wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương Địa Lý (GK)

Total questions: 144

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do

a)

Vị trí địa lí và hình thể

b)

Gió mùa và dòng biển

c)

Khí hậu và sông ngòi

d)

Khoáng sản và biển

2.

Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm

a)

vùng biển, vùng trời và quần đảo

b)

đất liền, vùng biển và các hải đảo

c)

vùng dất, vùng biển và vùng trời

d)

phần đất liền, hải đảo và vùng trời

3.

Phần đất liền của nước ta

a)

rộng gấp nhiều lần vùng biển

b)

giáp với các nước xung quanh

c)

mở rộng đến hết vùng lãnh hải

d)

trải dài theo chiều đông - tây

4.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta

a)

Nằm ở gần trung tâm bán đảo Đông Dương

b)

Kéo dài và hẹp ngang theo chiều kinh tuyến

c)

Biên giới trên đất liền dài hơn đường bờ biển

d)

Lãnh thổ gồm vùng đất, vùng biển, vùng trời

5.

Vùng đất của nước ta

a)

mở rộng đến hết nội thủy

b)

có đường biên giới kéo dài

c)

thu hẹp theo chiều bắc - nam

d)

lớn hơn vùng biển nhiều lần

6.

Hình thể lãnh thổ nước ta

a)

kéo dài theo chiều Bắc - Nam

b)

hẹp ngang theo chiều vĩ tuyến

c)

kéo dài theo chiều Đông - Tây

d)

dạng hình khối với độ cao rất lớn

7.

Phần đất liền nước ta

a)

tiếp giáp với nhiều đại dương

b)

trải ra rất dài từ tây sang đông

c)

có đường bờ biển khúc khuỷu

d)

mở rộng đến hết vùng nội thủy

8.

Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

a)

liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn

b)

diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động

c)

nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn

d)

có sự gắp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa

9.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

vị trí trong vùng nội chí tuyến

b)

địa hình nước ta nhiều đồi núi

c)

địa hình nước ta thấp dần ra biển

d)

hoạt động của gió phơn Tây Nam

10.

Vị trí địa lí đã làm cho tự nhiên nước ta

a)

mang tính chất cận xích đạo gió mùa

b)

có khí hậu, thời tiết biến đổi khắc nghiệt

c)

phân hóa chủ yếu theo độ cao địa hình

d)

phân hóa đa dạng, có nhiều thiên tai

11.

Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có

a)

nền nhiệt độ cả nước cao

b)

khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt

c)

tổng bức xa trong năm lớn

d)

hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh

12.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

có gió mùa hoạt động liên tục

b)

lượng mưa cao đều quanh năm

c)

Mặt Trời luôn ở trên thiên đỉnh

d)

thường xuyên có gió Mậu dịch

13.

Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta

a)

phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới

b)

phát triển nền kinh tế nhiều thành phần

c)

phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới

d)

bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng

14.

Nước ta nằm ở

a)

rìa phía Bắc - Đông Bắc của lục địa Á - Âu

b)

rìa phía Đông Nam của Thái Bình Dương

c)

trong khu vực ít chịu ảnh hưởng thiên tai

d)

vị trí tiếp xúc của nhiều hệ thống tự nhiên

15.

Nước ta giáp biển Đông nên

a)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông

b)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm

c)

tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao

d)

một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít

16.

Lãnh thổ nước ta

a)

có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển

b)

nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo

c)

có đường bờ biển dài từ bắc vào nam

d)

chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển

17.

Trên đất liền nước ta nơi có khoảng cách giữa hai lần Mặt Trời lên thiên đrỉnh cách xa nhau nhất là

a)

điểm cực Bắc

b)

điểm cực Đông

c)

điểm cực Tây

d)

điểm cực Nam

18.

Đường biên giới trên đất liền của nước ta kéo dài, gây khó khăn cho việc

a)

bảo vệ chủ quyền lãnh thổ

b)

phát triển nền văn hóa

c)

thu huýt đầu tư nước ngoài

d)

khai thác nguồn khoáng sản

19.

Nhờ tiếp giáp biển nên nước ta có

a)

khí hậu có hai mùa rõ rệt

b)

nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng

c)

nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật

d)

thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống

20.

Nhân tố nào dưới đây quyết định tính phong phú về thành phần loài người của giới thực vật nước ta?

a)

Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng

c)

Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi

d)

Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sử phân hóa phức tạp

21.

Nước ta có vị trí địa lí

a)

trên các vánh đai sinh khoáng

b)

phía tây bán đảo Đông Dương

c)

giáp với Biển Động rộng lớn

d)

ở gần với trung tâm châu Á

22.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

a)

nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật

b)

nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn

c)

giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên

d)

có hoạt động của gió mùa và Tín phong

23.

Vị trí nằm ở rìa đông lục địa Á - Âu thông ra TBD rộng lớn đã làm khí hậu nước ta

a)

có lượng mưa lớn, cân bằng ẩm luôn dương

b)

có nền nhiệt cao, tăng đần từ bắc vào nam

c)

phân mùa sâu sắc, mang tính thất thường

d)

mang tính chất nhiệt đới, nhiều thiên tai

24.

Vị trí địa lí của nước ta

a)

án ngữ tuyến giao thông châu Âu - châu Mỹ

b)

thuộc khu vực hoàn toàn không có thiên tai

c)

được xây dựng qua thời gian dài dựng nước

d)

là nơi giao thoa của nhiều hệ thống tự nhiên

25.

Nước ta nằm trong khu vực gió mùa châu Á nên

a)

lượng mưa lớn, độ ẩm cao

b)

nắng nhiều, tổng bức xạ lớn

c)

khí hậu có hai mùa rõ rệt

d)

nhiệt độ trung bình năm cao

26.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

nhiệt độ trung bình năm cao và phân hóa theo mùa

b)

mọi nơi trong năm đều có Mặt Trời lên thiên đỉnh

c)

Tín phong bán cầu Bắc đã bị lấn át bởi các gió khác

d)

số giờ nắng nhiều và biên độ nhiệt độ trong năm lớn

27.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là

a)

thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới

b)

thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực

c)

tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây

d)

nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có

28.

Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh trong năm

b)

có một mùa mưa nhiều và một mùa mưa ít

c)

tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông

29.

Vùng đất của nước ta

a)

lớn hơn vùng biển nhiều lần

b)

gồm phần đất liền và hải đảo

c)

thu hẹp theo chiều bắc - nam

d)

chỉ giáp biển về phía đông

30.

Đất liền nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

nhiều sống ngòi nhỏ

b)

khoáng sản đa dạng

c)

nhiều loại thổ nhưỡng

d)

số giờ nắng nhiều

31.

Phát biểu nào sâu đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta

a)

Trong vùng nhiều thiên tai

b)

Tiếp giáp với Biển Đông

c)

Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc

d)

Ở trung tâm bán đảo Đông Dương

32.

Lãnh thổ nước ta

a)

chỉ chịu ảnh hưởng của gió mùa

b)

tiếp giáp với nhiều đại dương

c)

nằm trong khu vực ĐNÁ

d)

có vùng đất rộng hơn vùng biển

33.

Phát biểu nào sau đây không đúng về lãnh thổ nước ta?

a)

Đường biên giới trên đất liền kéo dài

b)

Một bộ phận nằm ở ngoại chí tuyến

c)

Vùng biển rộng giáp nhiều quốc gia

d)

Có nhiều đảo lớn, nhỏ nằm ven bờ

34.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

thiên nhiên phân hóa theo chiều Đông - Tây

b)

Tín phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm

c)

lượng mưa phân bố không đều theo độ cao

d)

thiên nhiên phân hóa theo chiều Bắc - Nam

35.

Điểm cực Đông trên đất liền nước ta

a)

có độ cao lớn nhất cả nước

b)

nằm xa nhất về phía bắc

c)

tiếp giáp với vùng biển

d)

nằm trên quần đảo xa bờ

36.

Lãnh thổ nước ta

a)

có đường bờ biển dài từ Bắc vào Nam

b)

có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển

c)

nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo

d)

chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển

37.

Vùng trời của nước ta trên biển được xác định bằng

a)

ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo

b)

ranh giới của nội thủy, lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế

c)

không gian trên mặt biển với dijện tícsh khoảng 1 tr km2

d)

không gian trên các hải đảo và không gian trên mặt biển

38.

Vị trí địa lí nước ta

a)

trong vùng khí hậu ôn hòa

b)

ngoại chí tuyến bán cầu Bắc

c)

trong vùng có rất ít thiên tai

d)

liền kề vành đai sinh khoáng

39.

Tài nguyên sinh vật nước ta rất phong phú chủ yếu do

a)

nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn

b)

nằm trên đường di lưu của các loài sinh vật

c)

vị trí nằm hoàn toàn ở vùng nội chí tuyến

d)

lãnh thổ hẹp ngang theo chiều đông - tây

40.

Lãnh thổ nước ta

a)

nằm hoàn toàn ở trong khu vực ôn đới

b)

nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc

c)

chỉ tiếp giáp vói những quốc gia trên biển

d)

có gấp nhiều lần vùng biển

41.

Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

cận xích đạo gió mùa

c)

cận nhiệt đới gió mùa

d)

ôn đới gió mùa

42.

Khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm là do

a)

tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ quanh năm dương

b)

tổng số giờ nắng xê dịch từ 1400 - 3000 giờ/năm

c)

nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến đại giáp Biển Đông

d)

nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến

43.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

lượng bức xạ mặt trời trong năm lớn

b)

trong năm có hai lần Mặt trời qua thiên đỉnh

c)

cân bằng bức xạ dương quanh năm

d)

vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến

44.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở

a)

trong năm, Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời

b)

tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xa dương quanh năm

c)

hằng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt mặt trời lớn

d)

trong năm, Mặt Trời hai lần lên thiên đỉnh

45.

Tín phong ở nước ta chỉ hoạt động mạnh vào

a)

mùa gió Tây Nam

b)

thời kì chuyển tiếp giũa hai mùa gió

c)

mùa gió Đông Bắc

d)

các tháng cuối mùa đông

46.

Vào đầu mùa hạ, ở miền Tây Nguyên và Nam Bộ có lượng mưa lớn là do

a)

sự kết hợp hoạt động giữa gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới

b)

tác động của gio mùa tây Nam thổi từ áp cao cận chí tuyến ở nửa cầu Nam

c)

tác động gió mùa tây Nam thổi từ Ấn Độ Dương

d)

tin phong ở nửa cầu Nam hoạt động mạnh

47.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho tháng mưa lớn nhất ở Nam Bộ nươc ta đến muộn hơn so với Bắc Bộ

a)

Vị trí Nam Bộ xa chí tuyến bắc và gần Xích đạo hơn

b)

Dải hội tụ nhiệt đới hoạt động ở nam Bộ muộn hơn

c)

Gió Tây Nam từ bắc Ấn Độ Dương đến Nam Bộ sớm hơn

d)

Gió mùa tây Nam kết thúc hoạt động ở Nam Bộ muộn hơn

48.

Nguyên nhân làm cho khí hậu nước ta có đặc điểm nhiệt đới gió mùa là

a)

nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, gần trung tâm gió mùa châu Á, tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn

b)

nước ta có vị trí vừa tiếp giáp lục địa vừa thông rộng ra Biển Đông rộng lớn

c)

vị trí nước ta nằm gần trung tâm gió mùa châu Á và tiếp giáp với Biển Đông rộp lớn

d)

nước ta có vị trí tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn, các địa phương đều có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

49.

Gio mùa hoạt động ở nước ta gồm

a)

gió mùa mùa hạ và Tín phong bán cầu Bắc

b)

gió mùa mùa đông và Tín phong bán cầu Bắc

c)

gió mùa mùa hạ và Tín phong bán cầu Nam

d)

gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ

50.

Mưa phùn thường diễn ra ở

a)

miền Bắc vào đầu mùa đông

b)

vùng ven biển và đồng bằng Bắc Bộ vào các tháng II và III

c)

Bắc Trung Bộ vào mùa hạ

d)

miền Bắc vào cuối mùa Đông vào các tháng II và III

51.

Ở nước ta, những nơi có lượng mưa trung bình năm lên đến 3.000 - 4.000 mm là

a)

các vùng trực tiếp đón gió mùa Tây Nam

b)

các đảo và quần đảo ngoài khơi

c)

các sường núi đón gió biển và các khối núi cao

d)

những vùng có các dải hội tụ nhiệt đới đi qua

52.

Gió mùa Tây Nam thổi vào nước ta có nguồn gốc từ khối khí

a)

chí tuyến bán cầu Nam

b)

phía bắc Ấn Độ Dương

c)

chí tuyến bán cầu Bắc

d)

phía bắc lục địa Á - Âu

53.

Nguyên nhân trực tiếp của hiện tượng khô nóng vào đầu mùa hạ ở đồng bằng ven biển Trung Bộ là do

a)

tác động của gió mùa Tây Nam thổi từ cao áp cận chí tuyến ở nửa cầu Nam

b)

sự tác động mạnh mẽ của Tín phong nửa cầu Nam

c)

tác động của gió mùa Tây Nam thổi từ Ấn Độ Dương

d)

dãy Trường Sơn làm cho khối khí Tây Nam trở nên nóng khô

54.

Gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta có nguồn gốc từ khối khí

a)

chí tuyến Tây TBD

b)

chí tuyến bán cầu Nam

c)

Bắc Ấn Độ Dương

d)

phương bắc lục địa Á - Âu

55.

Gió mùa Đông Bắc tác động ở miền Bắc nước ta đến giới hạn phía nam là

a)

dãy Tam Điệp

b)

dãy Hoành Sơn

c)

dãy Bạch Mã

d)

dãy Rào Cỏ

56.

Điểm khác nhau cơ bản của gió mùa Đông Bắc giữa đầu và cuối mùa đông ở miền Bắc nước ta là

a)

đầu mùa đông lạnh ẩm, cuối mùa đông lạnh khô

b)

đầu mùa đông ít lạnh, cuối mùa đông lạnh nhiều

c)

đầu mùa đông lạnh nhiều, cuối mùa đông ít lạnh

d)

đầu mùa đông lạnh khô, cuối mùa đông lạnh ẩm

57.

Đâu là một trong những đặc điểm cơ bản của gió mùa Đông Bắc

a)

Vào nước ta thành từng đợt và chỉ hoạt động mạnh ở miền Bắc

b)

Càng vào Nam độ lạnh và độ ẩm càng giảm

c)

Có thời tiết lạnh khô và chỉ hoạt động mạnh ở miền Bắc

d)

Có thời tiết lạnh ẩm, mưa phùn và chỉ hoạt động mạnh ở miền Bắc

58.

Gió mùa Đông Bắc khi thổi vào nước ta vào nửa cuối mùa đông gây nên mưa phùn

a)

đi qua biển

b)

đi qua lãnh thổ Trung Quốc rộng lớn

c)

bị chắn bởi dãy Bạch Mã

d)

bị chắn bởi núi Trường Sơn

59.

Nguyên nhân làm cho miền Bắc nước ta có thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa Đông và lạnh ẩm vào cuối mùa đông là

a)

gió mùa Đông Bắc

b)

gió Tây khô nóng

c)

Tín phong bán cầu Nam

d)

Tín phong bán cầu Bắc

60.

Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ trên đất nước ta là

a)

hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới và Tín phong bán cầu Bắc

b)

hoạt động của gió mùa Tây Nam và gió Tây Nam từ vịnh Tây Bengan

c)

hoạt động của gió mùa Tây Nam và của dải hội tụ nhiệt đới

d)

hoạt động của gió Tây Nam từ vịnh tây Bengan và dải hội tụ nhiệt đới

61.

Nơi nào sau đây không chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng ven biển Trung Bộ

c)

phía bắc Trường Sơn

d)

Nam Bộ

62.

Nơi có sự đối lập nhau rõ rệt về hai mùa mưa và khô là

a)

Nam Bộ và Tây Nguyên

b)

Nam Bộ và đồng bằng ven biển miền Trung

c)

miền Nam và miền Trung

d)

Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ

63.

Nguyên nhân gây mưa lớn và kéo dài ở các vùng đón gió Nam Bộ và Tây Nguyên là do hoạt động của

a)

Tín phong bán cầu xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Bắc

b)

gió Tây Nam xuất phát tự vịnh Bengan

c)

gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyển nửa cầu Nam

d)

gió mùa Đông Bắc xuất phát từ các cao áp phương Bắc

64.

Nền nhiệt độ cao, hoạt động của gió mùa tạo nên sự phân mùa khí hậu và lượng mưa lớn ở nước ta là biểu hiện của khí hậu

a)

nhiệt đới

b)

nhiệt đới khô

c)

nhiệt đới ẩm

d)

nhiệt đới ẩm gió mùa

65.

Gió mùa Đông Nam thổi vào mùa hạ ở miền Bắc là do

a)

áp thấp Bắc Bộ hút gió, nên thổi khí tây nam di chuyển theo hướng đông nam và miền Bắc

b)

áp thấp Bắc Bộ hút gió Tây Nam từ cao áp Ấn Độ Dương

c)

Tín phong ở nửa cầu Bắc hoạt động mạnh vào thời kì chuyển tiếp

d)

Tín phong ở nửa cầu Nam hoạt động mạnh vào thời kì chuyển tiếp

66.

Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào tháng IX ở khu vực Trung Bộ là

a)

gió Tây Nam và Tín phong bán cầu Bắc

b)

gió mùa Đông Bắc đầu mùa và gió Tây Nam

c)

gió Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới

d)

gió Tây Nam và Tín phong bán cầu Nam

67.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào giữa và cuôid mùa hạ là

a)

gió đất, gió biển hoạt động trong ngày và dải hội tụ nhiệt đới

b)

gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới

c)

Frông và dải hội tụ nhiệt đới

d)

Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ nhiệt đới

68.

Sự phân mùa khí hậu của nước ta chủ yếu là do

a)

hoạt động của gió mùa

b)

lượng ẩm thay đổi theo mùa

c)

sự phân bố lượng mưa theo mùa

d)

bức xạ mặt trời

69.

Nguồn gốc hình thành gió Đông Nam ở đồng bằng Bắc Bộ vào giữa và cuối mùa hạ là

a)

cao áp chí tuyến bán cầu Nam

b)

cao áp Bắc Ấn Độ Dương

c)

cao áp chí tuyến Tây Thái Bình Dương

d)

cao áp phương Bắc

70.

Mùa mưa ở miền Nam dài hơn miền Bắc là do

a)

hoạt động của dải hội tụ nhiêht đới chậm dần từ bắc vào nam

b)

miền Nam có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau hơn

c)

hoạt động của gió mùa Tây Nam ở phía nam kéo dài hơn

d)

miền Nam có vị trí gần xích đạo hơn

71.

Ranh giới tạo ra sự khác biệt về tự nhiên giữa miền Bắc và miền Nam nước ta là

a)

dãy Bạch Mã

b)

dãy Hoành Sơn

c)

dãy Trường Sơn

d)

đèo Cả

72.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều bắc - nam là

a)

hoạt động của gió mùa khác nhau ở các miền

b)

hình dạng kéo dài theo kinh tuyến của lãnh thổ nước ta

c)

vị trí địa lí nước ta nằm kề Biển Đông

d)

nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến b

73.

Nhân tố nào sau đây góp phần tạo nên sự phân hóa khí hậu theo bắc - nam?

a)

Thảm thực vật

b)

Vị trí địa lí, gió mùa Đông Bắc

c)

Địa hình

d)

Gió mùa Tây Nam

74.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) đặc truneg cho vùng khí hậu

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa hạ nóng ẩm

b)

cận Xích đạo gió mùa có nền nhiệt khá cao

c)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

d)

cận nhiệt đới gi

75.

Bầu trời nhiều mây, tiết trời se lạnh, mưa ít, nhiều loại cây bị rụng lá, là cảnh sắc thiên nhiên của:

a)

miền Bắc vào mùa chuyển tiếp

b)

Trung Bộ vào mùa thu đông

c)

miền Nam vào mùa thu đông

d)

miền Bắc vào mùa đông

76.

Mùa khô ở miền Bắc nước ta không sâu sắc như ở miền Nam là do ở đây có:

a)

gió mùa đông Bắc

b)

địa hình cao

c)

gió lạnh

d)

mưa phùn

77.

Mùa khô ở miền Bắc nước ta không sâu sắc như ở miền Nam là do ở đây có:

a)

nhiệt độ trung bình băm luôn trên 20°C

b)

càng về nam gió mùa Đông Bắc càng yếu

c)

không có mùa đông rõ rệt

d)

có mùa đông lạnh, với 2-3 tháng nhiệt độ <18°C

78.

Mùa đông ở khu vực Đông Bắc nước ta thường

a)

đến sớm và kết thúc muộn

b)

đến muộn và kết thúc muộn

c)

đến sớm và kết thúc sớm

d)

đến muộn và kết thúc sớm

79.

Đặc trung khí hạu của khu vực từ Bạch Mã trở vào là

a)

có hai mùa: mùa ít mưa và mùa mưa nhiều

b)

không có mùa đông rõ rệt, chỉ có hai thời kì chuyển tiếp

c)

nhiệt độ trung bình năm trên 25°C và không có tháng nào dưới 20°C

d)

có hai mùa: một mùa nóng, m

80.

Biên độ nhiệt độ trung bình năm của phần lãnh thổ phía nam nước ta thấp hơn phía bắc là do phần lãnh thổ này

a)

nằm gần chí tuyến bắc

b)

có vị trí ở gần Xích đạo

c)

có vùng biển rộng lớn

d)

chủ yếu là địa hình núi

81.

Điều kiện tự nhiên naog sau đay có ảnh hưởng lớn nhất đến cơ cấu mùa vụ nông nghiệp ỏe nước ta

a)

Khí hậu phân hóa đa dạng

b)

Tài nguyên đất đai đa dạng

c)

Địa hình chủ yếu là đồi núi

d)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc

82.

Nhờ có mùa đông lạnh nên ở miền Bắc

a)

ở đồng bằng vào mùa đông trông được cả các loại rau ôn đới

b)

ở miền núi các cây trồng ôn đới chiếm ưu thế

c)

trên đồng bằng vẫn trồng được nhiều cây của vùng ôn đới

d)

trên đồng bằng vẫn phát triển các cây cận nhiệt

83.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho tháng mưa lớn nhất ở Nam Bộ nước ta đến muộn hơn so với Bắc Bộ

a)

Vị trí Nam Bộ xa chí tuyến Bắc và gần Xích đại hơn

b)

Gió mùa Tây Nam kết thúc hoạt động ở Nam Bộ muộn hơn

c)

Dải hội tụ nhiệt đới hoạt động ở Nam Bộ muộn hơn

d)

Gió Tây Nam từ bắc Ấn Độ Dương đến Nam Bộ sớm hơn

84.

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ khác với miền Tât Bắc và Bắc Trung Bộ ở những đặc điểm nào sau đây?

a)

Ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc giảm, tính nhiệt đới tăng dần

b)

Đồi núi thấp chiếm ưu thế, gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh

c)

Mùa hạ chiuh tác động mạnh của Tín phong, có đủ ba đai cao

d)

Địa hình núi ưu thế, có nhiều cao nguyên và lòng chảo g

85.

Khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

a)

có mùa đông ít mưa và mùa hạ mưa nhiều

b)

phân chia thành hai mùa mưa, khô rõ rệt

c)

có bốn mùa xuân, hạ, thu, đông khác nhau

d)

phân chia ra một mùa nóng, một mùa lạnh

86.

Các dãy núi ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có hướng chính là

a)

tây - đông

b)

bắc - nam

c)

tây bắc - đông nam

d)

tây nam - đông bắc

87.

Biên độ nhiệt độ trung bình năm của phần lãnh thổ phía nam nước ta thấp hơn phía bắc là do phần lãnh thổ này

a)

có vị trí ở gần Xích đạo

b)

có vùng biển rộng lớn

c)

nằm gần chí tuyến Bắc

d)

chủ yếu là địa hình núi

88.

Vùng lãnh thổ vào mùa đông có nhiệt độ xuống thấp nhất nước ta là

a)

Trung du miền núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ

b)

Tây Nguyên và Đồng bằng Bắc Bộ

c)

Bắc Trung Bộ và Đồng bằng Bắc Bộ

d)

Trung du miền núi Bắc Bộ và đồng bằng Bắc Bộ

89.

Cảnh quan tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) nước ta là đới rừng

a)

ôn đới gió mùa

b)

cận nhiệt đới gió mùa

c)

nhiệt đới gió mùa

d)

cận Xich đạo gió mùa

90.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho khu vực phía Bắc vĩ tuyến 16°B là

a)

rừng gió mùa cận Xích đạo

b)

rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh

c)

rừng gió mùa cận nhiệt

d)

đới rừng nhiệt đới gió mùa

91.

Vùng có mùa đông lạnh nhất ở nước ta là

a)

Tây Bắc

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Đông Bắc

d)

Đồng bằng sông Hồng

92.

Đâu là một trong những điểm khác nhau giữa khi hậu miền Bắc và khí hậu miền Nam

a)

Biên độ nhiệt của miền Bắc cao hơn miền Nam

b)

Miền Bắc có nhiệt độ trung bình năm dưới 20°C, miền Nam trên 20°C

c)

Miền Nam có hai mùa mưa và khô, miền Bắc mưa quanh năm

d)

Miền Bắc mưa nhiều vào mùa đông, m

93.

Càng về phía nam nước ta có

a)

bien độ nhiệt càng tăng

b)

nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng giảm

c)

nhiệt độ trung bình càng tăng

d)

nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm

94.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phái nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) của nước ta mang sắc tháu của vùng khí hậu

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

cận nhiệt đới gió mùa

c)

ôn đới gió mùa

d)

cận Xích đạo gió mùa

95.

Khu vực Tây Bắc Bộ cod mùa hạ đến sớm hơn vùng Đông Bắc Bộ, do nơi đây

a)

gió mùa Đông Bắc đến muộn hơn

b)

chịu ảnh hưởng của biển nhiều hơn

c)

ít chịu tác động trực tiếp của gió mùa Đông Bắc

d)

gió Tây Nam đến sớm hơn

96.

Trên Biển Đông của nước ta, thềm lục địa có đặc điểm

a)

Phiad bắc và giữa Trung Bộ thu hẹp, phía nam mở rộng

b)

Mở rộng ở hau đầu, thu hẹp ở giữa

c)

Thu hẹp ở hai đầu, mở rộng ở giữa

d)

Phía bắc mở rộng,

97.

So với vùng núi Tây Bắc, thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác biệt ở chỗ

a)

mùa đông bớt lạnh, nhưng khô hơn

b)

mùa hạ đến sớm, thi thoảng có gió Tây, lượng mưa giảm

c)

mùa đông lạnh đến sớm hơn ở các vùng núi thấp

d)

khí hậu lạnh chủ yếu do dộ cao của địa hình

98.

Khí hậu gió mùa ở phần lãnh thổ phía nam nước ta thể hiện qua đặc điểm

a)

sự phân chia thành hai mùa mưa và khô

b)

có một mùa mưa với lượng mưa lớn

c)

sự khác nhau về hướng gió trong hai mùa

d)

có một mùa khô hầu như không có mưa

99.

Khi Tây Nguyên là mùa mưa thì ở sườn Đông Trường Sơn

a)

chịu tác động của Tín phong

b)

là thời kì chuyển tiếp

c)

chịu tác động của gió Tây khô nóng

d)

có một mùa khô hầu như không có mưa

100.

Cảnh quan tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) nước ta là đới rừng

a)

ôn đới gió mùa

b)

nhiệt đới gió mùa

c)

cận nhiệt đới gió mùa

d)

cận Xích đạo gió mùa

101.

Sự khác biệt về thiên nhiên giữa hai vùng Đông Bắc và Tây Bắc là do

a)

hướng núi và gió mùa

b)

có sự khác nhau về biên độ nhiệt

c)

độ cao của địa hình

d)

hướng núi và dòng chảy sông ngòi

102.

Mùa mưa ở miền Trung đến muộn hơn so voies cả nước do ảnh hưởng của

a)

hình dạng hẹp ngang, kéo dài của miền Trung

b)

Frông lanhh vào thu - đông

c)

gió phơn Tây Nam khô nóng vào đầu mùa hạ

d)

các dãy núi dâm md ngang ra biển

103.

Từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt

a)

vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi

b)

vùng biển và đầm phá, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi

c)

vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng núi cao

d)

vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển,

104.

Khí hậu vùng Tây Bắc lạnh chủ yếu do

a)

hướng núi Tây Bắc - Đông Nam

b)

địa hình núi cao

c)

nằm hoàn toàn trong lục địa

d)

chịu ảnh hưởng của áp cao Xi-bia

105.

Đặc điểm của thiên nhiên đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ nước ta là

a)

tiếp giáp với vùng biển sâu, thềm lục địa thu hẹp

b)

mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng, nông

c)

thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ

d)

hẹp ngang và bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ

106.

Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều đông - tây ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông

b)

gió mùa Đông Bắc và Tín phong bán cầu Bắc

c)

các dãy núi hướng Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung

d)

độ cao của các vùng núi khác nhau

107.

Ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long, vùng đồng bằng ven biển có đặc điểm

a)

bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ

b)

có các địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ nhau

c)

mở rộng với các bãi triều thấp, phẳng

d)

các dạng địa hình cồn cát, dầm phá khá phổ biến

108.

Nguyên nhân chính hình thành ba đai theo độ cao địa hình là do sự thay đổi của

a)

sinh vật

b)

đất đai

c)

sông ngòi

d)

khí hậu

109.

Sự phân hóa đất đai theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ ở các thành phần tự nhiên

a)

khí hậu, đất đai, sông ngòi

b)

sinh vật, đất đai, sông ngòi

c)

khí hậu, đất đai, sinh vật

d)

sông ngòi, đất đâi, khí hậu

110.

Trong đai nhiệt đới gió mùa chân núi, loại đất có diện tích lớn nhất là

a)

phù sa

b)

mặn, phèn

c)

Feralit nâu đỏ

d)

đất xám phù sa đỏ

111.

Ý nghĩa to lớn của rừng đôi với môi trường là

a)

tài nguyên du lịch

b)

cung cấp dược liệu

c)

cân bằng sinh thái

d)

cung cấp gỗ, củi

112.

Nguyên nhân nào sau đây được xem là chủ yếu gây ra ô nhiễm môi trường nông thôn

a)

Hoạt động du lịch

b)

Hoạt động canh tác

c)

Hoạt động giao thông vận tải

d)

Hoạt động tiểu thủ công nghiệp

113.

Đâu là nguyên tắc sử dụng và phát triển rừng sản xuất theo quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng

a)

Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

b)

Đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng

c)

Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc

d)

Quy hoạch và thực hiện chiến lược trồng 5tr ha rừng đến năm 2010

114.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng của nước ta suy giảm nhanh là do

a)

ảnh hưởng của chiến tranh

b)

công tác trồng rừng chưa tốt

c)

do lũ lụt, cháy rừng

d)

khai thác bừa bãi quá mức

115.

Mặc dù tổng diện tích rừng tăng trở lại, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái, vì

a)

chất lượng rừng không ngừng giảm sút

b)

rừng giàu hiện nay còn rất ít

c)

diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi chiếm phần lớn

d)

diện tích rừng nghèo và rừng phục hồi tăng lên

116.

Ở nước ta, rừng được phân ra thành các loại

a)

vườn quốc gia, rừng đặc dụng, rừng sản xuất

b)

rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, vườn quốc gia

c)

rừng phòng hộ, rừng đặc dùng và rừng sản xuất

d)

rừng sản xuất, khu dự trữ sinh quyển, rừng phòng hộ

117.

Ở nước ta, độ che phủ của rừng phải đạt trên 45% thì mới bảo đảm cân bằng sinh thái vì

a)

địa hình đồi núi của nước ta chiếm 3/4 diện tích, phần lớn lại là núi thấp

b)

nươc ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng

c)

nước ta nằm hoàn toàn trong nội chí tuyến

d)

nước ta có địa hình 3/4 diện tích là đồi núi, ưa lại tập trung vào một mùa

118.

Một trong những biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là

a)

đầy mạnh việc giao đất, giao rừng cho người dân

b)

đóng cửa tất cả các rừng, nghiêm cấm khai thác

c)

nghiêm cấm việc xuất khẩu gỗ dưới mọi hình thức

d)

trồng mới 5tr ha rừng cho đến năm 2010

119.

Nguyên nhân chủ yếu làm thu hẹp diện tích rừng, giảm tính đa dạng các kiểu hệ sinh thái, thành phần loài và nguồn gen là

a)

cháy rừng và các thiên tai khác

b)

các dịch bệnh

c)

ảnh hưởng chiến tranh

d)

sự khai thác bừa bãi và phá rừng

120.

Nguyên nhân làm cho nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước bị giảm sút rõ rệt, chủ yếu là

a)

dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường

b)

ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức

c)

thời tiết thất thường và khai thác quá mức

d)

khai thác quá mức và các dịch bệnh

121.

Nguyên nhân chính làm cho tài nguyên rừng của nước ta bị suy giảm mạnh trong thời gian qua là

a)

khai thác không hợp lí

b)

đốt rừng làm nương rấy

c)

chiến tranh

d)

cháy rừng

122.

Biện pháp quan trọng để bảo vệ và phát triển đối với cả 3 loại rừng: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất ở nước ta là gì?

a)

Bảo vệ đa dạng sinh học của các vườn quốc gia

b)

Duy trì phát triển độ phì và chất lượng rừng

c)

Trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc

d)

Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân

123.

Nguyên nhân chính làm cho sinh vật biển nước ta càng bị suy giảm là do

a)

đẩy mạnh đánh bắt xa bờ

b)

khai thác quá mức

c)

thiên tai gia tăng

d)

tăng cường xuất khẩu hải sản

124.

Biện pháp tích cưuc để bảo vệ đa dạng sinh vật là

a)

thực hiện việc định canh định cư cho dân cư miền núi

b)

cải tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện pháp nông - lâm kết hợp

c)

mở rộng diện tích rừng các loại

d)

xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

125.

Hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên thuộc loại rừng

a)

sản xuất

b)

phòng hộ

c)

rừng giàu

d)

đặc dụng

126.

Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tính đa dạng sinh vật của nước ta là

a)

ô nhiễm môi trường

b)

di dân tự do

c)

săn bắt động vật trái phép

d)

biến đổi khí hậu

127.

Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất nước ta có đặc điểm

a)

diện tích trung bình đất nông nghiệp trên đầu người của nước ta rất cao

b)

đất sử dụng trong nông nghiệp chiếm trên 50% tổng diện tích đất tự nhiên

c)

trong số diện tích đất chưa sử dụng, chủ yếu là đất đồi núi đang bị thoái hóa

d)

khả năng mở rộng đất nông nghiệp ở đồng bằng rất lớn

128.

Những năm gần đây diện tích đất hoang, đồi núi trọc giảm mạnh trong những năm gần đây là

a)

quy định việc khai thác rừng một cách hợp lí

b)

chủ trương toàn dân đẩy mạnh trồng rừng

c)

chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình

d)

nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ rừng

129.

Biểu hiện của tài nguyên đất bị suy thoái ở miền núi là hiện tượng

a)

nhiễm mặn

b)

nhiễm phèn

c)

xói mòn

d)

loại đất khác biệt rõ theo độ cao

130.

Để hạn chế xói mòn trên đất dốc phải áp dụng tổng thể các biện pháp

a)

canh tác, định cư

b)

bón phân, bảo vệ rừng

c)

thủy lợi, canh tác

d)

trồng và bảo vệ rừng

131.

60% diện tích đất tự nhiên của nước ta là nhóm đất

a)

đồng bằng

b)

feralit đồi núi thấp

c)

xám phù sa cổ

d)

phèn và mặn

132.

Biện pháp có hiệu quả cao để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc hiện nay là

a)

phát triển mô hình nông - lâm kết hợp

b)

phát triển mạnh thủy lợi

c)

thực hiện các kĩ thuật canh tác

d)

xóa đói, giảm nghèo cho người dân

133.

Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp, cần sử dụng các biện pháp

a)

phát triển mô hình nông - lâm kết hợp, chống bạc màu

b)

thâm canh, canh tác hợp lí, bón phân cải tạo đất

c)

đào hồ vẩy cá, chống ô nhiễm đất do thuốc trừ sâu

d)

làm ruộng bậc thang, chống bạc màu, glây, nhiễm mặn

134.

Đất đồng bằng bị ô nhiễm không phải vì

a)

rác thảu từ hoạt động du lịch

b)

chất độc hóa học các loại

c)

dư lượng thuốc trừ sâu

d)

chất bẩn chứa nhiều vi khuẩn

135.

Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở đồng bằng là

a)

áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp

b)

thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc

c)

chống suy thoái và ô nhiễm đất

d)

xóa bỏ du canh, du cư

136.

Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là

a)

làm ruộng bậc thang

b)

bón phân thích hợp

c)

trồng cây theo băng

d)

đào hố vẩy cá

137.

Vấn đề quan trọng nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước ở nước ta hiện nay là

a)

khai thác tối đa tiềm năng thủy điện của các sông

b)

giải quyết tình trạng phân bố không đều trong năm và ô nhiễm nguồn nước

c)

điều hòa nguồn nước giữa các vùng trong nước

d)

sử dụng hợp lí và tiết kiệm trên cơ sở khai thác có mức độ

138.

Vấn đề quan trọng nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước trên cả nước ta hiện nay chưa phải là

a)

nhiễm mặn ở một số vùng

b)

ngập lụt vào mùa mưa

c)

ô nhiễm môi trường nước

d)

thiếu nước vào mùa khô

139.

Góp phần làm cho tài nguyên biển bị cạn kiệt là hoạt động

a)

du lịch biển - đảo

b)

nuôi trồng thủy sản

c)

đánh bắt thủy sản

d)

giao thông vận tải

140.

Nguyên nhân chủ yếu làm tài nguyên nước ta bị suy giảm là

a)

khai thác, sử dụng bừa bãi không có kế hoạch

b)

sự phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa theo hướng thị trường

c)

sự phát triển nhanh chóng của ngành du lịch

d)

sự phát triển sản xuất công nghiệp, sự ra đời của nhiều khu công nghiệp

141.

Cần sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên nước ta vì

a)

nhiều thiên tai như bão lũ lụt, hạn hán, sạt lở đất v.v.. thường xuyên xảy ra

b)

dân số tăng nhanh, tiến bộ khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển

c)

nhu cầu xã hội ngày càng lớn

d)

đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển bền vững lâu dài

142.

Vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là tình trạng

a)

ô nhiễm môi trường và mất cân bằng sinh thái

b)

cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường

c)

mất cân bằng sinh thái và cạnh kiệt tài nguyên

d)

mất cân bằng sinh thái và sự biến đổi khí hậu

143.

Hậu quả của tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường là

a)

cạn kiệt nguồn nước

b)

thiên tai gia tăng, biến đổi thất thường về thời tiết và khí hậu

c)

khả năng tái sinh không còn, môi trường bị hủy diệt

d)

nguồn tài nguyên thiên nhiên bị suy giảm

144.

Việc phát triển các nhà máy điện sử dụng than làm nhiên liệu ở nước ta chủ yếu gây ra vấn đề môi trường là

a)

ô nhiễm nước mặn

b)

ô nhiễm không khí

c)

ô nhiễm nước ngầm

d)

ô nhiễm đất đai