wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 37. Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên

Total questions: 141

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm tự nhiên nào sau đây là khó khăn lớn nhất cho sản xuất nông nghiệp ở

Tây Nguyên?

a)

Địa hình phân hóa theo độ cao.

b)

Mùa khô sâu sắc kéo dài.

c)

Đất đai bị xói mòn.

d)

Địa hình hiểm trở.

2.

Nhận định nào sau đây không đúng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất cây

công nghiệp ở Tây Nguyên?

a)

Quy hoạch các vùng chuyên canh.               

b)

Đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.

c)

Đẩy mạnh công nghiệp chế biến.                 

d)

Lực lượng lao động có trình độ cao.

3.

Nguyên nhân thu hút nhiều lao động đến Tây Nguyên hiện nay là

a)

vùng đã có sự thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

b)

do vùng có nền kinh kế hàng hóa sớm phát triển.

c)

hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp.

d)

có cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển nhanh chóng.

4.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về lợi ích của các công trình thủy điện ở Tây Nguyên?

a)

Phát triển công nghiệp.

b)

Phát triển du lịch.

c)

Nuôi trồng thủy sản.

d)

Phát triển lâm nghiệp.

5.

Ở Tây Nguyên, cà phê chè được trồng ở những

a)

nơi có khí hậu nóng hơn.

b)

nơi có dân cư đông đúc.

c)

cao nguyên tương đối thấp.

d)

nơi có khí hậu mát hơn.

6.

Trong những năm trở lại đây, mực nước ngầm ở Tây Nguyên bị hạ thấp vào mùa khô, chủ yếu là do

a)

mùa khô kéo dài sâu sắc.

b)

nằm ở vùng cận xích đạo.

c)

nạn phá rừng gia tăng. 

d)

trồng cây công nghiệp lâu năm.

7.

Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để Tây Nguyên trồng các cây công nghiệp lâu năm là có

a)

nguồn nước sông, hồ dồi dào.

b)

có hai mùa mưa và khô rõ rệt.

c)

địa hình tương đối bằng phẳng.

d)

đất badan màu mỡ rộng lớn.

8.

Cây chè được trồng nhiều ở Tây Nguyên, chủ yếu là nơi đây có

a)

một mùa mưa và khô rõ rệt.

b)

tổng lượng mưa trong năm lớn.

c)

khí hậu mát mẻ ở các cao nguyên cao.

d)

khí hậu nóng ở các cao nguyên thấp.

9.

Việc đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp ở Tây Nguyên nhằm mục đích chủ yếu là 

a)

phân bố lại sản xuất, sử dụng tốt tài nguyên.

b)

phát huy thế mạnh, tạo nhiều loại nông sản.

c)

thúc đẩy chế biến, mở rộng các loại dịch vụ.

d)

tạo ra việc làm, thu hút nhiều nguồn đầu tư.

10.

Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

a)

đẩy mạnh trồng trọt, tạo cách sản xuất mới.

b)

giải quyết việc làm, nâng cao vị thế của vùng.

c)

phát triển hàng hóa, nâng cao chất lượng sống.      

d)

khai thác các tài nguyên, bảo vệ môi trường.

11.

Việc đẩy mạnh chế biến sản phẩm cây công nghiệp ở Tây Nguyên nhằm mục đích chủ yếu là

a)

nâng cao giá trị, tăng các sản phẩm hàng hóa.

b)

thay đổi cơ cấu kinh tế, thúc đẩy xuất khẩu. 

c)

thúc đẩy sản xuất thâm canh, tăng nông sản.

d)

thuận lợi cho bảo quản vận chuyển, tiêu thụ.

12.

Tây Nguyên hiện nay phát triển mạnh

a)

trồng lúa và chăn nuôi gia cầm.

b)

sản xuất điện và luyện kim đen.

c)

khai thác và chế biến thủy sản.

d)

du lịch và nông sản xuất khẩu.

13.

Tây Nguyên hiện nay phát triển mạnh

a)

khai thác và chế biến bôxit, nhiệt điện.        

b)

trồng cây công nghiệp lâu năm, du lịch.

c)

lúa gạo và các loại hoa màu, thủy điện.       

d)

khai thác và chế biến thủy sản, cơ khí.

14.

Tây Nguyên hiện nay phát triển mạnh

a)

sản xuất lúa gạo, nuôi trồng thủy sản.

b)

khai thác gỗ tròn, trồng cây dược liệu.

c)

thủy điện, cây công nghiệp nhiệt đới.

d)

khai thác các khoáng sản, sản xuất ôtô.

15.

Ở  Tây Nguyên , các cao nguyên cao 400-500m khí hậu khá nóng thuận lợi nhất cho phát triển cây công nghiệp nào sau đây?

a)

Cà phê.            

b)

Chè.                 

c)

Trẩu.                  

d)

Hồi.

16.

Ý nghĩa chủ yếu của việc đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

nâng cao chất lượng sản phẩm.                    

b)

tăng cao khối lượng nông sản.

c)

sử dụng hợp lí các tài nguyên.                     

d)

nâng cao đời sống người dân.

17.

Biện pháp cấp bách nhất hiện nay để bảo vệ rừng tự nhiên ở Tây Nguyên là

a)

đóng cửa rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng.

b)

chú trọng giao đất, giao rừng cho người dân.

c)

đẩy mạnh việc khoanh nuôi, trồng rừng mới.

d)

khai thác rừng hợp lí, đẩy mạnh chế biến gỗ.

18.

Độ che phủ rừng ở Tây Nguyên giảm sút trong những năm gần đây, chủ yếu là do

a)

đẩy mạnh khai thác gỗ quý.

b)

tăng cường khai thác dược liệu.

c)

nạn phá rừng gia tăng.    

d)

có nhiều vụ cháy rừng.

19.

Ở Tây Nguyên, cà phê vối được trồng ở nơi có điều kiện như thế nào?

a)

Nơi có khí hậu nóng hơn.

b)

Nơi có dân cư đông đúc.

c)

Cao nguyên tương đối thấp.

d)

Nơi có khí hậu mát hơn.

20.

Vùng nào được gọi là “Kho vàng xanh” của nước ta?

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.        

b)

Bắc Trung Bộ.         

c)

Tây Nguyên.

d)

Đông Nam Bộ.

21.

Loại đất chiếm tỉ lệ diện tích lớn nhất ở Tây Nguyên là

a)

đất feralit trên đá badan.

b)

đất xám trên phù sa cổ.

c)

đất feralit trên các loại đá khác.

d)

đất phù sa sông.

22.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết tỉnh nào sau đây nằm ở vị trí ngã ba biên giới Việt Nam – Lào – Campuchia?

a)

Kon Tum.

b)

Gia Lai.

c)

Đắc Lắk.

d)

Đắc Nông.

23.

Các loại cây công nghiệp quan trọng nhất ở Tây Nguyên là

a)

cà phê, cao su, chè, hồ tiêu.

b)

cà phê, dừa, cao su, điều.

c)

cà phê, cao su, hồ tiêu, bông.

d)

cà phê, hồ tiêu, thuốc lá, bông.

24.

Tây Nguyên không tiếp giáp với vùng nào sau đây?

a)

Bắc Trung Bộ

b)

Nam Trung Bộ

c)

Đông Nam Bộ

d)

Lào, Campuchia

25.

Tây Nguyên có vị trí đặc biệt về mặt quốc phòng vì:

a)

Có biên giới kéo dài với Lào và Campuchia

b)

Giáp với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

c)

Rất gần với TP Hồ Chí Minh

d)

Có nhiều rừng núi

26.

Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên đối với việc phát triển nông nghiệp của vùng Tây Nguyên là

a)

Thiếu nước vào mùa khô

b)

Địa hình phân bậc, khó canh tác

c)

Khí hậu phân hóa theo độ cao, hạn chế sản xuất hàng hóa

d)

Đất có tầng phong hóa sâu

27.

Khó khăn lớn nhất về mặt kinh tế - xã hội của vùng Tây Nguyên là

a)

Nền văn hóa đa dạng

b)

Có nhiều dân tộc sinh sống

c)

Cơ sở hạ tầng còn hạn chế

d)

Nguồn lao động hạn chế về trình độ

28.

Điều kiện thuận lợi hàng đầu giúp Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn là:

a)

Có đất badan tập trung thành vùng lớn

b)

Có hai mùa mưa khô rõ rệt

c)

Có nguồn nước ngầm phong phú

d)

Có độ ẩm quanh năm cao

29.

Mục đích chính của việc đa dạng hoá cơ cấu cây công nghiệp của Tây Nguyên là

a)

hạn chế những rủi ro về thị trường và sử dụng hợp lí tài nguyên.

b)

hạn chế tình trạng người dân du canh, du cư đốt rừng làm rẫy.

c)

dễ dàng trong việc chế biến, bảo quản và tiêu thụ các sản phẩm.

d)

tạo điều kiện mở rộng diện tích và nâng cao năng suất cây trồng.

30.

Việc mở rộng diện tích cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên cần phải gắn với

a)

việc xây dựng các cơ sở công nghiệp chế biến.

b)

bảo vệ vốn rừng hiện có và phát triển thuỷ lợi.

c)

việc xây dựng mạng lưới giao thông để vận chuyển sản phẩm.

d)

việc xây dựng các công trình thuỷ lợi để tưới nước mùa khô.

31.

độ che phủ rừng ở Tây Nguyên giảm sút nhanh trong những năm gần đây , chủ yếu là do

a)

đẩy mạnh khai hthacs gỗ quý.

b)

tăng cường khai thác dược liệu.

c)

nạn phá rừng gia tăng.

d)

có nhiều vụ cháy rừng.

32.

Cây chè được trông nhiều ở Tây Nguyên, chủ yếu là do nơi đây có

a)

một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt.

b)

tổng lượng mưa trong năm lớn.

c)

khí hậu mát mẻ ở các cao nguyên cao.

d)

khí hậu khá nóng ở các cao nguyên thấp.

33.

Nguyên nhân chủ yếu để Duyên hải Nam Trung Bộ có ưu thế hơn Bắc Trung Bộ trong khai thác hải sản là

a)

A. có các ngư trường rộng lớn.

b)

B. tất cả các tỉnh đều giáp biển.

c)

C. có nhiều vũng, vịnh, đầm phá.

d)

D. có các điều kiện hải văn thuận lợi.

34.

Vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong việc nâng cao quả hiệu kinh tế của ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

A. đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.

b)

B. đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu.

c)

C. khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi.

d)

D. khai thác, nuôi trồng kết hợp chế biến.

35.

Điều kiện thuận lợi giúp Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều cảng biển tổng hợp quy mô lớn là

a)

A. gần tuyến hàng hải quốc tế quan trọng.

b)

B. đường bờ biển dài, nhiều cửa sông lớn.

c)

C. tiếp giáp với vùng biển nước sâu.

d)

D. ven biển có nhiều vụng, vịnh rộng, sâu.

36.

Loại đất chiếm tỉ lệ diện tích lớn nhất ở Tây Nguyên là

a)

đất feralit trên đá badan.

b)

đất xám trên phù sa cổ.

c)

đất feralit trên các loại đá khác.

d)

đất phù sa sông.

37.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết tỉnh nào sau đây nằm ở vị trí ngã ba biên giới Việt Nam – Lào – Campuchia?

a)

Kon Tum.

b)

Gia Lai.

c)

Đắc Lắk.

d)

Đắc Nông.

38.

Các loại cây công nghiệp quan trọng nhất ở Tây Nguyên là

a)

cà phê, cao su, chè, hồ tiêu.

b)

cà phê, dừa, cao su, điều.

c)

cà phê, cao su, hồ tiêu, bông.

d)

cà phê, hồ tiêu, thuốc lá, bông.

39.

Tây Nguyên có vị trí đặc biệt về mặt quốc phòng vì:

a)

Có biên giới kéo dài với Lào và Campuchia

b)

Giáp với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

c)

Rất gần với TP Hồ Chí Minh

d)

Có nhiều rừng núi

40.

Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên đối với việc phát triển nông nghiệp của vùng Tây Nguyên là

a)

Thiếu nước vào mùa khô

b)

Địa hình phân bậc, khó canh tác

c)

Khí hậu phân hóa theo độ cao, hạn chế sản xuất hàng hóa

d)

Đất có tầng phong hóa sâu

41.

Khó khăn lớn nhất về mặt kinh tế - xã hội của vùng Tây Nguyên là

a)

Nền văn hóa đa dạng

b)

Có nhiều dân tộc sinh sống

c)

Cơ sở hạ tầng còn hạn chế

d)

Nguồn lao động hạn chế về trình độ

42.

Điều kiện thuận lợi hàng đầu giúp Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn là:

a)

Có đất badan tập trung thành vùng lớn

b)

Có hai mùa mưa khô rõ rệt

c)

Có nguồn nước ngầm phong phú

d)

Có độ ẩm quanh năm cao

43.

Mục đích chính của việc đa dạng hoá cơ cấu cây công nghiệp của Tây Nguyên là

a)

hạn chế những rủi ro về thị trường và sử dụng hợp lí tài nguyên.

b)

hạn chế tình trạng người dân du canh, du cư đốt rừng làm rẫy.

c)

dễ dàng trong việc chế biến, bảo quản và tiêu thụ các sản phẩm.

d)

tạo điều kiện mở rộng diện tích và nâng cao năng suất cây trồng.

44.

Việc mở rộng diện tích cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên cần phải gắn với

a)

việc xây dựng các cơ sở công nghiệp chế biến.

b)

bảo vệ vốn rừng hiện có và phát triển thuỷ lợi.

c)

việc xây dựng mạng lưới giao thông để vận chuyển sản phẩm.

d)

việc xây dựng các công trình thuỷ lợi để tưới nước mùa khô.

45.

độ che phủ rừng ở Tây Nguyên giảm sút nhanh trong những năm gần đây , chủ yếu là do

a)

đẩy mạnh khai hthacs gỗ quý.

b)

tăng cường khai thác dược liệu.

c)

nạn phá rừng gia tăng.

d)

có nhiều vụ cháy rừng.

46.

Cây chè được trông nhiều ở Tây Nguyên, chủ yếu là do nơi đây có

a)

một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt.

b)

tổng lượng mưa trong năm lớn.

c)

khí hậu mát mẻ ở các cao nguyên cao.

d)

khí hậu khá nóng ở các cao nguyên thấp.

47.

Loại đất chiếm tỉ lệ diện tích lớn nhất ở Tây Nguyên là

a)

đất feralit trên đá badan.

b)

đất xám trên phù sa cổ.

c)

đất feralit trên các loại đá khác.

d)

đất phù sa sông.

48.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết tỉnh nào sau đây nằm ở vị trí ngã ba biên giới Việt Nam – Lào – Campuchia?

a)

Kon Tum.

b)

Gia Lai.

c)

Đắc Lắk.

d)

Đắc Nông.

49.

Các loại cây công nghiệp quan trọng nhất ở Tây Nguyên là

a)

cà phê, cao su, chè, hồ tiêu.

b)

cà phê, dừa, cao su, điều.

c)

cà phê, cao su, hồ tiêu, bông.

d)

cà phê, hồ tiêu, thuốc lá, bông.

50.

Tây Nguyên có vị trí đặc biệt về mặt quốc phòng vì:

a)

Có biên giới kéo dài với Lào và Campuchia

b)

Giáp với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

c)

Rất gần với TP Hồ Chí Minh

d)

Có nhiều rừng núi

51.

Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên đối với việc phát triển nông nghiệp của vùng Tây Nguyên là

a)

Thiếu nước vào mùa khô

b)

Địa hình phân bậc, khó canh tác

c)

Khí hậu phân hóa theo độ cao, hạn chế sản xuất hàng hóa

d)

Đất có tầng phong hóa sâu

52.

Khó khăn lớn nhất về mặt kinh tế - xã hội của vùng Tây Nguyên là

a)

Nền văn hóa đa dạng

b)

Có nhiều dân tộc sinh sống

c)

Cơ sở hạ tầng còn hạn chế

d)

Nguồn lao động hạn chế về trình độ

53.

Điều kiện thuận lợi hàng đầu giúp Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn là:

a)

Có đất badan tập trung thành vùng lớn

b)

Có hai mùa mưa khô rõ rệt

c)

Có nguồn nước ngầm phong phú

d)

Có độ ẩm quanh năm cao

54.

Mục đích chính của việc đa dạng hoá cơ cấu cây công nghiệp của Tây Nguyên là

a)

hạn chế những rủi ro về thị trường và sử dụng hợp lí tài nguyên.

b)

hạn chế tình trạng người dân du canh, du cư đốt rừng làm rẫy.

c)

dễ dàng trong việc chế biến, bảo quản và tiêu thụ các sản phẩm.

d)

tạo điều kiện mở rộng diện tích và nâng cao năng suất cây trồng.

55.

Việc mở rộng diện tích cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên cần phải gắn với

a)

việc xây dựng các cơ sở công nghiệp chế biến.

b)

bảo vệ vốn rừng hiện có và phát triển thuỷ lợi.

c)

việc xây dựng mạng lưới giao thông để vận chuyển sản phẩm.

d)

việc xây dựng các công trình thuỷ lợi để tưới nước mùa khô.

56.

độ che phủ rừng ở Tây Nguyên giảm sút nhanh trong những năm gần đây , chủ yếu là do

a)

đẩy mạnh khai hthacs gỗ quý.

b)

tăng cường khai thác dược liệu.

c)

nạn phá rừng gia tăng.

d)

có nhiều vụ cháy rừng.

57.

Cây chè được trông nhiều ở Tây Nguyên, chủ yếu là do nơi đây có

a)

một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt.

b)

tổng lượng mưa trong năm lớn.

c)

khí hậu mát mẻ ở các cao nguyên cao.

d)

khí hậu khá nóng ở các cao nguyên thấp.

58.
Ý nghĩa của việc đẩy mạnh chế biến sản phẩm cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
a)
nâng cao giá trị nông sản.
b)
tăng khối lượng nông sản.
c)
sử dụng hợp lí các tài nguyên.
d)
nâng cao đời sống người dân.
59.
Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu là do
a)
khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan giàu dinh dưỡng.
b)
đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất lượng tốt.
c)
đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồi dào.
d)
khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên cao trên 1000m, đất tốt
60.
Nhân tố tự nhiên được coi là quan trọng nhất để vùng Tây Nguyên phát triển cây cà phê là
a)
địa hình có nhiều cao nguyên rộng lớn.
b)
có hệ thống sông lớn cung cấp nước tưới.
c)
khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm.
d)
đất ba dan màu mỡ, khí hậu cận xích đạo.
61.
Một trong những vấn đề lớn đối với việc phát triển rừng ở Tây Nguyên là
a)
diện tích đất rừng ngày càng bị thu hẹp.
b)
công tác trồng rừng gặp nhiều khó khăn.
c)
tình trạng rừng bị phá, bị cháy diễn ra thường xuyên.
d)
các vườn quốc gia bị khai thác bừa bãi.
62.
Đặc điểm tự nhiên gây ra nhiều khó khăn nhất cho sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên là
a)
lượng mưa ít.
b)
có mùa khô sâu sắc và kéo dài.
c)
sương muối, sương giá.
d)
địa hình phân bậc.
63.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên
a)
khai thác sự đa dạng tự nhiên, bảo vệ môi trường.
b)
đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, phát triển kinh tế.
c)
nâng cao trình độ lao động, tạo ra tập quán mới.
d)
góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo ra việc làm.
64.
Cây chè được trồng nhiều ở Tây Nguyên chủ yếu là do
a)
khí hậu mát mẻ ở các cao nguyên.
b)
tổng lượng mưa trong năm lớn.
c)
một mùa mưa và khô rõ rệt.
d)
khí hậu khá nóng ở các cao nguyên thấp.
65.
Giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
a)
tìm thị trường xuất khẩu ổn định.
b)
quy hoạch lại các vùng chuyên canh.
c)
đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.
d)
đẩy mạnh khâu chế biến sản phẩm.
66.
Biện pháp cấp bách nhất hiện nay để bảo vệ rừng tự nhiên ở Tây Nguyên là
a)
đóng cửa rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng.
b)
chú trọng giao đất, giao rừng cho người dân.
c)
đẩy mạnh việc khoanh nuôi, trồng rừng mới.
d)
khai thác rừng hợp lí, đẩy mạnh chế biến gỗ.
67.
Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên
a)
đẩy mạnh khâu chế biến và xuất khẩu nông sản.
b)
ứng dụng công nghệ mới, giảm sâu bệnh.
c)
đảm bảo nguồn nước tưới, sử dụng giống mới.
d)
mở rộng diện tích hợp lí đi đôi với bảo vệ rừng.
68.
Ở Tây nguyên, vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản là
a)
tập trung đảy mạnh công tác ngăn chặn nạn phá rừng.
b)
đẩy mạnh chế biến gỗ tại chỗ, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.
c)
khai thác hợp lí đi đôi với khoanh nuôi, trồng rừng mới.
d)
đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng cho người dân.
69.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên?
a)
Vùng trồng cao su thứ hai đúng sau Đông Nam Bộ.
b)
Lâm Đồng đúng đầu cả nước về diện tích trồng chè.
c)
Vùng chuyên canh cây cà phê lớn nhất của nước ta.
d)
Vùng chuyên canh cây ca phê lớn nhất của nước ta.
70.
Khó khăn chủ yếu về mặt cơ sở vật chất đối với phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên
a)
công nghiệp chế biến còn nhỏ bé.
b)
mùa khô sâu sắc, kéo dài.
c)
thiếu lao động có chuyên môn kĩ thuật.
d)
cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
71.
Điều kiện thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới ở Tây Nguyên là
a)
đất đỏ ba dan và khí hậu cận xích đạo.
b)
đất ba dan và nguồn nước sông hồ.
c)
khí hậu cận xích đạo và đất phừ sa.
d)
nguồn nước sông hồ và cao nguyên.
72.
Tác động của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên đối với phát triển kinh tế của vùng là
a)
ngăn chặn triệt để nạn phá rừng, đốt rừng.
b)
tạo ra tập quán sản xuất mới cho đồng bào.
c)
thu hút lao động từ các vùng đất nước về.
d)
tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn.
73.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hoạt động khai thác và chế biến gỗ của Tây Nguyên?
a)
Lâm nghiệp là một thế mạnh của Tây Nguyên.
b)
Còn nhiều rừng gỗ quý và nhiều chim, thú quý.
c)
Tài nguyên rừng đã bị suy giảm.
d)
Sản lượng gỗ hàng năm tăng liên tục.
74.
Ý nghĩa nào sau đây không đúng với hồ thủy điện ở Tây Nguyên?
a)
Đêm lại nguồn nước tưới quan trọng trong mùa khô.
b)
Sử dụng cho mục đích du lịch.
c)
Phát triển nuôi trồng thủy sản.
d)
Tạo điều kiện cho các ngành công nghiệp phát triển
75.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho rừng ở Tây Nguyên suy giảm là

a)

nạn phá rừng ngày càng gia tăng nhiều hơn.

b)

đầu tư xây dựng các nhà máy thủy điện mới.

c)

mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp.

d)

đẩy mạnh khai hoang mở rộng đất nông nghiệp

76.

Vùng nào được gọi là ‘‘ Kho vàng xanh‘‘ của nước ta?

a)

Tây Nguyên

b)

Tây Bắc

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Đông Nam Bộ

77.

Nhận định nào sau đây không đúng về giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên?

a)

Phát triển công nghiệp

b)

Nuôi trồng thủy sản

c)

Phát triển du lịch

d)

Phát triển lâm nghiệp

78.

Việc làm thủy lợi ở Tây Nguyên gặp nhiều khó khăn là do

a)

vùng này có địa hình dạng bậc thang

b)

mực nước ngầm hạ thấp vào mùa khô.

c)

các hồ chứa bị cạn kiệt vào thu đông

d)

hạn hán kéo dài nghiêm trọng nhất cả nước

79.

Cây cà phê chè của Tây Nguyên được trồng ở

a)

cao nguyên tương đối thấp

b)

nơi có khí hậu khô nóng

c)

nơi có dân cư đông đúc

d)

nơi có khí hậu mát mẻ.

80.

Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để Tây Nguyên phát triển cây công nghiệp lâu năm là

a)

đất badan màu mỡ rộng lớn.

b)

có hai mùa mưa và khô rõ rệt

c)

nguồn nước sông hồ dồi dào.

d)

địa hình tương đối bằng phẳng

81.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của các công trình thủy điện ở Tây Nguyên?

a)

Phát triển công nghiệp

b)

Nuôi trồng thủy sản

c)

Phát triển lâm nghiệp

d)

Phát triển du lịch

82.

Độ che phủ rừng ở Tây Nguyên giảm sút mạnh trong những năm gần đây là do

a)

nạn phá rừng gia tăng

b)

đẩy mạnh khai thác gỗ quý

c)

xảy ra nhiều vụ phá rừng

d)

tăng cường khai thác dược liệu.

83.

Cây chè được trồng nhiều ở Tây Nguyên chủ yếu vì nơi đây có

a)

một mùa mưa và khô rõ rệt.

b)

tổng lượng mưa trong năm lớn

c)

khí hậu mát mẻ ở các cao nguyên cao

d)

khí hậu nóng ở các cao nguyên thấp

84.

Cây cà phê vối của Tây Nguyên được trồng chủ yếu ở

a)

nơi có dân cư đông đúc

b)

nơi có khí hậu mát hơn.

c)

nơi có dân cư đông đúc

d)

nơi có khí hậu nóng hơn

85.

Tây Nguyên có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng chủ yếu là do

a)

có nhiều cửa khẩu quốc tế thông thương với nước ngoài.

b)

án ngữ một vùng cao nguyên, lại tiếp giáp với hai nước bạn.

c)

có các trục đường huyết mạch nối với các cửa khẩu và vùng.

d)

địa hình cao, có quan hệ chặt chẽ với vùng ven biển Trung Bộ.

86.

Giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

tìm các thị trường xuất khẩu ổn định. 

b)

quy hoạch lại các vùng chuyên canh.

c)

đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp. 

d)

đẩy mạnh khâu chế biến sản phẩm.

87.

Trở ngại chính về tự nhiên trong phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

a)

mùa mưa kéo dài gây xói mòn đất. 

b)

sạt lở đất đá, lũ quét thường xuyên.

c)

thiếu nước trong mùa khô sâu sắc. 

d)

cháy rừng, bão và áp thấp nhiệt đới.

88.

Tây Nguyên hiện nay phát triển mạnh

a)

thủy điện, trồng cây công nghiệp.   

b)

nhiệt điện, khai thác gỗ quy hiếm.

c)

khu chế xuất, khu công nghệ cao. 

d)

nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi lợn.

89.

Phát biểu nào sau đây không đúng về điều kiện sinh thái nông nghiệp của Tây Nguyên?

a)

Thiếu nước trong mùa khô.

b)

Đất nâu đỏ đá vôi màu mỡ.

c)

Có hai mùa mưa, khô rõ rệt.  

d)

Các cao nguyên badan xếp tầng.

90.

Giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

quy hoạch lại vùng chuyên canh.

b)

đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.

c)

đẩy mạnh khâu chế biến sản xuất. 

d)

tìm thị trường xuất khẩu ổn định.

91.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của Tây Nguyên?

a)

Có tính chất cận xích đạo. 

b)

Mùa khô sâu sắc và kéo dài.

c)

Có một mùa mưa và một mùa khô.      

d)

Mưa tập trung vào thu đông.

92.

Biện pháp hiệu quả nhất để hạn chế nạn chặt phá rừng ở Tây Nguyên là

a)

tăng cường kiểm tra, xử lí những vi phạm.

b)

trồng rừng để bù lại diện tích đã khai thác.

c)

chỉ khai thác rừng thứ sinh và rừng trồng.  

d)

giao đất, giao rừng để người dân quản lí.

93.

Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây nguyên mang lại ý nghĩa xã hội chủ yếu nào sau đây?

a)

Giải quyết việc làm cho nhiều người lao động.

b)

Thúc đẩy hình thành nông trường quốc doanh.

c)

Cung cấp sản phẩm cho nhu cầu ở trong nước.

d)

Tạo ra khối lượng nông sản lớn cho xuất khẩu

94.

Tình trạng cháy rừng ở Tây Nguyên do nguyên nhân tự nhiên chủ yếu nào sau đây?

a)

Khí hậu cận xích đạo, thành phần thực vật.

b)

Độ cao địa hình và khí hậu cận xích đạo.

c)

Độ cao địa hình, thành phần loài thực vật. 

d)

Thành phần loài thực vật, đất badan lớn.

95.

Vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản ở Tây Nguyên hiện nay là

a)

khai thác thật hợp lí đi đôi với trồng mới rừng.   

b)

tăng cường giao đất, giao rừng cho người dân.

c)

đẩy mạnh chế biến, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.   

d)

tích cực ngăn chặn nạn chặt phá rừng tự nhiên.

96.

Tây Nguyên hiện nay phát triển mạnh

a)

trồng lúa và chăn nuôi gia cầm.

b)

khai thác và chế biến thủy sản.      

c)

sản xuất điện và luyện kim đen.

d)

du lịch và nông sản xuất khẩu.

97.

Giải pháp nào sau đây là chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro trong sản xuất cây công nghiệp và góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên ở vùng Tây Nguyên?

a)

Đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.

b)

Trao đổi với vùng khác để bổ sung lương thực, ổn định diện tích cây trồng.

c)

Đa dạng hóa các thành phần kinh tế trong trồng và chế biến cây công nghiệp.

d)

Nhà nước trợ giá, thu mua và tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp cho nhân dân.

98.

Yếu tố nào sau đây không chứng minh Tây Nguyên thực sự là “kho vàng xanh” của nước ta?

a)

Độ che phủ rừng cao bậc nhất cả nước.  

b)

Trong rừng có nhiều gỗ quý và lâm sản.

c)

Sản lượng gỗ có thể khai thác cao nhất. 

d)

Sản lượng khai thác gỗ ngày càng giảm.

99.

Nguồn nước tưới chủ yếu cho cây cà phê ở Tây Nguyên vào mùa khô hiện nay là

a)

nước ngầm.  

b)

sông, suối

c)

hồ thủy điện.    

d)

hồ thủy lợi.

100.

Phát biểu nào sau đây không đúng về phân bố cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên?

a)

Hồ tiêu nhiều nhất ở Kon Tum, Lâm Đồng

b)

Chè có diện tích lớn nhất ở Lâm Đồng.

c)

Cao su trồng chủ yếu ở Gia Lai, Đắk Lắk. 

d)

Cà phê được trồng nhiều nhất ở Đắk Lắk.

101.

Biện pháp quan trọng hàng đầu để nâng cao hiệu quả cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

a)

thay đổi cơ cấu giống cây trồng.

b)

phát triển mạnh kinh tế trang trại.

c)

công nghiệp chế biến gắn với các vùng chuyên canh.

d)

nâng cao chất lượng đội ngũ lao động tại địa phương.

102.

Tây Nguyên có mật độ dân số thuộc nhóm thấp nhất ở nước ta chủ yếu do

a)

thường xuyên chịu nhiều thiên tai.  

b)

nông nghiệp là ngành kinh tế chính.

c)

hoạt động dịch vụ chưa đa dạng.  

d)

hạ tầng hạn chế và chưa đồng bộ.

103.

Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây cà phê lớn nhất nước ta nhờ có

a)

khí hậu nhiệt đới, phân hóa theo độ cao.         

b)

nhiều đất badan và khí hậu cận xích đạo.

c)

địa hình cao, khí hậu mát mẻ quanh năm.      

d)

nhiều đồn điền cà phê từ thời Pháp để lại.

104.

Độ che phủ rừng ở Tây Nguyên giảm sút nhanh trong những năm gần đây, chủ yếu là do

a)

đẩy mạnh khai thác gỗ quý.           

b)

nạn phá rừng gia tăng.

c)

tăng cường khai thác dược liệu.   

d)

có nhiều vụ cháy rừng.

105.

Độ che phủ rừng ở Tây Nguyên giảm sút nhanh trong những năm gần đây, chủ yếu là do

a)

đẩy mạnh khai thác gỗ quý.           

b)

nạn phá rừng gia tăng.

c)

tăng cường khai thác dược liệu.   

d)

có nhiều vụ cháy rừng.

106.

Ở Tây Nguyên có thể trồng được cây công nghiệp nguồn gốc cận nhiệt đới vì

a)

có một mùa đông lạnh nhiệt độ xuống thấp

b)

khí hậu các cao nguyên trên 1000 m mát mẻ.

c)

đất đỏ ba dan màu mỡ, phân bố rất tập trung.

d)

khí hậu chia làm hai mùa mưa, khô rất rõ rệt.

107.

Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên?

a)

Mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp cận nhiệt đới.

b)

Mở rộng thị trường, thủy lợi và công nghiệp chế biến.

c)

Thực hiện chính sách giao đất và giao rừng.

d)

Đảm bảo lương thực ở các vùng chuyên canh.

108.

Nhân tố tự nhiên quan trọng nhất để vùng Tây Nguyên phát triển cây cà phê là

a)

địa hình có nhiều cao nguyên rộng lớn. 

b)

có hệ thống sông lớn cung cấp nước tưới.

c)

khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm.               

d)

đất ba dan màu mỡ, khí hậu cận xích đạo.

109.

Một trong những vấn đề lớn đối với việc phát triển rừng ở Tây Nguyên là

a)

diện tích đất rừng ngày càng bị thu hẹp. 

b)

tình trạng rừng bị phá, bị cháy phổ biến.    

c)

công tác trồng rừng gặp nhiều khó khăn.

d)

các vườn quốc gia bị khai thác bừa bãi.

110.

: Điểm khác biệt của hệ thống thuỷ điện giữa Tây Nguyên với các vùng khác là

a)

có nhiều nhà máy thủy điện lớn.

b)

hình thành các bậc thang thuỷ điện.

c)

có ý nghĩa để phát triển du lịch sinh thái.

d)

cung cấp nước tưới cho cây công nghiệp.

111.

Tây Nguyên hiện nay phát triển mạnh

a)

sản xuất lúa gạo, nuôi trồng thủy sản.    

b)

khai thác gỗ tròn, trồng cây dược liệu.     

c)

thủy điện, cây công nghiệp nhiệt đới. 

d)

khai thác các khoáng sản, sản xuất ôtô.

112.

Biện pháp cấp bách nhất hiện nay để bảo vệ rừng tự nhiên ở Tây Nguyên là

a)

đóng cửa rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng.  

b)

đẩy mạnh việc khoanh nuôi, trồng rừng mới.

c)

chú trọng giao đất, giao rừng cho người dân.        

d)

khai thác rừng hợp lí, đẩy mạnh chế biến gỗ

113.

Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên mang lại ý nghĩa xã hội nào sau đây?

a)

Giải quyết việc làm cho nhiều người lao động. 

b)

Thúc đẩy hình thành nông trường quốc doanh.

c)

Tạo ra khối lượng nông sản lớn cho xuất khẩu  

d)

Cung cấp sản phẩm cho nhu cầu ở trong nước.

114.

Điều kiện tự nhiên quan trọng nhất để Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm hàng đầu nước ta là

a)

địa hình là các cao nguyên bậc thang có độ cao khác nhau.

b)

đất đỏ ba dan giàu dinh dưỡng, tập trung ở mặt bằng rộng

c)

hệ thống sông ngòi dày đặc, nguồn nước ngầm phong phú.

d)

khí hậu mang tính chất cận xích đạo, phân hoá theo độ cao

115.

Khó khăn tự nhiên nào sau đây là lớn nhất trong phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên?

a)

Địa hình phân hóa khá đa dạng. 

b)

Thiếu nước vào thời kì mùa khô. 

c)

Đất bị xói mòn ngày càng mạnh.

d)

Suy giảm nhanh diện tích rừng.

116.

Vấn đề cần quan tâm nhất khi mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

không làm thu hẹp diện tích rừng hiện có.    

b)

đầu tư mở rộng các nhà máy chế biến

c)

xây dựng mạng lưới giao thông vận tải.  

d)

tăng cường hợp tác với nước ngoài.

117.

Biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

a)

thay đổi tập đoàn cơ cấu giống cây trồng.  

b)

phát triển các mô hình kinh tế trang trại.

c)

công nghiệp chế biến gắn với vùng chuyên canh.  

d)

nâng cao chất lượng lao động tại địa phương.

118.

Giải pháp chủ yếu nhất để nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội trong sản xuất cây công nghiệp ở vùng Tây Nguyên là gì?

a)

Xây dựng cơ sở hạ tầng và giao thông.

b)

Đẩy mạnh phát triển kinh tế trang trại.

c)

Thu hút ngồn lao động từ các vùng khác.     

d)

Đẩy mạnh công nghệ chế biến sản phẩm.

119.

Điều kiện tự nhiên khó khăn nhất cho sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

địa hình cao nguyên bazan xếp tầng.  

b)

mùa khô sâu sắc và kéo dài.

c)

đất bị xói mòn, rửa trôi vào mùa mưa.

d)

khí hậu phân hóa theo độ cao.

120.

Phát biểu nào sau đây đúng về thuận lợi của điều kiện tự nhiên cho thu hoạch, phơi sấy và bảo quản sản phẩm cây công nghiệp ở Tây Nguyên?

a)

Nhiều nơi có khí hậu mát mẻ quanh năm.

b)

Có một mùa khô sâu sắc, kéo dài.

c)

Khí hậu có sự phân hóa đa dạng. 

d)

Hiện tượng khô nóng diễn ra quanh năm.

121.

Tây Nguyên hiện nay phát triển mạnh

a)

khai thác và chế biến bôxít, nhiệt điện.  

b)

trồng cây công nghiệp lâu năm, du lịch.

c)

lúa gạo và các loại hoa màu, thủy điện.   

d)

khai thác và chế biến thủy sản, cơ khí.

122.

Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để vừa hạn chế rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm vừa khai thác có hiệu quả các điều kiện tự nhiên ở Tây Nguyên?

a)

Tăng cường công tác thủy lợi vào mùa khô.      

b)

Đẩy mạnh công nghệ chế biến sản phẩm.

c)

Đa dạng hóa cơ cấu các cây công nghiệp. 

d)

Hoàn thiện quy hoạch vùng chuyên canh.

123.

Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

a)

đẩy mạnh trồng trọt, tạo ra các sản xuất mới.             

b)

   giải quyết việc làm, nâng cao vị thế của vùng.

c)

phát triển hàng hóa, nâng cao chất lượng sống

d)

khai thác các tài nguyên, bảo vệ môi trường.

124.

Nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

lực lượng lao động. 

b)

khoa học - kỹ thuật.

c)

tập quán sản xuất.

d)

thị trường tiêu thụ.

125.

Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây nguyên mang lại ý nghĩa xã hội chủ yếu nào sau đây?

A.

B.

C.

D.

a)

Giải quyết việc làm cho nhiều người lao động.

b)

Thúc đẩy hình thành nông trường quốc doanh.

c)

Cung cấp sản phẩm cho nhu cầu ở trong nước.

d)

Tạo ra khối lượng nông sản lớn cho xuất khẩu

126.

Khí hậu Tây Nguyên có đặc điểm nào khác với Đông Nam Bộ

a)

Chịu tác động mạnh của gió mùa Tây Nam.

b)

Có một mùa mưa và một mùa khô rất rõ rệt.

c)

Mang tính chất cận xích đạo.

d)

Phân hoá mạnh theo độ cao.

127.

Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ cùng có chung một đặc điểm là

a)

Có tiềm năng thủy điện lớn.

b)

Là hai vùng duy nhất không giáp biển.

c)

Có diện tích đất lâm nghiệp lớn nhất nước.

d)

Dẫn đầu cả nước về tài nguyên khoáng sản.

128.

Khi mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên, vấn đề cần chú ý nhất là

a)

không làm thu hẹp diện tích rừng.

b)

đầu tư mở rộng các nhà máy chế biến.

c)

xây dựng mạng lưới giao thông vận tải.

d)

tăng cường hợp tác với nước ngoài.

129.

Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây nguyên có ý nghĩa xã hội chủ yếu nào sau đây?

a)

Cung cấp sản phẩm cho nhu cầu ở trong nước.

b)

Giải quyết việc làm, tạo ra tập quán sản xuất mới.

c)

Thúc đẩy hình thành nông trường quốc doanh.

d)

Tạo ra khối lượng nông sản lớn cho xuất khẩu.

130.

Ý nghĩa chủ yếu của việc đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

nâng cao chất lượng sản phẩm.

b)

tăng cao khối lượng nông sản.

c)

nâng cao đời sống người dân.

d)

Giảm thiểu rủi ro trước

biến động thị trường.

131.

Biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

a)

xây dựng cơ sở công nghiệp chế biến gắn với vùng chuyên canh.

b)

phát triển các mô hình kinh

tế trang trại với quy mô ngày càng lớn.

c)

thay đổi giống cây mới, phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng.

d)

nâng cao chất lượng đội ngũ lao động và thành lập các nông trường.

132.

Một trong những vấn đề đáng lo ngại trong việc phát triển rừng ở Tây Nguyên là

a)

công tác trồng rừng không được thực hiện hàng năm.

b)

các vườn quốc gia đang bị khai thác bừa bãi.

c)

có khai thác nhưng không có

chế biến lâm sản.

d)

tình trạng rừng bị phá, bị cháy diễn ra thường xuyên.

133.

Đặc điểm tự nhiên gây ra nhiều khó khăn nhất cho sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

sương muối, sương giá.

b)

lượng mưa ít.

c)

mùa khô sâu sắc và kéo dài.

d)

địa hình phân bậc mạnh.

134.

Giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

quy hoạch lại vùng chuyên canh.

b)

tìm thị trường tiêu thụ ổn định.

c)

đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.

d)

đẩy mạnh khâu chế biến các sản phẩm cây công nghiệp.

135.

Biện pháp hiệu quả nhất để hạn chế tình trạng chặt phá rừng bừa bãi ở Tây Nguyên là

a)

tăng cường kiểm tra, xử phạt những vi phạm.

b)

tích cực trồng rừng để bù lại những diện tích đã mất.

c)

giao đất, giao rừng để nhân dân quản lý.

d)

chỉ khai thác rừng thứ sinh.

136.

Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn do điều kiện chủ yếu nào sau đây?

a)

Khí hậu cận xích đạo với 2 rõ rệt.

b)

Có nguồn nước dồi dào.

c)

Đất badan tập trung thành vùng lớn.

d)

Khí hậu phân hóa theo độ cao.

137.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên?

a)

Điều kiện về địa hình, đất đai.

b)

Trình độ thâm canh, đất đai.

c)

Tập quán sản xuất, khí hậu.

d)

Khí hậu và đất đai.

138.

Thuận lợi nhất của đất đỏ badan ở Tây Nguyên đối với việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm là

a)

tập trung ở những mặt bằng rộng lớn.

b)

đất badan có hàm lượng dinh dưỡng cao.

c)

đất badan có tầng phong hóa sâu.

d)

phân bố chủ yếu ở các vùng núi cao.

139.

Tây Nguyên phát triển được các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn là nhờ lợi thế

a)

khí hậu nhiệt ẩm cao.

b)

địa hình cao nguyên bằng phẳng.

c)

sinh vật phong phú, đa dạng.

d)

khí hậu phân hóa theo đại cao.

140.

Độ che phủ rừng ở Tây Nguyên giảm sút nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do

a)

nạn phá rừng gia tăng.

b)

đấy mạnh khai thác gỗ quý.

c)

tăng cường khai thác dược liệu.

d)

có nhiều vụ cháy rừng.

141.

Tây Nguyên có thể trồng được cây chè nhờ điều kiện nào sau đây?

a)

Đất đỏ badan diện tích lớn, tầng phong hóa sâu.

b)

Khí hậu ở các cao nguyên

trên 1000m mát mẻ.

c)

Các cao nguyên có bề mặt khá bằng phẳng.

d)

Có nhiều nông trường trường và các nhà máy chế biến.