wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 139

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Tăng trưởng kinh tế là trong thời kì nhất định nền kinh tế

a)

giảm về quy mô, sản lượng.

b)

tăng lên về quy mô, sản lượng.

c)

đảm bảo chỉ tiêu năm trước.

d)

giá cả hàng hóa tăng nhanh.

2.

Tiêu chí nào dưới đây không phải là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?

a)

Tổng thu nhập quốc dân.

b)

Tổng doanh số bán hàng.

c)

Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.

d)

Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

3.

Phát biểu nào sau đây là sai về tăng trưởng kinh tế?

a)

Tăng trưởng kinh tế là tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế.

b)

Tổng thu nhập quốc dân là một trong những căn cứ đánh giá tăng trưởng kinh tế.

c)

Việt Nam và các quốc gia khác trong ASEAN đều có tăng trưởng kinh tế như nhau.

d)

Tăng trưởng kinh tế được tính trong một thời kì nhất định.

4.

Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tiến bộ xã hội là

a)

tổng sản phẩm quốc nội.

b)

phát triển kinh tế.

c)

phát triển xã hội.

d)

tăng trưởng kinh tế.

5.

Tăng trưởng, phát triển kinh tế là điều kiện tiên quyết để nước ta

a)

khắc phục tình trạng tụt hậu.

b)

tài trợ hoạt động từ thiện.

c)

tìm kiếm thị trường.

d)

đa dạng nền kinh tế.

6.

Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế?

a)

Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện giải quyết việc làm cho đất nước.

b)

Tăng trưởng, phát triển kinh tế góp phần giải quyết tình trạng đói nghèo.

c)

Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện củng cố quốc phòng an ninh.

d)

Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện cho mọi công dân có thu nhập bằng nhau.

7.

Hành vi nào dưới đây kìm hãm sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?

a)

Sản xuất hàng giả, hàng nhái.

b)

Tạo việc làm cho người lao động.

c)

Tìm kiếm thị trường tiêu thụ.

d)

Đóng thuế theo quy định.

8.

Việc làm nào dưới đây góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?

a)

Sản xuất hàng giả, hàng nhái.

b)

Ứng dụng công nghệ 4.0 vào sản xuất.

c)

Nợ lương của người lao động.

d)

Gian lận thuế, nợ thuế, trốn thuế.

9.

Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững

a)

có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

b)

độc lập với nhau.

c)

cản trở nhau phát triển.

d)

triệt tiêu nhau.

10.

Đọc thông tin sau và trả lời: Năm 2023, GDP ước tính tăng 5,05%, xu hướng tăng trưởng tích cực; GDP quý IV/2023 ước tính tăng 6,72% so với cùng kỳ năm trước; các quý tăng dần: quý I tăng 3,41%, quý II tăng 4,25%, quý III tăng 5,47%. Dựa vào chỉ số GDP, năm 2023 nền kinh tế Việt Nam

a)

có sự tăng trưởng kinh tế.

b)

rơi vào suy thoái.

c)

giảm về quy mô, sản lượng.

d)

rơi vào khủng hoảng.

11.

Đọc thông tin sau và trả lời: Năm 2023, GDP ước tính tăng 5,05%, xu hướng tăng trưởng tích cực; GDP quý IV/2023 ước tính tăng 6,72% so với cùng kỳ năm trước; các quý tăng dần: quý I tăng 3,41%, quý II tăng 4,25%, quý III tăng 5,47%. GDP là tiêu chí nào trong các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?

a)

Tổng thu nhập quốc nội bình quân đầu người.

b)

Tổng sản phẩm quốc nội.

c)

Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

d)

Tổng thu nhập quốc dân.

12.

Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Liên kết kinh tế quốc tế.

c)

Kết nối kinh tế quốc tế.

d)

Tích hợp kinh tế quốc tế.

13.

Phát biểu nào sau đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng nguồn lực tài chính bên ngoài.

b)

Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng kinh nghiệm quản lí bên ngoài.

c)

Giúp mỗi quốc gia mở rộng thị trường, thu hút nguồn vốn đầu tư.

d)

Giúp nước này có thể chi phối nước khác về lĩnh vực kinh tế.

14.

Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo các cấp độ nào dưới đây?

a)

Song phương, khu vực, toàn cầu.

b)

Song phương, đa phương, toàn diện.

c)

Thỏa thuận, liên minh, hợp tác.

d)

Thỏa thuận, liên kết, hòa nhập.

15.

Một quốc gia hợp tác với một quốc gia khác là hình thức hội nhập kinh tế

a)

đa phương.

b)

toàn diện.

c)

toàn cầu.

d)

song phương.

16.

Phát biểu nào sau đây không phải là sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan đối với tất cả các quốc gia.

b)

Giúp mỗi quốc gia có cơ hội thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

c)

Góp phần tạo cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư.

d)

Tạo cơ hội cho các nước trên thế giới được giao lưu, chia sẻ mọi mặt.

17.

Sự hợp tác giữa hai quốc gia, dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau và tuân thủ các chuẩn mực quốc tế nhằm thiết lập và phát triển quan hệ kinh tế thương mại giữa các bên là hình thức hội nhập kinh tế

a)

đa phương.

b)

toàn diện.

c)

toàn cầu.

d)

song phương.

18.

Sự hợp tác được kí kết giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển là cấp độ hội nhập kinh tế nào?

a)

đa phương

b)

khu vực

c)

toàn cầu

d)

song phương

19.

Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới, cùng nhau thỏa thuận, cùng tham gia các tổ chức toàn cầu là hình thức hội nhập nào dưới đây?

a)

Hội nhập kinh tế đa phương

b)

Hội nhập kinh tế khu vực

c)

Hội nhập kinh tế toàn cầu

d)

Hội nhập kinh tế song phương

20.

Hành vi nào dưới đây thể hiện đúng trách nhiệm của công dân về hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Doanh nghiệp thủy sản X tuân thủ đúng quy định về dán nhãn, giấy tờ chứng minh nguồn gốc và các giấy chứng thực vệ sinh cần thiết khi xuất khẩu hàng hóa vào EU.

b)

Ông H giao sai số lượng hàng hóa so với thỏa thuận trong hợp đồng đã kí kết với đối tác nước ngoài.

c)

Ông K tháo thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá của mình để khai thác bất hợp pháp tại vùng biển nước ngoài.

d)

Công ty Y thay đổi mẫu mã ghế gỗ khác với mô tả sản phẩm trong hợp đồng với đối tác nước ngoài.

21.

Đối với một đất nước đang phát triển như Việt Nam, để thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển thì cần lựa chọn nào dưới đây?

a)

chủ động hội nhập kinh tế quốc tế với các quốc gia/vùng lãnh thổ.

b)

chỉ lựa chọn phát triển quan hệ kinh tế với các quốc gia phát triển.

c)

chỉ lựa chọn liên kết, hợp tác với các quốc gia trong khối Asean.

d)

chủ động tách biệt quan hệ thương mại với nước láng giềng.

22.

Hoạt động dịch vụ tài chính thông qua do người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ chức bảo hiểm để hưởng được bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Bảo tức

b)

Tín dụng

c)

Bảo hiểm

d)

Tài chính

23.

Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của bảo hiểm?

a)

Góp phần tạo công ăn việc làm trong nền kinh tế.

b)

Đóng góp vào thu ngân sách nhà nước.

c)

Huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Gia tăng thất nghiệp trong nền kinh tế.

24.

Bảo hiểm gồm những loại hình nào sau đây?

a)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.

b)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm hưu trí.

25.

Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm nào?

a)

Bảo hiểm thất nghiệp

b)

Bảo hiểm y tế

c)

Bảo hiểm xã hội

d)

Bảo hiểm thương mại

26.

Bảo hiểm nào chỉ có hình thức bắt buộc, không có hình thức tự nguyện?

a)

Bảo hiểm y tế

b)

Bảo hiểm thất nghiệp

c)

Bảo hiểm xã hội

d)

Bảo hiểm thương mại

27.

Chủ thể nào có quyền được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi bị mất việc làm?

a)

Người sử dụng lao động

b)

Người lao động

c)

Tổ chức bảo hiểm

d)

Người lao động và người sử dụng lao động

28.

Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm đối với xã hội?

a)

Góp phần tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế

b)

Đảm bảo an toàn cho cuộc sống con người

c)

Góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội

d)

Góp phần ổn định tài chính, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư

29.

Bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe do Nhà nước thực hiện, bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí khám hoặc chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm là loại hình nào?

a)

Bảo hiểm xã hội

b)

Bảo hiểm y tế

c)

Bảo hiểm thất nghiệp

d)

Bảo hiểm thương mại

30.

Việc làm nào sau đây của người sử dụng lao động là phù hợp đối với người lao động trong tham gia bảo hiểm?

a)

Chậm đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp

b)

Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định

c)

Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ và đúng quy định pháp luật

d)

Trốn đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp

31.

Kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Định hướng, ý tưởng kinh doanh

b)

Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh

c)

Nâng cao năng lực cạnh tranh với các chủ thể kinh tế khác

d)

Kế hoạch hoạt động; rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí

32.

Đối với một doanh nghiệp bước khởi đầu trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh là

a)

Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh

b)

Phân tích thị trường và khách hàng mục tiêu

c)

Xây dựng mô hình tổ chức nhân sự chi tiết

d)

Lập báo cáo kết quả kinh doanh đã thực hiện

33.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây là quan trọng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?

a)

Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, rủi ro.

b)

Chuẩn bị một kế hoạch marketing chi tiết.

c)

Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh phù hợp.

d)

Quyết định mức giá bán sản phẩm, dịch vụ.

34.

Việc lập kế hoạch kinh doanh không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Xác định mục tiêu, chiến lược của thị trường.

b)

Xây dựng phương án đối phó với rủi ro, thách thức mà doanh nghiệp có thể gặp phải.

c)

Nắm bắt được tình hình thực tế và đưa ra định hướng trong tương lai.

d)

Thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp.

35.

Để đảm bảo tính khả thi của ý tưởng kinh doanh và có cơ sở xác định chiến lược kinh doanh, phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để kinh doanh thành công cần

a)

Hướng tới hành động rõ ràng, cụ thể.

b)

Phân tích đầy đủ các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

c)

Có biện pháp, cách thức để đạt hiệu quả tối ưu.

d)

Tham gia thi trường kinh doanh.

36.

Trong kế hoạch kinh doanh, việc làm nào có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp?

a)

Phân tích nhu cầu và thị trường.

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh cụ thể.

c)

Đặt ra kế hoạch tiếp thị và quảng cáo.

d)

Bỏ qua đánh giá rủi ro và cơ hội.

37.

Trong việc lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây có thể giúp doanh nghiệp đối phó tốt hơn với rủi ro và khó khăn?

a)

Phát triển các chiến lược tiếp thị sáng tạo.

b)

Đánh giá và biện pháp xử lý rủi ro.

c)

Tăng cường quảng cáo trên mạng xã hội.

d)

Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.

38.

Trong việc khởi đầu và quản lý một doanh nghiệp, điều gì được coi là cần thiết nhất?

a)

Phương hướng kinh doanh.

b)

Sự kiên nhẫn và kiên trì của chủ doanh nghiệp.

c)

Mạng lưới quan hệ mở rộng.

d)

Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể.

39.

Trong các bước lập kế hoạch kinh doanh, bước nào sau đây cần phải được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?

a)

Tăng cường quảng cáo và tiếp thị.

b)

Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

c)

Đầu tư vào các công nghệ mới nhất.

d)

Phân tích chi phí và thu nhập dự kiến.

40.

Trong quá trình điều hành doanh nghiệp, việc nào sau đây đặc biệt quan trọng và giúp doanh nghiệp duy trì sự cạnh tranh và bền vững trên thị trường?

a)

Chiến lược quảng cáo và tiếp thị.

b)

Đánh giá sức cạnh tranh từ các đối thủ.

c)

Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể.

d)

Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.

41.

Tình huống: Anh An là chủ 1 quán cà phê nhỏ ở khu vực trung tâm thành phố, cửa hàng của anh An rất đông khách vì cà phê ngon, giá cả phù hợp, không gian bài trí đẹp. Khi mở quán anh An rất quan tâm đến việc nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hàng. Anh An đang xem xét việc mở rộng quy mô hoạt động để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng. Điều gì giúp quán anh An đông khách?

a)

Chọn một tên thương hiệu độc đáo.

b)

Phân tích chi phí và thu nhập dự kiến.

c)

Xây dựng một website thân thiện với người dùng.

d)

Đánh giá sức cạnh tranh và nhu cầu thị trường.

42.

Tình huống: Anh An là chủ 1 quán cà phê nhỏ ở khu vực trung tâm thành phố, cửa hàng của anh An rất đông khách vì cà phê ngon, giá cả phù hợp, không gian bài trí đẹp. Khi mở quán anh An rất quan tâm đến việc nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hàng. Anh An đang xem xét việc mở rộng quy mô hoạt động để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng. Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, điều gì là quan trọng nhất để đảm bảo sự thành công của anh An?

a)

Tìm kiếm các nhà đầu tư để huy động vốn.

b)

Xác định một mục tiêu và chiến lược kinh doanh cụ thể.

c)

Đầu tư vào quảng cáo trực tuyến.

d)

Thu thập ý kiến phản hồi từ đối tác tiềm năng.

43.

Tình huống: Anh An là chủ 1 quán cà phê nhỏ ở khu vực trung tâm thành phố, cửa hàng của anh An rất đông khách vì cà phê ngon, giá cả phù hợp, không gian bài trí đẹp. Khi mở quán anh An rất quan tâm đến việc nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hàng. Anh An đang xem xét việc mở rộng quy mô hoạt động để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng. Trong quá trình lập kế hoạch mở rộng kinh doanh, anh An cần xem xét kỹ lưỡng yếu tố nào sau đây để đảm bảo sự bền vững?

a)

Chọn một địa điểm mới với chi phí thuê rẻ hơn.

b)

Đánh giá cơ hội và rủi ro.

c)

Tăng cường quảng cáo trên phương tiện truyền thông xã hội.

d)

Thiết kế lại menu để thú vị hơn cho khách hàng.

44.

Đọc đoạn thông tin sau: Anh A đã đạt thành công trong lĩnh vực phân phối sản phẩm, thực phẩm sạch trên thị trường. Với tâm huyết và kiên nhẫn, anh A đã xây dựng một thương hiệu không chỉ là sự lựa chọn hàng đầu trong lĩnh vực thực phẩm sạch mà còn là biểu tượng của sự đổi mới và chất lượng. Để đạt được sự thành công này anh A có sự phân tích kỹ lưỡng các điều kiện: sự phù hợp của sản phẩm, dịch vụ kinh doanh, thị trường… xác định các cơ hội, rủi ro có thể gặp phải và có biện pháp xử lý. Đồng thời anh xây dựng kế hoạch bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩm đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng với quan tâm đến việc ăn uống lành mạnh và thực phẩm sạch, đồng thời cũng làm nổi bật tầm nhìn chiến lược của anh A trong việc phát triển thị trường. Với sự sáng tạo và quản lý hiệu quả, thành công của anh A đã minh chứng cho sự đổi mới và sức mạnh của doanh nghiệp trong thế kỷ 21. Khẳng định sau đúng hay sai: Doanh nghiệp của anh A đã phân tích các điều kiện để thực hiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Đọc đoạn thông tin sau: Anh A đã đạt thành công trong lĩnh vực phân phối sản phẩm, thực phẩm sạch trên thị trường. Với tâm huyết và kiên nhẫn, anh A đã xây dựng một thương hiệu không chỉ là sự lựa chọn hàng đầu trong lĩnh vực thực phẩm sạch mà còn là biểu tượng của sự đổi mới và chất lượng. Để đạt được sự thành công này anh A có sự phân tích kỹ lưỡng các điều kiện: sự phù hợp của sản phẩm, dịch vụ kinh doanh, thị trường… xác định các cơ hội, rủi ro có thể gặp phải và có biện pháp xử lý. Đồng thời anh xây dựng kế hoạch bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩm đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng với quan tâm đến việc ăn uống lành mạnh và thực phẩm sạch, đồng thời cũng làm nổi bật tầm nhìn chiến lược của anh A trong việc phát triển thị trường. Với sự sáng tạo và quản lý hiệu quả, thành công của anh A đã minh chứng cho sự đổi mới và sức mạnh của doanh nghiệp trong thế kỷ 21. Khẳng định sau đúng hay sai: Doanh nghiệp không cần phải tập trung vào việc phát triển mạng lưới phân phối, bởi vì sản phẩm của họ đã được chấp nhận rộng rãi trên thị trường.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Đọc đoạn thông tin sau: Anh A đã đạt thành công trong lĩnh vực phân phối sản phẩm, thực phẩm sạch trên thị trường. Với tâm huyết và kiên nhẫn, anh A đã xây dựng một thương hiệu không chỉ là sự lựa chọn hàng đầu trong lĩnh vực thực phẩm sạch mà còn là biểu tượng của sự đổi mới và chất lượng. Để đạt được sự thành công này anh A có sự phân tích kỹ lưỡng các điều kiện: sự phù hợp của sản phẩm, dịch vụ kinh doanh, thị trường… xác định các cơ hội, rủi ro có thể gặp phải và có biện pháp xử lý. Đồng thời anh xây dựng kế hoạch bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩm đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng với quan tâm đến việc ăn uống lành mạnh và thực phẩm sạch, đồng thời cũng làm nổi bật tầm nhìn chiến lược của anh A trong việc phát triển thị trường. Với sự sáng tạo và quản lý hiệu quả, thành công của anh A đã minh chứng cho sự đổi mới và sức mạnh của doanh nghiệp trong thế kỷ 21. Khẳng định sau đúng hay sai: Doanh nghiệp đã thiết lập một kế hoạch marketing chi tiết và hiệu quả để tiếp cận khách hàng.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Đọc đoạn thông tin sau: Anh A đã đạt thành công trong lĩnh vực phân phối sản phẩm, thực phẩm sạch trên thị trường. Với tâm huyết và kiên nhẫn, anh A đã xây dựng một thương hiệu không chỉ là sự lựa chọn hàng đầu trong lĩnh vực thực phẩm sạch mà còn là biểu tượng của sự đổi mới và chất lượng. Để đạt được sự thành công này anh A có sự phân tích kỹ lưỡng các điều kiện: sự phù hợp của sản phẩm, dịch vụ kinh doanh, thị trường… xác định các cơ hội, rủi ro có thể gặp phải và có biện pháp xử lý. Đồng thời anh xây dựng kế hoạch bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩm đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng với quan tâm đến việc ăn uống lành mạnh và thực phẩm sạch, đồng thời cũng làm nổi bật tầm nhìn chiến lược của anh A trong việc phát triển thị trường. Với sự sáng tạo và quản lý hiệu quả, thành công của anh A đã minh chứng cho sự đổi mới và sức mạnh của doanh nghiệp trong thế kỷ 21. Khẳng định sau đúng hay sai: Doanh nghiệp không cần phải theo dõi và đánh giá kết quả của các chiến lược kinh doanh, vì đã đạt được thành công.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Đọc đoạn thông tin sau: Chị H đam mê thiết kế thời trang và mong muốn mở 1 cửa hàng thời trang do mình làm chủ để thực hiện ước mơ nhưng chị lại sợ thiếu kinh nghiệm trong quản lý và kiến thức về thời trang. Mỗi lần nhìn những thiết kế đầy sáng tạo của mình, niềm đam mê trong chị lại đang trào và chị quyết định thực hiện ước mơ dù chỉ là từng bước: từ việc đọc sách, tìm hiểu qua internet đến tham gia các ngành học đào tạo về thời trang, tìm hiểu thị trường, học hỏi từ những người có kinh nghiệm hay nghiên cứu các xu hướng thời trang. Sau một thời gian, khi có kinh nghiệm, kỹ năng nghề nghiệp thì chị H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh cửa hàng thời trang của mình. Đến nay chị đã làm chủ 1 cửa hàng thời trang lớn rất đông khách vì những thiết kế của chị đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Chị nhận ra rằng niềm đam mê có thể biến ước mơ thành hiện thực, phải có lòng quyết tâm và sự kiên nhẫn. Khẳng định sau đúng hay sai: Thành công của chị H là do chị có hiểu biết về thị trường thời trang, xu hướng của người tiêu dùng.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Đọc đoạn thông tin sau: Chị H đam mê thiết kế thời trang và mong muốn mở 1 cửa hàng thời trang do mình làm chủ để thực hiện ước mơ nhưng chị lại sợ thiếu kinh nghiệm trong quản lý và kiến thức về thời trang. Mỗi lần nhìn những thiết kế đầy sáng tạo của mình, niềm đam mê trong chị lại đang trào và chị quyết định thực hiện ước mơ dù chỉ là từng bước: từ việc đọc sách, tìm hiểu qua internet đến tham gia các ngành học đào tạo về thời trang, tìm hiểu thị trường, học hỏi từ những người có kinh nghiệm hay nghiên cứu các xu hướng thời trang. Sau một thời gian, khi có kinh nghiệm, kỹ năng nghề nghiệp thì chị H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh cửa hàng thời trang của mình. Đến nay chị đã làm chủ 1 cửa hàng thời trang lớn rất đông khách vì những thiết kế của chị đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Chị nhận ra rằng niềm đam mê có thể biến ước mơ thành hiện thực, phải có lòng quyết tâm và sự kiên nhẫn. Khẳng định sau đúng hay sai: Việc không có kinh nghiệm trong lĩnh vực thời trang không ảnh hưởng đến việc thành công của chị H.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Đọc đoạn thông tin sau: Chị H đam mê thiết kế thời trang và mong muốn mở 1 cửa hàng thời trang do mình làm chủ để thực hiện ước mơ nhưng chị lại sợ thiếu kinh nghiệm trong quản lý và kiến thức về thời trang. Mỗi lần nhìn những thiết kế đầy sáng tạo của mình, niềm đam mê trong chị lại đang trào và chị quyết định thực hiện ước mơ dù chỉ là từng bước: từ việc đọc sách, tìm hiểu qua internet đến tham gia các ngành học đào tạo về thời trang, tìm hiểu thị trường, học hỏi từ những người có kinh nghiệm hay nghiên cứu các xu hướng thời trang. Sau một thời gian, khi có kinh nghiệm, kỹ năng nghề nghiệp thì chị H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh cửa hàng thời trang của mình. Đến nay chị đã làm chủ 1 cửa hàng thời trang lớn rất đông khách vì những thiết kế của chị đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Chị nhận ra rằng niềm đam mê có thể biến ước mơ thành hiện thực, phải có lòng quyết tâm và sự kiên nhẫn. Khẳng định sau đúng hay sai: Muốn thành công trong lĩnh vực kinh doanh một trong số các tiêu chí mà người kinh doanh phải thực hiện là nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng để hiểu rõ về đối tượng khách hàng, đối thủ cạnh tranh, và cơ hội trong ngành.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Đọc đoạn thông tin sau: Chị H đam mê thiết kế thời trang và mong muốn mở 1 cửa hàng thời trang do mình làm chủ để thực hiện ước mơ nhưng chị lại sợ thiếu kinh nghiệm trong quản lý và kiến thức về thời trang. Mỗi lần nhìn những thiết kế đầy sáng tạo của mình, niềm đam mê trong chị lại đang trào và chị quyết định thực hiện ước mơ dù chỉ là từng bước: từ việc đọc sách, tìm hiểu qua internet đến tham gia các ngành học đào tạo về thời trang, tìm hiểu thị trường, học hỏi từ những người có kinh nghiệm hay nghiên cứu các xu hướng thời trang. Sau một thời gian, khi có kinh nghiệm, kỹ năng nghề nghiệp thì chị H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh cửa hàng thời trang của mình. Đến nay chị đã làm chủ 1 cửa hàng thời trang lớn rất đông khách vì những thiết kế của chị đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Chị nhận ra rằng niềm đam mê có thể biến ước mơ thành hiện thực, phải có lòng quyết tâm và sự kiên nhẫn. Khẳng định sau đúng hay sai: Chị H không cần thiết phải đầu tư vào một kế hoạch marketing hoặc quảng cáo cửa hàng sẽ tự thu hút khách hàng.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Đọc đoạn thông tin sau: Một nhóm sinh viên đại học muốn khởi nghiệp bằng cách góp vốn mở quán cafe, và có chiến lược hướng tới đối tượng khách hàng là sinh viên. Khi mở quán, do không tìm được nguồn hàng chất lượng tốt với giá ưu đãi, không có kinh nghiệm trong việc quản lý kinh doanh, không có chiến lược tiếp thị bán hàng nên không cạnh tranh được với những quán cafe xung quanh. Sau 5 tháng quán cafe không có khách, không có doanh thu và buộc phải đóng cửa. Khẳng định sau đúng hay sai: Ý tưởng kinh doanh của nhóm sinh viên có tính mới đem lại kết quả khả quan cho hoạt động kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Đọc đoạn thông tin sau: Một nhóm sinh viên đại học muốn khởi nghiệp bằng cách góp vốn mở quán cafe, và có chiến lược hướng tới đối tượng khách hàng là sinh viên. Khi mở quán, do không tìm được nguồn hàng chất lượng tốt với giá ưu đãi, không có kinh nghiệm trong việc quản lý kinh doanh, không có chiến lược tiếp thị bán hàng nên không cạnh tranh được với những quán cafe xung quanh. Sau 5 tháng quán cafe không có khách, không có doanh thu và buộc phải đóng cửa. Khẳng định sau đúng hay sai: Bế bán được hàng cần thiết phải lập một kế hoạch kinh doanh chi tiết, bao gồm phân tích thị trường, dự đoán tài chính và xây dựng một chiến lược tiếp thị.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Đọc đoạn thông tin sau: Một nhóm sinh viên đại học muốn khởi nghiệp bằng cách góp vốn mở quán cafe, và có chiến lược hướng tới đối tượng khách hàng là sinh viên. Khi mở quán, do không tìm được nguồn hàng chất lượng tốt với giá ưu đãi, không có kinh nghiệm trong việc quản lý kinh doanh, không có chiến lược tiếp thị bán hàng nên không cạnh tranh được với những quán cafe xung quanh. Sau 5 tháng quán cafe không có khách, không có doanh thu và buộc phải đóng cửa. Khẳng định sau đúng hay sai: Để thực hiện mục tiêu kinh doanh một trong những điều cần làm là cần xây dựng các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Đọc đoạn thông tin sau: Một nhóm sinh viên đại học muốn khởi nghiệp bằng cách góp vốn mở quán cafe, và có chiến lược hướng tới đối tượng khách hàng là sinh viên. Khi mở quán, do không tìm được nguồn hàng chất lượng tốt với giá ưu đãi, không có kinh nghiệm trong việc quản lý kinh doanh, không có chiến lược tiếp thị bán hàng nên không cạnh tranh được với những quán cafe xung quanh. Sau 5 tháng quán cafe không có khách, không có doanh thu và buộc phải đóng cửa. Khẳng định sau đúng hay sai: Chiến lược kinh doanh của nhóm sinh viên chưa tính đến cơ hội, rủi ro.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Đọc đoạn thông tin sau: Trong thị trường hiện nay, sự phát triển của công nghệ đã mở ra nhiều cơ hội mới cho doanh nghiệp. Anh T đã xây dựng ý tưởng kinh doanh trên cơ sở tạo ra một nền tảng trực tuyến kết nối các nhà sản xuất địa phương với người tiêu dùng. Bằng cách này, anh T đã có nguồn khách hàng lớn là người tiêu dùng trong và ngoài nước họ có thể mua các sản phẩm chất lượng tốt. Đồng thời, doanh nghiệp có thể hỗ trợ các nhà sản xuất nhỏ và phát triển nền kinh tế địa phương. Hoạt động kinh doanh của anh T đã góp phần giải quyết được công ăn việc làm cho nhiều lao động ở địa phương, phát triển kinh tế cho bà con nơi anh sinh sống. Khẳng định sau đúng hay sai: Anh T đã tận dụng các nền tảng trực tuyến như mạng xã hội, quảng cáo trực tuyến và email marketing để tăng tầm nhìn và tương tác với khách hàng tiềm năng.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Đọc đoạn thông tin sau: Trong thị trường hiện nay, sự phát triển của công nghệ đã mở ra nhiều cơ hội mới cho doanh nghiệp. Anh T đã xây dựng ý tưởng kinh doanh trên cơ sở tạo ra một nền tảng trực tuyến kết nối các nhà sản xuất địa phương với người tiêu dùng. Bằng cách này, anh T đã có nguồn khách hàng lớn là người tiêu dùng trong và ngoài nước họ có thể mua các sản phẩm chất lượng tốt. Đồng thời, doanh nghiệp có thể hỗ trợ các nhà sản xuất nhỏ và phát triển nền kinh tế địa phương. Hoạt động kinh doanh của anh T đã góp phần giải quyết được công ăn việc làm cho nhiều lao động ở địa phương, phát triển kinh tế cho bà con nơi anh sinh sống. Khẳng định sau đúng hay sai: Vì đã có lượng khách hàng ổn định nên không cần nghiên cứu thị trường cũng như đánh giá các cơ hội và rủi ro.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Đọc đoạn thông tin sau: Trong thị trường hiện nay, sự phát triển của công nghệ đã mở ra nhiều cơ hội mới cho doanh nghiệp. Anh T đã xây dựng ý tưởng kinh doanh trên cơ sở tạo ra một nền tảng trực tuyến kết nối các nhà sản xuất địa phương với người tiêu dùng. Bằng cách này, anh T đã có nguồn khách hàng lớn là người tiêu dùng trong và ngoài nước họ có thể mua các sản phẩm chất lượng tốt. Đồng thời, doanh nghiệp có thể hỗ trợ các nhà sản xuất nhỏ và phát triển nền kinh tế địa phương. Hoạt động kinh doanh của anh T đã góp phần giải quyết được công ăn việc làm cho nhiều lao động ở địa phương, phát triển kinh tế cho bà con nơi anh sinh sống. Khẳng định sau đúng hay sai: Chiến lược kinh doanh của anh T là một chuỗi các biện pháp, cách thức để đạt được hiệu quả tối ưu.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Đọc đoạn thông tin sau: Trong thị trường hiện nay, sự phát triển của công nghệ đã mở ra nhiều cơ hội mới cho doanh nghiệp. Anh T đã xây dựng ý tưởng kinh doanh trên cơ sở tạo ra một nền tảng trực tuyến kết nối các nhà sản xuất địa phương với người tiêu dùng. Bằng cách này, anh T đã có nguồn khách hàng lớn là người tiêu dùng trong và ngoài nước họ có thể mua các sản phẩm chất lượng tốt. Đồng thời, doanh nghiệp có thể hỗ trợ các nhà sản xuất nhỏ và phát triển nền kinh tế địa phương. Hoạt động kinh doanh của anh T đã góp phần giải quyết được công ăn việc làm cho nhiều lao động ở địa phương, phát triển kinh tế cho bà con nơi anh sinh sống. Khẳng định sau đúng hay sai: Anh T nắm bắt xu hướng mới và đáp ứng được nhu cầu của thị trường bằng cách cung cấp sản phẩm và dịch vụ mới, cải tiến và độc đáo.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Đọc đoạn thông tin sau: Với ý tưởng kinh doanh khai thác đất nông nghiệp ở nông thôn tạo ra một trang trại hữu cơ hiện đại và bền vững. Để thực hiện được ý tưởng kinh doanh đó anh K đã nghiên cứu và lựa chọn khu vực đất ở quê có điều kiện tự nhiên tốt, đất đai phù hợp và có nguồn nước dồi dào. Áp dụng các phương pháp canh tác hữu cơ hiện đại như sử dụng phân bón hữu cơ, có hệ thống tưới tiết kiệm nước. Từng bước anh K trồng trọt các loại rau, củ, quả và cây lúa mạch hữu cơ, đồng thời phát triển một số sản phẩm đặc biệt như hoa quả, mật ong, hay các loại thảo mộc. Anh tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm là các cửa hàng địa phương, nhà hàng, thị trường nông sản và các trung tâm mua sắm để phân phối sản phẩm. Tận dụng vẻ đẹp tự nhiên của địa phương nơi đây anh K đã xây dựng mô hình trải nghiệm du lịch nông nghiệp, bao gồm tham quan trang trại, tham gia hoạt động canh tác và thưởng thức sản phẩm tại chỗ. Việc xây dựng trang trại nông nghiệp hữu cơ của anh K không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần vào việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của cộng đồng nông thôn. Khẳng định sau đúng hay sai: Thành công của anh K có được là do anh mở rộng quy mô hoạt động của trang trại ngay từ đầu.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Đọc đoạn thông tin sau: Với ý tưởng kinh doanh khai thác đất nông nghiệp ở nông thôn tạo ra một trang trại hữu cơ hiện đại và bền vững. Để thực hiện được ý tưởng kinh doanh đó anh K đã nghiên cứu và lựa chọn khu vực đất ở quê có điều kiện tự nhiên tốt, đất đai phù hợp và có nguồn nước dồi dào. Áp dụng các phương pháp canh tác hữu cơ hiện đại như sử dụng phân bón hữu cơ, có hệ thống tưới tiết kiệm nước. Từng bước anh K trồng trọt các loại rau, củ, quả và cây lúa mạch hữu cơ, đồng thời phát triển một số sản phẩm đặc biệt như hoa quả, mật ong, hay các loại thảo mộc. Anh tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm là các cửa hàng địa phương, nhà hàng, thị trường nông sản và các trung tâm mua sắm để phân phối sản phẩm. Tận dụng vẻ đẹp tự nhiên của địa phương nơi đây anh K đã xây dựng mô hình trải nghiệm du lịch nông nghiệp, bao gồm tham quan trang trại, tham gia hoạt động canh tác và thưởng thức sản phẩm tại chỗ. Việc xây dựng trang trại nông nghiệp hữu cơ của anh K không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần vào việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của cộng đồng nông thôn. Khẳng định sau đúng hay sai: Bề thực hiện ý tưởng kinh doanh khai thác đất nông nghiệp ở nông thôn K đã có kế hoạch thực hiện chiến lược kinh doanh phù hợp cũng như đánh giá các cơ hội và rủi ro trong ngành.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Đọc đoạn thông tin sau: Với ý tưởng kinh doanh khai thác đất nông nghiệp ở nông thôn tạo ra một trang trại hữu cơ hiện đại và bền vững. Để thực hiện được ý tưởng kinh doanh đó anh K đã nghiên cứu và lựa chọn khu vực đất ở quê có điều kiện tự nhiên tốt, đất đai phù hợp và có nguồn nước dồi dào. Áp dụng các phương pháp canh tác hữu cơ hiện đại như sử dụng phân bón hữu cơ, có hệ thống tưới tiết kiệm nước. Từng bước anh K trồng trọt các loại rau, củ, quả và cây lúa mạch hữu cơ, đồng thời phát triển một số sản phẩm đặc biệt như hoa quả, mật ong, hay các loại thảo mộc. Anh tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm là các cửa hàng địa phương, nhà hàng, thị trường nông sản và các trung tâm mua sắm để phân phối sản phẩm. Tận dụng vẻ đẹp tự nhiên của địa phương nơi đây anh K đã xây dựng mô hình trải nghiệm du lịch nông nghiệp, bao gồm tham quan trang trại, tham gia hoạt động canh tác và thưởng thức sản phẩm tại chỗ. Việc xây dựng trang trại nông nghiệp hữu cơ của anh K không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần vào việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của cộng đồng nông thôn. Khẳng định sau đúng hay sai: Một trong những lí do thành công của anh K là anh chú trọng vào việc bảo vệ môi trường góp phần tạo nên sự phát triển bền vững.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Đọc đoạn thông tin sau: Với ý tưởng kinh doanh khai thác đất nông nghiệp ở nông thôn tạo ra một trang trại hữu cơ hiện đại và bền vững. Để thực hiện được ý tưởng kinh doanh đó anh K đã nghiên cứu và lựa chọn khu vực đất ở quê có điều kiện tự nhiên tốt, đất đai phù hợp và có nguồn nước dồi dào. Áp dụng các phương pháp canh tác hữu cơ hiện đại như sử dụng phân bón hữu cơ, có hệ thống tưới tiết kiệm nước. Từng bước anh K trồng trọt các loại rau, củ, quả và cây lúa mạch hữu cơ, đồng thời phát triển một số sản phẩm đặc biệt như hoa quả, mật ong, hay các loại thảo mộc. Anh tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm là các cửa hàng địa phương, nhà hàng, thị trường nông sản và các trung tâm mua sắm để phân phối sản phẩm. Tận dụng vẻ đẹp tự nhiên của địa phương nơi đây anh K đã xây dựng mô hình trải nghiệm du lịch nông nghiệp, bao gồm tham quan trang trại, tham gia hoạt động canh tác và thưởng thức sản phẩm tại chỗ. Việc xây dựng trang trại nông nghiệp hữu cơ của anh K không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần vào việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của cộng đồng nông thôn. Khẳng định sau đúng hay sai: Trong quá trình kinh doanh anh K cần điều chỉnh kế hoạch kinh doanh cho phù hợp với sự thay đổi của thực tế.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Đọc đoạn thông tin sau: Anh A sau khi tốt nghiệp đại học đã đi làm thuê cho một doanh nghiệp chuyên sản xuất nội thất. Sau 5 năm làm thuê anh A đã tích góp đủ số tiền để mở một phân xưởng nhỏ, chuyên sản xuất bàn ghế cho học sinh. Với sự nỗ lực cố gắng của bản thân anh luôn tìm kiếm cơ hội quảng bá sản phẩm của phân xưởng đến thị trường trong và ngoài nước, anh đã tìm được đối tác đầu tư kinh doanh mặt hàng gỗ. Anh đã từng bước tìm hiểu thị trường và xây dựng thành công công ty liên doanh hoạt động trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu các sản phẩm từ gỗ. Anh A không những tạo được việc làm cho gia đình mà còn giải quyết được công ăn việc làm cho gần 50 nhân công và mua sắm được nhiều máy móc hiện đại cho phân xưởng. Khẳng định sau đúng hay sai: Anh A đã tiến hành nghiên cứu thị trường để đánh giá tiềm năng và sự cạnh tranh trong khu vực đó.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Đọc đoạn thông tin sau: Anh A sau khi tốt nghiệp đại học đã đi làm thuê cho một doanh nghiệp chuyên sản xuất nội thất. Sau 5 năm làm thuê anh A đã tích góp đủ số tiền để mở một phân xưởng nhỏ, chuyên sản xuất bàn ghế cho học sinh. Với sự nỗ lực cố gắng của bản thân anh luôn tìm kiếm cơ hội quảng bá sản phẩm của phân xưởng đến thị trường trong và ngoài nước, anh đã tìm được đối tác đầu tư kinh doanh mặt hàng gỗ. Anh đã từng bước tìm hiểu thị trường và xây dựng thành công công ty liên doanh hoạt động trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu các sản phẩm từ gỗ. Anh A không những tạo được việc làm cho gia đình mà còn giải quyết được công ăn việc làm cho gần 50 nhân công và mua sắm được nhiều máy móc hiện đại cho phân xưởng. Khẳng định sau đúng hay sai: Doanh nghiệp của anh A thành công là do anh A đã xây dựng một chuỗi các biện pháp, cách thức để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả tối ưu.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Đọc đoạn thông tin sau: Anh A sau khi tốt nghiệp đại học đã đi làm thuê cho một doanh nghiệp chuyên sản xuất nội thất. Sau 5 năm làm thuê anh A đã tích góp đủ số tiền để mở một phân xưởng nhỏ, chuyên sản xuất bàn ghế cho học sinh. Với sự nỗ lực cố gắng của bản thân anh luôn tìm kiếm cơ hội quảng bá sản phẩm của phân xưởng đến thị trường trong và ngoài nước, anh đã tìm được đối tác đầu tư kinh doanh mặt hàng gỗ. Anh đã từng bước tìm hiểu thị trường và xây dựng thành công công ty liên doanh hoạt động trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu các sản phẩm từ gỗ. Anh A không những tạo được việc làm cho gia đình mà còn giải quyết được công ăn việc làm cho gần 50 nhân công và mua sắm được nhiều máy móc hiện đại cho phân xưởng. Khẳng định sau đúng hay sai: Để đạt được thành công anh A luôn quan tâm đến nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng thông qua việc tìm kiếm thị trường, khách hàng trong và ngoài nước.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Đọc đoạn thông tin sau: Anh A sau khi tốt nghiệp đại học đã đi làm thuê cho một doanh nghiệp chuyên sản xuất nội thất. Sau 5 năm làm thuê anh A đã tích góp đủ số tiền để mở một phân xưởng nhỏ, chuyên sản xuất bàn ghế cho học sinh. Với sự nỗ lực cố gắng của bản thân anh luôn tìm kiếm cơ hội quảng bá sản phẩm của phân xưởng đến thị trường trong và ngoài nước, anh đã tìm được đối tác đầu tư kinh doanh mặt hàng gỗ. Anh đã từng bước tìm hiểu thị trường và xây dựng thành công công ty liên doanh hoạt động trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu các sản phẩm từ gỗ. Khẳng định sau đúng hay sai: Việc xác định ý tưởng kinh doanh, mục tiêu kinh doanh và lập kế hoạch kinh doanh không quan trọng, quan trọng nhất là triển khai ý tưởng ngay lập tức.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với

a)

Cá nhân.

b)

Gia đình.

c)

Xã hội.

d)

Địa phương.

69.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những

a)

biện pháp và phương hướng cụ thể.

b)

chính sách và việc làm cụ thể.

c)

giải pháp và hành động cụ thể.

d)

chủ trương và quyết sách cụ thể.

70.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những chính sách và việc làm cụ thể mang tính

a)

thời vụ.

b)

tạm thời.

c)

tiêu cực.

d)

tích cực.

71.

Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Nhân văn.

b)

Pháp lý.

c)

Đạo đức.

d)

Kinh tế.

72.

Tuân thủ các quy định về thuế, bảo vệ môi trường, bảo vệ người tiêu dùng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Nhân văn.

b)

Pháp lý.

c)

Đạo đức.

d)

Kinh tế.

73.

Tuân thủ các quy định về kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Nhân văn.

b)

Đạo đức.

c)

Pháp lý.

d)

Kinh tế.

74.

Tuân thủ các quy định về quan hệ cạnh tranh lành mạnh, quan hệ lao động công bằng, bình đẳng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Nhân văn.

b)

Đạo đức.

c)

Kinh tế.

d)

Pháp lý.

75.

Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Nhân văn.

b)

Đạo đức.

c)

Pháp lý.

d)

Kinh tế.

76.

Doanh nghiệp tham gia các hoạt động khám chữa bệnh miễn phí, xây dựng nhà tình nghĩa… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Nhân văn.

b)

Đạo đức.

c)

Pháp lý.

d)

Kinh tế.

77.

Doanh nghiệp đóng góp quỹ an sinh xã hội, quỹ xóa đói giảm nghèo… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Đạo đức.

b)

Nhân văn.

c)

Pháp lý.

d)

Kinh tế.

78.

Doanh nghiệp đóng góp quỹ phòng chống thiên tai, quỹ vắc-xin phòng, chống Covid-19… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Đạo đức

b)

Pháp lý

c)

Nhân văn

d)

Kinh tế

79.

Doanh nghiệp sản xuất hàng giả, hàng kém chất lượng… doanh nghiệp đã không thực hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Đạo đức

b)

Pháp lý

c)

Nhân văn

d)

Kinh tế

80.

Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, dịch vụ hữu ích; không gây hại cho xã hội và môi trường… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Nhân văn

b)

Pháp lý

c)

Đạo đức

d)

Kinh tế

81.

Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Nhân văn

b)

Đạo đức

c)

Pháp lý

d)

Kinh tế

82.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?

a)

Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng

b)

Góp phần bảo vệ môi trường sống

c)

Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh nghiệp

d)

Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng

83.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?

a)

Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình

b)

Tạo dựng niềm tin đối với công chúng

c)

Chung sức hỗ trợ cộng đồng vượt qua khó khăn

d)

Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất

84.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là những chính sách và việc làm cụ thể, ảnh hưởng tích cực đến xã hội mang tính

a)

Thống nhất, tùy tâm

b)

Thống nhất, chia sẻ

c)

Tự nguyện, không bắt buộc

d)

Bắt buộc, tự nguyện

85.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?

a)

Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

b)

Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng

c)

Góp phần bảo vệ môi trường sống

d)

Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng

86.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?

a)

Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình.

b)

Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

c)

Góp phần thúc đẩy phát triển bền vững đất nước.

d)

Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất.

87.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?

a)

Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

b)

Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.

c)

Góp phần bảo vệ môi trường sống.

d)

Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.

88.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?

a)

Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.

b)

Chung tay ứng phó với biến đổi khí hậu.

c)

Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh nghiệp.

d)

Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.

89.

Đọc thông tin sau rồi xác định nhận định là đúng hay sai: "Nhà máy X chuyên sản xuất vật liệu xây dựng. Khu vực sản xuất của công ty có rất nhiều bụi từ cát xây dựng và khói thải từ những thiết bị cũ; nước thải khi công và vệ sinh máy móc cũng được xả thẳng ra môi trường. Một số công nhân ở đây không được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động." Nhận định a: Việc xả nước thải ra môi trường của nhà máy X là hành vi vi phạm trách nhiệm pháp lý trong kinh doanh của doanh nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Đọc thông tin sau rồi xác định nhận định là đúng hay sai: "Nhà máy X chuyên sản xuất vật liệu xây dựng. Khu vực sản xuất của công ty có rất nhiều bụi từ cát xây dựng và khói thải từ những thiết bị cũ; nước thải khi công và vệ sinh máy móc cũng được xả thẳng ra môi trường. Một số công nhân ở đây không được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động." Nhận định b: Nhà máy X đã không vi phạm quy định pháp luật khi tiến hành sản xuất vật liệu xây dựng đã được cấp giấy phép hoạt động.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Đọc thông tin sau rồi xác định nhận định là đúng hay sai: "Nhà máy X chuyên sản xuất vật liệu xây dựng. Khu vực sản xuất của công ty có rất nhiều bụi từ cát xây dựng và khói thải từ những thiết bị cũ; nước thải khi công và vệ sinh máy móc cũng được xả thẳng ra môi trường. Một số công nhân ở đây không được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động." Nhận định c: Trong quá trình sản xuất, nhà máy đã sử dụng các thiết bị máy móc cũ để giảm chi phí đầu tư thể hiện doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội trong hoạt động kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Đọc thông tin sau rồi xác định nhận định là đúng hay sai: "Nhà máy X chuyên sản xuất vật liệu xây dựng. Khu vực sản xuất của công ty có rất nhiều bụi từ cát xây dựng và khói thải từ những thiết bị cũ; nước thải khi công và vệ sinh máy móc cũng được xả thẳng ra môi trường. Một số công nhân ở đây không được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động." Nhận định d: Công nhân tham gia lao động khi chưa được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động là vi phạm trách nhiệm kinh tế trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Dựa vào mô tả: Doanh nghiệp X kinh doanh và lợi nhuận ngày một tăng; qua đó việc đóng góp cho ngân sách nhà nước cũng đầy đủ và đúng hạn. Nhận định sau là đúng hay sai: Doanh nghiệp X tạo việc làm thường xuyên cho người lao động với mức lương, thưởng xứng đáng là thực hiện trách nhiệm kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Dựa vào mô tả: Doanh nghiệp X kinh doanh và lợi nhuận ngày một tăng; qua đó việc đóng góp cho ngân sách nhà nước cũng đầy đủ và đúng hạn. Nhận định sau là đúng hay sai: Trong hoạt động kinh doanh, Doanh nghiệp X xây dựng môi trường lao động an toàn, thông thoáng, bảo đảm sức khỏe là thực hiện trách nhiệm nhân văn/từ thiện, tình nguyện.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Dựa vào mô tả: Doanh nghiệp X kinh doanh và lợi nhuận ngày một tăng; qua đó việc đóng góp cho ngân sách nhà nước cũng đầy đủ và đúng hạn. Nhận định sau là đúng hay sai: Doanh nghiệp X còn đóng góp cho ngân sách nhà nước cũng đầy đủ và đúng hạn là thực hiện trách nhiệm pháp lý.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Dựa vào mô tả: Doanh nghiệp X kinh doanh và lợi nhuận ngày một tăng; qua đó việc đóng góp cho ngân sách nhà nước cũng đầy đủ và đúng hạn. Nhận định sau là đúng hay sai: Doanh nghiệp X đưa ra các sản phẩm bảo đảm chất lượng theo cam kết, khách hàng rất tin tưởng là thực hiện trách nhiệm kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Đọc thông tin: Công ty Y hoạt động trong lĩnh vực truyền thông. Trong nhiều năm qua, công ty thường xuyên thực hiện hoạt động quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân các vùng gặp khó khăn, hoạn nạn. Công ty còn xây dựng nhà tình nghĩa cho những gia đình có công với đất nước, tặng sách giáo khoa cho hàng chục thư viện ở các trường phổ thông. Bên cạnh đó, còn thực hiện các chế độ bảo đảm quyền lợi người lao động, tạo mối quan hệ gắn bó giữa cán bộ, công nhân viên và công ty. Xác định đúng/sai: Công ty Y thường xuyên thực hiện hoạt động quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân các vùng gặp khó khăn hoạn nạn là thực hiện trách nhiệm đạo đức.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Đọc thông tin: Công ty Y hoạt động trong lĩnh vực truyền thông. Trong nhiều năm qua, công ty thường xuyên thực hiện hoạt động quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân các vùng gặp khó khăn, hoạn nạn. Công ty còn xây dựng nhà tình nghĩa cho những gia đình có công với đất nước, tặng sách giáo khoa cho hàng chục thư viện ở các trường phổ thông. Bên cạnh đó, còn thực hiện các chế độ bảo đảm quyền lợi người lao động, tạo mối quan hệ gắn bó giữa cán bộ, công nhân viên và công ty. Xác định đúng/sai: Công ty Y đã tặng sách giáo khoa cho hàng chục thư viện ở các trường phổ thông là thực hiện trách nhiệm nhân văn.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Đọc thông tin: Công ty Y hoạt động trong lĩnh vực truyền thông. Trong nhiều năm qua, công ty thường xuyên thực hiện hoạt động quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân các vùng gặp khó khăn, hoạn nạn. Công ty còn xây dựng nhà tình nghĩa cho những gia đình có công với đất nước, tặng sách giáo khoa cho hàng chục thư viện ở các trường phổ thông. Bên cạnh đó, còn thực hiện các chế độ bảo đảm quyền lợi người lao động, tạo mối quan hệ gắn bó giữa cán bộ, công nhân viên và công ty. Xác định đúng/sai: Công ty Y bảo đảm quyền lợi người lao động, tạo mối quan hệ gắn bó giữa cán bộ, công nhân viên và công ty là thực hiện trách nhiệm nhân văn.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Đọc thông tin: Công ty Y hoạt động trong lĩnh vực truyền thông. Trong nhiều năm qua, công ty thường xuyên thực hiện hoạt động quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân các vùng gặp khó khăn, hoạn nạn. Công ty còn xây dựng nhà tình nghĩa cho những gia đình có công với đất nước, tặng sách giáo khoa cho hàng chục thư viện ở các trường phổ thông. Bên cạnh đó, còn thực hiện các chế độ bảo đảm quyền lợi người lao động, tạo mối quan hệ gắn bó giữa cán bộ, công nhân viên và công ty. Xác định đúng/sai: Công ty Y xây nhà tình nghĩa cho những gia đình có công với đất nước là thực hiện trách nhiệm pháp lý.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Việc cân đối các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên sao cho phù hợp với các nguồn thu nhập của gia đình gọi là gì?

a)

Quản lí thu, chi đối nội.

b)

Quản lí thu, chi nội bộ.

c)

Quản lí thu, chi trong gia đình.

d)

Quản lí thu, chi đối ngoại.

102.

Hãy điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Quản lí thu, chi là ........ để thực hiện các mục tiêu tài chính của mỗi gia đình, giúp duy trì và nâng cao chất lượng cuộc sống?

a)

kỹ năng sống cần thiết.

b)

phản xạ cơ bản.

c)

hoạt động cơ bản.

d)

yếu tố cần thiết.

103.

Một trong những mục đích của việc quản lí thu, chi trong gia đình là gì?

a)

Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu không tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.

b)

Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân.

c)

Chủ động nắm chắc tình hình tài chính của bản thân để điều chỉnh cho phù hợp.

d)

Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.

104.

Nhận định nào đúng khi nói về mục đích của việc quản lí thu, chi trong gia đình?

a)

Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.

b)

Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình.

c)

Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.

d)

Chủ động nắm chắc tình hình tài chính của bản thân để điều chỉnh cho phù hợp.

105.

Đâu là một trong những mục đích của việc quản lí thu, chi trong gia đình?

a)

Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.

b)

Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân.

c)

Giúp cân bằng tài chính, chủ động ứng phó với các tình huống rủi ro có thể xảy ra trong gia đình.

d)

Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.

106.

Việc quản lí thu, chi trong gia đình một cách hợp lý sẽ đạt được điều gì?

a)

Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.

b)

Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân.

c)

Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.

d)

Nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình.

107.

Một trong những nội dung nói đến sự cần thiết của việc quản lí thu, chi trong gia đình:

a)

Chủ động xây dựng kế hoạch tài chính của bản thân.

b)

Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.

c)

Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.

d)

Kiểm soát được các nguồn thu trong gia đình.

108.

Một trong những bước thực hiện xây dựng kế hoạch thu, chi hợp lý ở mỗi gia đình là

a)

đảm bảo nhu cầu vật chất và tinh thần đầy đủ cho các thành viên.

b)

xác định các nguồn thu nhập trong gia đình.

c)

thỏa mãn nhu cầu của các thành viên.

109.

Thu nhập gia đình là các khoản có thể đến từ sự đóng góp của các thành viên trong gia đình như

a)

Tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập khác từ hoạt động có thu của gia đình

b)

Tiền công, lợi tức từ tiền gửi ngân hàng, tiền được tặng

c)

Tiền thưởng, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

d)

Tiền lương, được cho, tặng, thừa kế

110.

Các mục tiêu giúp xác định ngân sách để gia đình thực hiện những dự định cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định gọi là

a)

kế hoạch tài chính

b)

mục tiêu tài chính

c)

quản lý chi tiêu

d)

quản lý thu nhập

111.

Quản lí thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hóa các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu tài chính nào dưới đây

a)

Ngắn hạn và dài hạn

b)

Chủ động, trung hạn

c)

Thụ động và chủ động

d)

Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

112.

Mỗi gia đình cần thực hiện mấy bước để xây dựng kế hoạch thu, chi cho hợp lý

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

113.

Căn cứ vào thời gian thực hiện kế hoạch thu, chi trong gia đình, mục tiêu tài chính nào dưới đây không có

a)

Mục tiêu tài chính ngắn hạn

b)

Mục tiêu tài chính trung hạn

c)

Mục tiêu tài chính vô hạn

d)

Mục tiêu tài chính dài hạn

114.

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về việc xây dựng kế hoạch thu, chi hợp lí trong mỗi gia đình

a)

Xác định nguồn chi cần thiết

b)

Đảm bảo tỉ lệ phân chia thu, chi và để dành

c)

Thảo luận để xác định mục tiêu tài chính trong gia đình và thời gian thực hiện

d)

Điều chỉnh các khoản thu, chi cho hợp lí

115.

Những mục tiêu có thể đạt được trong khoảng thời gian từ 6 tháng đến 1 năm được gọi là mục tiêu tài chính

a)

ngắn hạn

b)

trung hạn

c)

dài hạn

d)

vô hạn

116.

Mục tiêu cần một khoảng thời gian từ 2 - 5 năm mới có thể đạt được là mục tiêu tài chính nào

a)

Ngắn hạn

b)

Trung hạn

c)

Dài hạn

d)

Tiểu hạn

117.

Những mục tiêu phải mất thời gian từ 5 năm trở lên mới có thể đạt được gọi là mục tiêu tài chính nào dưới đây

a)

Ngắn hạn

b)

Trung hạn

c)

Dài hạn

d)

Cực hạn

118.

Với mong muốn con đi du học, chị H đã mở một sổ tiết kiệm gửi góp 3 năm. Việc làm này của chị H là thực hiện mục tiêu tài chính nào dưới đây

a)

Chủ động

b)

Ngắn hạn

c)

Trung hạn

d)

Thiết yếu

119.

Nguồn thu nhập trong mỗi gia đình bao gồm những loại nào dưới đây?

a)

Chủ động và thụ động.

b)

Tiền lương và sở hữu.

c)

Thiết yếu và không thiết yếu.

d)

Hàng tháng và hàng ngày.

120.

Việc chị K sẽ mua máy tính cho con trai vào đầu năm học này là mục tiêu tài chính nào dưới đây?

a)

Chủ động.

b)

Ngắn hạn.

c)

Thiết yếu.

d)

Không thiết yếu.

121.

Đọc đoạn thông tin sau rồi chọn các nhận định đúng: "Chi tiêu trong gia đình là các khoản chi phí nhằm đáp ứng những nhu cầu vật chất, tinh thần cho các thành viên trong gia đình từ các nguồn thu nhập của gia đình. Các khoản chi tiêu này bao gồm: chi phí ăn, mặc, ở, đi lại, giao tiếp xã hội, học tập, giải trí,... của các thành viên trong gia đình. Quản lí chi tiêu trong gia đình là quá trình quản lí các khoản chi tiêu của mọi thành viên trong gia đình dựa vào thu nhập một cách hợp lí, hiệu quả để đạt được mục tiêu đã đề ra. Trong thực tế, có nhiều thói quen chi tiêu khác nhau trong các gia đình như: Chi mua khi thực sự cần thiết; tiết kiệm điện, nước; bàn bạc, thống nhất trước khi chi tiêu giữa các thành viên trong gia đình; chi tiêu tuỳ hứng theo cảm xúc; chi tiêu hết thu nhập không có quỹ dự phòng;…"

a)

Quản lí thu, chi là việc quản lí thói quen chi tiêu khác nhau để đáp ứng mọi sở thích của các thành viên trong gia đình.

b)

Quản lí chi tiêu trong gia đình là quản lí các khoản chi tiêu của mọi thành viên trong gia đình dựa vào thu nhập hợp pháp.

c)

Việc quản lí thu, chi trong gia đình nhằm đảm bảo cuộc sống no đủ.

d)

Quản lí thu, chi là việc quản lí các khoản thu nhập, chi tiêu nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần cho các thành viên trong gia đình và phù hợp với thu nhập của gia đình.

122.

Đọc đoạn thông tin sau rồi chọn các nhận định đúng: "Trong mỗi gia đình, để giải quyết những vấn đề cơ bản về tài chính như: cân đối thu - chi, thực hành tiết kiệm, gia tăng thu nhập giúp duy trì sự ổn định và phát triển cần phải quản lí thu, chi hiệu quả. Muốn duy trì cuộc sống, cần đảm bảo một khoản thu nhập nhất định để trang trải cho việc chi tiêu trong gia đình. Thu nhập gia đình là các khoản có thể đến từ sự đóng góp của các thành viên trong gia đình như: tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập khác từ hoạt động có thu của gia đình như: lợi tức từ tiền gửi ngân hàng, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh,... Thu nhập của gia đình dùng để thoả mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của tất cả các thành viên trong gia đình và tiết kiệm để bảo đảm các mục tiêu tài chính trong tương lai. Quản lí thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hoá các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu tài chính."

a)

Thu nhập gia đình là các khoản có thể đến từ sự đóng góp của các thành viên trong gia đình như: tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập khác từ hoạt động có thu của gia đình.

b)

Thu nhập của gia đình dùng để thoả mãn tất cả nhu cầu của các thành viên trong gia đình.

c)

Muốn duy trì cuộc sống, cần đảm bảo một khoản thu nhập nhất định để trang trải cho việc chi tiêu trong gia đình.

d)

Quản lí thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hoá các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu tài chính.

123.

Đọc đoạn thông tin sau và xác định các phát biểu đúng: "Gia đình chị H có 6 người, sống ở thành phố. Bố chồng công tác tại một cơ quan Nhà nước có mức lương tháng là 7,5 triệu đồng, mẹ chồng đã nghỉ hưu với mức lương 5,5 triệu đồng/tháng. Chồng là công nhân ở một nhà máy với mức lương tháng là 15 triệu đồng, chị có mức lương tháng là 12 triệu, con trai lớn năm nhất Đại học và một con học lớp 12. Đầu năm, vợ chồng chị thống nhất đặt mục tiêu mỗi tháng sẽ dành 60% thu nhập cho các chi tiêu thiết yếu, tiết kiệm 20% thu nhập gia đình để có đủ tiền mua xe máy 56 triệu."

a)

Chi tiêu thiết yếu nhà chị H là 24 triệu, sau 7 tháng anh chị mua xe máy.

b)

Nhà chị H một tháng chi dùng là 32 triệu, sau 7 tháng anh chị mua xe máy.

c)

Chi tiêu thiết yếu nhà chị H là 20 triệu, sau 6 tháng anh chị mua xe máy.

d)

Chi tiêu thiết yếu nhà chị H là 22 triệu, sau 8 tháng anh chị mua xe máy.

124.

Chọn nhận định phù hợp với nội dung: "Mục tiêu tài chính của gia đình chị T là mục tiêu tài chính trung hạn."

a)

Đúng

b)

Sai

125.

Chọn nhận định phù hợp với nội dung: "Chỉ khi nào được chi tiêu theo sở thích, thỏa mãn mọi nhu cầu của các thành viên trong gia đình thì mới đạt được mục tiêu tự do tài chính."

a)

Đúng

b)

Sai

126.

Chọn nhận định phù hợp với nội dung: "Mục tiêu tài chính cho con trai học lấy chứng chỉ ngoại ngữ là mục tiêu tài chính ngắn hạn."

a)

Đúng

b)

Sai

127.

Dựa trên tình huống "Anh H muốn mở một cửa tiệm rửa xe máy tại nơi đang sinh sống... khu vực có 2 tiệm rửa xe uy tín". Đánh giá phát biểu: "Thông tin về các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn là có 2 tiệm rửa xe uy tín thuộc một trong những yếu tố ảnh hưởng đến thị trường."

a)

Đúng

b)

Sai

128.

Dựa trên tình huống "Anh H nghiên cứu thị trường, dân cư và lượng xe máy lưu thông". Đánh giá phát biểu: "Anh H phân tích lượng xe máy lưu thông qua địa bàn để lập kế hoạch kinh doanh."

a)

Đúng

b)

Sai

129.

Dựa trên tình huống "Khu vực có 2 tiệm rửa xe uy tín". Đánh giá phát biểu: "Anh H không cần phải tìm hiểu các cửa hàng rửa xe khi ước tính lượng khách."

a)

Đúng

b)

Sai

130.

Dựa trên tình huống "Sau khi phân tích, đánh giá, anh H dự đoán nếu làm tốt có thể hút khoảng 35% số khách". Đánh giá phát biểu: "Theo thông tin trên, việc phân tích thị trường giúp xác định được quy mô cửa hàng."

a)

Đúng

b)

Sai

131.

Từ bảng "Tổng thu nhập gia đình mỗi tháng" với các khoản: Bố chồng 7,5 triệu; Mẹ chồng 5,5 triệu; Chồng 15 triệu; Chị H 12 triệu. Hỏi tổng thu nhập gia đình mỗi tháng là bao nhiêu?

a)

36 triệu đồng/tháng

b)

38 triệu đồng/tháng

c)

40 triệu đồng/tháng

d)

42 triệu đồng/tháng

132.

Theo mục tiêu đã thống nhất: Chi tiêu thiết yếu chiếm 60% tổng thu nhập là 40 triệu đồng/tháng. Hỏi chi tiêu thiết yếu mỗi tháng bằng bao nhiêu?

a)

20 triệu đồng/tháng

b)

24 triệu đồng/tháng

c)

28 triệu đồng/tháng

d)

32 triệu đồng/tháng

133.

Theo mục tiêu đã thống nhất: Tiết kiệm chiếm 20% tổng thu nhập là 40 triệu đồng/tháng. Hỏi số tiền tiết kiệm mỗi tháng bằng bao nhiêu?

a)

6 triệu đồng/tháng

b)

7 triệu đồng/tháng

c)

8 triệu đồng/tháng

d)

9 triệu đồng/tháng

134.

Với mục tiêu mua xe máy giá 56 triệu đồng và số tiền tiết kiệm mỗi tháng là 8 triệu đồng, số tháng cần tiết kiệm để đủ tiền là bao nhiêu?

a)

6 tháng

b)

7 tháng

c)

8 tháng

d)

9 tháng

135.

Dựa vào mục “Đối chiếu các phương án”, chọn phương án đáp ứng đúng yêu cầu của đề bài về chi tiêu và thời gian mua xe.

a)

Chi tiêu thiết yếu 24 triệu, sau 7 tháng mua xe

b)

Chi tiêu 32 triệu

c)

Chi tiêu 20 triệu, 6 tháng

d)

Chi tiêu 22 triệu, 8 tháng

136.

“Tạo việc làm” thuộc loại trách nhiệm nào của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm kinh tế

b)

Trách nhiệm pháp lý

c)

Trách nhiệm nhân văn

d)

Trách nhiệm đạo đức

137.

“Tuân thủ thuế, môi trường” thuộc loại trách nhiệm nào của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm kinh tế

b)

Trách nhiệm pháp lý

c)

Trách nhiệm nhân văn

d)

Trách nhiệm đạo đức

138.

“Khám chữa bệnh miễn phí” thể hiện loại trách nhiệm nào của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm kinh tế

b)

Trách nhiệm pháp lý

c)

Trách nhiệm nhân văn

d)

Trách nhiệm đạo đức

139.

“Sản xuất hàng giả” là hành vi vi phạm thuộc loại trách nhiệm nào?

a)

Trách nhiệm kinh tế

b)

Trách nhiệm pháp lý

c)

Trách nhiệm nhân văn

d)

Trách nhiệm đạo đức