Khi vào lãnh thổ Việt Nam, gió mùa Đông Bắc hoạt động liên tục suốt mùa đông.

c)

Hoạt động của gió mùa Đông Bắc làm cho miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.

d)

Vào mùa xuân, gió mùa Đông Bắc di chuyển lệch đông qua biển gây hiện tượng nồm ẩm cho miền Bắc.

81.

Cho thông tin sau: Địa hình đa dạng, đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng của các dãy núi theo hướng vòng cung, cao ở phía bắc, thấp dần về phía nam. Đồng bằng tương đối rộng và bằng phẳng. Địa hình castơ khá phổ biến, tiêu biểu ở Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn. Bờ biển đa dạng: nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo như vùng biển tỉnh Quảng Ninh. Chọn nhận định đúng với thông tin trên.

a)

Là đặc điểm của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở nước ta.

b)

Địa hình của miền này có nhiều thuận lợi cho phát triển du lịch.

c)

Địa hình thấp, núi hướng vòng cung là điều kiện khiến gió mùa Đông Bắc lấn sâu vào lãnh thổ nước ta.

d)

Các cánh cung tạo bức chắn với gió mùa Đông Nam gây khô hạn kéo dài cho các vùng khuất gió.

82.

Cho thông tin sau: Đặc trưng khí hậu của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình năm tăng dần và biên độ nhiệt độ giảm. Dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản sự xâm nhập trực tiếp của gió mùa Đông Bắc làm cho mùa đông ở Tây Bắc ấm và ngắn hơn Đông Bắc. Do tác động bức chắn của dãy Trường Sơn Bắc hình thành gió Tây khô nóng ở Bắc Trung Bộ vào đầu mùa hạ. Chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Tây Bắc có mùa đông đến muộn, kết thúc sớm; nhiệt độ hạ thấp chủ yếu do độ cao địa hình.

b)

Mùa hạ đến sớm do hoạt động của gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương.

c)

Do vị trí và đặc điểm lãnh thổ, gió mùa Đông Bắc khi đến miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ bị biến tính, suy yếu.

d)

Vào đầu mùa hạ, toàn bộ miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ đều chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió phơn Tây Nam khô nóng.

83.

Cho thông tin sau: Ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam khác nhau từ đầu đến giữa và cuối mùa hạ. Đầu mùa, gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương, đến nước ta thường gây mưa ở đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên; khi vượt qua dãy Trường Sơn gây thời tiết nóng, khô (gió phơn Tây Nam, gió Lào) ở dải đồng bằng ven biển miền Trung và phần phía nam của Tây Bắc. Giữa và cuối mùa, gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam, gây mưa nhiều trên phạm vi cả nước. Chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Gió mùa Tây Nam gây mưa nhiều cho nước ta vào giữa và cuối mùa hạ.

b)

Đầu mùa hạ, gió mùa Tây Nam gây nóng, khô cho vùng Bắc Trung Bộ do ảnh hưởng của dãy Trường Sơn Bắc.

c)

Cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

Gió phơn Tây Nam chỉ tác động đến vùng đồng bằng ven biển miền Trung.

84.

Cho thông tin sau: Sinh vật nước ta đa dạng về thành phần loài, hệ sinh thái và cơ sở phân hoá; sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới. Hệ sinh thái đặc trưng là kiểu rừng nhiệt đới gió mùa. Theo thông tin trên, hệ sinh thái đặc trưng của nước ta là loại nào?

a)

Rừng nhiệt đới gió mùa

b)

Rừng lá kim ôn đới

c)

Thảo nguyên ôn đới

d)

Sa mạc nhiệt đới

85.

Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2022 tại trạm quan trắc Sơn La (đơn vị: °C). Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình của năm 2022 tại trạm quan trắc Sơn La là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

(a)  

86.

Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình tháng tại Lạng Sơn năm 2022 (đơn vị: °C). Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt năm 2022 của Lạng Sơn là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị

(a)  

87.

Dựa vào bảng Lượng mưa các tháng ở Nha Trang và Đà Lạt năm 2021 (đơn vị: mm), hãy cho biết năm 2021, sự chênh lệch lượng mưa trung bình năm giữa Đà Lạt và Nha Trang là bao nhiêu mm (làm tròn đến hàng đơn vị).

a)

820 mm

b)

895 mm

c)

940 mm

d)

1010 mm

88.

Cho bảng số liệu Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 2023 tại trạm quan trắc Hà Nội (đơn vị: °C). Căn cứ vào bảng, nhiệt độ không khí trung bình năm 2023 tại trạm Hà Nội là bao nhiêu °C (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

24,9 °C

b)

25,3 °C

c)

25,8 °C

d)

26,4 °C

89.

Cho bảng Mực nước một số sông chính ở nước ta năm 2022 (đơn vị: cm). Căn cứ vào bảng, năm 2022, sự chênh lệch giữa (mực nước cao nhất − mực nước thấp nhất) của sông Lô tại trạm Tuyên Quang cao hơn bao nhiêu cm so với (mực nước cao nhất − mực nước thấp nhất) của sông Thương tại trạm Cầu Sơn.

a)

512 cm

b)

638 cm

c)

673 cm

d)

701 cm

90.

Cho bảng Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2022 tại trạm quan trắc Cà Mau (đơn vị: °C). Căn cứ vào bảng, biên độ nhiệt độ không khí năm 2022 tại trạm Cà Mau là bao nhiêu °C (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

3,8 °C

b)

4,2 °C

c)

4,6 °C

d)

5,1 °C

91.

Dựa vào bảng số liệu giờ nắng theo tháng tại Vũng Tàu năm 2023 (đơn vị: giờ): 1: 162,0; 2: 233,8; 3: 307,1; 4: 275,4; 5: 219,9; 6: 216,2; 7: 191,0; 8: 261,1; 9: 193,9; 10: 227,7; 11: 180,2; 12: 194,9. Tính tổng số giờ nắng của Vũng Tàu năm 2023 (làm tròn đến hàng đơn vị).

a)

2450 giờ

b)

2548 giờ

c)

2663 giờ

d)

2790 giờ

92.

Biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,7 triệu ha và diện tích rừng tự nhiên là 10,1 triệu ha. Hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng cả nước là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

62,4%

b)

68,7%

c)

71,5%

d)

76,9%

93.

Căn cứ vào bảng lượng mưa các tháng năm 2022 tại Vinh (đơn vị: mm): 1: 27,4; 2: 77,2; 3: 68,8; 4: 110,8; 5: 280,7; 6: 63,8; 7: 255,6; 8: 166,3; 9: 1166,7; 10: 352,0; 11: 718,6; 12: 47,2. Tháng mưa nhiều nhất ở Vinh năm 2022 gấp bao nhiêu lần tháng mưa ít nhất (làm tròn đến số thập phân thứ nhất).

a)

35,1 lần

b)

39,8 lần

c)

42,6 lần

d)

45,0 lần

94.

Dựa trên bảng diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943–2022 (đơn vị: triệu ha): năm 1943: 14,3; năm 2022: 14,7. Tính chênh lệch tổng diện tích rừng của nước ta từ năm 1943 đến 2022 (làm tròn đến hàng đơn vị của triệu ha).

a)

0,2 triệu ha

b)

0,3 triệu ha

c)

0,4 triệu ha

d)

0,5 triệu ha

95.

Căn cứ vào bảng nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại Đà Nẵng năm 2023 (đơn vị: °C): 1: 19,0; 2: 22,2; 3: 23,5; 4: 27,4; 5: 28,9; 6: 29,9; 7: 30,1; 8: 30,4; 9: 28,1; 10: 26,0; 11: 24,6; 12: 22,1. Tính nhiệt độ trung bình năm của Đà Nẵng năm 2023 (làm tròn đến 1 số thập phân của °C).

a)

24,8 °C

b)

25,4 °C

c)

26,0 °C

d)

26,6 °C

96.

Dựa vào dãy số liệu lượng mưa theo tháng của Đà Nẵng năm 2023 (đơn vị: mm): 184,0; 88,4; 15,9; 22,7; 55,9; 106,3; 89,7; 32,3; 456,5; 1836,2; 742,0; 317,2. Tính tổng lượng mưa cả năm của Đà Nẵng (làm tròn đến hàng đơn vị).

a)

3929 mm

b)

3947 mm

c)

3962 mm

d)

3991 mm

97.

Cho bảng số liệu lượng mưa các tháng năm 2022 tại trạm Quy Nhơn và trạm Cà Mau (đơn vị: mm). Quy Nhơn: 91,4; 48,2; 156,6; 87,0; 123,2; 13,2; 49,5; 64,8; 509,7; 577,4; 421,0; 328,2. Cà Mau: 0,1; 0,9; 105,2; 327,0; 319,5; 225,4; 565,0; 228,3; 409,2; 352,7; 313,3; 71,9. Hãy cho biết năm 2022, lượng mưa của tháng có lượng mưa thấp nhất tại trạm Quy Nhơn cao hơn lượng mưa của tháng có lượng mưa thấp nhất tại trạm Cà Mau bao nhiêu mm (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

12,8 mm

b)

13,1 mm

c)

14,0 mm

d)

15,3 mm

98.

Mỗi câu chọn 1 phương án đúng. Phần đất liền của lãnh thổ nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?

a)

Thái Lan.

b)

Trung Quốc.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Mi-an-ma.

99.

Mỗi câu chọn 1 phương án đúng. Vùng biển nước ta không tiếp giáp với vùng biển quốc gia nào sau đây?

a)

Mi-an-ma.

b)

Ma-lai-xi-a.

c)

Xin-ga-po.

d)

Phi-lip-pin.

100.

Mỗi câu chọn 1 phương án đúng. Đường biên giới trên đất liền nước ta không đi qua

a)

các đỉnh núi và đồng bằng.

b)

đường sống núi, sông suối.

c)

khe, các đường chia nước.

d)

vùng lãnh hải, thềm lục địa.

101.

Mỗi câu chọn 1 phương án đúng. Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt giữa

a)

đồng bằng với miền núi.

b)

vùng biển với phần đất liền.

c)

phần lãnh thổ phía Bắc với phía Nam.

d)

các dải cao của một dãy núi.

102.

Mỗi câu chọn 1 phương án đúng. Điểm cực Tây phần đất liền của nước ta thuộc tỉnh nào sau đây?

a)

Khánh Hòa.

b)

Cà Mau.

c)

Tuyên Quang.

d)

Điện Biên.

103.

Mỗi câu chọn 1 phương án đúng. Vị trí nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong và gió mùa châu Á làm cho nước ta có

a)

thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

b)

tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.

c)

mưa phân hóa theo thời gian và không gian.

d)

đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.

104.

Mỗi câu chọn 1 phương án đúng. Đường biên giới trên đất liền của nước ta phần lớn nằm ở

a)

khu vực miền núi.

b)

khu vực đồng bằng.

c)

khu vực cao nguyên.

d)

khu vực trung du.

105.

Mỗi câu chọn 1 phương án đúng. Thềm lục địa của biển nước ta

a)

gồm các quần đảo nằm ở ven bờ.

b)

mở rộng đến bờ ngoài rìa lục địa.

c)

nằm ngầm dưới biển và lòng đất.

d)

được xác lập bên ngoài lãnh hải của đất liền.

106.

Mỗi câu chọn 1 phương án đúng. Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí

a)

Bắc Ấn Độ Dương.

b)

cận chí tuyến bán cầu Nam.

c)

Lạnh phương Bắc.

d)

cận chí tuyến bán cầu Bắc.

107.

Mỗi câu chọn 1 phương án đúng. Gió thổi từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương vào nước ta là

a)

gió mùa Tây Nam.

b)

gió mùa Đông Bắc.

c)

gió Tín phong Đông Bắc.

d)

gió phơn Tây Nam.

108.

Gió tây khô nóng ở trung bộ và nam tây bắc ở nước ta có nguồn gốc từ khối khí

a)

Chí tuyến Thái Bình Dương.

b)

Bắc Ấn Độ Dương.

c)

Chí tuyến nam bán cầu.

d)

Chí tuyến bắc bán cầu.

109.

Vị trí nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong và gió mùa Châu Á làm cho nước ta có

a)

thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

b)

tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.

c)

mưa phân hóa theo thời gian và không gian.

d)

đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.

110.

Đường biên giới trên đất liền của nước ta phần lớn nằm ở

a)

khu vực miền núi.

b)

khu vực đồng bằng.

c)

khu vực cao nguyên.

d)

khu vực trung du.

111.

Thềm lục địa của biển nước ta

a)

gồm các quần đảo nằm ở ven bờ.

b)

mở rộng đến bờ ngoài rìa lục địa.

c)

nằm ngầm dưới biển và lòng đất.

d)

được xem là bộ phận của đất liền.

112.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí

a)

Bắc Ấn Độ Dương.

b)

cận chí tuyến bán cầu Nam.

c)

Lạnh phương Bắc.

d)

cận chí tuyến bán cầu Bắc.

113.

Gió thổi từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương vào nước ta là

a)

Gió Tây Nam.

b)

Gió Mùa Tây Nam.

c)

Gió Mùa Đông Bắc.

d)

Tín Phong Bắc Bán Cầu.

114.

Gió tây khô nóng ở trung bộ và nam tây bắc ở nước ta có nguồn gốc từ khối khí

a)

Chí tuyến Thái Bình Dương.

b)

Bắc Ấn Độ Dương.

c)

Chí tuyến nam bán cầu.

d)

Chí tuyến bắc bán cầu.

115.

Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều Đông - Tây ở vùng đồi núi mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Phát triển nông nghiệp với cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ đa dạng.

b)

Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, chuyên canh cây lương thực và ăn quả.

c)

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chủ yếu phát triển các cây lương thực.

d)

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chỉ thuận lợi cho việc trồng lúa nước.

116.

Vì sao ở miền khí hậu phía Bắc của nước ta có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn so với miền khí hậu phía Nam?

a)

Do gió mùa Đông Bắc làm hạ thấp nhiệt độ vào mùa đông.

b)

Do miền khí hậu phía Bắc nằm gần đường chí tuyến Bắc.

c)

Tiếp giáp với vùng Biển Đông rộng lớn và nhiều dỗi núi.

d)

Tiếp giáp với vùng Biển Đông, chịu ảnh hưởng gió mùa.

117.

Dựa vào biểu đồ: Trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của In-đô-nê-xi-a, Phi-li-pin và Việt Nam năm 2018 và năm 2022 (đơn vị: tỉ USD; mỗi quốc gia có hai cột: năm 2018 gạch chéo, năm 2022 cột trắng; nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, Nxb Thống kê). Nhận định: Năm 2022 so với năm 2018, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của cả ba quốc gia đều tăng. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

118.

Dựa vào biểu đồ: Trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của In-đô-nê-xi-a, Phi-li-pin và Việt Nam năm 2018 và năm 2022 (đơn vị: tỉ USD). Nhận định: Năm 2022 so với năm 2018, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Phi-li-pin tăng nhanh hơn Việt Nam. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Dựa vào biểu đồ: Trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của In-đô-nê-xi-a, Phi-li-pin và Việt Nam năm 2022. Nhận định: Năm 2022, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của In-đô-nê-xi-a thấp nhất. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

120.

Dựa vào biểu đồ: Trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của In-đô-nê-xi-a, Phi-li-pin và Việt Nam năm 2018 và năm 2022. Nhận định: Năm 2022 so với năm 2018, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam tăng nhiều nhất. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

121.

Cho thông tin sau: Địa hình núi cao, chia cắt mạnh và hiểm trở nhất nước ta. Các dãy núi xen kẽ các thung lũng theo hướng tây bắc – đông nam, có nhiều bề mặt cao nguyên và lòng chảo; ven biển có nhiều cồn cát, đầm phá, bãi tắm đẹp; các dòng sông nhỏ và bị chia cắt. Nhận định: Đặc điểm địa hình trên là của miền địa lí tự nhiên Bắc Trung Bộ. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

122.

Cho thông tin sau: Địa hình núi cao, chia cắt mạnh và hiểm trở nhất nước ta. Các dãy núi xen kẽ các thung lũng theo hướng tây bắc – đông nam; ven biển có nhiều cồn cát, đầm phá. Nhận định: Các đồng bằng trong miền phải kể đến là đồng bằng sông Hồng và các đồng bằng nhỏ hẹp ven biển. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

123.

Cho thông tin sau: Địa hình núi cao, chia cắt mạnh và hiểm trở; các dãy núi xen kẽ thung lũng theo hướng tây bắc – đông nam ở dải đất ven biển miền Trung. Nhận định: Các dãy núi theo hướng tây bắc – đông nam ngăn cản sự xâm nhập trực tiếp của gió mùa Đông Bắc và khu vực Tây Bắc. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

124.

Cho thông tin sau: Địa hình núi cao, chia cắt mạnh; ven biển có nhiều cồn cát, đầm phá; nổi bật có phá Tam Giang. Nhận định: Các sông lớn trong vùng chảy theo hướng tây bắc – đông nam, ven biển có nhiều đầm phá, nổi bật nhất là phá Tam Giang. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

125.

Cho thông tin sau: Địa hình đa dạng, đồi núi thấp chiếm ưu thế; các dãy núi có hướng vòng cung, cao ở phía bắc, thấp dần về phía nam; đồng bằng tương đối rộng và bằng phẳng; địa hình cacxtơ phổ biến (tiêu biểu ở Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn...); bờ biển có nhiều vịnh, đảo (tiêu biểu vùng biển Quảng Ninh). Nhận định: Đây là đặc điểm của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở nước ta. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

126.

Cho thông tin sau: Địa hình đa dạng, đồi núi thấp chiếm ưu thế; hướng núi vòng cung; nhiều địa hình cacxtơ; bờ biển có nhiều vịnh, đảo (ví dụ: Quảng Ninh). Nhận định: Địa hình của miền có nhiều thuận lợi cho phát triển ngành du lịch. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

127.

Cho thông tin sau: Trên thực tế, chế độ gió mùa đông không phải thành lập một lần, cao áp Xi-bia không phải tĩnh tại một chỗ rồi phát gió đi như trên các bản đồ khí áp trung bình, mà trái lại cao áp Xi-bia là một vùng gió xoáy tản di chuyển từ tây sang đông, đi về áp thấp Aleut, hay chếch về phía đông nam ra rìa mạn Đài Loan và tây Thái Bình Dương rồi biến tính. Chọn phương án đúng.

a)

Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ áp cao Xi-bia.

b)

Khi vào lãnh thổ Việt Nam, gió mùa Đông Bắc hoạt động liên tục suốt mùa đông.

c)

Hoạt động của gió mùa Đông Bắc làm cho miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.

d)

Vào mùa xuân, gió mùa Đông Bắc di chuyển lệch dòng qua biển gây hiện tượng nồm ẩm cho miền Bắc.

128.

Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2022 tại trạm quan trắc Sơn La (đơn vị: °C) gồm các giá trị theo thứ tự tháng 1→12: 16,8; 14,9; 21,8; 22,5; 23,5; 25,1; 26,4; 25,5; 24,1; 22,2; 21,1; 15,1. Căn cứ vào bảng, biên độ nhiệt độ không khí trung bình năm 2022 tại trạm Sơn La là bao nhiêu °C (làm tròn đến một chữ số thập phân)?

a)

11,5

b)

10,7

c)

12,3

d)

9,8

129.

Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng ở Nha Trang và Đà Lạt năm 2021 (đơn vị: mm). Đà Lạt theo tháng I→XII: 0,4; 0,2; 81,7; 165,4; 134,5; 343,6; 319,9; 276,7; 377,8; 288,7; 155,4; 21,6. Nha Trang theo tháng I→XII: 4,2; 5,9; 0,3; 23,1; 10,0; 10,2; 34,2; 73,7; 63,5; 279,2; 462,4; 259,1. Căn cứ vào bảng, năm 2021, chênh lệch lượng mưa trung bình năm giữa Đà Lạt và Nha Trang là bao nhiêu mm (làm tròn đến hàng đơn vị)?

a)

940

b)

900

c)

880

d)

970

130.

Căn cứ vào bảng sau: Tổng diện tích rừng (đơn vị: triệu ha): Năm 1943: 14,3; Năm 2022: 14,7. Tính chênh lệch tổng diện tích rừng của nước ta từ năm 1943 đến 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu ha).

a)

0,2

b)

0,3

c)

0,4

d)

0,5

131.

Biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,7 triệu ha, diện tích rừng tự nhiên là 10,1 triệu ha. Tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng cả nước là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

64,9%

b)

68,7%

c)

70,0%

d)

72,3%

132.

Cho bảng: Mực nước một số sông chính ở nước ta năm 2022 (đơn vị: cm). Sông Lô (trạm Tuyên Quang): cao nhất 2 203, thấp nhất 1 175. Sông Thương (trạm Cầu Sơn): cao nhất 1 587, thấp nhất 1 232. Năm 2022, sự chênh lệch mực nước cao nhất và thấp nhất của sông Lô tại trạm Tuyên Quang cao hơn so với sự chênh lệch tương ứng của sông Thương tại trạm Cầu Sơn là bao nhiêu cm?

a)

355

b)

673

c)

1 028

d)

412

133.

Cho bảng: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2022 tại trạm quan trắc Cà Mau (đơn vị: °C). Tháng 1→12 lần lượt: 25,1; 25,3; 26,8; 27,1; 28,7; 29,4; 28,9; 28,6; 28,4; 26,8; 26,7; 24,8. Biên độ nhiệt độ không khí năm 2022 tại trạm quan trắc Cà Mau là bao nhiêu °C (làm tròn đến một chữ số thập phân)?

a)

3,7

b)

4,2

c)

4,6

d)

5,1