wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Page 1

Total questions: 140

Worksheet time: 3hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Vị trí đặc biệt quan trọng ở khu vực Đông Nam Á và châu Á – Thái Bình Dương, về an ninh quốc phòng có ảnh hưởng gì?

a)

Thúc đẩy mở cửa và thu hút vốn đầu tư của nước ngoài.

b)

Rất nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới.

c)

Tạo thuận lợi để Việt Nam hội nhập, giao lưu với các nước trên thế giới.

d)

Là cửa ngõ ra biển của một số nước, phát triển kinh tế biển.

2.

Nhờ tiếp giáp biển, nước ta có đặc điểm nổi bật nào?

a)

Nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng.

b)

Nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật.

c)

Thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống.

d)

Khí hậu có hai mùa rõ rệt.

3.

Quần đảo xa bờ của nước ta trên Biển Đông là gì?

a)

Hoàng Sa

b)

Cô Tô

c)

Thổ Chu

d)

Nam Du

4.

Việt Nam không có khí hậu nhiệt đới khô như một số nước cùng vĩ độ là do yếu tố nào?

a)

Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

b)

Nằm ở trung tâm của vùng Đông Nam Á.

c)

Nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai.

d)

Tiếp giáp với Biển Đông và chịu ảnh hưởng của gió mùa.

5.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có đặc điểm nào?

a)

Khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt.

b)

Lãnh thổ có nhiệt độ trung bình cao.

c)

Các hệ sinh thái rừng đa dạng, phong phú.

d)

Có lượng mưa trung bình hằng năm rất lớn.

6.

Nước ta có thành phần loài sinh vật rất phong phú, đa dạng là do nguyên nhân chủ yếu nào?

a)

Nằm trên đường di lưu, di cư của nhiều loài động, thực vật.

b)

Lãnh thổ nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

Lãnh thổ ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương.

d)

Lãnh thổ kéo dài theo hướng Bắc – Nam và khí hậu có sự phân hoá.

7.

Ý nghĩa về văn hoá – xã hội của vị trí địa lí nước ta là gì?

a)

Giao lưu, hợp tác về văn hoá – xã hội với các quốc gia.

b)

Phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải khác nhau.

c)

Thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.

d)

Cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.

8.

Với vị trí địa lí nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế, nước ta có điều kiện thuận lợi để thực hiện hoạt động nào?

a)

Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.

b)

Chung sống hoà bình với các nước ở khu vực Đông Nam Á.

c)

Thu hút đầu tư, mở rộng giao thương quốc tế.

d)

Phát triển các cửa ngõ ra biển cho các quốc gia lân cận.

9.

Trong các bộ phận vùng biển của Việt Nam, vùng nào có giới hạn lớn nhất?

a)

Vùng đặc quyền kinh tế

b)

Vùng nội thuỷ

c)

Vùng lãnh hải

d)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

10.

Hiện nay, nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố giáp biển?

a)

5

b)

28

c)

21

d)

25

11.

Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về

a)

thu hút đầu tư nước ngoài.

b)

bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

c)

thiếu nguồn lao động.

d)

phát triển nền văn hóa.

12.

Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí nước ta?

a)

Tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

b)

Nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

Thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

13.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên

a)

mùa đông rất lạnh, mùa hạ rất nóng mưa nhiều.

b)

có nhiều tài nguyên sinh vật vô cùng quý giá.

c)

có sự phân hóa thiên nhiên theo lãnh thổ rõ rệt.

d)

nền nhiệt cao, cán cân bức xạ quanh năm dương.

14.

Khí hậu Việt Nam khác với khí hậu một số nước cùng vĩ độ là do

a)

nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

b)

nằm ở trung tâm của vùng Đông Nam Á.

c)

nằm trên vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.

d)

tiếp giáp với Biển Đông và ảnh hưởng gió mùa.

15.

Vị trí nước ta không nằm

a)

trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa.

b)

hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.

c)

trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương.

d)

trong vùng có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt.

16.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng là do vị trí địa lí

a)

giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.

b)

nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.

c)

nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.

d)

có hoạt động của gió mùa và Tín phong.

17.

Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt

a)

giữa miền núi với đồng bằng.

b)

giữa miền Bắc với miền Nam.

c)

giữa đồng bằng và ven biển.

d)

giữa đất liền và ven biển.

18.

Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

a)

là nơi giao thoa của nhiều nền văn minh lớn.

b)

diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.

c)

nằm trên ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế.

19.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu nước ta?

a)

Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.

b)

Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

c)

Chỉ có mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.

d)

Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.

20.

Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng

a)

Núi cao.

b)

Đồi núi thấp.

c)

Núi trung bình.

d)

Đồng bằng ven biển.

21.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta biểu hiện ở yếu tố nào sau đây?

a)

Lượng mưa dồi dào.

b)

Có nền nhiệt cao.

c)

Độ ẩm không khí cao.

d)

Có hai mùa gió chính.

22.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là

a)

Rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá theo mùa.

b)

Rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.

c)

Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

d)

Rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.

23.

Gió mùa đông hoạt động vào thời gian

a)

Từ tháng 5 đến tháng 10.

b)

Từ tháng 6 đến tháng 11.

c)

Từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau.

d)

Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

24.

Gió mùa hạ thổi đến nước ta vào khoảng từ tháng 5 đến tháng 10 có nguồn gốc từ

a)

Áp cao Bắc Ấn Độ Dương và áp cao chí tuyến bán cầu Nam.

b)

Áp cao Siberia và áp cao chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

Áp cao Bắc Ấn Độ Dương và áp cao chí tuyến bán cầu Bắc.

d)

Áp cao Siberia và áp cao Bắc Ấn Độ Dương.

25.

Khu vực nào sau đây ở nước ta hàng năm có nhiều cơn bão đổ bộ vào nhất?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Đông Bắc.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ.

26.

Ở nước ta, quá trình phong hoá diễn ra nhanh với vỏ phong hoá vụn bở rất dày, dễ thấm nước đã tạo điều kiện cho quá trình

a)

Vận chuyển và bồi tụ.

b)

Xâm thực và vận chuyển.

c)

Xâm thực và bồi tụ.

d)

Mài mòn và thối mòn.

27.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam thể hiện ở yếu tố nào sau đây?

a)

Tổng lượng mưa trong năm lớn và độ ẩm cao.

b)

Tổng số giờ nắng nhiều và nhiệt độ trung bình cao.

c)

Cân bằng bức xạ luôn dương và lượng mưa lớn.

d)

Trong năm có hai loại mùa gió chính hoạt động.

28.

Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Phần lớn sông đều dài dốc và dễ bị lũ lụt.

b)

Có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.

c)

Lượng nước phân bố không đều ở các hệ thống sông.

29.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên Việt Nam thể hiện trực tiếp và rõ nét nhất qua thành phần tự nhiên nào sau đây?

a)

Địa hình.

b)

Khí hậu.

c)

Sông ngòi.

d)

Thực vật.

30.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta biểu hiện là

a)

nhiệt độ trung bình năm cao.

b)

lượng cân bằng ẩm luôn cao.

c)

có mưa lớn nhiều quanh năm.

d)

gió mùa hoạt động theo mùa.

31.

Nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc là

a)

Đông Bắc.

b)

Tây Bắc.

c)

Đông Trường Sơn.

d)

Tây Trường Sơn.

32.

Đặc điểm nổi bật của khí hậu nước ta là

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa, nắng nóng quanh năm.

b)

nhiệt đới ẩm gió mùa, có hai mùa nóng và lạnh.

c)

nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá đa dạng.

d)

nhiệt đới ẩm gió mùa, điều hoà quanh năm.

33.

Từ vĩ tuyến 1616^\circ B trở vào Nam, gió hoạt động trong thời gian từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là

a)

gió mùa Tây Nam.

b)

gió Tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió mùa Đông Bắc.

d)

gió mùa Đông Nam.

34.

Ranh giới của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ phía tây và tây nam từ

a)

dọc hữu ngạn sông Hồng và rìa Đông Nam đồng bằng Bắc Bộ.

b)

dọc hữu ngạn sông Hồng và rìa Tây Nam đồng bằng Bắc Bộ.

c)

dọc hữu ngạn sông Hồng và rìa Tây Bắc đồng bằng Bắc Bộ.

d)

dọc hữu ngạn sông Hồng và rìa Đông Bắc đồng bằng Bắc Bộ.

35.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm.

b)

Cận xích đạo gió mùa.

c)

Tính chất ôn hoà.

d)

Khô hạn quanh năm.

36.

Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

chủ yếu là đồi núi cao; đồng bằng mở rộng.

b)

gồm 4 cánh cung lớn; đồng bằng mở rộng.

c)

chủ yếu là đồi núi thấp; đồng bằng mở rộng.

d)

chủ yếu là núi cao, địa hình ven biển đa dạng.

37.

Hướng chính của các dãy núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

tây - đông.

b)

tây bắc - đông nam.

c)

vòng cung.

d)

bắc - nam.

38.

Ý nào sau đây là đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

a)

Vùng Trường Sơn Bắc hầu hết là núi cao, hướng tây – đông.

b)

Các dãy núi cao nằm sát biên giới Việt – Lào có độ cao trên 2000m.

c)

Địa hình cao nhất nước ta, núi có hướng tây bắc – đông nam là chủ yếu.

d)

Có nhiều đỉnh núi cao trên 2000m, các đồng bằng châu thổ rộng lớn.

39.

Khoáng sản nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ so với các miền khác là

a)

a - pa - tít và chì - kẽm.

b)

dầu mỏ và khí tự nhiên.

c)

đá vôi và sét, cao lanh.

d)

than đá và than nâu.

40.

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.

b)

gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

c)

chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

d)

phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.

41.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

địa hình có các sơn nguyên bốc mòn và các cao nguyên badan.

c)

các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động, có mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

42.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

43.

Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

44.

Đặc điểm địa hình nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

gồm nhiều khối núi, cao nguyên ba-dan.

b)

các khối núi cao chiếm phần lớn diện tích.

c)

các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi đồ sộ.

d)

hướng núi phổ biến là tây bắc - đông nam.

45.

Sinh vật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm là

a)

không có loài thực vật và động vật cận nhiệt đới.

b)

thành phần loài sinh vật đa dạng với 3 luồng di cư.

c)

không có các loài thực vật và động vật nhiệt đới.

d)

không phát triển được hệ sinh thái rừng lá rộng.

46.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

a)

Địa hình cao và trung bình chiếm ưu thế.

b)

Dải đồng bằng thưa hẹp và chia cắt mạnh.

c)

Có mặt thành phần thực vật phương Nam.

d)

Thành phần sinh vật ôn đới chiếm ưu thế.

47.

Khoáng sản có trữ lượng lớn của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

than đá

b)

khí tự nhiên

c)

sắt

d)

a-pa-tit

48.

Ranh giới phía tây và tây nam của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là dọc theo

a)

hữu ngạn sông Hồng và rìa phía đông nam sông Hồng.

b)

hữu ngạn sông Hồng và rìa phía tây nam sông Hồng.

c)

hữu ngạn sông Hồng và rìa phía tây bắc sông Hồng.

d)

hữu ngạn sông Hồng và rìa phía đông bắc sông Hồng.

49.

Đặc điểm cơ bản của địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

gồm các khối núi cổ, cao nguyên badan.

b)

xuất hiện nhiều cao nguyên, đồi núi thấp.

c)

địa hình núi cao, trung bình chiếm ưu thế.

d)

xuất hiện nhiều thung lũng, cao nguyên.

50.

Địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Đồi núi cao chiếm ưu thế.

b)

Các dãy núi hướng vòng cung.

c)

Địa hình bờ biển đa dạng.

d)

Chủ yếu đồng bằng nhỏ, hẹp.

51.

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

mùa mưa lũ dần về mùa thu - đông.

b)

gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

c)

chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

d)

phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.

52.

Ý nào dưới đây không đúng về đặc điểm của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

a)

Khí hậu có mùa đông ngắn, ít sâu sắc.

b)

Giàu khoáng sản và tài nguyên sinh vật.

c)

Núi cao ở Tây Bắc, núi trung bình ở Bắc Trung Bộ.

d)

Địa hình có các khối núi cổ, cao nguyên badan.

53.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh nước ta hiện nay

a)

chiếm đa số.

b)

còn rất ít.

c)

phục hồi nhanh.

d)

rất đa dạng.

54.

Tình trạng tài nguyên nước ở nước ta hiện nay là

a)

sự suy giảm và ô nhiễm nguồn nước.

b)

ngập lụt mùa mưa, thiếu nước mùa khô.

c)

ô nhiễm, nước ngầm hạ thấp đáng kể.

d)

thiếu nước ngọt và xâm nhập mặn sâu.

55.

Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về hiện trạng tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

a)

Tổng diện tích rừng đang tăng lên.

b)

Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.

c)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

d)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

56.

Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

a)

Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.

b)

Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.

c)

Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục.

d)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

57.

Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên nước ta thể hiện ở

a)

thành phần loài, hệ sinh thái, nguồn gen.

b)

nguồn gen, hệ sinh thái, đa dạng loài thú.

c)

đa dạng loài thú, hệ sinh thái.

d)

đa dạng loài cá, nguồn gen, hệ sinh thái.

58.

Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở vùng đồi núi nước ta là

a)

nhiễm mặn.

b)

nhiễm phèn.

c)

ngập úng.

d)

xói mòn.

59.

Tài nguyên nước ở nước ta hiện nay đang gặp tình trạng

a)

suy giảm về chất lượng, cạn nước vào mùa khô.

b)

ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô.

c)

ô nhiễm nghiêm trọng, nước ngầm hạ thấp đáng kể.

d)

thiếu nước ngọt và xâm nhập mặn sâu.

60.

Diện tích đất canh tác ở nước ta hiện nay

a)

màu mỡ, giàu dinh dưỡng.

b)

bị thoái hóa ở nhiều nơi.

c)

tăng lên nhanh ở miền núi.

d)

mở rộng ở dọc ven biển.

61.

Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở miền núi là

a)

nhiễm mặn.

b)

xói mòn.

c)

nhiễm phèn.

d)

gây hóa.

62.

Biểu hiện nào sau đây là sự suy thoái đất ở đồng bằng của nước ta?

a)

Đất trống, đồi núi trọc gia tăng.

b)

Đất bị ô nhiễm và canh tác quá mức.

c)

Đất bị bạc màu làm trơ sỏi đá.

d)

Đất bị xói mòn, rửa trôi và xâm thực.

63.

Hoạt động nào sau đây ít gây ô nhiễm không khí?

a)

Giao thông vận tải.

b)

Sản xuất công nghiệp.

c)

Sản xuất của làng nghề.

d)

Trồng cây công nghiệp.

64.

Tổng diện tích rừng của nước ta tăng qua các năm chủ yếu là do tăng diện tích

a)

rừng giàu.

b)

rừng trồng.

c)

rừng tự nhiên.

d)

vườn quốc gia.

65.

Sự suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta được thể hiện rõ nét qua sự suy giảm

a)

tài nguyên rừng, đa dạng sinh học.

b)

thành phần loài, hệ sinh thái rừng.

c)

rừng tự nhiên, động vật hoang dã.

d)

sinh vật quý hiếm, gen di truyền.

66.

Tài nguyên rừng của nước ta hiện nay

a)

phân bố đều khắp miền núi và đồng bằng.

b)

có diện tích tăng do lập các vườn quốc gia.

c)

chủ yếu là hệ sinh thái rừng nguyên sinh.

d)

chưa phục hồi về chất lượng so với trước.

67.

Số lượng loài động, thực vật tự nhiên ở nước ta đang bị suy giảm chủ yếu do tác động của nhân tố

a)

tự nhiên.

b)

địa hình.

c)

con người.

d)

sông ngòi.

68.

Sự suy giảm tài nguyên đất ở nước ta thể hiện ở

a)

thoái hóa đất, ô nhiễm đất.

b)

hoang mạc hóa, mất rừng.

c)

nhiễm phèn đất, bồi tụ đất.

d)

xói mòn, thiếu nước ngọt.

69.

Tình trạng ô nhiễm không khí ở nước ta hiện nay ít nghiêm trọng

a)

các thành phố lớn.

b)

khu công nghiệp.

c)

trục giao thông lớn.

d)

vùng nông thôn.

70.

Yếu tố tiên quyết cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững ở nước ta là

a)

môi trường.

b)

kinh tế.

c)

xã hội.

d)

văn hóa.

71.

Dân số nước ta đông không tạo thuận lợi nào dưới đây?

a)

Nguồn lao động dồi dào.

b)

Thị trường tiêu thụ rộng lớn.

c)

Thu hút nhiều vốn đầu tư.

d)

Trình độ đào tạo được nâng cao.

72.

Hậu quả của dân số nước ta tăng nhanh là

a)

quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh.

b)

nguồn lao động đông, tăng nhanh.

c)

gây sức ép đến kinh tế, xã hội, môi trường.

d)

đẩy nhanh quá trình hội nhập với thế giới.

73.

Gia tăng dân số nhanh không trực tiếp dẫn đến hậu quả nào sau đây?

a)

Tạo sức ép lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên và môi trường.

c)

Thay đổi cơ cấu dân số giữa thành thị và nông thôn.

d)

Ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng cuộc sống.

74.

Đối với đồng bào các dân tộc, vấn đề mà nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm là

a)

các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi.

b)

mỗi dân tộc đều có những nét văn hóa riêng.

c)

sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế - xã hội.

d)

sự phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi.

75.

Nước ta có nhiều thành phần dân tộc không thuận lợi nào sau đối với phát triển kinh tế - xã hội?

a)

Đời sống tinh thần của người dân phong phú.

b)

Tạo ra tài nguyên nhân văn phát triển du lịch.

c)

Kinh nghiệm sản xuất phong phú.

d)

Nguồn lao động đông, tăng nhanh.

76.

Dân số đông tạo ra thuận lợi chủ yếu nào sau đây?

a)

động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

b)

động dồi dào, chất lượng lao động tăng lên.

c)

thị trường tiêu thụ lớn, lợi thế về thu hút đầu tư nước ngoài.

d)

lao động trẻ, có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật.

77.

Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?

a)

Dân số đông, nguồn lao động dồi dào.

b)

Nguồn lao động dồi dào, thị trường lớn.

c)

Có sự đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán.

d)

Lao động trẻ và có nhiều kinh nghiệm sản xuất.

78.

Tác động lớn nhất của đô thị hóa với việc phát triển kinh tế là

a)

tạo thêm nhiều việc làm cho lao động.

b)

thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

c)

tăng thu nhập cho người lao động.

d)

tạo thị trường rộng có sức mua lớn.

79.

Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa, nước ta cần

a)

giảm bớt tốc độ đô thị hóa.

b)

gắn đô thị hóa với công nghiệp hóa.

c)

mở rộng lối sống nông thôn.

d)

hạn chế di dân ra thành thị.

80.

Phát biểu nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội nước ta?

a)

Tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

Sử dụng hạn chế những lao động có chuyên môn kĩ thuật.

c)

Có khả năng tạo ra việc làm và thu nhập cho lao động.

d)

Ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế của địa phương.

81.

Các đô thị là nơi sản xuất hàng hóa lớn chủ yếu là do

a)

tạo ra động lực cho sự tăng trưởng, giàu có tài nguyên thiên nhiên.

b)

có sức hút các nhà đầu tư, giao thông phát triển, nhiều khoáng sản.

c)

lực lượng lao động có chuyên môn cao, cơ sở kĩ thuật phát triển.

d)

có sức hút các nhà đầu tư, có tài nguyên thiên nhiên phong phú.

82.

Quá trình đô thị hóa sinh ra hậu quả xã hội nào sau đây?

a)

Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao.

b)

Gây sức ép tới việc làm.

c)

Sự phân bố dân cư không đều.

d)

Trình độ đô thị hóa thấp.

83.

Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động về mặt xã hội của quá trình đô thị hóa ở nước ta?

a)

tạo ra nhiều việc làm cho lao động.

b)

tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật.

c)

tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

d)

thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ.

84.

Quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay có nhiều chuyển biến tích cực chủ yếu do

a)

hình thành và phát triển các khu công nghiệp.

b)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần.

c)

hiện đại hoá nông thôn và tăng tỉ trọng dịch vụ.

d)

kinh tế phát triển và quá trình công nghiệp hoá.

85.

Tác động của quá trình đô thị hóa ở nước ta đến phát triển kinh tế - xã hội là

a)

hạn chế sự thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.

b)

chất lượng cuộc sống của dân cư ngày càng giảm.

c)

làm cơ cấu kinh tế chuyển dịch với tốc độ chậm.

d)

tạo thêm nhiều việc làm mới cho người lao động.

86.

Vì sao sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá góp phần phát triển bền vững đất nước?

a)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh, nâng cao năng suất lao động xã hội.

b)

Tạo thêm nhiều việc làm mới, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân.

c)

Khai thác hiệu quả các nguồn lực, gắn tăng trưởng kinh tế-xã hội với bảo vệ môi trường.

d)

Tăng cường khả năng hội nhập và nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.

87.

Giá trị GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn hiện nay chủ yếu là do

a)

sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động đông, nhiều kinh nghiệm.

b)

nguồn lao động được nâng cao, cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển, quan hệ quốc tế.

c)

nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có, cơ sở hạ tầng rất hiện đại, lao động đông đảo.

d)

định hướng phát triển đúng đắn của nhà nước, khai thác nhiều tài nguyên thiên nhiên.

88.

Việc giảm tỉ trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản trong cơ cấu GDP chứng tỏ

a)

sản xuất nông nghiệp không còn quan trọng.

b)

trình độ công nghệ sản xuất còn thấp.

c)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã đạt hiệu quả rõ rệt.

d)

tăng gánh nặng cho ngân sách nhà nước.

89.

Sự phân hóa sản xuất giữa các vùng ở nước ta chủ yếu do khác nhau về

a)

việc phát huy thế mạnh và tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

tăng cường chất lượng nguồn lao động và hội nhập quốc tế.

c)

thế mạnh về tự nhiên và khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

d)

tăng số lượng và mở rộng quy mô kho công nghiệp tập trung.

90.

Chuyên môn hóa sản xuất có vai trò quan trọng hàng đầu đối với vùng kinh tế vì

a)

sự gắn bó giữa các vùng, đạt hiệu quả cao về xã hội, giải quyết việc làm.

b)

phát huy thế mạnh của từng vùng, tạo sự thống nhất trong nền kinh tế.

c)

đạt hiệu quả cao về kinh tế, nâng cao trình độ tay nghề người lao động.

d)

sử dụng hiệu quả các tài nguyên, đạt hiệu quả cao về kinh tế, môi trường.

91.

Vùng nào sau đây có nghề nuôi tôm phát triển nhất nước ta?

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Bắc Trung Bộ.

92.

Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay

a)

chịu sự chi phối của nhân tố thị trường.

b)

chưa đa dạng về đối tượng nuôi trồng.

c)

sản lượng nuôi trồng ngày càng giảm.

d)

các vùng nước ngọt chủ yếu nuôi tôm.

93.

Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành thủy sản ở nước ta?

a)

Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng nhỏ.

b)

Sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng.

c)

Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn.

d)

Khai thác hải sản xa bờ đang được đẩy mạnh.

94.

Vùng nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước ta?

a)

Nam Trung Bộ

b)

Đông Nam Bộ

c)

Đồng bằng sông Hồng

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

95.

Vùng nào sau đây có nhiều điều kiện thuận lợi nhất để nuôi trồng thủy sản?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Nam Trung Bộ

d)

Trung du miền núi phía Bắc

96.

Nước ta có mấy ngư trường trọng điểm?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

97.

Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

a)

Trong rừng có nhiều gỗ và lâm sản quý

b)

Diện tích rừng giàu được phục hồi nhanh

c)

Tỉ lệ che phủ rừng giảm sút nhanh chóng

d)

Tài nguyên rừng phân bố đều khắp các vùng

98.

Sản phẩm nông nghiệp của nước ta chủ yếu có nguồn gốc

a)

nhiệt đới

b)

ôn đới

c)

cận nhiệt

d)

hàn đới

99.

Vùng có sản lượng lúa lớn nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Đông Nam Bộ

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Đồng bằng sông Hồng

100.

Nhóm cây nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng trọt ở nước ta hiện nay?

a)

Cây lương thực

b)

Cây ăn quả

c)

Cây công nghiệp

d)

Cây rau đậu

101.

Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là

a)

Trung du và miền núi phía Bắc

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Đồng bằng sông Hồng

d)

Bắc Trung Bộ

102.

Vùng nào sau đây có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?

a)

Bắc Trung Bộ

b)

Trung du và miền núi phía Bắc

c)

Đồng bằng sông Hồng

d)

Nam Trung Bộ

103.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?

a)

Diện tích nuôi trồng được mở rộng

b)

Sản phẩm qua chế biến càng nhiều

c)

Đánh bắt ở ven bờ được chú trọng

d)

Phương tiện sản xuất được đầu tư

104.

Cho thông tin sau: Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm môi trường ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Chất lượng môi trường nhiều nơi đang bị suy giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân, các khu vực tập trung hoạt động công nghiệp... Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông. Hãy chọn tất cả phát biểu đúng theo thông tin trên.

a)

Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu ở các thành phố lớn, đông dân.

b)

Khí thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.

c)

Sự gia tăng nguồn nước thải từ các ngành kinh tế và nước thải sinh hoạt là những nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước.

d)

Tăng cường sử dụng nguồn năng lượng hoá thạch góp phần giảm tình trạng ô nhiễm không khí.

105.

Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH RỪNG NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1943 – 2021. Dựa vào bảng, chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Tổng diện tích rừng tăng qua các năm.

b)

Diện tích rừng nước ta chủ yếu là rừng tự nhiên.

c)

Diện tích rừng nước ta tăng chủ yếu là do tăng diện tích rừng trồng.

d)

Mặc dù tổng diện tích rừng tăng nhưng chất lượng rừng vẫn thấp do diện tích rừng nghèo, mới phục hồi.

106.

Cho bảng số liệu: Diện tích và tỉ lệ che phủ rừng của nước ta, giai đoạn 2008 – 2021. Dựa vào bảng, chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng tăng liên tục trong giai đoạn 2008 – 2021.

b)

Tỉ lệ che phủ rừng tăng chủ yếu do sự phục hồi của rừng tự nhiên.

c)

Diện tích rừng tăng lên chủ yếu do chủ trương đẩy mạnh trồng rừng của Nhà nước.

d)

Dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích và tỉ lệ che phủ rừng nước ta, giai đoạn 2008 – 2021 là biểu đồ miền.

107.

Cho bảng số liệu Diện tích và tỉ lệ che phủ rừng của nước ta, giai đoạn 2008 - 2021. Dựa vào bảng, đánh giá tính đúng/sai của nhận định: Tỉ lệ che phủ rừng có xu hướng tăng liên tục trong giai đoạn 2008 - 2021.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Cho bảng số liệu Diện tích và tỉ lệ che phủ rừng của nước ta, giai đoạn 2008 - 2021. Dựa vào bảng, đánh giá tính đúng/sai của nhận định: Diện tích rừng tăng lên chủ yếu do chủ trương đẩy mạnh trồng rừng của Nhà nước.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Cho bảng số liệu Diện tích và tỉ lệ che phủ rừng của nước ta, giai đoạn 2008 - 2021. Dựa vào bảng, đánh giá tính đúng/sai của nhận định: Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện đồng thời diện tích và tỉ lệ che phủ rừng nước ta, giai đoạn 2008 - 2021.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Cho bảng số liệu Diện tích rừng nước ta, giai đoạn 1943 - 2021 (đơn vị: triệu ha). Dựa vào bảng, đánh giá tính đúng/sai của nhận định: Tổng diện tích rừng tăng, diện tích rừng trồng tăng, diện tích rừng tự nhiên giảm.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Cho bảng số liệu Diện tích rừng nước ta, giai đoạn 1943 - 2021 (đơn vị: triệu ha). Dựa vào bảng, đánh giá tính đúng/sai của nhận định: Diện tích rừng của nước ta tăng nhưng tài nguyên rừng vẫn suy giảm về mặt chất lượng.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Cho bảng số liệu Diện tích rừng nước ta, giai đoạn 1943 - 2021 (đơn vị: triệu ha). Dựa vào bảng, đánh giá tính đúng/sai của nhận định: Diện tích rừng tự nhiên giảm do việc khai thác, sử dụng không hợp lí và cháy rừng.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Cho bảng số liệu Diện tích rừng nước ta, giai đoạn 1943 - 2021 (đơn vị: triệu ha). Dựa vào bảng, đánh giá tính đúng/sai của nhận định: Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích rừng của nước ta, giai đoạn 1943 - 2021.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Cho bảng số liệu Diện tích rừng của nước ta, giai đoạn 1943 - 2021 (Nguồn: Tổng cục thống kê, 2022). Dựa vào bảng, đánh giá tính đúng/sai của nhận định: Tổng diện tích rừng tăng qua các năm.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Cho bảng số liệu Diện tích rừng của nước ta, giai đoạn 1943 - 2021 (Nguồn: Tổng cục thống kê, 2022). Dựa vào bảng, đánh giá tính đúng/sai của nhận định: Diện tích rừng nước ta chủ yếu là rừng tự nhiên.

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Cho bảng số liệu Diện tích rừng của nước ta, giai đoạn 1943 - 2021 (Nguồn: Tổng cục thống kê, 2022). Dựa vào bảng, đánh giá tính đúng/sai của nhận định: Diện tích rừng nước ta tăng chủ yếu là do tăng diện tích rừng trồng.

a)

Đúng

b)

Sai

117.

Cho bảng số liệu Diện tích rừng của nước ta, giai đoạn 1943 - 2021 (Nguồn: Tổng cục thống kê, 2022). Dựa vào bảng, đánh giá tính đúng/sai của nhận định: Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tổng diện tích rừng và độ che phủ rừng của nước ta, giai đoạn 1943 - 2021.

a)

Đúng

b)

Sai

118.

Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và lâm nghiệp. Hiện nay đất nông nghiệp chiếm chủ yếu nhưng việc sử dụng đất chưa hợp lí làm cho tài nguyên đất đang bị suy giảm, tỉ lệ đất bị suy thoái tăng lên. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm tài nguyên đất, trong đó cả nhân tố tự nhiên nhân tố con người, trong đó phần lớn do khai thác rừng quá mức ở vùng đồi núi và sử dụng quá nhiều phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật ở vùng đồng bằng;…Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và lâm nghiệp. Hiện nay đất nông nghiệp chiếm chủ yếu nhưng việc sử dụng đất chưa hợp lí làm cho tài nguyên đất đang bị suy giảm, tỉ lệ đất bị suy thoái tăng lên. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm tài nguyên đất, trong đó cả nhân tố tự nhiên nhân tố con người, trong đó phần lớn do khai thác rừng quá mức ở vùng đồi núi và sử dụng quá nhiều phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật ở vùng đồng bằng;…Đọc đoạn thông tin và đánh giá tính đúng/sai của nhận định sau:

Đất nông nghiệp của nước ta chiếm phần lớn và đang bị suy giảm.

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Đọc đoạn thông tin và đánh giá tính đúng/sai của nhận định sau: Tình trạng sử dụng phân bón, khai thác rừng bừa bãi, chất thải công nghiệp,... là các nguyên nhân tự nhiên làm đất bị suy thoái.

a)

Đúng

b)

Sai

120.

Đọc đoạn thông tin sau và xác định mỗi nhận định là đúng hay sai. “Tài nguyên đất nước ta hiện nay đang bị suy thoái do tác động của nhiều nguyên nhân, trong đó có biến đổi khí hậu và hoạt động của con người. Biến đổi khí hậu đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài nguyên đất và nước ở Việt Nam, đặc biệt là các khu vực đồng bằng và ven biển. Hiện tượng xói mòn, khô hạn và ngập nước do biến đổi khí hậu đã gây thiệt hại nặng nề cho ngành nông nghiệp.” Nhận định: Tài nguyên đất của nước ta bị suy thoái, tuy nhiên mức độ suy thoái có sự khác nhau ở các vùng.

a)

Đúng

b)

Sai

121.

Đọc đoạn thông tin sau và xác định mỗi nhận định là đúng hay sai. “Tài nguyên đất nước ta hiện nay đang bị suy thoái do tác động của nhiều nguyên nhân, trong đó có biến đổi khí hậu và hoạt động của con người. Biến đổi khí hậu đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài nguyên đất và nước ở Việt Nam, đặc biệt là các khu vực đồng bằng và ven biển. Hiện tượng xói mòn, khô hạn và ngập nước do biến đổi khí hậu đã gây thiệt hại nặng nề cho ngành nông nghiệp.” Nhận định: Đồng bằng sông Hồng là vùng có diện tích đất đai bị nhiễm phèn và nhiễm mặn lớn nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

122.

Đọc đoạn thông tin sau và xác định mỗi nhận định là đúng hay sai. “Tài nguyên đất nước ta hiện nay đang bị suy thoái do tác động của nhiều nguyên nhân, trong đó có biến đổi khí hậu và hoạt động của con người. Biến đổi khí hậu đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài nguyên đất và nước ở Việt Nam, đặc biệt là các khu vực đồng bằng và ven biển. Hiện tượng xói mòn, khô hạn và ngập nước do biến đổi khí hậu đã gây thiệt hại nặng nề cho ngành nông nghiệp.” Nhận định: Biểu hiện của việc suy thoái tài nguyên đất ở nước ta là xói mòn, nhiễm phèn, nhiễm mặn.

a)

Đúng

b)

Sai

123.

Đọc đoạn thông tin sau và xác định mỗi nhận định là đúng hay sai. “Tài nguyên đất nước ta hiện nay đang bị suy thoái do tác động của nhiều nguyên nhân, trong đó có biến đổi khí hậu và hoạt động của con người. Biến đổi khí hậu đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài nguyên đất và nước ở Việt Nam, đặc biệt là các khu vực đồng bằng và ven biển. Hiện tượng xói mòn, khô hạn và ngập nước do biến đổi khí hậu đã gây thiệt hại nặng nề cho ngành nông nghiệp.” Nhận định: Ở vùng đồng bằng, các giải pháp chủ yếu nhằm bảo vệ đất và sử dụng đất hợp lí là thực hiện các kĩ thuật canh tác như trồng cây theo băng, làm ruộng bậc thang, đào hồ vây cá.

a)

Đúng

b)

Sai

124.

Cho thông tin sau: “Sự đa dạng về địa hình, kiểu đất, cảnh quan và khí hậu đã tạo nên tính đa dạng sinh học vô cùng phong phú và đặc sắc của Việt Nam. Sự đa dạng về các hệ sinh thái tự nhiên như hệ sinh thái trên cạn (đồng cỏ, rừng, savan...), hệ sinh thái đất ngập nước (rừng ngập mặn, rạn san hô, hồ chứa...) và hệ sinh thái biển đã tạo nên môi trường sống quan trọng cho nhiều loài sinh vật.” Hãy chọn tất cả nhận định đúng theo thông tin trên.

a)

Tài nguyên sinh vật nước ta đa dạng về thành phần loài, kiểu gen và hệ sinh thái.

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hoá góp phần tạo nên tính đa dạng sinh học của nước ta.

c)

Khai thác hải sản quá mức ở ven bờ là nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm nguồn lợi sinh vật biển.

d)

Đẩy mạnh trồng rừng sản xuất là biện pháp quan trọng nhằm bảo tồn đa dạng sinh học.

125.

Cho bảng số liệu: Quy mô dân số (triệu người) và tỉ lệ gia tăng dân số (%) của Việt Nam giai đoạn 1999 – 2021. Năm 1999: 76,5; 2009: 86,0; 2019: 96,5; 2021: 98,5. Tỉ lệ gia tăng dân số lần lượt: 1,51; 1,06; 1,15; 0,94. Nhận định nào sau đây đúng theo bảng số liệu?

a)

Quy mô dân số nước ta giảm liên tục qua các năm.

b)

Tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất vào năm 2021.

c)

Tỉ lệ gia tăng dân số giảm trong khi quy mô dân số tăng.

d)

Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện đồng thời quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số giai đoạn 1999 – 2021.

126.

Cho bảng số liệu: Số dân phân theo thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 (đơn vị: nghìn người). Tổng số: 2010: 87067,3; 2013: 90191,4; 2016: 93250,7; 2021: 98506,2. Dân số thành thị: 2010: 26460,5; 2013: 28865,1; 2016: 31397,0; 2021: 36564,7. Dân số nông thôn: 2010: 60606,8; 2013: 61326,3; 2016: 61853,7; 2021: 61941,5. Hãy chọn tất cả nhận định đúng theo bảng số liệu.

a)

Tổng số dân, dân số thành thị và dân số nông thôn đều tăng liên tục qua các năm.

b)

Dân số thành thị tăng nhưng tốc độ tăng chậm hơn dân số nông thôn.

c)

Tỉ lệ dân số thành thị tăng liên tục do quá trình đô thị hoá được đẩy mạnh.

d)

Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn qua thời gian 2010 – 2021.

127.

Cho thông tin sau: Năm 2021, Việt Nam có 98,5 triệu người, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á, thứ 8 ở châu Á và thứ 15 trên thế giới. Hiện có hàng triệu người Việt Nam định cư ở nước ngoài, luôn hướng về Tổ quốc. Chọn các nhận định đúng dựa trên thông tin trên.

a)

Nước ta là một quốc gia có quy mô dân số lớn trên thế giới.

b)

Dân số đông mang lại nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.

c)

Khó khăn chủ yếu của vấn đề đông dân đối với nước ta là việc nâng cao chất lượng lao động.

d)

Nguyên nhân chủ yếu khiến cho Việt Nam có quy mô dân số đông là do gia tăng nhanh trong quá khứ.

128.

Cho thông tin sau: Do mức sinh giảm, tuổi thọ tăng nên cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta biến đổi nhanh theo hướng giảm tỉ lệ nhóm trẻ em, tăng tỉ lệ nhóm cao tuổi. Việt Nam đang có cơ cấu dân số vàng nhưng cũng bước vào thời kì già hóa dân số. Chọn các nhận định đúng dựa trên thông tin trên.

a)

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang biến đổi nhanh theo hướng già hóa.

b)

Tỉ lệ nhóm tuổi 0 - 14 tuổi giảm xuống chủ yếu do thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

c)

Tỉ lệ người già trong dân số tăng lên thể hiện chất lượng cuộc sống được nâng cao, tuổi thọ trung bình của dân số tăng lên.

d)

Cơ cấu dân số già trong tương lai sẽ khiến nền kinh tế của nước ta không thể phát triển do thiếu hụt trầm trọng nguồn lao động.

129.

Cho thông tin sau: Việt Nam là một trong các quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất trên thế giới. Đến năm 2036, Việt Nam bước vào thời kì dân số già, chuyển từ xã hội “già hóa” sang xã hội “già”. Sự thay đổi này không chỉ do chuyển tỉ lệ tự nhiên và tăng tuổi thọ, mà phần lớn là do giảm mạnh tỉ lệ sinh. Tỉ lệ sinh giảm trong những thập kỉ qua đã tác động rất lớn tới cơ cấu dân số của Việt Nam, làm đẩy nhanh tốc độ già hóa dân số. Chọn các nhận định đúng dựa trên thông tin trên.

a)

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do thực hiện chính sách dân số, tăng tuổi thọ.

b)

Số lượng người già tăng cao mang đến nhiều thuận lợi cho phát triển các dịch vụ y tế, giải trí, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất.

c)

Tuổi thọ tăng lên là kết quả chủ yếu của việc phát triển khoa học kĩ thuật ứng dụng vào trong chăm sóc sức khỏe cho người già.

d)

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến già hóa dân số ở nước ta hiện nay là kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống cao, tiến bộ của y học.

130.

Cho thông tin sau: Dân số trung bình năm 2022 của cả nước ước tính 99,46 triệu người, tăng 957,3 nghìn người, tương đương tăng 0,97% so với năm 2021. Trong tổng dân số, dân số thành thị 37,35 triệu người, chiếm 37,6%; dân số nông thôn 62,11 triệu người, chiếm 62,4%; Tỷ số giới tính khi sinh là 111,6 bé trai/100 bé gái. Chọn các nhận định đúng dựa trên thông tin trên.

a)

Dân số trung bình của cả nước tăng.

b)

Nước ta có sự mất cân bằng giới tính khi sinh.

c)

Số dân ở nông thôn vẫn còn nhiều do quá trình công nghiệp hóa chưa mạnh.

d)

Dân số nước ta đông làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế.

131.

TH1.1 Cho thông tin sau: Việc làm có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống mỗi cá nhân, mỗi gia đình và toàn xã hội. Hậu hết lao động nước ta có việc làm, tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm khá thấp. Khu vực thành thị thường có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn khu vực nông thôn. Năm 2021, thành thị có tỉ lệ thất nghiệp là 4,33%, tỉ lệ thiếu việc làm là 3,33%; nông thôn có tỉ lệ thất nghiệp là 2,5% và tỉ lệ thiếu việc làm là 2,96%. Chọn các nhận định đúng dựa trên thông tin trên.

a)

Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm giữa thành thị và nông thôn có sự khác nhau.

b)

Ở thành thị tỉ lệ thiếu việc làm cao hơn tỉ lệ thất nghiệp.

c)

Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao do sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ.

d)

Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị là đẩy mạnh phát triển dịch vụ.

132.

Cho thông tin sau: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên trong quý IV năm 2023 là 52,5 triệu người, tăng hơn 113,5 nghìn người so với quý trước và 401,9 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. So với quý trước, con số này ở khu vực thành thị, khu vực nông thôn, nam và nữ đều tăng (tăng tương ứng là 46,4 nghìn người; 67,2 nghìn người; 77,5 nghìn người và 36,0 nghìn người). Chọn phương án đúng theo thông tin.

a)

Lực lượng lao động nước ta có xu hướng giảm.

b)

Lao động tập trung đông trong các thành phố lớn gây sức ép cho vấn đề việc làm.

c)

Nguyên nhân chính cho xuất hiện các dòng người chuyển cư từ nông thôn vào đô thị là do sự phát triển của công nghiệp và dịch vụ.

d)

Để giảm bớt sự di cư của lao động từ nông thôn vào đô thị thì giải pháp chủ yếu là thực hiện công nghiệp hóa nông thôn, đa dạng cơ cấu kinh tế nông thôn.

133.

Cho thông tin sau: Tỷ lệ lao động qua đào tạo cơ bản, chứng chỉ quý IV năm 2023 là 27,6%, tăng 0,3 điểm phần trăm so với quý trước và tăng 1,2 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Tính đến cuối năm 2023, cả nước còn 38,0 triệu lao động chưa qua đào tạo. Do đó cần xây dựng các chính sách và chương trình đào tạo cụ thể để nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động. Chọn phương án đúng theo thông tin.

a)

Lao động của nước ta phần lớn có trình độ cao.

b)

Chất lượng lao động còn hạn chế khiến năng suất lao động nước ta chưa cao.

c)

Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao do những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục và y tế.

d)

Việc đẩy mạnh đào tạo nghề cho người lao động giúp cho họ có khả năng tự tạo việc làm và tăng tìm kiếm việc làm.

134.

Cho thông tin sau: Phân bố dân số hợp lý được coi là một lợi thế cho phát triển kinh tế – xã hội của mọi địa phương nói riêng cũng như của quốc gia nói chung. Tuy nhiên, thực trạng phân bố dân số của nước ta vẫn còn thấy những điểm thách thức không thuận lợi cho phát triển. Phân bố dân số không cân đối giữa các vùng lãnh thổ và chịu ảnh hưởng khá mạnh của điều kiện tự nhiên và lịch sử định cư. Điều kiện tự nhiên và lịch sử, dân số Việt Nam phân bố không cân đối theo các vùng địa lý – kinh tế xét về phương diện tiềm năng đất đai và tài nguyên thiên nhiên với nguồn nhân lực. Chọn phương án đúng theo thông tin.

a)

Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lý giữa các vùng và trong nội bộ vùng kinh tế.

b)

Thực trạng phân bố dân cư giữa các vùng kinh tế ở nước ta hiện nay gây ra khó khăn lớn nhất đối với mục tiêu nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực.

c)

Sự phân bố dân cư ở nước ta hiện nay phụ thuộc toàn bộ vào điều kiện tự nhiên và lịch sử định cư.

d)

Đầu tư phát triển kinh tế ở các vùng miền núi là giải pháp quan trọng nhằm thúc đẩy sự phân bố dân cư hợp lý.

135.

Cho thông tin sau: Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng cao, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, tạo ra nhiều việc làm mới, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu cho số lao động tăng thêm hằng năm. Chọn phương án đúng theo thông tin.

a)

Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo liên tục tăng, đặc biệt là lao động có trình độ cao ngày càng chiếm tỉ lệ lớn.

b)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế kéo theo chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động, vấn đề việc làm được giải quyết tốt hơn.

c)

Nguồn lao động nước ta dồi dào, lực lượng lao động chiếm trên 50% dân số, mỗi năm tăng thêm khoảng 3 triệu lao động.

d)

Trên phạm vi cả nước, tỉ lệ thất nghiệp ở nông thôn luôn cao hơn ở thành thị.

136.

Cho thông tin sau: Năng suất lao động của nước ta hiện nay tuy được cải thiện nhưng vẫn còn ở mức thấp, nền kinh tế vẫn dựa chủ yếu vào các ngành sử dụng nhiều lao động phổ thông. Chọn phương án đúng theo thông tin.

a)

Năng suất lao động hiện nay còn thấp nhưng đã có cải thiện.

b)

Năng suất lao động hiện nay ở mức rất cao so với khu vực.

c)

Năng suất lao động không thay đổi trong nhiều năm qua.

d)

Năng suất lao động giảm mạnh do không có cải thiện.

137.

Cho thông tin: "nhiều lựa chọn việc làm về thời gian và thu nhập nên một số ngành không tuyển đủ công nhân vì thu nhập so với mức chi tiêu chưa cân xứng." Chọn nhận định phù hợp với thông tin này.

a)

Thu nhập của người lao động Việt Nam còn thấp so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới.

b)

Lao động có thu nhập thấp chủ yếu do chất lượng lao động còn nhiều hạn chế, trình độ chưa cao.

c)

Trình độ lao động chưa cao làm quá trình phân công lao động xã hội chậm chuyển biến theo hướng tích cực.

d)

Để nâng cao chất lượng lao động ở nước ta, giải pháp quan trọng là đẩy mạnh xuất khẩu lao động sang thị trường các nước phát triển.

138.

Cho đoạn thông tin sau: "Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn, tăng 3,2% so với năm 2021. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; trong đó sản lượng cá nuôi trồng đạt 3 503,4 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi trồng đạt 1 145,4 nghìn tấn. Khai thác thủy sản đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021. Trong sản lượng khai thác, thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn." Dựa vào đoạn thông tin, chọn nhận định đúng.

a)

Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.

b)

Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm dưới 60%.

c)

Cơ cấu sản lượng thủy sản từ năm 2021 đến năm 2022 chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nuôi trồng và tăng tỉ trọng khai thác.

d)

Sản lượng thủy sản tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ cùng với nuôi trồng, phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ.

139.

Cho thông tin sau: "Việc quản lí, sử dụng và phát triển tài nguyên rừng bền vững là định hướng chiến lược quan trọng, góp phần phát triển kinh tế chung của đất nước, cải thiện đời sống người dân, bảo tồn đa dạng sinh học,..." Chọn nhận định đúng.

a)

Để bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững, nước ta chú trọng phát triển hệ thống rừng ngập mặn.

b)

Điều kiện chủ yếu để trồng, tái sinh các hệ sinh thái rừng ở nước ta là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Vấn đề đặt ra với việc phát triển tài nguyên rừng ở nước ta là đẩy mạnh chế biến sâu các lâm sản và đa dạng cơ cấu sản phẩm.

d)

Giải pháp có ý nghĩa trong việc phát triển lâm nghiệp ở nước ta hiện nay là khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ rừng.

140.

Cho thông tin sau: "Tổng diện tích rừng nước ta năm 2021 là hơn 14 745,2 nghìn ha, trong đó rừng tự nhiên chiếm 69,0%, còn lại là rừng trồng; tỉ lệ che phủ rừng đạt 42,0%. Vùng có diện tích rừng lớn nhất nước ta là Bắc Trung Bộ, tiếp đến là Trung du và miền núi phía Bắc, Nam Trung Bộ." Dựa vào thông tin, chọn nhận định đúng.

a)

Theo mục đích sử dụng, rừng của nước ta được chia thành nhiều loại.

b)

Diện tích rừng của nước ta rất lớn, độ che phủ rừng khá cao do địa hình núi chiếm 34\tfrac{3}{4} diện tích.

c)

Diện tích rừng tự nhiên của nước ta lớn do chủ trương của Nhà nước trong việc phục hồi và phát triển vốn rừng.

d)

Biện pháp để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta là trồng rừng trên đất trống, đồi trọc, giao quyền sử dụng đất rừng cho người dân.