Font size
WorksheetsDân Số và Lao Động
Total questions: 136
Worksheet time: 1hrs 18mins
Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia
Inđônêxia và Philippin.
Inđônêxia và Malaixia.
Inđônêxia và Thái Lan.
Inđônêxia và Mianma.
Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Mức gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Tuyên truyền, giáo dục chính sách về dân số.
Dân số nước ta đang có xu hướng già hóa nhanh.
Kết quả của chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
Ảnh hưởng của việc nâng cao chất lượng cuộc sống.
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.
cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.
quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.
có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.
Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?
Ngày càng giảm.
Ngày càng tăng.
Ít biến động.
Mật độ thấp.
Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu xã hội của dân số nước ta hiện nay?
Tỉ lệ dân số phụ thuộc chiếm trên 50%.
Tỉ trọng dân số từ 65 tuổi trở lên tăng.
Tỉ số giới tính khi sinh mất cân bằng.
Tỉ trọng lao động ở khu vực III tăng.
Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu dân số nước ta hiện nay?
Cơ cấu tuổi đang có xu hướng trẻ hóa.
Thay đổi gắn với sự phát triển kinh tế.
Ít thay đổi trong quá trình đô thị hóa.
Giữ ổn định về tỉ trọng qua nhiều năm.
Đặc điểm nổi bật về cơ cấu xã hội của dân số nước ta hiện nay là
Đặc điểm nổi bật về cơ cấu xã hội của dân số nước ta hiện nay là
tỉ lệ dân số biết chữ tăng lên.
đang có cơ cấu dân số vàng.
tỉ lệ dân số nam nhiều hơn nữ.
dân số già hóa nhanh chóng.
Dân cư c ta hiện nay
sống đông đúc trong các khu công nghiệp.
phân bố đồng đều ở nông thôn, thành thị.
tập trung đông đúc ở những thành phố lớn.
thưa thớt ở các vùng có kinh tế phát triển.
Dân cư ở ven biển nước ta hiện nay
tham gia nhiều vào phát triển kinh tế biển.
có mật độ cao nhất ở các cồn cát ven biển.
phân bố đều suốt chiều dài đường bờ biển.
chỉ tham gia vào nông nghiệp, lâm nghiệp.
Dân cư ở đồng bằng nước ta hiện nay
làm việc chủ yếu ở ngành lâm nghiệp.
phân bố đông đúc ở các thành phố lớn.
có chất lượng đồng đều ở nhiều vùng.
tất cả sống trong các khu công nghiệp.
Phân bố dân cư nước ta hiện nay
đồng đều ở các vùng kinh tế phát triển.
gắn liền với trình độ phát triển kinh tế.
rất phù hợp với sự phân bố tài nguyên.
tập trung đông đúc ở những đảo xa bờ.
Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu sinh học của dân số nước ta hiện nay?
Tỉ lệ người biết chữ tăng qua các năm.
Tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên giảm dần.
Tỉ số giới tính của dân số khá cân bằng.
Dân số hoạt động trong khu vực II lớn.
Phát biểu nào sau đây đúng về dân số nước ta hiện nay?
Tăng dần tỉ trọng của dân số nhóm 0-14 tuổi.
Cơ cấu dân số có xu hướng trẻ hóa rất nhanh.
Không còn tình trạng mất cân bằng giới tính.
Tỉ số giới tính khác nhau giữa các nhóm tuổi.
Dân cư nông thôn nước ta hiện nay
tham gia nhiều ngành công nghiệp.
tỉ trọng tăng trong cơ cấu dân số.
chất lượng đồng đều ở các độ tuổi.
tỉ lệ thiếu vi
Dân cư nông thôn nước ta hiện nay
tham gia nhiều ngành công nghiệp.
tỉ trọng tăng trong cơ cấu dân số.
chất lượng đồng đều ở các độ tuổi.
tỉ lệ thiếu việc làm ở mức rất thấp.
Dân cư thành thị nước ta hiện nay
chưa tham gia hoạt động dịch vụ.
hầu hết làm việc trong nông nghiệp.
có chất lượng sống ngày càng cao.
chủ yếu làm việc trong các hầm mỏ.
Dân cư nông thôn nước ta hiện nay
tham gia chủ yếu trong lâm nghiệp.
có quy mô nhỏ hơn số dân thành thị.
có cơ cấu sinh học luôn rất ổn định.
đang giữ gìn nhiều nghề truyền thống.
Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng
bùng nổ dân số.
ô nhiễm môi trường.
già hóa dân cư.
tăng trưởng kinh tế chậm.
Cơ cấu dân số nước ta hiện nay
phân bố đồng đều giữa các vùng.
tăng nhanh, cơ cấu dân số già.
tập trung chủ yếu ở thành thị.
cơ cấu dân số vàng, lao động dồi dào.
Dân cư nước ta chủ yếu sống ở nông thôn do
nông thôn có diện tích lớn hơn.
quy mô các đô thị còn nhỏ.
nông nghiệp vẫn là ngành chính.
mức sống ở nông thôn cao hơn.
Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do
địa hình bằng phẳng, chủ yếu là trồng lúa.
Nhiều dân tộc sinh sống, diện tích rộng
chủ yếu trồng lúa, nhiều dân tộc sinh sống.
diện tích đất rộng, có nhiều khoáng sản.
Phân bố dân cư chưa hợp lí làm ảnh hưởng đến
việc sử dụng lao động.
mức gia tăng dân số.
tốc độ đô thị hóa.
quy mô dân số của cả nước.
Dân cư nước ta hiện nay
tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
phân bố đều khắp giữa các vùng.
quy mô dân số có xu hướng giảm.
gia tăng dân số tự nhiên rất cao.
Dân cư ở miền núi nước ta hiện nay
có mật độ dân số rất cao.
có nhiều dân tộc khác nhau.
Dân cư ở miền núi nước ta hiện nay
có mật độ dân số rất cao.
có nhiều dân tộc khác nhau.
chiếm phần lớn dân số cả nước.
chỉ sản xuất nông nghiệp.
Dân số nước ta hiện nay
dân nông thôn nhiều hơn đô thị.
phân bố rất hợp lý giữa các vùng.
tập trung đông ở các vùng núi.
phân bố thưa thớt ở vùng đồng bằng.
Dân số nước ta hiện nay
có mật độ thấp ở khu vực đồi núi.
gia tăng tự nhiên với tỉ lệ rất lớn.
có chất lượng cuộc sống rất cao.
có cơ cấu theo tuổi luôn cố định.
Cơ cấu dân số theo độ tuổi nước ta hiện nay có đặc điểm
cơ cấu dân số già, tỉ lệ trên tuổi lao động cao.
cơ cấu dân số trẻ, độ tuổi dưới lao động tăng.
kết thúc dân số trẻ và ở thời kì dân số vàng.
cơ cấu dân số ổn định, ít biến động theo tuổi.
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp là do
quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.
cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.
có lịch sử khai thác lãnh thổ từ rất lâu đời.
điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội khó khăn.
Đặc điểm dân số nước ta hiện nay
nhiều thành phần dân tộc, quy mô giảm.
cơ cấu dân số trẻ, gia tăng tự nhiên cao.
dân cư phân bố không đều giữa các vùng.
dân số thành thị thấp hơn so với nông thôn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với với đặc điểm dân tộc của nước ta hiện nay?
Có truyền thống đoàn kết.
Mức sống đồng đều nhau.
Bao gồm nhiều thành phần.
Sinh sống ở khắp các vùng.
Đối với đồng bào các dân tộc, vấn đề mà nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm là
các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi.
mỗi dân tộc đều có những nét văn hóa riêng.
sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế - xã hội.
sự phân bố các dân
Dân số nước ta có nhiều thành phần dân tộc không tạo ra thuận lợi nào sau đối với phát triển kinh tế - xã hội?
Đời sống tinh thần của người dân phong phú.
Tạo ra tài nguyên nhân văn phát triển du lịch.
Kinh nghiệm sản xuất phong phú.
Nguồn lao động đông, tăng nhanh.
Dân số đông tạo ra thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
động dồi dào, chất lượng lao động tăng lên.
thị trường tiêu thụ lớn, lợi thế về thu hút đầu tư nước ngoài.
lao động trẻ, có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật.
Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Dân số đông, nguồn lao động dồi dào.
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Có sự đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán.
Lao động trẻ nhưng có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Phân bố dân cư không hợp lí đã ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế của nước ta?
Khó khăn cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Khó khăn để nâng cao mức sống cho người lao động.
Khó khăn cho vấn đề việc làm và nhà ở.
Gây ô nhiễm môi trường ở tất cả các vùng.
Thế mạnh nổi bật trong điều kiện cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là
lao động dồi dào, lực lượng trẻ.
lao động đông, nguồn dự trữ lớn.
lao động đông, trình độ ở mức cao.
lao động trẻ, trình độ ở mức cao.
Dân số nước ta hiện nay
quy mô lớn, phân bố rất hợp lí.
phân bố đồng đều, tăng chậm.
đông, cơ cấu tuổi thay đổi nhanh.
tăng nhanh, ít thành phần dân tộc.
Phân bố dân cư nước ta hiện nay
Phân bố dân cư nước ta hiện nay
đồng đều giữa các vùng với nhau.
phù hợp với tính chất nền kinh tế.
chưa gắn liền với công nghiệp hóa.
toàn bộ gắn với vùng chuyên canh.
Dân cư nước ta hiện nay
tập trung chủ yếu ở thành thị.
có mật độ cao ở các đồng bằng.
có xu hướng giảm về quy mô.
phân bố hợp lí giữa các vùng.
Các dân tộc ở nước ta hiện nay
phân bố đồng đều trên khắp cả nước.
chưa chú trọng phát triển trồng trọt.
có chất lượng sống được cải thiện.
chỉ tập trung ở các khu vực đồi núi.
Dân cư nước ta hiện nay
cơ cấu dân số trẻ, ít biến động theo nhóm tuổi.
gia tăng dân số cao, phân bố đều giữa các vùng.
phân bố không đều, tập trung chủ yếu ven biển.
còn tăng nhanh, quy mô dân số ngày càng lớn.
Dân số nước ta
gia tăng rất chậm, cơ cấu rất trẻ.
chủ yếu tập trung sống ở đô thị.
phân bố đồng đều khắp cả nước.
đông, nhiều thành phần dân tộc.
Dân số nước ta hiện nay
tuổi thọ trung bình tăng, phân bố đều ở nông thôn.
có chất lượng sống tăng lên, tỉ lệ dân nông thôn nhỏ.
có tốc độ già hóa nhanh, nam và nữ khá cân bằng.
có nhiều dân tộc, đông nhất ở các dải đất ven biển.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho nhóm từ 60 tuổi trở lên trong cơ cấu dân số nước ta ngày càng tăng?
Quy mô dân số đông, đẩy mạnh đô thị hóa.
Mức sống được nâng lên, tỉ suất sinh giảm.
Đẩy mạnh đô thị hóa, dịch vụ y tế phát triển.
Dịch vụ y tế phát triển, quy mô dân số đông.
Dân số nước ta tập trung phần lớn ở nông thôn, chủ yếu là do
đô thị chưa tạo ra sức hút lao động.
địa hình khá bằng phẳng, giáp biển.
trình độ phát triển kinh tế còn thấp.
sản xuất l
Dân số nước ta tập trung phần lớn ở nông thôn, chủ yếu là do
đô thị chưa tạo ra sức hút lao động.
địa hình khá bằng phẳng, giáp biển.
trình độ phát triển kinh tế còn thấp.
sản xuất lúa gạo cần nhiều lao động.
Tây Bắc có mật độ dân số thấp hơn so với Đông Bắc chủ yếu do
địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, lịch sử khai thác muộn.
nhiều thiên tai, địa hình hiểm trở, có ít tài nguyên khoáng sản.
nền kinh tế còn lạc hậu, địa hình hiểm trở, cơ sở vật chất kĩ thuật còn nghèo.
khí hậu khắc nghiệt, nhiều thiên tai, là địa cư trú của nhiều dân tộc ít người.
Tỉ suất sinh ở nông thôn vẫn còn cao hơn ở thành thị là do
nhu cầu về lao động trong sản xuất nông nghiệp rất lớn.
cuộc sống ở nông thôn không khó khăn như ở thành thị.
dân số nước ta vẫn tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn.
quan niệm về dân số, kinh tế - xã hội phát triển chậm.
Tỉ suất sinh thô của dân số nước ta gần đây có xu hướng giảm chủ yếu do tác động của
chính sách dân số hiệu quả và sự phát triển kinh tế.
thay đổi phong tục tập quán, cơ cấu dân số già hóa.
giáo dục dân số, nhận thức của người dân chuyển biến.
môi trường đang ô nhiễm, điều kiện sống khó khăn.
Nước ta có tỉ lệ dân nông thôn còn lớn chủ yếu do
lao động nhiều, dịch vụ phát triển còn yếu.
ngành nghề còn ít, trồng trọt chiếm ưu thế.
gia tăng tự nhiên còn cao, người già đông.
công nghiệp hóa hạn chế, đô thị hóa chậm.
Khu vực đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc chủ yếu do
có nhiều làng nghề và các khu công nghiệp.
lịch sử quần cư lâu đời, gia tăng dân số cao.
kinh tế phát triển, tự nhiên nhiều thuận lợi.
đất trồng tốt, sản xuất nông nghiệp trù phú.
Vùng núi Tây Bắc nước ta dân cư thưa thớt chủ yếu do
có nhiều dân tộc ít người, sản xuất nhỏ.
nhiều thiên tai, công n
Vùng núi Tây Bắc nước ta dân cư thưa thớt chủ yếu do
có nhiều dân tộc ít người, sản xuất nhỏ.
nhiều thiên tai, công nghiệp còn hạn chế.
địa hình hiểm trở, kinh tế chậm phát triển.
nhiều đất dốc, giao thông còn khó khăn.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho mức sống của các dân tộc còn chênh lệch là
các dân tộc khác nhau về văn hóa, phong tục tập quản.
sự phân bố tài nguyên không đồng đều giữa các vùng.
trình độ sản xuất của các dân tộc ở nước ta khác nhau.
do lịch sử định cư của các dân tộc ở nước ta mang lại.
Dân số nông thôn của nước ta chiếm tỉ lệ lớn chủ yếu do
trình độ công nghiệp hóa chưa cao, xuất phát kinh tế thấp.
nông nghiệp là ngành truyền thống, cần rất nhiều lao động.
tập quán trồng lúa nước, tâm lý thích soongs ở nông thôn.
công nghiệp và dịch vụ chưa phát triển, đô thị thưa thớt.
Vùng núi và cao nguyên nước ta có dân cư thưa thớt chủ yếu là do
nhiều khoáng sản còn dưới dạng tiềm năng, khai thác rất khó khăn.
có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn so với các vùng đồng bằng.
giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp.
quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, ít các thành phố lớn và đông dân.
Trong vùng Đồng bằng sông Hồng dân cư phân bố không đều chủ yếu là do khác nhau về
địa hình, nguồn nước và sự phân bố công nghiệp.
nguồn nước, khí hậu, của hệ thống cơ sở hạ tầng.
điều kiện sản xuất, cư trú và mức độ đô thị hóa.
sự phân hóa địa hình, nguồn nước và giao thông.
Cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do
kinh tế phát triển, tâm lí xã hội và phong tục tập quán được duy trì.
thành tựu trong văn hóa, giáo dục và y tế, tuổi thọ trung bình tăng.
kết quả của chính sách dân số
Tốc độ già hóa trong dân số nước ta hiện nay đang diễn ra khá nhanh chủ yếu do
tuổi thọ trung bình tăng, thành tựu của y tế.
gia tăng dân số chậm lại, mức sống tăng lên.
kinh tế phát triển, mức sinh thay thế rất thấp.
tỉ suất sinh thô giảm, tuổi thọ trung bình tăng.
Quy mô dân số nước ta lớn đã gây sức ép đến vấn đề nào sau đây?
bảo đảm lương thực, khai thác tài nguyên đất, nâng cao mức sống.
giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức thu nhập.
nâng cao chất lượng cuộc sống, khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường.
phát triển giáo dục, an ninh lương thực, sử dụng các tài nguyên.
Tỉ suất gia tăng giảm, cơ cấu dân số nước ta đang có xu hướng già hóa chủ yếu do
độ tuổi sinh đẻ giảm, kinh tế phát triển, mức sống tăng.
tỉ suất sinh giảm, tỉ suất tử tăng, tuổi thọ trung bình tăng.
kinh tế phát triển, mức sống tăng và chính sách dân số.
kinh tế phát triển,tâm lí ngại sinh con, chính sách dân số.
Lao động nước ta hiện nay
chưa được đào tạo nâng cao trình độ.
có khả năng sử dụng nhiều ngôn ngữ.
ít có kinh nghiệm trong nông nghiệp.
phần lớn tập trung trong ngư nghiệp.
Lao động nước ta hiện nay
có sự thích nghi với xu thế hội nhập.
hầu hết có trình độ cao đẳng, đại học.
phần lớn làm việc trong lâm nghiệp.
chủ yếu phân bố ở trung du, núi cao.
Lao động nông nghiệp nước ta hiện nay
chưa áp dụng cơ giới hóa nông nghiệp.
áp dụng nhiều kĩ thuật mới vào sản xuất.
hầu hết làm việc trong những tr
Lao động nông nghiệp nước ta hiện nay
chưa áp dụng cơ giới hóa nông nghiệp.
áp dụng nhiều kĩ thuật mới vào sản xuất.
hầu hết làm việc trong những trang trại.
phần lớn có trình độ đại học, sau đại học.
Lao động nước ta hiện nay
làm việc ngày càng đông trong dịch vụ.
chủ yếu tham gia các nghề truyền thống.
có trình độ tay nghề tương đương nhau.
chưa được nâng cao trình độ ngoại ngữ.
Chuyển dịch cơ cấu lao động nước ta hiện nay
chưa có sự thay đổi tỉ trọng các ngành.
có quan hệ với quá trình hiện đại hóa.
không phù hợp với xu hướng hội nhập.
giảm dần lao động có trình độ đại học.
Lao động nước ta hiện nay
không thay đổi trước xu thế hội nhập.
hầu hết có trình độ cao đẳng, đại học.
được đào tạo trong nhiều ngành nghề.
không được tiếp cận công nghệ mới.
Lao động nông nghiệp nước ta hiện nay
không áp dụng khoa học vào trong sản xuất.
có khả năng sử dụng nhiều máy nông nghiệp.
tất cả đều có trình độ đại học và sau đại học.
phần lớn không nhiều kinh nghiệm trồng trọt.
Lao động ngành dịch vụ nước ta hiện nay
không được đào tạo để nâng cao trình độ.
có khả năng giao tiếp bằng nhiều ngôn ngữ.
chưa có khả năng sử dụng công nghệ mới.
không làm việc trong du lịch và khách sạn.
Lao động nước ta hiện nay
chưa làm việc trong lĩnh vực tin học.
phần lớn làm việc trong ngư nghiệp.
hầu hết tập trung ở các miền núi cao.
có kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực.
Nước ta có lao động đông đảo có ý nghĩa đối với
đa dạng hàng hóa, tăng trưởng dịch vụ.
tăng thu hút đầu tư, nâng cao tay nghề.
phát triển sản xuất, mở rộng thị trường.
sản xuất hàng hóa, phát triển chăn nuôi.
Lao động nước ta hiện nay
chủ yếu sống tập trung ở vùng đồi núi.
phân b
Lao động nước ta hiện nay
chủ yếu sống tập trung ở vùng đồi núi.
phân bố nhiều ở các trung tâm kinh tế.
chưa làm việc trong ngành công nghệ.
có chất lượng đồng đều giữa các vùng.
Lao động nước ta hiện nay
không thích nghi với xu thế hội nhập.
có trình độ chuyên môn giống nhau.
chưa làm việc trong lĩnh vực dịch vụ.
ngày càng có tác phong công nghiệp.
Lực lượng lao động nước ta đông đảo tạo thuận lợi để
thu hút đầu tư nước ngoài, xây dựng hạ tầng.
tăng trưởng công nghiệp, hoàn thiện dịch vụ.
đẩy mạnh tiêu dùng, phát triển nhiều ngành.
thúc đẩy đô thị hóa, phát triển nông nghiệp.
Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là
đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.
xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.
chuyển cư tới các vùng khác.
Quá trình phân công lao động xã hội ở nước ta chậm chuyển biến, chủ yếu là do
năng suất và thu nhập của lao động còn thấp.
cơ sở hạ tầng kinh tế chưa phát triển đồng bộ.
chưa sử dụng triệt để quỹ thời gian lao động.
tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm còn cao.
Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là
khôi phục các nghề thủ công.
tiến hành thâm canh, tăng vụ.
phát triển kinh tế hộ gia đình.
khai hoang mở rộng diện tích.
Lao động nước ta hiện nay
phân bố đồng đều giữa nông thôn và thành thị.
tình trạng thất nghiệp được giải quyết triệt để.
có sự thay đổi tỉ lệ giữa các khu vực kinh tế.
có năng suất tăng cao ngang khu vực Đông Á.
Lao động của lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ trọng cao nhất.
Chiếm tỉ trọ
Lao động của lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ trọng cao nhất.
Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang tăng.
Chiếm tỉ trọng thấp nhất.
Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang giảm.
Thu nhập bình quân của nguồn lao động nước ta thuộc loại thấp trên thế giới là do
người lao động thiếu cần cù, sáng tạo.
tuổi trung bình của người lao động cao.
phần lớn lao động sống ở nông thôn.
hiệu quả, năng suất lao động xã hội thấp.
Lao động nước ta hiện nay
có số lượng đông, tăng chậm.
hầu hết đều hoạt động dịch vụ.
tập trung chủ yếu ở nông thôn.
tăng rất nhanh, có trình độ cao.
Tỉ trọng lao động trong các ngành kinh tế nước ta đang thay đổi theo hướng
giảm dịch vụ, giảm nông nghiệp.
tăng công nghiệp, tăng dịch vụ.
tăng dịch vụ, tăng nông nghiệp.
giảm nông nghiệp, giảm dịch vụ.
Lao động thành thị nước ta hiện nay
có qui mô đông và tỉ lệ đang giảm.
rất đông, có tỉ lệ thiếu việc làm lớn.
thất nghiệp cao, tỉ lệ đang tăng.
có kinh nghiệm trong nông nghiệp.
Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay
tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị thấp hơn nông thôn
tỉ lệ thiếu việc làm nông thôn thấp hơn thành thị.
tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm giảm nhanh.
là một vấn đề kinh tế - xã hội ở lớn hiện nay.
Để giải quyết vấn đề việc làm của nước ta hiện nay cần
phát triển mạnh ngành chăn nuôi.
tập trung vào phát triển công nghiệp.
phát triển chủ yếu ngành dịch vụ.
đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
Việc tập trung quá đông lao động phổ thông ở khu vực thành thị nước ta sẽ
có điều kiện để phát triển các ngành công nghệ cao.
gây khó khăn cho bố trí, sắp xếp, giải quyết việc làm.
giải quyết được nhu c
ung quá đông lao động phổ thông ở khu vực thành thị nước ta sẽ
A. có điều kiện để phát triển các ngành công nghệ cao.
B. gây khó khăn cho bố trí, sắp xếp, giải quyết việc làm.
C. giải quyết được nhu cầu về lao động ở các đô thị lớn.
D. có điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành dịch vụ.
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta hiện nay
A. giảm tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
B. phân bố đồng đều giữa các thành phần kinh tế.
C. số lượng ít, chất lượng ngày càng được nâng cao.
D. tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ
A. Việc thực hiện công nghiệp hoá nông thôn.
B. Thanh niên nông thôn đã ra thành thị tìm việc làm.
C. Chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên.
D. Việc đa dạng hoá cơ cấu kinh tế ở nông thôn.
Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn có sự thay đổi theo hướng
A. giảm tỉ lệ lao động thành thị, tăng tỉ lệ lao động nông thôn.
B. giảm tỉ lệ lao động nông thôn, tăng tỉ lệ lao động thành thị.
C. giảm tỉ lệ lao động cả khu vực nông thôn và thành thị.
D. tăng tỉ lệ lao động cả khu vực nông thôn và thành thị.
Đặc điểm nào sau đây không phải là thế mạnh của nguồn lao động của nước ta hiện nay?
A. Có tác phong công nghiệp và tính kỉ luật lao động cao.
B. Chất lượng nguồn lao động đang được nâng lên.
C. Tỉ lệ lao động trẻ cao, thích ứng nhanh khoa học kĩ thuật.
D. Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp.
Lao động nước ta hiên nay
A. lao động nhiều kinh nghiệp, phân bố đều khắp.
B. phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo.
C. phần lớn lao động nước ta chưa qua đào tạo
D. lao động dồi dào, chất lượng lao động cao.
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta thay đổi chủ yếu do
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta thay đổi chủ yếu do
đẩy mạnh công nghiệp hóa, thu hút đầu tư.
tăng cường hiện đại hóa, mở rộng dịch vụ.
phát triển kinh tế thị trường, toàn cầu hóa.
khai thác các thế mạnh, tăng trưởng kinh tế.
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động nước ta góp phần
thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển.
giảm tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm.
phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
làm giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên.
Nguồn lao động của nước ta hiện nay
chỉ có kinh nghiệm làm ruộng.
có chất lượng đang tăng lên.
phần lớn ở khu vực thành thị.
toàn bộ đã được qua đào tạo.
Năng suất lao động xã hội của nước ta hiện nay còn thấp chủ yếu do
cơ cấu kinh tế chậm đổi mới.
cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
phân bố lao động chưa đều.
trình độ lao động chưa cao.
Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở khu vực nông thôn hiện nay góp phần quan trọng nhất vào
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.
đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
thay đổi phân bố dân cư trong vùng.
giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.
đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.
phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.
Lao động nông thôn nước ta hiện nay
có qui mô đông và tỉ lệ đang tăng.
có ít kinh nghiệm trong nông nghiệp.
thiếu việc làm cao, tỉ lệ đang giảm.
rất đông, có tỉ lệ thất nghiệp rất lớn.
Tỉ lệ thời gian lao động sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng chủ yếu do
Tỉ lệ thời gian lao động sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng chủ yếu do
chất lượng lao động tăng.
trình độ thâm canh cao.
đẩy mạnh công nghiệp hóa.
phát triển nhiều ngành nghề.
Lao động của nước ta hiện nay
tập trung chủ yếu ở vùng miền núi.
hầu hết đều hoạt động công nghiệp.
hoạt động đa dạng các ngành nghề.
chỉ tập trung phát triển nông nghiệp.
Vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động ở nước ta hiện nay
chưa được thực hiện với các biện pháp cụ thể.
có mối quan hệ với chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
chỉ được tiến hành ở các nơi kinh tế phát triển.
không được xem là vấn đề mang tính cấp thiết.
Lao động phổ thông ở thành thị nước ta hiện nay
là lực lượng sản xuất tốt nhất.
tạo hấp dẫn đầu tư nước ngoài.
khó đáp ứng yêu cầu việc làm.
tạo động lực cho sự phát triển.
Lao động nước ta hiện nay
làm nhiều nghề, số lượng nhỏ.
có số lượng đông, tăng nhanh.
có tác phong công nghiệp cao.
tập trung chủ yếu ở thành thị.
Lao động trong nông nghiệp ở nước ta hiện nay
tập trung nhiều nhất ở vùng núi.
hầu hết đều gia nhập hợp tác xã.
trình độ đang dần được nâng lên.
phần lớn làm ở ngành chăn nuôi.
Lao động nông thôn nước ta hiện nay
có qui mô đông và tỉ lệ đang tăng.
có ít kinh nghiệm trong nông nghiệp.
thiếu việc làm cao, tỉ lệ đang giảm.
rất đông, có tỉ lệ thất nghiệp rất lớn.
Lao động trong công nghiệp nước ta hiện nay
làm nhiều nghề, số lượng nhỏ.
có số lượng đông, trình độ nâng cao.
có tác phong công nghiệp rất cao.
tập trung chủ yếu ở nông thôn.
Lao động nông thôn nước ta hiện nay
hầu hết đã qua đào tạo nghề nghiệp.
chỉ hoạt động trong ngàn
Lao động nông thôn nước ta hiện nay
hầu hết đã qua đào tạo nghề nghiệp.
chỉ hoạt động trong ngành trồng trọt.
có số lượng lớn hơn khu vực đô thị.
phần nhiều đạt mức thu nhập rất cao.
Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp ở nông thôn nước ta tăng nhanh chủ yếu là do
công nghiệp hóa, thực thi chính sách dân số.
công nghiệp hóa, xây dựng nông thôn mới.
thu hút vốn đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng.
di dân ra thành thị, phát triển nghề thủ công
Giải pháp chủ yếu giải quyết tình trạng thất nghiệp ở khu vực thành thị nước ta hiện nay là
phát triển hoạt động phi nông nghiệp.
hình thành nhiều vùng chuyên canh.
thực hiện tốt các chính sách dân số.
đa dạng nghề thủ công truyền thống.
Cơ cấu lao động của nước ta hiện nay
tăng nhanh tỉ trọng cả nông thôn và thành thị.
có tỉ trọng cao nhất trong khu vực dịch vụ.
thay đổi trong quá trình phát triển kinh tế.
thường xuyên ổn định, tỉ trọng không đổi.
Lao động trong ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay có
giá lao động tương đối rẻ, thể lực vượt trội.
chất lượng cao, phân bố nhiều ở nông thôn.
tập trung toàn bộ ở đô thị, tỉ trọng tăng lên.
lực lượng đông đảo, trình độ được nâng cao.
Lao động nước ta hiện nay có khả năng tham gia vào nhiều hoạt động kinh tế chủ yếu do
mở rộng công nghiệp, dịch vụ tăng trưởng.
thông hiểu các ngôn ngữ, khả năng tin học.
trình độ ngày càng cao, kinh tế phát triển.
tập trung ở thành thị, hội nhập quốc tế sâu.
Lao động ở nước ta hiện nay thiếu việc làm do
người nước ngoài nhập cư đông.
đô thị hóa phát triển quá nhanh.
chỉ hoạt động trong nông nghiệp.
cơ cấu kinh tế chậm chuyển dịch.
Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của nước ta thay đổi chủ yếu do
mở rộng sản xuất, tăng trưởng kinh tế cao.
kinh tế chuyển sang thị trường, hiện đại hóa.
thúc đẩy liên kết kinh tế, hội nhập toàn cầu.
thu hút đầu tư, đẩy mạnh công nghiệp hóa.
Cơ cấu lao động của nước ta phần lớn tập trung ở khu vực I chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
Sản xuất vùng nông thôn phát triển mạnh, giao thông hiện đại.
Tính chất của nền kinh tế, dân cư tập trung ở vùng nông thôn.
Nông thôn đã đa dạng hóa các hoạt động sản xuất và nhiều dân.
Tài nguyên thiên nhiên vùng nông thôn nhiều, đô thị hóa mạnh.
Năng suất lao động nông nghiệp nước ta ngày càng tăng chủ yếu do
tăng cường cơ giới hóa và hiện đại hóa tư liệu sản xuất.
tăng cường cơ giới hóa và đa dạng hóa ngành sản xuất.
có nhiều kinh nghiệm và truyền thống sản xuất lâu đời.
đa dạng hoạt động sản xuất và lao động làm việc cần cù.
Nguyên nhân cơ bản làm cho tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn khá cao là do
tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, nghề phụ kém phát triển.
thu nhập của người nông dân thấp, chất lượng cuộc sống không cao.
cơ sở hạ tầng ở nông thôn, nhất là mạng lưới giao thông kém phát triển.
trình độ lao động thấp, lao động chưa qua đào tạo chiếm tỉ lệ lớn.
Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta có sự thay đổi chủ yếu là do
chính sách hội nhập toàn cầu, liên kết kinh tế.
toàn cầu hóa, chuyển sang kinh tế thị trường.
công nghiệp hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
đô thị hóa, phát triển nhiều hoạt động dịch vụ.
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta hiện nay có nhiều thay đổi chủ yếu do
tăng cường quá trình hiện đại hóa.
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.
phát triển nhanh kinh tế thị trường.
hội nhập kinh tế toàn cầu sâu rộng.
Lao động trong ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay có
giá lao động tương đối rẻ, thể lực vượt trội.
chất lượng cao, phân bố nhiều ở nông thôn.
lực lượng đông đảo, trình độ được nâng cao.
tập trung toàn bộ ở đô thị, tỉ trọng tăng lên.
Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của nước ta hiện nay
tăng tỉ trọng ở nhóm các ngành dịch vụ.
giảm tỉ trọng ở công nghiệp - xây dựng.
không có thay đổi tỉ trọng ở các ngành.
tăng tỉ trọng ở nông - lâm - ngư nghiệp.
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.
phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay là
đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn.
phát triển ngành thủ công nghiệp ở nông thôn.
ra thành phố tìm kiếm việc làm.
tập trung thâm canh tăng vụ.
Việc làm trở thành vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay, là do
tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trên cả nước còn lớn.
số lượng lao động tăng nhanh hơn so
