wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thiên Nhiên Nhiệt Đới

Total questions: 134

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới.

b)

Tín phong.

c)

gió phơn.

d)

gió mùa.

2.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

lạnh, ẩm.

b)

ấm, ẩm.

c)

lạnh, khô.

d)

ấm, khô.

3.

Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

a)

hướng các dòng sông.

b)

hướng các dãy núi.

c)

chế độ nhiệt.

d)

chế độ mưa.

4.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ vào giữa và cuối mùa hạ có hướng chủ yếu là

a)

tây nam.

b)

đông nam.

c)

đông bắc.

d)

tây bắc.

5.

Gió mùa đông bắc xuất phát từ

a)

biển Đông.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

áp cao Xi-bia.

d)

vùng núi cao.

6.

Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng

a)

tây bắc.

b)

đông bắc.

c)

đông nam.

d)

tây nam.

7.

Tính chất của gió mùa mùa hạ là

a)

nóng, khô.

b)

nóng, ẩm.

c)

lạnh, ẩm.

d)

lạnh, khô.

8.

Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở

a)

miền Trung.

b)

miền Bắc.

c)

miền Nam.

d)

Tây Nguyên.

9.

Gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?

a)

Tam Điệp.

b)

Hoành Sơn.

c)

Bạch Mã.

d)

Hoàng Liên Sơn.

10.

Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là

a)

đồng bằng.

b)

miền núi.

c)

ô trũng.

d)

ven biển.

11.

Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là

a)

đất xám bạc màu.

b)

đất mùn thô.

c)

đất phù sa.

d)

đất feralit.

12.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do

a)

chế độ mưa mùa.

b)

hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

c)

hoạt động của bão.

d)

sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.

13.

Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

14.

Gió mùa đông bắc hoạt động vào thời gian nào s

4 lines
15.

Gió mùa đông bắc hoạt động vào thời gian nào sau đây?

a)

Thu - đông.

b)

Tháng 5 đến tháng 10.

c)

Tháng 11 đến tháng 4.

d)

Mùa đông.

16.

Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phất từ đâu?

a)

Áp cao bắc Ấn Độ Dương.

b)

Biển Đông.

c)

Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

Cao áp Xi bia.

17.

Đặc điểm của đất feralit là

a)

có màu đỏ vàng, chua.

b)

có màu đen, xốp thoát nước.

c)

có màu đỏ vàng, mặn.

d)

có màu nâu, khó thoát nước.

18.

Gió mùa hoạt động ở nước ta gồm

a)

gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.

b)

gió mùa mùa đông và tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió mùa mùa hạ và tín phong bán cầu Bắc.

d)

gió mùa mùa hạ và tín phong bán cầu Nam.

19.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Nhiều nước quanh năm.

c)

Có trữ lượng phù sa lớn.

d)

Thủy chế theo mùa.

20.

Địa hình Cac-xtơ được hình thành chủ yếu trên loại đá nào sau đây?

a)

Granit.

b)

Vôi.

c)

Badan.

d)

Sét.

21.

Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng

a)

Tây Bắc.

b)

Tây Nam.

c)

Đông Nam.

d)

Đông Bắc.

22.

Càng vào phía Nam gió mùa Đông Bắc càng

a)

suy yếu.

b)

mạnh.

c)

khô nóng.

d)

mưa nhiều.

23.

Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào

a)

nửa đầu mùa đông.

b)

nửa sau mùa đông.

c)

nửa sau mùa xuân.

d)

nửa đầu mùa hạ.

24.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?

a)

Nhiều sông.

b)

Phần lớn là sông nhỏ.

c)

Giàu phù sa.

d)

Ít phụ lưu.

25.

Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu

a)

cận nhiệt lục địa.

b)

nhiệt đới ẩm.

c)

ôn đới hải dương.

d)

cận cực.

26.

Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu

a)

cận nhiệt lục địa

b)

nhiệt đới ẩm

c)

ôn đới hải dương

d)

cận cực lục địa

27.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?

a)

Dày đặc

b)

Ít nước

c)

Giàu phù sa

d)

Thủy chế theo mùa

28.

Thời kì chuyển tiếp hoạt động giữa gió mùa Đông Bắc và Tây Nam là thời kì hoạt động mạnh của

a)

gió mùa mùa đông

b)

gió mùa mùa hạ

c)

gió Mậu dịch

d)

gió địa phương

29.

Loại gió nào sau đây gây mưa trên phạm vi cả nước vào mùa hạ?

a)

Gió Đông Nam đã biến tính

b)

Gió Tín phong bán cầu Bắc

c)

Gió Tây Nam từ vịnh Bengan

d)

Gió Tín phong bán cầu Nam

30.

Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam?

a)

Tây nguyên

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ

c)

Tây Bắc

d)

Bắc Trung Bộ

31.

Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do

a)

gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc

b)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương

c)

khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển

d)

ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm

32.

Loại gió thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

gió mùa Đông Bắc

b)

Tín phong bán cầu Bắc

c)

gió mùa Tây Nam

d)

Tín phong bán cầu Nam

33.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở

a)

cân bằng bức xạ luôn dương quanh năm

b)

lượng nhiệt Mặt Trời nhận được rất lớn

c)

Mặt Trời luôn cao trên đường chân trời

d)

Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần trong năm

34.

Gió Tây Nam hoạt động trong thời kì đầu mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ

a)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương

b)

khối khí chí tuyến Bán cầu Nam

c)

khối khí nhiệt đới Nam Thái Bình Dương

d)

khối khí chí tuyến Bán cầu Bắc

35.

Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là

a)

khí hậu phân hóa theo Bắc - Nam và theo độ cao.

b)

địa hình, đất trồng, sông ngòi có sự phân hóa rõ.

c)

thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

đất trồng có nhiều loại và sinh vật rất phong phú.

36.

Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Gió mùa Tây Nam.

37.

Sự phân mùa của khí hậu nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Bức xạ từ Mặt Trời tới.

b)

Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

c)

Hoạt động của gió mùa.

d)

Sự phân bố lượng mưa theo mùa.

38.

Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên là

a)

gió phơn Tây Nam.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió mùa Đông Bắc.

d)

gió mùa Tây Nam.

39.

Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Địa hình chủ yếu là đồng bằng.

b)

Có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.

c)

Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

Trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt.

40.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc tính của đất feralit ở nước ta?

a)

Lớp phong hóa dày.

b)

Đất thông khí thoát nước.

c)

Giàu các chất bazơ.

d)

Nhiều ôxit sắt, ôxit nhôm.

41.

Nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc là

a)

Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.

b)

Tây Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.

c)

Đông Bắc và Bắc Trung Bộ.

d)

Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

42.

a gió mùa Đông Bắc là

a)

Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.

b)

Tây Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.

c)

Đông Bắc và Bắc Trung Bộ.

d)

Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

43.

Giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Giống nhau về mùa mưa.

b)

Đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô.

c)

Giống nhau về mùa khô.

d)

Đối lập nhau về mùa nóng và mùa lạnh.

44.

Chế độ nước sông ở nước ta phân hóa theo mùa chủ yếu do

a)

địa hình có độ dốc lớn, nước mưa nhiều.

b)

đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

địa hình chủ yếu là đồi núi, mưa nhiều.

d)

khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô.

45.

Thời tiết nóng và khô ở ven biển Trung bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Nam.

c)

Gió Tây Nam đầu mùa.

d)

Tín phong bán cầu Bắc.

46.

Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?

a)

Hầu như kết thúc ở dãy Bạch Mã.

b)

Thổi thành từng đợt khác nhau.

c)

Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc.

d)

Thổi liên tục trong mùa đông.

47.

Gió đầu mùa hạ hoạt động gây mưa lớn cho vùng

a)

Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Nam Bộ và Bắc Trung Bộ.

c)

Tây nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Nam Bộ và Tây Nguyên.

48.

Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là

a)

tạo thành nhiều phụ lưu.

b)

tạo nên các cao nguyên lớn.

c)

địa hình chia cắt, rửa trôi.

d)

tạo thành dạng địa hình mới.

49.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ làdo ảnh hưởng của khối khí

a)

cận chí tuyến bán cầu Bắc.

b)

Bắc Ấn Độ Dương.

c)

cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

lạnh phương Bắc.

50.

Nhiễu động về thời tiết ở nước ta thường xảy ra nhất vào thời gian nào sau đây?

a)

đầu mùa đông và đầu mùa thu.

b)

giữa mùa đông và giữa mùa hạ.

c)

thời gian chuyển tiếp các mùa.

d)

đầu mùa đông và giữa mùa hạ.

51.

Xâm thực mạnh ở miền núi không gây hậu quả trực tiếp nào sau đây?

a)

Bề mặt địa hình bị cắt xẻ.

b)

Đất trượt, đá lở.

c)

Các đồng bằng mở rộng.

d)

Địa hình cac-xtơ.

52.

Khí hậu phân mùa ảnh hưởng như thế nào tới sản xuất nông nghiệp nước ta?

a)

Thuận lợi cho việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.

b)

Thuận lợi cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh.

c)

Khó khăn cho việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.

d)

Khó khăn cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh.

53.

Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Phần lớn sông đều dài dốc và dễ bị lũ lụt.

b)

Có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.

c)

Lượng nước phân bố đồng đều ở các hệ thống sông.

d)

Phần lớn sông chảy theo hướng đông nam - tây bắc.

54.

Gió mùa Đông Bắc làm cho thời tiết của miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nửa đầu mùa đông mát mẻ, nửa sau mùa đông lạnh.

b)

Mùa đông lạnh mưa nhiều, mùa hạ nóng và ít mưa.

c)

Nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

d)

Nửa đầu mùa đông nóng khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

55.

Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có

a)

mưa nhiều vào thu đông.

b)

lượng bức xạ Mặt Trời lớn.

c)

thời tiết đầu hạ khô nóng.

d)

hai mùa khác nhau rõ rệt.

56.

Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa mưa ở nước ta là

a)

gió phơn Tây Nam.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió mùa Đông Bắc.

d)

gió mùa Tây Nam.

57.

Tín phong bán cầu Bắc làm cho khí hậu vùng ven biển Trung Bộ nước ta có

a)

mưa lớn vào đầu mùa hạ.

b)

lượng bức xạ Mặt Trời lớn.

c)

hai mùa khác nhau rõ rệt.

d)

mưa nhiều vào thu đông.

58.

ùng ven biển Trung Bộ nước ta có

a)

mưa lớn vào đầu mùa hạ.

b)

lượng bức xạ Mặt Trời lớn.

c)

hai mùa khác nhau rõ rệt.

d)

mưa nhiều vào thu đông.

59.

“Gió mùa Đông Nam” hoạt động ở Bắc Bộ có nguồn gốc từ

a)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.

b)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

c)

khối khí cực lục địa từ áp cao Xibia.

d)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

60.

Phát biểu nào sau đây không đúng với tác động của gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta?

a)

Nửa đầu mùa đông lạnh khô.

b)

Nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

c)

Tạo nên một mùa đông lạnh.

d)

Tạo nên một mùa khô sâu sắc.

61.

Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn chủ yếu do

a)

địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế và lượng mưa lớn

b)

thảm thực vật có độ che phủ cao và lượng mưa lớn.

c)

lượng mưa lớn trên đồi núi dốc và ít lớp phủ thực vật.

d)

mưa lớn và nguồn nước từ bên ngoài lãnh thổ chảy vào.

62.

Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại của nước ta được biểu hiện ở

a)

hiện tượng bào mòn, rửa trôi.

b)

thành tạo địa hình cac-xtơ.

c)

đất trượt, đá lở ở sườn dốc.

d)

hiện tượng xâm thực mạnh.

63.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn?

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

b)

Chế độ nước thay đổi theo mùa.

c)

Tổng lượng dòng chảy lớn.

d)

Xâm thực mạnh ở miền núi.

64.

Loại gió nào sau đây vừa gây mưa cho vùng ven biển Trung bộ, vừa là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Nam.

c)

Gió mùa Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Bắc.

65.

Nguyên nhân chủ yếu khiến nước ta có lượng mưa lớn là do

a)

nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.

b)

địa hình có nhiều nơi đón gió từ biển.

c)

các khối khí đi qua biển mang theo ẩm lớn.

d)

vị trí địa lí nằm trong khu vực nội chí tuyến.

66.

Nhân tố chủ yếu nào sau đây làm cho gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào nước ta?

a)

Phía bắc giáp Trung Quốc.

b)

Các dãy núi chủ yếu có hướng tây bắc - đông nam.

c)

Nước ta có nhiều đồi núi.

d)

Hướng vòng cung của các dãy núi vùng Đông Bắc.

67.

Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc chủ yếu do

a)

khí hậu phân mùa, lãnh thổ hẹp ngang.

b)

xâm thực, bóc mòn mạnh ở miền đồi núi.

c)

mưa lớn, địa hình đồi núi chia cắt mạnh.

d)

chế độ nước theo mùa, giáp Biển Đông.

68.

Gió phơn tây nam ảnh hưởng sâu sắc đến vùng Bắc Trung Bộ do

a)

có nhiều thung lũng khuất gió.

b)

bức chắn Bạch Mã và Tam Điệp.

c)

bức chắn dãy Trường Sơn Bắc.

d)

lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang.

69.

Miền Bắc nước ta có gió mùa Đông Nam vào cuối mùa hạ là do ảnh hưởng của

a)

hướng nghiêng địa hình.

b)

hướng núi cánh cung.

c)

áp thấp Bắc Bộ.

d)

áp thấp I-ran.

70.

Nguyên nhân gây mưa chủ yếu vào mùa hạ cho nước ta là do

a)

khối khí chí tuyến bắc Ấn Độ Dương.

b)

gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.

c)

địa hình và hoàn lưu khí quyển.

d)

hoạt động của bão và gió Tín phong.

71.

Hoạt động của gió mùa mùa hạ ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Hoạt động từ tháng V đến tháng X .

b)

Xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

Đầu mùa hạ gây khô nóng cho Bắc Trung Bộ.

d)

Hoạt động trên phạm vi cả nước.

72.

Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta chủ yếu do

a)

gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt ở miền Bắc.

b)

nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ nóng ẩm.

c)

nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 20 0 C.

d)

lãnh thổ nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

73.

Phần lớn sông ngòi nước ta có đặc điểm ngắn và dốc do các nhân tố chủ yếu nào sau đây?

a)

Địa hình, sinh vật và thổ nhưỡng.

b)

Khí hậu và sự phân bố địa hình.

c)

Hình dáng lãnh thổ và khí hậu.

d)

Hình dáng lãnh thổ và địa hình.

74.

Đặc điểm nào sau đây của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ít gây khó khăn, trở ngại cho công nghiệp khai thác?

a)

Tính chất thất thường.

b)

Sự phân mùa của khí hậu.

c)

Số giờ nắng năm cao.

d)

Nhiều thiên tai bão, lũ lụt.

75.

Mùa mưa ở miền Trung thường đến muộn chủ yếu là do tác động của

a)

frông lạnh vào thu đông.

b)

gió phơn tây nam khô nóng vào đầu mùa hạ.

c)

các dãy núi lan ra bờ biển.

d)

bão đến tương đối muộn hơn so với cả nước.

76.

Những kiểu thời tiết đặc biệt nào sau đây thường xuất hiện vào mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta?

a)

Sương mù và mưa phùn.

b)

Mưa tuyết và mưa rào.

c)

Mưa đá, dông, lốc xoáy.

d)

Hạn hán và lốc xoáy.

77.

Hiện tượng “nồm” của thời tiết miền Bắc vào cuối mùa đông - đầu mùa xuân chủ yếu do gió nào gây nên?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Gió phơn.

c)

Tín phong bán cầu Bắc.

d)

Gió mùa Tây Nam.

78.

Ý nào sau đây không phải là kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đến nước ta?

a)

Hiện tượng thời tiết khô nóng ở phía nam của Tây Bắc.

b)

Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.

c)

Làm cho mưa ở Duyên hải Nam Trung Bộ đến sớm hơn.

d)

Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển Trung Bộ.

79.

Sự hình thành gió phơn Tây Nam ở các đồng bằng ven biển miền Trung nước ta là do tác động kết hợp của

a)

A. Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn.

b)

B. gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và dãy Trường Sơn.

c)

C. địa hình núi đồi kéo dài ở phía tây và Tín phong bán cầu Bắc.

d)

D. lãnh thổ hẹp ngang và hoạt động của các loại gió vào mùa hạ.

80.

Nước ta nằm trong khu vực gió mùa nên thiên nhiên trên cả nước có đặc điểm rõ nét là

a)

A. trong năm có mùa khô và mưa.

b)

B. có ảnh hưởng sâu sắc của biển.

c)

C. nhiệt ẩm dồi dào và phân mùa.

d)

D. thực vật bốn mùa đều đa dạng.

81.

Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta?

a)

A. Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.

b)

B. Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.

c)

C. Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.

d)

D. Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.

82.

Gió Tây khô nóng tác động như thế nào đến khí hậu nước ta?

a)

A. Tạo ra sự đối lập giữa Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

b)

B. Tạo kiểu thời tiết khô nóng, hoạt động từng đợt.

c)

C. Gây ra mưa vào thu đông cho ven biển Trung Bộ.

d)

D. Hoạt động vào đầu hạ và gây ra thời tiết nóng ẩm.

83.

Loại gió thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên là

a)

A. gió mùa Tây Nam từ áp cao cận chí tuyến bán cần Nam.

b)

B. gió Tín phong bán cầu Bắc vượt qua biển mang hơi ẩm.

c)

C. gió mùa Đông Bắc nửa sau mùa đông tử áp cao Xibia.

d)

D. gió mùa Tây Nam từ áp cao ở biển Bắc Ẩn Độ Dương.

84.

Phát biểu nào sau đây không đúng về tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương đến nước ta?

a)

Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển nước ta.

b)

Làm cho mưa ở Duyên hải Nam Trung Bộ đến sớm hơn.

c)

Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.

d)

Gây mưa cho Lào và khổ nóng cho vùng Bắc Trung Bộ.

85.

Đặc điểm nào sau đây không phải của gió Tín phong khi hoạt động ở nước ta?

a)

Lấn át hoàn toàn sự hoạt động của gió mùa ở nước ta.

b)

Chỉ mạnh lên vào thời kỳ chuyển tiếp giữa hai mùa gió.

c)

Gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ, khô ở Nam Bộ.

d)

Gió có nguồn gốc từ áp cao cận chí tuyển bán cầu Bắc.

86.

Mùa mưa ở Nam Bộ thường kéo dài hơn so với Bắc Bộ chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Dải hội tụ nhiệt đới, ảnh hưởng của Biển Đông rộng lớn.

b)

Vị trí đón gió mùa Tây Nam và ảnh hưởng của dải hội tụ.

c)

Gió mùa Tây Nam đến sớm và kết thúc muộn ở Nam Bộ.

d)

Gió mùa Tây Nam kết thúc muộn và giáp với Biển Đông.

87.

Sự hình thành gió mùa Đông Nam ở đồng bằng Bắc Bộ nước ta là do tác động kết hợp của

a)

gió tây nam từ biển Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn.

b)

gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và dải hội tụ nội chí tuyển.

c)

gió tây nam từ biển Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy núi Bạch Mã.

d)

gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và áp thấp ở vùng Bắc Bộ.

88.

Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của địa hình xâm thực ở đồi núi?

a)

Hiện thành địa hình đặc biệt của vùng núi đá vôi.

b)

Hình thành nhiều cao nguyên badan bằng phẳng.

c)

Tạo các đồi núi thấp xen lẫn các thung lũng rộng.

d)

Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi.

89.

Biểu hiện nào sau đây là quá trình xâm thực của địa hình ở các vùng thềm phù sa cổ?

a)

Bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng.

b)

Hình thành cao nguyên và sơn nguyên bằng phẳng.

c)

Hình thành các hang động, suối cạn và thung khô.

d)

Bị chia cắt thành những đồng bằng vùng trước núi.

90.

Chế độ nước sông ở nước ta phụ thuộc chủ yếu vào các nhân tố nào sau đây?

a)

Địa hình, lưu lượng nước, chế độ mưa, hướng địa hình.

b)

Lưu vực sông, địa hình, chế độ mưa, lớp phủ thực vật.

c)

Chế độ mưa, hướng của dòng chảy, cơn bão nhiệt đới.

d)

Độ cao của địa hình, lớp phủ thực vật, tổng lượng mưa.

91.

Khí hậu tác động đến sông ngòi nước ta thể hiện rõ qua

a)

tốc độ dòng chảy, hướng chảy của sông, mật độ và mạng lưới.

b)

mạng lưới, hướng chảy, mật độ, chế độ nước sông, tốc độ sông.

c)

mật độ, mạng lưới, tổng lượng nước, phù sa, chế độ nước sông.

d)

lưu lượng nước, độ dốc của con sông, hướng chảy, mật độ sông.

92.

Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của quá trình bóc mòn chủ yếu do

a)

núi đá vôi trải rộng, mưa lớn, tập trung, lớp phủ thực vật bị tàn phá.

b)

mức độ chia cắt địa hình lớn, khí hậu nóng ẩm, vỏ phong hóa dày.

c)

bờ biển dài, nhiều đồi núi, sườn dốc, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

chế độ thủy triều phức tạp, vùng biển rộng, khí hậu nóng, mưa mùa.

93.

Địa hình đồi núi nước ta bị chia cắt mạnh chủ yếu do

a)

đồi núi có diện tích lớn, mạng lưới sông ngòi dày đặc, rừng bị tàn phá.

b)

đồi núi có độ dốc lớn, lượng mưa lớn, hai mùa tương phản rõ nét.

c)

đồi núi già trẻ lại, mưa tập trung theo mùa, tác động của con người.

d)

đồi núi được nâng cao, khí hậu nóng ẩm, vỏ phong hóa dày và tơi xốp.

94.

Sự phân hoá mưa trong nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta chủ yếu do sự kết hợp của

a)

gió mùa Đông Bắc, độ cao địa hình, hướng núi và frông lạnh.

b)

độ cao địa hình, gió mùa Đông Bắc, biển Đông và áp thấp xích đạo.

c)

tín phong bán cầu Bắc, biển Đông, độ cao địa hình và frông lạnh.

d)

hướng núi, độ cao địa hình, áp cao cận cực và dải hội tụ nhiệt đới.

95.

Mùa mưa ở Trung Bộ nước ta chủ yếu do các nhân tố nào sau đây tạo nên?

a)

Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.

b)

Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.

c)

Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.

d)

Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.

96.

Tính chất địa đới của tự nhiên Việt Nam được biểu hiện ở

a)

địa hình nhiều đồi núi, gió đông nam và đất xám phù sa cổ.

b)

có các đồng bằng hạ lưu sông, gió phơn và đất phèn, mặn.

c)

nhiệt độ giảm theo độ cao, gió mùa tây nam và đất phù sa

d)

nhiệt độ trung bình năm >20 0 c, gió tín phong và đất feralit.

97.

Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính chất nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta là do

a)

nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ nóng ẩm.

b)

gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt ở miền Bắc.

c)

nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 20 0 C.

d)

lãnh thổ nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

98.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa đầu mùa hạ?

a)

Gió thổi theo hướng Tây Nam vào nước ta.

b)

Gây ra mưa nhiều ở đồng bằng ven biển.

c)

Nguồn gốc hình thành từ Bắc Ấn Độ Dương.

d)

Mưa nhiều ở khu vực Tây Nguyên, Nam Bộ.

99.

Vì sao ở miền Bắc của nước ta, gió mùa Đông Bắc hoạt động không liên tục mà thổi từng đợt?

a)

Tín phong Bắc bán cầu hoạt động xen kẽ gió mùa Đông Bắc.

b)

Địa hình núi cao nên khối khí lạnh phương Bắc khó xâm nhập.

c)

Gần chí tuyến Bắc nên gió mùa Đông Bắc thổi đến sẽ yếu dần.

d)

Áp cao Xi-bia hình thành không liên tục và có sự dịch chuyển.

100.

Nam Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, bão, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới.

b)

bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, gió mùa Tây Nam và gió phơn Tây Nam.

c)

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương dển, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.

d)

gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.

101.

Gió mùa Đông Nam hoạt động sẽ bị gián đoạn khi

a)

nhiệt độ Bắc Bộ giảm, có bão hoạt động.

b)

gió mùa Tây Nam, Tín phong hoạt động.

c)

dải hội tụ nhiệt đới, Tín phong hoạt động.

d)

có bão và gió Đông Bắc hoạt động mạnh.

102.

Chế độ nhiệt và ẩm của nước ta thay đổi chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Vị trí địa lí và lãnh thổ, yếu tố địa hình và tác động của gió mùa.

b)

Tác động của các loại gió, độ cao của địa hình và thảm thực vật.

c)

Hướng của các dãy núi, tác động của bão và độ cao của dãy núi.

d)

Hướng nghiêng chung của địa hình, dòng biển, độ cao địa hình.

103.

Duyên hải cực Nam Trung Bộ có lượng mưa thấp nhất cả nước chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Ít chịu ảnh hưởng của các cơn bão, Tín phong Bắc bán cầu hoạt động rất mạnh.

b)

Hướng của các dãy núi song song với hướng gió đông bắc, khuất gió Tây Nam.

c)

Địa hình thấp dần về phía biển, chịu tác động của gió đất, gió biển và có ít bão.

d)

Nằm ở vị trí đón gió mùa Đông Bắc, ít.

104.

Tại sao vùng khí hậu Bắc Trung Bộ gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh nhất so với các vùng khác ở nước ta?

a)

Địa hình hẹp theo chiều ngang, tác động của gió Đông Bắc.

b)

Áp thấp Bắc Bộ hút gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Nam.

c)

Hoàn lưu khí quyển, ảnh hưởng của địa hình và bề mặt đệm.

d)

Hướng nghiêng của địa hình, ảnh hưởng của gió địa phương.

105.

Khối khí từ vịnh Bengan vượt Trường Sơn di chuyển tới Bắc Trung Bộ theo hướng Tây Nam do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Bề mặt đệm là đồng bằng ven biển cấu tạo bởi vật liệu phù sa biển, cát và ít thực vật.

b)

Lực Côriôlit và áp thấp Bắc Bộ phát triển mạnh với tâm áp ở Đồng bằng sông Hồng.

c)

Đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng núi tây bắc - đông nam vuông góc với hướng gió.

d)

Lực Côriôlit và sự chênh lệch nhiệt độ không khí giữa hai sườn của dãy Trường Sơn.

106.

Dải hội tụ chí tuyến chạy theo hướng kinh tuyến vào đầu mùa hạ ở nước ta nằm giữa 2 khối khí

a)

bắc Ấn Độ Dương và tây Thái Bình Dương.

b)

bắc Ấn Độ Dương và chí tuyến bán cầu nam.

c)

tây Thái Bình Dương và chí tuyến nam bán cầu.

d)

chí tuyến nam bán cầu và bắc Ấn Độ Dương.

107.

Nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm trên đều lớn hơn 20°C.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn Huế.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Cà Mau có biên độ nhiệt năm cao nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Tổng lượng mưa lớn đạt 1667,2 mm, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Tính chất khí hậu của Hà Nội là nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Tính chất khí hậu của Hà Nội là nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện nhiệt độ và lượng mưa trung bình các tháng của Hà Nội.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Nhiệt độ trung bình năm tại trạm Đà Nẵng đạt trên 26 độ C - vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Biên độ nhiệt năm ở Đà Nẵng khá lớn do vị trí gần với khu vực xích đạo nóng quanh năm.

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Đà Nẵng thuộc miền khí hậu phía Nam, tính chất cận xích đạo nóng quanh năm, không có tháng dưới 18 độ C.

a)

Đúng

b)

Sai

117.

Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp để thể hiện diễn biến nhiệt độ các tháng trong năm tại trạm Đà Nẵng.

a)

Đúng

b)

Sai

118.

Nhiệt độ trung bình các tháng tại Huế là trên 25,5 độ C.

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Mùa khô tại Huế diễn ra sâu sắc nhất vào mùa hạ.

a)

Đúng

b)

Sai

120.

Huế có lượng mưa lớn, chênh lệch không nhiều giữa các tháng.

a)

Đúng

b)

Sai

121.

Chế độ mưa tại Huế chịu tác động chủ yếu của gió và địa hình.

a)

Đúng

b)

Sai

122.

Chế độ nước của sông Hồng có hai mùa.

4 lines
123.

Chế độ nước của sông Hồng có hai mùa rõ rệt.

a)

Đúng

b)

Sai

124.

Mùa cạn của sông Hồng từ tháng 5 đến tháng 10.

a)

Đúng

b)

Sai

125.

Mùa lũ chiếm khoảng trên 75% lượng nước cả năm.

a)

Đúng

b)

Sai

126.

Chế độ nước sông chịu ảnh hưởng của địa hình và mưa.

a)

Đúng

b)

Sai

127.

Huế có biên độ nhiệt năm cao nhất do vị trí địa lí quy định.

a)

Đúng

b)

Sai

128.

Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

129.

Biên độ nhiệt trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

130.

Hà Nội có biên độ nhiệt độ năm cao là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

131.

Vũng Tàu không có mùa đông.

a)

Đúng

b)

Sai

132.

Tổng lượng mưa năm 2021 là trên 2 000 mm.

a)

Đúng

b)

Sai

133.

Mùa mưa và mùa khô phân hóa sâu sắc.

a)

Đúng

b)

Sai

134.

Mùa khô ở Vũng Tàu chủ yếu do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.

a)

Đúng

b)

Sai