Font size
WorksheetsChuyển dịch cơ cấu kinh tế – Ôn tập cuối học kì I (Địa lí 12)
Total questions: 138
Worksheet time: 1hrs 28mins
Cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay
có nhiều thành phần khác nhau.
chưa chuyển dịch ở các khu vực.
chưa phân hóa theo không gian.
có tốc độ chuyển dịch rất nhanh.
Sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay theo xu hướng
giảm chăn nuôi, tăng ngành trồng trọt.
tăng công nghiệp, giảm nông nghiệp.
giảm chế biến, tăng việc khai khoáng.
tăng ngành dịch vụ, giảm công nghiệp.
Việc phát huy thế mạnh của từng vùng trong tổ chức lãnh thổ kinh tế không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Đa dạng hóa thành phần kinh tế.
Tăng cường hội nhập với thế giới.
Đẩy mạnh phát triển kinh tế.
Phân hóa sản xuất giữa các vùng.
Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở
tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ môi trường.
cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch hợp lí.
nhịp độ tăng trưởng cao và cơ cấu kinh tế hợp lí.
nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định.
Việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay
đang diễn ra với tốc độ rất nhanh.
đang theo hướng công nghiệp hóa.
làm tăng cơ hội trong nông nghiệp.
làm hạ thấp tỉ trọng công nghiệp.
Việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay nhằm mục đích chủ yếu là
tạo sức hấp dẫn đầu tư nước ngoài.
đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường.
giải quyết việc làm cho lao động.
thúc đẩy sự phân công lao động.
Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta chuyển biến rõ rệt chủ yếu do
lao động dồi dào và tăng hàng năm.
chuyển sang nền kinh tế thị trường.
tăng trưởng kinh tế gần đây nhanh.
thúc đẩy sự phát triển công nghiệp.
Biện pháp chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở nước ta hiện nay là
hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đẩy nhanh đô thị hoá.
tăng cường đầu tư, đẩy mạnh công nghiệp hoá.
nâng cao trình độ lao động, chuyển dịch cơ cấu.
tập trung khai thác khoáng sản, tăng xuất khẩu.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ nước ta đang chuyển dịch tích cực?
Phát triển sản xuất hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Thị trường xuất khẩu mở rộng, nội thương đang phát triển mạnh.
Chính sách mở cửa, tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Quy hoạch lãnh thổ, chất lượng nguồn lao động được cải thiện.
Giá trị GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn hiện nay chủ yếu là do
sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động đông dồi dào, nhiều kinh nghiệm.
chất lượng lao động được nâng cao, cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển, mở rộng quan hệ quốc tế.
nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có, cơ sở hạ tầng rất hiện đại, lao động đông đảo.
định hướng phát triển đúng của Nhà nước, khai thác nhiều tài nguyên thiên nhiên.
Ý nghĩa chiến lược của việc thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đối với đất nước là gì?
Chỉ tập trung vào phát triển nông nghiệp để đảm bảo an ninh lương thực.
Phát huy các lợi thế so sánh, sử dụng hợp lí các nguồn lực và tái cơ cấu kinh tế theo hướng hiệu quả hơn.
Duy trì cơ cấu kinh tế truyền thống, ổn định và không thay đổi.
Tăng cường hợp tác quân sự và an ninh quốc phòng.
Việc tăng cường cập nhật, áp dụng khoa học - công nghệ (KH-CN) trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm mục đích gì?
Tăng cường quan hệ ngoại giao với các quốc gia phát triển.
Chỉ tập trung vào việc tạo ra các sản phẩm thủ công, truyền thống.
Giảm bớt sự phụ thuộc vào các chuỗi giá trị toàn cầu.
Nâng cao trình độ lao động, tăng năng suất, hiệu quả và chất lượng cuộc sống của dân cư.
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế giúp nền kinh tế Việt Nam đạt được mục tiêu gì liên quan đến thương mại quốc tế?
Chỉ phát triển các ngành kinh tế không có sự tham gia của vốn nước ngoài.
Loại bỏ hoàn toàn sự cạnh tranh từ các nền kinh tế khác.
Tạo ra năng lực sản xuất hàng hoá khối lượng lớn, chất lượng cao, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu, tăng năng lực cạnh tranh và đẩy nhanh hội nhập.
Thu hút các luồng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá được định nghĩa là quá trình chuyển đổi toàn diện dựa chủ yếu vào sự phát triển của khu vực nào?
Nông nghiệp và Lâm nghiệp.
Thủ công nghiệp và Thương mại nhỏ lẻ.
Công nghiệp và Dịch vụ.
Khai khoáng và Công nghiệp vật liệu.
Cùng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ. Mục đích của sự chuyển dịch này là gì?
tập trung phát triển các địa phương có thế mạnh về tài nguyên khoáng sản, lao động dồi dào.
Hướng đến khai thác tốt hơn nguồn lực của đất nước, của các địa phương và tăng cường mối liên kết giữa các ngành, địa phương, và quốc tế.
Giảm bớt sự phụ thuộc vào các nguồn lực từ nước ngoài do phát huy được các nguồn lực trong nước.
Giảm bớt mối liên kết giữa các ngành và giữa các địa phương và quốc tế.
Khi cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cơ cấu lao động cũng có sự thay đổi như thế nào?
Giữ nguyên tỉ trọng lao động giữa các khu vực kinh tế.
Lực lượng lao động có kĩ thuật và trình độ cao tăng không đáng kể.
Tỉ trọng lao động trong khu vực nông nghiệp ngày càng tăng.
Chuyển dịch theo hướng gia tăng lực lượng lao động có kĩ thuật và trình độ cao hơn.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá hướng đến mục tiêu kép nào mang yếu tố tăng trưởng?
Đẩy mạnh phát triển kinh tế biển và kinh tế cửa khẩu.
Tăng cường quyền lực của chính phủ trung ương.
Giảm tỉ lệ thất nghiệp và tăng cường phúc lợi xã hội.
Hướng đến sự phát triển bền vững.
Ý nghĩa nào dưới đây của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế liên quan trực tiếp đến việc cải thiện quản lí và nâng cao hiệu quả lao động?
Tăng cường cập nhật, áp dụng khoa học - công nghệ, tạo nên các phương thức quản lí mới, hiện đại.
Tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng hiệu quả hơn.
Tham gia vào các chuỗi giá trị toàn cầu.
Phát huy các lợi thế so sánh, khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn lực của đất nước.
Việc thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế có vai trò như thế nào đối với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và thế giới?
Chỉ có tác dụng đẩy nhanh hội nhập với các quốc gia có nền kinh tế đang phát triển.
Không có vai trò gì, hội nhập là vấn đề ngoại giao, không phải kinh tế.
Làm chậm lại quá trình hội nhập để bảo vệ sản xuất trong nước.
Góp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập thông qua việc tăng năng lực cạnh tranh và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
Nền tảng chủ yếu để thực hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là gì?
Nghề nghiệp và giáo dục.
Cơ cấu dân số.
Hệ thống pháp luật.
Khoa học và công nghệ.
Cho thông tin: Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững không chỉ đòi hỏi nhịp độ phát triển cao mà quan trọng hơn là phải có cơ cấu hợp lí giữa các ngành, các thành phần kinh tế và các vùng lãnh thổ. Cơ cấu kinh tế của Việt Nam đang chuyển dịch rõ nét theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới. Chọn tất cả nhận định đúng dựa trên thông tin này.
Cơ cấu kinh tế của Việt Nam có sự chuyển dịch đồng thời cả về cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần và cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
Cơ cấu ngành kinh tế nước ta chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
Cơ cấu thành phần kinh tế chủ yếu tập trung phát triển khu vực kinh tế Nhà nước.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế làm tăng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, thúc đẩy quá trình hội nhập.
Cho bảng số liệu sau và chọn tất cả nhận định đúng: CƠ CẤU GDP Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2024 (đơn vị: %) gồm bốn khu vực Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; Công nghiệp – xây dựng; Dịch vụ; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm, với các giá trị lần lượt theo các năm 2010, 2015, 2020, 2021, 2024 như trong bảng nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam (các năm 2016, 2025).
Tỉ trọng khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản giảm liên tục.
Tỉ trọng khu vực dịch vụ tăng liên tục và cao nhất.
Tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng tăng liên tục.
Cơ cấu GDP nước ta chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
Cho bảng số liệu sau và chọn tất cả nhận định đúng: TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC THEO GIÁ THỰC TẾ PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2012 - 2021 (đơn vị: nghìn tỉ đồng) gồm Tổng số; Nông, lâm nghiệp và thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Dịch vụ; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm theo các năm 2012, 2015, 2020, 2021. Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022.
Giá trị của tất cả các khu vực kinh tế đều tăng.
Công nghiệp và xây dựng tăng nhanh hơn dịch vụ.
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng ít hơn dịch vụ.
Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng nhanh hơn dịch vụ.
Cho biểu đồ: TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) THEO GIÁ THỰC TẾ PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA NƯỚC TA NĂM 2015 VÀ 2021. Chọn nhận định đúng.
Dịch vụ tăng nhiều hơn Nông, lâm nghiệp và thủy sản.
Công nghiệp và xây dựng tăng chậm hơn Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng nhanh hơn công nghiệp và xây dựng.
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng nhiều hơn Dịch vụ.
Tỉ trọng giá trị sản xuất cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt của nước ta có xu hướng tăng do
dân cư có truyền thống sản xuất.
có nhiều điều kiện thuận lợi.
mang lại hiệu quả kinh tế cao.
có tác dụng trong việc bảo vệ môi trường.
Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do
thị trường tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm.
lao động có kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo.
dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú.
nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.
Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
Bắc Trung Bộ.
Trung du và miền núi phía Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Nam Trung Bộ.
Một trong những đặc điểm phát triển của ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay là
chú trọng hình thức chăn nuôi trang trại.
dân trâu có xu hướng tăng liên tục qua các năm.
chăn nuôi bò sữa chỉ phát triển ở ven các thành phố lớn.
luôn chiếm tỉ trọng trong giá trị sản xuất cao hơn ngành trồng trọt.
Ngành thủy sản của nước ta hiện nay
đánh bắt thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
chất lượng thương phẩm, năng suất lao động cao.
sản lượng thủy sản đánh bắt nhiều hơn nuôi trồng.
bước phát triển đột phá, tỉ trọng ngày càng cao.
Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế.
thị trường tiêu thụ có nhiều biến động.
khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư thấp.
trình độ lao động chưa đáp ứng yêu cầu.
Khó khăn ảnh hưởng đến việc phát triển cây ăn quả ở nước ta hiện nay là
chưa tạo được thương hiệu sản phẩm.
thị trường tiêu thụ nhiều biến động.
chưa đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
cơ cấu sản phẩm còn kém đa dạng.
Sản lượng lúa của nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu là do
đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất.
đa dạng hóa nông nghiệp.
nâng cao chất lượng giống.
mở rộng diện tích gieo trồng.
Đàn gia cầm ở nước ta có xu hướng tăng lên chủ yếu là do
chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nước.
dịch vụ thú y được chú trọng phát triển hơn.
nhu cầu thịt, trứng tiêu dùng ngày càng tăng.
có nguồn thức ăn dồi dào từ ngành trồng trọt.
Sản xuất cây công nghiệp nước ta hiện nay
phân bố đều khắp cả nước.
tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
có nhiều nông sản xuất khẩu.
chỉ phục vụ nhu cầu trong nước.
Yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển cây công nghiệp ở nước ta trong những năm gần đây là
thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng.
lao động có kinh nghiệm trong sản xuất.
điều kiện tự nhiên thuận lợi.
tiến bộ của khoa học – kĩ thuật.
Vùng nào sau đây ở nước ta đứng đầu về diện tích và sản lượng lúa?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Ngư trường trọng điểm nằm ngoài khơi xa của vùng biển nước ta là
Cà Mau – An Giang.
Quần đảo Hoàng Sa – Trường Sa.
Khánh Hòa – Lâm Đồng.
Hải Phòng – Quảng Ninh.
Nam Trung Bộ là vùng chuyên canh lớn nhất về các loại công nghiệp lâu năm nào sau đây?
chè, tiêu, điều.
cà phê, cao su.
cao su, bông.
cao su, hồ tiêu.
Tỉnh nào sau đây ở Nam Trung Bộ có diện tích chè lớn nhất?
Khánh Hòa.
Đắk Lắk.
Lâm Đồng.
Quảng Ngãi.
Nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
phương thức sản xuất còn lạc hậu.
sử dụng vật tư trong sản xuất còn ít.
giống cây công nghiệp chất lượng thấp.
cơ sở chế biến nguyên liệu còn hạn chế.
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt nước ta hiện nay
giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp.
cây công lâu năm, cây ăn quả luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
cây ăn quả và cây thực phẩm chiếm tỉ trọng lớn, tăng nhanh.
giảm tỉ trọng cây công nghiệp, tăng tỉ trọng cây lương thực.
Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta hiện nay
tập trung đầu tư nhiều hơn cho cây hàng năm.
tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
phát triển mạnh ở khắp các vùng trên cả nước.
các vùng đều có công nghệ chế biến hiện đại.
Để đảm bảo an ninh về lương thực đối với một nước đông dân như Việt Nam, biện pháp quan trọng nhất là
cải tạo đất mới bồi ở các vùng cửa sông.
tiến hành cơ giới hóa, thủy lợi hóa.
đẩy mạnh canh tác, tăng vụ.
khai hoang mở rộng diện tích.
Thuận lợi chủ yếu của nước ta về tự nhiên để phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt là
có các vịnh biển và đảo ven bờ.
mạng lưới sông ngòi dày đặc và nhiều hồ.
các cửa sông rộng và ở gần nhau.
nhiều bãi triều rộng và đầm phá.
Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản là
vùng biển có hải sản phong phú, có nhiều loại đặc sản.
ở một số hải đảo có các rạn đã là nơi tập trung các thủy sản có giá trị.
dọc bờ biển có bãi triều, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn.
bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế nước ta rộng.
Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?
Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.
Hoạt động của gió mùa Đông Bắc trên biển.
Môi trường biển và hải đảo ô nhiễm.
Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.
Biện pháp chủ yếu để nâng cao sản lượng đánh bắt thủy sản ở nước ta hiện nay là
đẩy mạnh tìm kiếm ngư trường mới.
trang bị kiến thức mới cho ngư dân.
đầu tư phương tiện đánh bắt hiện đại.
mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản.
Ngành lâm nghiệp nước ta có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của khu vực lãnh thổ vì
nhu cầu về tài nguyên rừng lớn và phổ biến.
rừng có giá trị lớn về kinh tế và môi trường.
diện tích đồi núi nhiều, có rừng ngập mặn ven biển.
độ che phủ rừng tương đối lớn, tăng nhanh.
Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay
chủ yếu phát triển ở sông suối.
có đối tượng nuôi trồng đa dạng.
chỉ tập trung nuôi tôm.
tỉ trọng có xu hướng giảm chậm.
Nước ta có điều kiện tự nhiên nào để có thể phát triển ngành khai thác thủy sản?
bờ biển dài, có ngư trường trọng điểm.
nhân dân có kinh nghiệm đánh bắt.
phương tiện đánh bắt hiện đại.
nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
Ngành thủy sản nước ta hiện nay
nhu cầu thị trường tăng nhanh.
nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng lớn.
diện tích nuôi trồng suy giảm.
tập trung hầu hết ở vùng ven biển.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?
Phương tiện sản xuất được đầu tư.
Sản phẩm của chế biến càng nhiều.
Đánh bắt ở ven bờ được chú trọng.
Diện tích nuôi trồng được mở rộng.
Vai trò quan trọng nhất của rừng đầu nguồn là
cung cấp gỗ và lâm sản phụ.
tạo sự đa dạng sinh học.
điều hòa nguồn nước của các sông.
điều hòa khí hậu, chắn gió bão.
Vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản ở nước ta là
đẩy mạnh chế biến, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.
tăng cường giao đất, giao rừng cho người dân.
tích cực ngăn chặn nạn chặt phá rừng tự nhiên.
khai thác thật hợp lí đi đôi với trồng mới rừng.
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay?
Sản lượng gỗ khai thác rừng tự nhiên tăng nhanh.
Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ đầu nguồn.
Các hệ sinh thái rừng bền vững đang được chú trọng.
Diện tích rừng trồng đang có xu hướng giảm.
Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm chủ yếu là do
phá rừng để mở rộng diện tích đất trồng trọt.
phá rừng để khai thác gỗ, củi và lâm sản khác.
phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.
ô nhiễm môi trường đất và nước rừng ngập mặn.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay?
Nhu cầu khác nhau của các thị trường.
Diện tích mặt nước được mở rộng thêm.
Yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm.
Điều kiện nuôi khác nhau ở các cơ sở.
Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là có nhiều
bãi triều, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn.
đầm phá, các ô trũng ở đồng bằng và ao hồ.
sông suối, kênh rạch, ô trũng ở đồng bằng.
cửa sông rộng và các mặt nước ở đồng bằng.
Khai thác thủy sản của nước ta hiện nay
tập trung hầu hết quanh các đảo nhỏ.
sử dụng hoàn toàn thiết bị hiện đại.
chỉ đánh bắt để phục vụ xuất khẩu.
có nhiều sản phẩm được xuất khẩu.
Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với khai thác thủy sản là có
các ngư trường lớn, nhiều sinh vật.
nguồn lợi thủy sản lớn.
rừng ngập mặn, các bãi triều rộng.
đường bờ biển dài, nhiều bãi biển.
Cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản nước ta thay đổi theo hướng
tỉ trọng khai thác và nuôi trồng luôn ổn định.
tỉ trọng khai thác và nuôi trồng luôn biến động.
tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuôi trồng.
giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng.
Điều kiện thuận lợi đối với nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là
có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
khí hậu và thời tiết ổn định, ít thiên tai.
có nhiều cửa sông, bãi triều, đầm phá.
có các ngư trường lớn ở ngoài khơi xa.
Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nào sau đây có quy mô tương đối lớn mà tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu (trừ đất đai) của một người chủ độc lập?
trang trại.
hộ gia đình.
vùng chuyên canh.
vùng nông nghiệp.
Các trang trại nông nghiệp ở nước ta đang được phát triển theo hướng nào sau đây?
đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm để tận dụng tài nguyên.
tập trung vào những cây, con đặc thù có giá trị kinh tế cao.
chủ yếu phát triển các trang trại chăn nuôi ở miền núi.
chủ yếu phát triển các trang trại trồng trọt ở đồng bằng.
Xu hướng chủ yếu trong phát triển vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta hiện nay không phải là
đẩy mạnh đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm để tận dụng tài nguyên.
tăng cường sử dụng máy móc, vật tư, áp dụng công nghệ hiện đại.
tập trung phát triển một hoặc một vài cây trồng, vật nuôi phù hợp.
nâng cao trình độ và chuyên môn hóa của đội ngũ lao động.
Đàn thủy cầm (vịt) được nuôi nhiều nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do có
thị trường tiêu thụ, công nghiệp chế biến phát triển.
diện tích mặt nước lớn, nguồn thức ăn dồi dào.
thị trường tiêu thụ lớn, nguồn thức ăn dồi dào.
công nghiệp chế biến phát triển, thức ăn dồi dào.
Cây công nghiệp và cây dược liệu cận nhiệt phát triển mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu do vùng này có
thị trường tiêu thụ rộng, lao động đông.
lao động dồi dào, cơ sở hạ tầng hiện đại.
địa hình đồi núi, khí hậu có mùa đông lạnh.
địa hình đồi núi, nguồn nước dồi dào.
Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta là
khai thác tốt tiềm năng đất đai, khí hậu mỗi vùng.
giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân.
tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao.
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.
Nhiệm vụ mà KHÔNG phải là nhiệm vụ của Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao?
thực hiện các hoạt động nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm mô hình sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
đào tạo nguồn lực công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp.
chỉ tập trung phát triển các giống cây trồng, vật nuôi bản địa truyền thống.
thu hút nguồn đầu tư, nhân lực công nghệ cao trong nước và ngoài nước thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp.
Tính đến năm 2023, theo thống kê, có bao nhiêu khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã và đang hoạt động ở Việt Nam?
22 khu.
290 khu.
6 khu.
2.000 khu.
Nhiệm vụ phát triển công nghệ cao trong nông nghiệp bao gồm hoạt động nào sau đây?
cấm sử dụng các loại vật tư, máy móc, thiết bị mới trong nông nghiệp.
tạo ra các loại vật tư, máy móc, thiết bị sử dụng trong nông nghiệp.
giảm số lượng các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
giảm vai trò của khu công nghệ cao phục vụ nông nghiệp.
Hoạt động nào dưới đây thể hiện vai trò của Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong việc quảng bá và giới thiệu sản phẩm?
liên kết các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao.
tổ chức hội chợ, triển lãm, trưng bày sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
chọn tạo, nhân giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất, chất lượng cao.
tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng hiệu quả hóa.
Các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở Tỉnh Lâm Đồng tập trung vào các lĩnh vực nào nổi bật, đặc biệt đối với khu vực trồng trọt?
Rau, hoa chất lượn cao, cây ăn quả ôn đới, ngô, cà phê, hồ tiêu, chè, cây dược liệu
lúa ngô, mía đường, điều, xoài
Rau, hoa, lúa đặc sản, phân bón vi sinh
bò thịt, gia cầm, cá nước ngọt
Cho bảng số liệu về diện tích và sản lượng lúa của Việt Nam giai đoạn 2015–2024. Nhận xét nào đúng với tình hình phát triển ngành trồng lúa nước ta trong giai đoạn này?
Diện tích trồng lúa không giảm vì nước ta chú trọng ngành trồng cây lương thực.
Sản lượng lúa giảm mạnh do nhu cầu sử dụng lương thực giảm.
Nhờ áp dụng khoa học công nghệ nên năng suất lúa không ngừng tăng.
Sản lượng lúa giảm liên tục do diện tích trồng lúa giảm.
Thủy sản là một trong những thế mạnh của Việt Nam. Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế nói chung, ngành thủy sản nước ta đã có những bước phát triển đột phá trong thời gian gần đây. Theo thống kê của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), trong 5 tháng đầu năm, xuất khẩu thủy sản của cả nước đạt gần 3,6 tỷ USD, tăng 6% so với cùng kỳ năm 2023; trong đó các sản phẩm chính là tôm, cá ngừ, cá tả, bạch tuộc, mực,…. hãy chọn các nhận định đúng.
Việt Nam có vùng biển rộng, nguồn lợi hải sản phong phú nên ngành thủy sản phát triển mạnh.
Ngành đánh bắt thủy sản phát triển nhanh hơn nuôi trồng nhờ người dân có nhiều kinh nghiệm và thị trường tiêu thụ rộng.
Nhờ áp dụng công nghệ hiện đại đem lại năng suất, chất lượng cao, truy xuất được nguồn gốc nên thị trường thủy sản nước ta ngày càng mở rộng.
Mục tiêu của ngành thủy sản nước ta là hướng tới phát triển bền vững gắn với bảo vệ chủ quyền biển đảo.
Cho bảng số liệu về số lượng trâu, bò và gia cầm của nước ta giai đoạn 2010–2024 (đơn vị: triệu con). Theo bảng, nhận định nào đúng?
Số lượng các loại vật nuôi đều tăng qua các năm.
Đàn gia cầm tăng mạnh và liên tục qua các năm.
Đàn bò có số lượng tăng mạnh nhất trong các vật nuôi.
Đàn trâu giảm mạnh và liên tục qua các năm.
Kinh tế trang trại hiện nay đang có sự chuyển biến rõ rệt với việc chuyển đổi hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với nhu cầu thị trường. Sản xuất kinh doanh của trang trại đã áp dụng khoa học kỹ thuật và các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, công nghệ cao vào sản xuất góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa và thu nhập của nông dân, tạo ra giá trị sản lượng lớn cho thị trường trong và xuất khẩu ra nước ngoài; nhiều trang trại đã chủ động được giống và sản xuất cung ứng cho bà con nông dân trong vùng. hãy chọn các nhận định đúng.
Trong trang trại, tất cả tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu của một người chủ độc lập, có thuê nhân công.
Số lượng trang trại ở nước ta đang giảm nhưng quy mô các trang trại ngày càng lớn.
Số lượng và cơ cấu trang trại của nước ta đang thay đổi dần theo xu hướng chuyển dịch ngành nông nghiệp.
Mô hình trang trại phát triển gắn liền với sự phát triển của nền nông nghiệp hàng hóa.
Cho bảng số liệu về sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2010–2024 (đơn vị: triệu tấn). Theo bảng và thông tin liên quan, nhận định nào đúng?
Sản lượng nuôi trồng và tổng sản lượng thủy sản đều tăng liên tục.
Năm 2024, sản lượng thủy sản nuôi trồng gấp 1,35 lần sản lượng thủy sản khai thác.
Sản lượng khai thác tăng do đầu tư phương tiện, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác do tính chủ động trong sản xuất và tiêu thụ.
Lâm nghiệp là ngành sản xuất vật chất độc lập của nền kinh tế quốc dân có chức năng xây dựng rừng, quản lý bảo vệ rừng, khai thác lợi dụng rừng, chế biến lâm sản và phát huy các chức năng phòng hộ... của rừng. hãy chọn các nhận định đúng.
Lâm nghiệp có vai trò quan trọng về kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.
Phát triển lâm nghiệp cần gắn liền với việc quản lí, sử dụng và phát triển tài nguyên rừng bền vững.
Nước ta có nhiều thuận lợi để phát triển nhưng lâm nghiệp vẫn chưa được chú trọng ở nhiều vùng.
Nhờ tăng cường quản lí, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại nên giá trị sản xuất lâm nghiệp của nước ta đang tăng rõ rệt.
Cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng nào?
Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng.
Giảm nhanh tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
Hạn chế phát triển các ngành đòi hỏi lao động chất lượng cao.
Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng đang có xu hướng tăng.
Trong cơ cấu công nghiệp theo thành phần của nước ta hiện nay, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đang chuyển dịch theo xu hướng nào?
Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đặc biệt là đối với an ninh quốc phòng.
Tập trung phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi công nghệ cao, giá trị tăng nhanh, tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu.
Phát triển các ngành công nghiệp dựa vào tiềm năng và lợi thế trong nước, đặc biệt là nguồn lao động dồi dào.
Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đặc biệt là gắn với tài nguyên của quốc gia.
Vùng dẫn đầu cả nước về tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của Việt Nam hiện nay là vùng nào?
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Nhân tố chủ yếu làm cho cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng là gì?
Nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia sản xuất.
Nguồn nguyên, nhiên liệu nhiều loại và phong phú.
Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ngày càng mạnh.
Trình độ người lao động ngày càng được nâng cao.
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm mục tiêu chủ yếu nào?
Tạo điều kiện để hội nhập vào thị trường thế giới.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường.
Khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Tạo thuận lợi cho việc chuyển dịch cơ cấu lao động
Tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo của nước ta trong những năm vừa qua tăng vì
đây là ngành công nghiệp trọng điểm được ưu tiên đi trước.
thích nghi với tình hình mới và hội nhập vào thị trường thế giới.
tăng về giá trị sản xuất nhưng chậm hơn các ngành công nghiệp khác.
đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và có tốc độ tăng trưởng nhanh.
Ý nghĩa chủ yếu nhất của việc thu hút đầu tư nước ngoài để phát triển công nghiệp ở nước ta là
giải quyết vấn đề thất nghiệp, thiếu việc làm đang gay gắt.
tăng nguồn hàng xuất khẩu để tăng nguồn thu ngoại tệ.
hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật cho ngành công nghiệp.
tăng tích lũy vốn cho nền kinh tế ở các giai đoạn tiếp theo.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp nước ta?
Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
Tập trung vào phát triển nhiều ngành sản xuất khác nhau.
Để thu hút vốn đầu tư, công nghệ và kinh nghiệm quản lí hiện đại trong công nghiệp, cần phát huy hiệu quả vai trò của
Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước.
Các khu công nghiệp, khu công nghệ cao.
Ngành công nghiệp nào sau đây ở nước ta có sự đòi hỏi cao hơn về trình độ nguồn lao động?
Khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên.
Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính.
Sản xuất, chế biến thực phẩm.
Dệt, sản xuất trang phục.
Than đá tập trung chủ yếu ở
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Cao nguyên trung bộ.
Mỏ dầu được khai thác đầu tiên ở nước ta là
Hồng Ngọc.
Rạng Đông.
Rồng.
Bạch Hổ.
Các nhà máy nhiệt điện chạy dầu và khí ở nước ta phân bố chủ yếu ở
miền Nam.
miền Bắc.
miền Trung.
khắp nơi.
Tỉnh nào sau đây có các nhà máy điện mặt trời lớn hiện nay?
Quảng Trị.
Hải Phòng.
Khánh Hòa.
Thanh Hóa.
Các vùng nào sau đây ở nước ta tập trung nhiều khu công nghiệp?
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long và Nam Trung Bộ.
Thế mạnh lớn nhất của ngành công nghiệp dệt, sản xuất trang phục ở nước ta là
vốn dồi dào và sử dụng nhiều lao động nữ.
hệ thống máy móc không cần hiện đại và chi phí thấp.
nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
truyền thống từ lâu đời với kinh nghiệm rất phong phú.
Phần nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh để phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay?
Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.
Nguồn lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn.
Thu hút được nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài.
Các thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống ở nước ta hiện nay
là ngành công nghiệp mũi nhọn, dựa vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài.
phát triển mạnh nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
sản phẩm phục vụ nhu cầu trong nước, chưa tạo ra mặt hàng xuất khẩu.
ưu tiên chế biến các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản chủ lực, có tính cạnh tranh cao.
Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển công nghiệp nhiệt điện ở nước ta là
giải quyết tốt nhu cầu năng lượng và vấn đề việc làm.
giải quyết nhiều việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.
tăng nhanh GDP và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo tiền đề cho công nghiệp hóa.
Hình thức tổ chức lãnh thổ nào sau đây không được xem tương đương với một khu công nghiệp?
Khu chế xuất.
Khu công nghiệp sinh thái.
Khu kinh tế ven biển.
Khu công nghiệp hỗ trợ.
Các khu công nghiệp ở nước ta
có số lượng ổn định.
phân bố không đều.
tập trung ở đồng bằng.
tập trung ở ven biển.
Khu công nghiệp công nghệ cao ở nước ta hiện nay
có ranh giới địa lí xác định.
phân bố đều khắp cả nước.
chỉ sản xuất hàng xuất khẩu.
có nhiều dân cư sinh sống.
Khu chế xuất ở nước ta hiện nay
chỉ có ngành công nghiệp cao.
phân bố đều khắp cả nước.
chỉ sản xuất hàng xuất khẩu.
có nhiều dân cư sinh sống.
Khu công nghiệp có đặc điểm là
thường gắn liền với một đô thị vừa hoặc lớn, đông dân.
có phân định ranh giới rõ ràng, không có dân cư sinh sống.
thường gắn liền với một điểm dân cư, có vài xí nghiệp.
nằm gần vùng tính quy ước, không gian lãnh thổ khá lớn.
Mục đích chủ yếu của việc xây dựng các khu công nghiệp tập trung ở nước ta là
sản xuất để phục vụ tiêu dùng.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
đẩy mạnh sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp.
tạo sự hợp tác giữa các ngành công nghiệp.
“Nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ cao. Ươm tạo công nghệ cao,…”. Là đặc điểm nổi bật của hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào?
Khu chế xuất.
Khu công nghệ cao.
Khu công nghiệp sinh thái.
Khu công nghiệp hỗ trợ.
Yếu tố nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến mức độ tập trung công nghiệp cao ở một số vùng lãnh thổ nước ta?
Vị trí địa lí thuận lợi.
Dân số tăng nhanh.
Kết cấu hạ tầng tốt.
Thị trường tiêu thụ rộng.
Theo bảng số liệu “Sản lượng điện phát ra phân theo thành phần kinh tế của nước ta (Đơn vị: triệu kWh)”, để thể hiện cơ cấu sản lượng điện phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2015 và 2020, dạng biểu đồ nào thích hợp nhất?
Cột.
Miền.
Đường.
Tròn.
Giải pháp phát triển tổng hợp thế mạnh của các vùng trọng điểm công nghiệp (Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng) ở nước ta là
nâng cao số lượng và chất lượng đội ngũ lao động.
đầu tư khoa học, phát triển kinh tế theo chiều sâu.
tăng cường các biện pháp thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
đẩy mạnh khai thác tài nguyên có.
Ý nghĩa chủ yếu nhất của việc thu hút đầu tư nước ngoài để phát triển công nghiệp ở nước ta là
giải quyết vấn đề thất nghiệp, thiếu việc đang gay gắt.
tăng nguồn hàng xuất khẩu để tăng nguồn thu ngoại tệ.
hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật cho ngành công nghiệp.
tăng tích lũy vốn cho nền kinh tế ở các giai đoạn tiếp theo.
Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp của nước ta hiện nay là
nguồn tài nguyên thiên nhiên.
nguồn nhân lực trình độ cao.
vị trí địa lí, thị trường tiêu thụ.
sự đồng bộ của các điều kiện.
Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp nhờ
giàu có về nguồn tài nguyên thiên nhiên.
có dân số đông, lao động dồi dào và có trình độ tay nghề cao.
khai thác một cách có hiệu quả các thế mạnh vốn có.
có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước.
Sản phẩm nào sau đây ở nước ta không thuộc ngành công nghiệp khai thác nhiên liệu?
Than đá.
Khí đốt.
Quặng sắt.
Dầu mỏ.
Đường mía là sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến sản phẩm
trồng trọt.
thủy, hải sản.
chăn nuôi.
năng lượng.
Công nghiệp xay xát của nước ta phân bố tập trung ở
vùng núi cao.
ven vịnh biển.
vùng cao nguyên.
vùng lương thực.
Tài nguyên được sử dụng cho tổ hợp nhà máy điện có công suất lớn nhất ở nước ta hiện nay là
than đá.
dầu mỏ.
khí đốt.
thủy năng.
Ngành nào sau đây không thuộc công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm?
Sản xuất rượu, bia, nước ngọt.
Dệt - may.
Chế biến chè, cà phê, thuốc lá.
Chế biến gạo, ngô xay xát.
Nguồn cung cấp điện lớn nhất của nước ta hiện nay là
nhiệt điện.
điện Mặt Trời.
điện nguyên tử.
thủy điện.
Vùng nào ở nước ta có lợi thế nhất để phát triển ngành công nghiệp chế biến thủy, hải sản?
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Các nhà máy nhiệt điện ở phía Bắc nước ta hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn nhiên liệu từ
khí đốt.
than đá.
năng lượng mới.
dầu nhập.
Công nghiệp chế biến cà phê phân bố chủ yếu ở các vùng nào sau đây?
Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ.
Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ.
Nam Trung Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ.
Nhà máy điện sử dụng nguồn nhiên liệu than ở nước ta là
Bà Rịa.
Cà Mau.
Phú Mỹ.
Phả Lại.
Pho mát là sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến sản phẩm
trồng trọt.
chăn nuôi.
thủy hải sản.
bô xít.
Nhà máy nhiệt điện chạy bằng than có công suất lớn nhất nước ta là
Ninh Bình.
Na Dương.
Phả Lại.
Uông Bí.
Than bùn ở nước ta phân bố chủ yếu ở
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Tiềm năng thủy điện lớn nhất của nước ta tập trung trên hệ thống sông
Sông Mã.
Sông Thái Bình.
Sông Đồng Nai.
Sông Hồng.
Tiềm năng thủy điện nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng
Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Công nghiệp chế biến thủy hải sản của nước ta phân bố chủ yếu ở vùng nào sau đây?
Đông Nam Bộ.
Trung du và miền núi phía Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Khí tự nhiên ở nước ta được dùng làm nhiên liệu cho
điện mặt trời.
nhiệt điện.
thủy điện.
điện gió.
Cơ sở nhiên liệu của nhà máy điện Bà Rịa, Phú Mỹ và Cà Mau là
than đá.
dầu.
than bùn.
khí tự nhiên.
Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm tập trung tại vùng đồng bằng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Lao động dồi dào.
Cơ sở hạ tầng hiện đại.
Nguyên liệu dồi dào.
Vị trí địa lí thuận lợi.
Năng lượng tái tạo ở nước ta là
than đá.
bức xạ mặt trời.
dầu mỏ.
than nâu.
Nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất nước ta hiện nay là
Hòa Bình.
Yaly.
Trị An.
Sơn La.
Ngành công nghiệp nào sau đây của nước ta cần phát triển đi trước một bước?
Cơ khí.
Điện tử.
Năng lượng.
Hóa chất.
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng dầu thô và điện của nước ta giai đoạn 2010-2024 là
Tròn
Cột
Kết hợp
Đường
Cho thông tin: Theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 6-7-2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, ngành công nghiệp (cấp 1) gồm 4 nhóm với 34 ngành (cấp 2). Đó là các nhóm công nghiệp khai khoáng (5 ngành); nhóm công nghiệp chế biến, chế tạo (24 ngành); nhóm công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí (1 ngành) và nhóm công nghiệp cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải (4 ngành). Dựa vào thông tin trên, chọn tất cả phát biểu đúng:
Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta hiện nay tương đối đa dạng và đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Xu hướng phát triển của công nghiệp nói chung là khai thác tối đa nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có của đất nước.
Nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu vì có số ngành nhiều nhất.
Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay là kết quả của việc chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với an ninh quốc phòng.
Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG ĐIỆN VÀ CƠ CẤU SẢN LƯỢNG ĐIỆN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010-2024. Năm: 2010, 2015, 2021, 2024. Sản lượng điện (tỉ kWh): 91,7; 157,9; 244,9; 293,1. Cơ cấu sản lượng điện (%): Thủy điện: 38,0; 34,2; 30,6; 28,4. Nhiệt điện: 56,0; 63,8; 56,2; 43,5. Năng lượng tái tạo: 0; 0; 12,3; 26,9. Nguồn khác: 6,0; 2,0; 0,9; 1,2. (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016-2025). Dựa vào bảng số liệu, chọn tất cả phát biểu đúng:
Sản lượng điện của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2010-2024.
Cơ cấu sản lượng điện phân bố không đều giữa các nguồn năng lượng.
Thủy điện đóng vai trò quan trọng và chủ yếu nhất trong cơ cấu sản lượng điện.
Sản lượng điện tăng liên tục do nhu cầu ngày càng lớn của sản xuất và đời sống.
Cho thông tin: Khu công nghiệp được thành lập đầu tiên của nước ta là khu chế xuất Tân Thuận (Thành phố Hồ Chí Minh) vào năm 1991. Giai đoạn 2016 - 2021, các khu công nghiệp ở nước ta đóng góp 55% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tạo việc làm cho khoảng 3,8 triệu lao động. Dựa vào thông tin trên, chọn tất cả phát biểu đúng:
Các khu công nghiệp được hình thành và phát triển gắn với công cuộc Đổi mới, mở cửa nền kinh tế của nước ta.
Mục tiêu quan trọng nhất của khu công nghiệp là tạo ra khối lượng sản phẩm công nghiệp lớn, phục vụ nhu cầu trong nước.
Vai trò nổi bật của khu công nghiệp là thu hút đầu tư trong và ngoài nước, thúc đẩy phát triển kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu, tăng nguồn thu ngân sách.
Khu công nghiệp gồm nhiều loại hình, được phát triển theo hướng giảm tiêu hao năng lượng, hạn chế phát thải khí nhà kính, được quản trị theo mô hình Chính phủ số.
Dựa vào biểu đồ cột thể hiện SẢN LƯỢNG THAN SẠCH VÀ DẦU THÔ KHAI THÁC CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM 2017, 2019 VÀ 2021 (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2022, https://www.gso.gov.vn), chọn tất cả phát biểu đúng:
Sản lượng than sạch tăng, sản lượng dầu thô giảm.
Than sạch và dầu thô đều là nguồn nhiên liệu cho nhiệt điện.
Sản lượng than sạch tăng do khai thác chủ yếu phục vụ xuất khẩu.
Sản lượng dầu thô khai thác giảm do sự biến động của thị trường.
