Font size
WorksheetsDia 12
Total questions: 128
Worksheet time: 1hrs 4mins
Câu 1: Các nước Đông Nam Á không có chung đường biên giới với nước ta trên biển là
A. Phi-lip-pin, Mi-an-ma.
B. Phi-lip-pin, Bru-nây.
C. Đông-ti-mo, Mi-an-ma.
D. Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin.
Câu 7: Rừng cây họ Dầu ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát triển mạnh mẽ chủ yếu là do
A. đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn.
B. khí hậu cận xích đạo, mùa khô rõ rệt.
C. mưa nhiều, nhiệt độ quanh năm cao.
D. nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ.
Câu 8: Tính nhiệt đới ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ tăng dần về phía Nam không phải là do
A. ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc bị giảm sút.
B. càng gần xích đạo nên lượng bức xạ càng tăng.
C. ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam khô nóng.
D. Tín phong Đông Bắc thổi ổn định quanh năm.
Câu 21: Nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng đặc dụng là
A. bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
B. trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc ở các vùng trung du và miền núi.
C. đảm bảo duy trì phát triển diện tích rừng và chất lượng.
D. duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng.
Câu 22: Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
A. sự phân bố sinh vật.
B. sự phát triển của sinh vật.
C. diện tích rừng lớn.
D. nguồn gen quý hiếm.
Câu 2: Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?
A. Á-Âu và Bắc Băng Dương.
B. Á- Âu và Đại Tây Dương.
C. Á-Âu và Ấn Độ Dương.
D. Á-Âu và Thái Bình Dương.
Câu 23: Để đảm bảo vai trò của rừng đối với việc bảo vệ môi trường ở vùng núi dốc, theo quy hoạch chúng ta phải đạt
A. 40 - 50%.
A. 40 - 50%.
C. 60 - 70%.
D. 70 - 80%
Câu 1: Mùa bão ở nước ta bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào sau đây?
A. Từ tháng V đến tháng X.
B. Từ tháng VI đến tháng IX.
C. Từ tháng VI đến tháng XII.
D. Từ tháng VIII đến tháng VII.
Câu 2: Bão tập trung nhiều nhất vào tháng nào sau đây?
A. VIII.
B. IX.
C. X.
D. XI.
Câu 3: Có 70% cơn bão toàn mùa tập trung vào 3 tháng đó là
A. tháng VI, VII, VIII.
B. tháng VII, VIII, IX.
C. tháng VIII, IX, X.
D. tháng IX, X, XI.
Câu 4: Mùa bão ở nước ta có đặc điểm là
A. miền Bắc muộn hơn miền Nam.
B. miền Trung sớm hơn ở miền Bắc.
C. chậm dần từ Bắc vào Nam.C. chậm dần từ Bắc vào Nam.
D. chậm dần từ Nam ra Bắc.
Câu 5: Trung bình mỗi năm có khoảng bao nhiêu cơn bão đổ bộ vào đất liền nước ta?
A. từ 3 đến 4 cơn bão.
B. từ 4 đến 6 cơn bão.
C. từ 5 đến 7 cơn bão.
D. từ 6 đến 8 cơn bão.
Câu 6: Vùng chịu ảnh hưởng mạnh nhất của bão là
A. ven biển đồng bằng sông Hồng.
B. ven biển Trung Bộ.
C. ven biển Nam Trung Bộ.
D. ven biển Nam Bộ.
Câu 3: Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, nhà nước ta có chủ quyền gì ở vùng đặc quyền kinh tế?
A. Hoàn toàn về kinh tế.
B. Một phần về kinh tế.
C. Không có chủ quyền gì.
D. Hoàn toàn về chính trị.
Câu 4: Hệ tọa độ địa lí trên đất liền nước ta là
A. 23020’B - 8030’B và 102009’Đ - 109024’Đ.
B. 23023’B - 8030’B và 102009’Đ - 109024’Đ.
C. 23023’B - 8034’B và 102009’Đ - 109024’Đ.
D. 23023’B - 8034’B và 102009’Đ - 109020’Đ.
Câu 5: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
A. vị trí trong vùng nội chí tuyến.
B. địa hình nước ta thấp dần ra biển.
C. hoạt động của gió phơn Tây Nam.
D. địa hình nước ta nhiều đồi núi.
Câu 6: Cơ sở nào sau đây dùng để xác định đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta?
A. Bên ngoài của lãnh hải.
B. Phía trong đường cơ sở.
C. Hệ thống các bãi triều.
D. Hệ thống đảo ven bờ.
Câu 7: Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư là vùng
A. lãnh hải.
B. tiếp giáp lãnh hải.
C. đặc quyền về kinh tế.
D. thềm lục địa.
Câu 8: Lãnh hải của nước ta là
A. vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.
B. vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển rộng 12 hải lí.
C. vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
D. vùng biển rộng 24 hải lí tính từ đường cơ sở.
Câu 9: Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa là
A. thềm lục địa.
B. tiếp giáp lãnh hải.
C. lãnh hải.
D. đặc quyền kinh tế.
Câu 10: Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là
A. vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan
B. vịnh Bắc Bộ và vịnh Nha Trang.
C. vịnh Thái Lan và vịnh Vân Phong.
D. vịnh Bắc Bộ và vịnh Vân Phong.
Câu 32: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp Campuchia?
A. Lâm Đồng.
B. Ninh Thuận.
C. Bình Phước.
D. Bình Thuận.
Câu 33: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp Trung Quốc?
A. Phú Thọ.
B. Lai Châu.
C. Yên Bái.
D. Sơn La.
Câu 34: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây vừa giáp Trung Quốc, vừa giáp Lào?
A. Điện Biên.
B. Lào Cai.
C. Sơn La.
D. Lai Châu.
Câu 36: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh, thành phố nào?
A. Khánh Hòa.
B. Bình Thuận.
C. Ninh Thuận.
D. Bà Rịa - Vũng Tàu.
Câu 1: Biển Đông nằm trong vùng nội chí tuyến nên có đặc tính là
A. độ mặn không lớn.
B. có nhiều dòng hải lưu.
C. nóng ẩm quanh năm.
D. biển tương đối lớn.
Câu 2: Biển Đông là vùng biển tương đối kín là nhờ
A. nằm giữa hai lục địa A - Âu và Ô-xtrây-li-a
B. bao quanh bởi hệ thống đảo và quần đảo.
C. nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
D. trong năm thủy triều biến động theo mùa.
Câu 3: Vị trí khép kín của biển Đông đã làm cho
A. biển Đông ít bị thiên tai, khí hậu khá ổn định.
B. nhiệt độ cao và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
C. hải lưu có tính khép kín, chảy theo hướng gió mùa.
D. trong năm thủy triều biến động theo hai mùa lũ cạn.
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây của biển Đông có ảnh hưởng lớn nhất đến tự nhiên nước ta?
A. Có diện tích lớn, lượng nước dồi dào.
B. Nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
C. Biển kín và có các hải lưu chảy khép kín.
D. Có diện tích lớn, thềm lục địa mở rộng.
Câu 5: Biển Đông có ảnh hưởng sâu sắc đến thiên nhiên phần đất liền nước ta chủ yếu do
A. biển Đông là một vùng biển rộng lớn.
B. hướng nghiêng địa hình thấp dần ra biển.
C. có nhiều vũng, vịnh ăn sâu vào đất liền.
D. hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang.
Câu 6: Biển Đông ảnh hưởng trực tiếp nhất đến thành phần tự nhiên nào sau đây ?
A. Đất đai.
B. Địa hình.
C. Khí hậu.
D. Sông ngòi.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của Biển Đông đối với khí hậu nước ta ?
A. Làm tăng độ ẩm tương đối của không khí.
B. Giảm độ lục địa của các vùng đất phía tây.
C. Biển Đông mang lại một lượng mưa lớn.
D. Làm tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc.
Câu 8: Biển Đông làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương là do đặc điểm
A. biển rộng, nhiệt độ cao và biến động theo mùa.
B. biển rộng, nhiệt độ cao và có hải lưu.
C. biển rộng, nhiệt độ cao và chế độ triều phức tạp.
D. biển rộng, nhiệt độ cao và tương đối kín.
Câu 9: Nhờ tiếp giáp với biển Đông nên khí hậu nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Có sự phân hóa đa dạng giữa các khu vực.
B. Mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng.
C. Chịu tác động thường xuyên của gió mùa.
C. Chịu tác động thường xuyên của gió mùa.
Câu 10: Biểu hiện của tính đa dạng địa hình ven biển nước ta là có nhiều
A. vịnh cửa sông và bờ biển mài mòn.
B. đảo ven bờ và quần đảo xa bờ.
C. dạng địa hình khác nhau ở ven biển.
D. đầm phá và các bãi cát phẳng.
Câu 1: Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
A. Tây ôn đới.
B. Tín phong.
C. gió phơn
D. gió mùa.
Câu 2: Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì
A. có nền nhiệt độ thấp hơn.
B. có nền nhiệt độ cao hơn.
C. có nền địa hình thấp hơn.
D. có nền địa hình cao hơn.
Câu 3: Mùa khô ở các tỉnh ven biển cực Nam Trung Bộ kéo dài nhất cả nước chủ yếu là do
A. hoạt động của gió phơn khô nóng.
B. ảnh hưởng của Tín phong đông bắc.
C. địa hình bờ biển không đón gió mùa.
D. địa hình núi dốc đứng về phía biển.
Câu 4: Kiểu thời tiết điển hình của Nam Bộ nước ta trong thời gian từ tháng XI đến tháng IV năm sau là
A. nắng, nóng, trời nhiều mây.
B. nắng, ít mây và mưa nhiều.
C. nắng, ổn định, tạnh ráo.
D. nắng nóng và mưa nhiều.
Câu 5: Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do
A. mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn.
B. sự điều tiết của các hồ chứa nước.
C. nguồn nước ngầm phong phú hơn.
D. ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Câu 6: Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do
A. tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.
B. độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.
C. ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.
D. độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
Câu 7: Cảnh sắc thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc thay đổi theo mùa do
A. sự phân mùa nóng, lạnh.
B. sự phân hóa theo độ cao.
C. sự phân hóa lượng mưa theo mùa.
D. sự phân hóa theo chiều đông - tây.
Câu 8: Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở miền Nam chủ yếu do
A. nguồn nước ngầm phong phú.
B. mạng lưới sông ngòi dày đặc.
C. sự điều tiết hợp lí của các hồ chứa nước.
D. có hiện tượng mưa phùn cuối mùa đông.
Câu 9: Ở nước ta, thiên nhiên vùng núi Tây Bắc khác với Đông Bắc ở đặc điểm nào sau đây?
A. Mùa đông đến sớm hơn ở vùng núi thấp.
B. Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn
C. Mùa mưa đến sớm và kết thúc muộn hơn.
D. Khí hậu lạnh chủ yếu do gió mùa Đông Bắc.
Câu 10: Dạng thời tiết nắng nóng, kèm theo mưa dông xuất hiện vào cuối mùa khô ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là do ảnh hưởng của
A. Tín phong bán cầu Bắc.
B. Tín phong bán cầu Nam.
C. gió mùa mùa hạ đến sớm.
D. áp thấp nóng phía tây lấn sang.
Câu 11: Điểm khác biệt về khí hậu của Nam Bộ so với Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. mùa mưa ngắn hơn.
B. mùa mưa sớm hơn
C. khí hậu cận xích đạo.
D. nóng quanh năm.
Câu 12: Tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc Bộ đến Trung Bộ chủ yếu do
A. sự lùi lần vị trí trung bình của dải hội tụ nội chí tuyến.
B. Càng vào Nam càng xa chí tuyến bán cầu Bắc.
D. gió Tây Nam nguồn gốc Nam bán cầu suy yếu.
C. sự lùi dần mùa mưa nói chung từ Bắc Bộ đến Trung bộ.
Câu 13: Điểm khác biệt về khí hậu giữa Duyên hải Nam Trung Bộ với Nam Bộ là
A. khí hậu cận Xích đạo.
B. mùa mưa sớm hơn.
C. mùa mưa muộn hơn
D. nóng quanh năm.
Câu 14: Vùng phía Nam nước ta không có đai ôn đới gió mùa trên núi vì
A. nằm kề vùng biển rộng.
B. không có độ cao trên 2600 m.
C. không có gió mùa Đông Bắc hoạt động.
D. nằm gần xích đạo.
Câu 15: Mùa mưa ở Tây Nguyên thường diễn ra vào thời gian nào sau đây?
A. Quanh năm.
B. Mùa xuân.
C. Mùa hạ.
D. Thu đông.
Câu 2: Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
A. lạnh, ẩm.
B. ấm, ẩm.
C. lạnh, khô.
D. ấm, khô.
Câu 3: Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát
A. hướng các dòng sông.
B. hướng các dãy núi.
C. chế độ nhiệt.
D. chế độ mưa.
Câu 4: Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình
A. phong hóa.
B. bồi tụ.
C. bóc mòn
D. rửa trôi.
Câu 5: Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là
A. tây nam.
B. đông nam.
C. đông bắc.
D. tây bắc.
Câu 6: Gió mùa đông bắc xuất phát từ
A. biển Đông.
B. Ấn Độ Dương.
C. áp cao Xibia.
D. vùng núi cao.
Câu 7: Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng
A. tây bắc.
B. đông bắc.
C. đông nam.
D. tây nam.
Câu 8: Tính chất của gió mùa mùa hạ là
A. nóng, khô.
B. nóng, ẩm.
C. lạnh, ẩm.
D. lạnh, khô.
Câu 9: Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở
A. miền Trung.
B. miền Bắc.
C. miền Nam.
D. Tây Nguyên.
Câu 10: Gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?
A. Tam Điệp.
B. Hoành Sơn.
C. Bạch Mã.
D. Hoàng Liên Sơn.
Câu 11: Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?
A. Tháng 6 đến 10.
B. Tháng 8 đến 10.
C. Tháng 1 đến 12.
D. Tháng 5 đến 10.
Câu 12: Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình hiện tại của nước ta là
A. xâm thực - bồi tụ.
B. xâm thực
C. bồi tụ.
D. bồi tụ - xói mòn.
Câu 13: Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là
A. đồng bằng.
B. miền núi.
C. ô trũng.
D. ven biển.
Câu 14: Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
A. đất xám bạc màu.
B. đất mùn thô.
C. đất phù sa.
D. đất feralit.
Câu 15: Nước ta có khoảng bao nhiêu con sông dài trên 10km ?
A. 2360.
B. 2620.
C. 3260.
Câu 16: Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình vùng ven biển nước ta là
A. mài mòn - bồi tụ.
B. xâm thực - thổi mòn.
C. xâm thực - bồi tụ.
D. bồi tụ - xói mòn.
Câu 17: Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?
A. Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.
B. Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.
C. Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.
D. Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.
Câu 18: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi
A. ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.
B. ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa
C. vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
D. chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
Câu 19: Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
A. quá trình tích tụ mùn mạnh.
B. rửa trôi các chất badơ dễ tan.
C. tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.
D. quá trình phong hóa mạnh mẽ.
Câu 20: Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
A. Cán cân bức xạ quanh năm âm.
B. Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.
C. Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
D. Chế độ nước sông không phân mùa.
Câu 37: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãycho biết gió mùa mùa hạ thổi vào Bắc Trung Bộ nước ta chủ yếu theo hướng nào sau đây?
A. Đông Bắc.
B. Đông Nam.
C. Tây Bắc.
D. Tây Nam.
Câu 39: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết Nha Trang thuộc vùng khí hậu nào sau đây?
A. Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ.
B. Vùng khí hậu Tây Bắc Bộ.
C. Vùng khí hậu Nam Trung Bộ.
D. Vùng khí hậu Đông Bắc Bộ.
Câu 1: Địa hình Caxtơ (hang động, suối cạn, thung khô) được hình thành chủ yếu trên loại đá nào sau đây?
A. Granit.
B. Vôi.
C. Badan.
D. Sét.
Câu 2: Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng
A. Tây Bắc.
B. Tây Nam.
C. Đông Nam.
D. Đông Bắc.
Câu 3: Vào giữa và cuối mùa hạ, do ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây Nam khi vào Bắc Bộ nước ta di chuyển theo hướng
A. đông bắc.
B. đông nam.
C. tây nam.
D. tây bắc.
Câu 4: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?
A. Công nghiêp.
B. Nông nghiệp.
C. Du lịch.
D. Giao thông vận tải.
Câu 5: Thành phần loài nào sau đây không thuộc cây nhiệt đới?
A. Dầu.
B. Đỗ Quyên
C. Dâu tằm.
D. Đậu.
Câu 6: Càng vào phía Nam gió mùa Đông Bắc càng
A. suy yếu.
B. mạnh.
C. khô nóng.
D. gây mưa nhiều.
Câu 7: Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào
A. nửa đầu mùa đông.
B. nửa sau mùa đông
C. nửa sau mùa xuân.
D. nửa đầu mùa hạ.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?
A. Nhiều sông.
B. Phần lớn là sông nhỏ.
C. Giàu phù sa.
D. Ít phụ lưu.
Câu 9: Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu
A. cận nhiệt lục địa.
B. nhiệt đới ẩm.
C. ôn đới hải dương.
D. cận cực lục địa.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?
A. Dày đặc.
B. Ít nước.
C. Giàu phù sa.
D. Thủy chế theo mùa.
Câu 1: Sông nào sau đây có mùa lũ vào thu - đông?
A. Sông Hồng.
B. Sông Đà
C. Sông Đà Rằng.
D. Sông Cửu Long
Câu 2: Vùng núi Tây Bắc có nền nhiệt độ thấp chủ yếu là do
A. gió mùa Đông Bắc.
B. độ cao của địa hình.
C. gió mùa đông nam.
D. hướng các dãy núi.
Câu 3: Sông nào sau đây của nước ta có hàm lượng phù sa nhiều nhất?
A. sông Mê Công.
B. Sông Đồng Nai.
C. Sông Thái Bình.
D. Sông Hồng.
Câu 4: Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại của nước ta được biểu hiện ở
A. hiện tượng bào mòn, rửa trôi.
B. thành tạo địa hình cacxtơ.
C. đất trượt, đá lở ở sườn dốc.
D. hiện tượng xâm thực mạnh.
Câu 5: Những địa điểm nào sau đây của nước ta có biên độ nhiệt độ trung bình năm dưới 90C?
A. Hải Phòng, Vinh, Cần Thơ.
B. Cần Thơ, Nha Trang, Biên Hòa.
C. Huế, Đà Nẵng, Nha Trang.
D. Hà Nội, Hải Phòng, Nha Trang.
Câu 6: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn?
A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
B. Chế độ nước thay đổi theo mùa.
C. Tổng lượng dòng chảy lớn.
D. Xâm thực mạnh ở miền núi.
Câu 7: Loại gió nào sau đây vừa gây mưa cho vùng ven biển Trung bộ, vừa là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên?
A. Gió mùa Đông Bắc.
B. Tín phong bán cầu Nam.
D. Gió mùa Tây Nam.
C. Tín phong bán cầu Bắc.
Câu 8: Mùa khô kéo dài ở Đồng bằng sông Cửu Long không trực tiếp gây ra hậu quả nào sau đây?
A. Xâm nhập mặn sâu vào trong đất liền.
B. Thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt.
C. Làm tăng độ chua và chua mặn trong đất.
D. Sâu bệnh phát triển phá hoại mùa màng.
Câu 9: Nguyên nhân chủ yếu khiến nước ta có lượng mưa lớn là do
A. nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.
B. địa hình có nhiều nơi đón gió từ biển.
C. các khối khí đi qua biển mang theo ẩm lớn.
D. vị trí địa lí nằm trong khu vực nội chí tuyến.
Câu 10: Nhân tố chủ yếu nào sau đây làm cho gió mùa đông bắc xâm nhập sâu vào nước ta?
A. Phía bắc giáp Trung Quốc.
B. Các dãy núi chủ yếu có hướng tây bắc - đông nam.
C. Nước ta có nhiều đồi núi.
D. Hướng vòng cung của các dãy núi ở vùng Đông Bắc.
Câu 11: Hai khu vực núi có dạng địa hình cacxtơ phổ biến nhất nước ta là
A. Đông Bắc và Trường Sơn Nam.
B. Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
C. Đông Bắc và Trường Sơn Bắc.
D. Tây Bắc và Tây Nguyên.
Câu 12: Phần lớn sông ngòi nước ta có đặc điểm ngắn và dốc chủ yếu do nhân tố nào sau đây quy định?
A. Địa hình, sinh vật và thổ nhưỡng.
B. Khí hậu và sự phân bố địa hình.
C. Hình dáng lãnh thổ và khí hậu.
D. Hình dáng lãnh thổ và địa hình.
Câu 13: Đặc điểm nào sau đây của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ít gây khó khăn, trở ngại cho công nghiệp, khai thác?
A. Tính chất thất thường.
B. Sự phân mùa của khí hậu.
C. Số giờ nắng năm cao.
D. Nhiều thiên tai bão, lũ lụt.
Câu 14: Mùa mưa ở miền Trung đến muộn hơn so với cả nước chủ yếu là do tác động của
A. frông lạnh vào thu đông.
B. gió phơn tây nam khô nóng vào đầu mùa hạ.
C. các dãy núi lan ra bờ biển.
D. bão đến tương đối muộn hơn so với cả nước.
Câu 1: Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là
A. Bắc Trung Bộ và Tây Bắc.
B. Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.
C. Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ
D. Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
Câu 2: Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là
A. Tây Bắc.
C. Đồng bằng sông Hồng.
B. Đông Bắc.
D. Bắc Trung Bộ.
Câu 3: Sự phân chia mùa khí hậu thành mùa mưa và mùa khô ở phần lãnh thổ phía Nam đặc biệt rõ nét từ vĩ độ
A. 160B trở vào.
B. 160B trở ra.
C. 140B trở vào.
D. 140B -160B.
Câu 4: Hệ sinh thái đặc trưng của khu vực cực Nam Trung Bộ nước ta là
A. xa van cây bụi.
B. rừng thưa nhiệt đới khô.
C. rừng nhiệt đới.
D. rừng thường xanh trên đá vôi.
Câu 5: Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
A. Nóng, ẩm quanh năm.
B. Tính chất cận xích đạo.
C. Tính chất ôn hòa.
D. Khô hạn quanh năm.
Câu 6: Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là
A. cây lá kim và thú có lông dày.
B. cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.
C. động thực vật cận nhiệt đới.
D. động thực vật nhiệt đới.
Câu 7: Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Cảnh quan cận xích đạo gió mùa.
B. Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.
C. Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.
D. Cảnh quan giống như vùng ôn đới núi cao.
Câu 8: Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.
B. gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.
C. chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
D. phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.
Câu 9: Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần
A. khí hậu, đất đai, sinh vật.
B. sông ngòi, đất đai, khí hậu.
C. sinh vật, đất đai, sông ngòi.
D. khí hậu, sinh vật, sông ngòi.
Câu 10: Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt ở nước ta không phải là loại rừng
A. thường xanh trên đá vôi ở phía Bắc.
B. cây bụi gai nhiệt đới khô trên đá vôi.
C. ngập mặn trên đất mặn ven biển.
D. tràm trên đất phèn ở Nam Bộ.
Câu 11: Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là
A. các tháng đều có nhiệt độ trên 28°C.
B. không có tháng nào nhiệt độ dưới 25°C.
C. không có tháng nào nhiệt độ trên 25°C.
D. chỉ có 2 tháng nhiệt độ trên 25°C.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?
A. Trong năm có một mùa đông lạnh.
B. Thời tiết thường diễn biến phức tạp.
C. Có một mùa khô sâu sắc kéo dài.
D. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Câu 13: Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao của nước ta?
A. Nhóm đất feralit chiếm phần lớn diện tích đai nhiệt đới gió mùa.
B. Ranh giới đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi miền Bắc thấp hơn miền Nam.
C. Các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya chỉ có ở độ cao trên 2600m.
D. Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
A. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
B. Nhiệt độ trung bình năm trên 25oC.
C. Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.D. Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.
D. Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.
Câu 15: Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta?
A. Biên độ nhiệt độ năm càng vào Nam càng giảm.
B. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc - Nam.
C. Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc - Nam.
D. Nhiệt độ mùa hạ ít có sự khác nhau giữa hai miền.
Câu 1: Miền Bắc ở độ cao trên 600 - 700 m, miền Nam phải trên độ cao 900 - 1000 m mới có khí hậu cận nhiệt đới chủ yếu vì
A. nhiệt độ trung bình miền Nam cao hơn.
B. địa hình miền Bắc cao hơn.
C. miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam.
D. miền Bắc mưa nhiều hơn.
Câu 1: Vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ có đặc điểm
A. thềm lục địa hẹp, giáp vùng biển sâu; thiên nhiên khắc nghiệt.
B. thềm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên khắc nghiệt.
C. thềm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên đa dạng.
D. thềm lục địa hẹp, nhiều cồn cát, đầm phá; đất đa dạng, màu mỡ.
Câu 2: Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác vùng núi Tây Bắc chủ yếu do ảnh hưởng của
A. gió mùa Đông Bắc với hướng của địa hình.
B. độ cao và hướng núi khác nhau giữa hai vùng.
C. ảnh hưởng của gió mùa và biển khác nhau.
D. gió mùa Đông Bắc và vĩ độ địa lí khác nhau.
Câu 3: Sinh vật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm là
A. không có các loài thực vật và động vật cận nhiệt đới.
B. thành phần loài đa dạng với 3 luồng di cư.
C. không có các loài thực vật và động vật nhiệt đới.
D. không phát triển hệ sinh thái rừng lá kim.
Câu 4: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân hóa lượng mưa theo không gian ở nước ta là do
A. sự phân hóa theo độ cao địa hình và sông ngòi.
B. tác động của hướng các dãy núi và thực vật.
C. tác động mạnh mẽ của gió mùa và dòng biển.
D. tác động kết hợp của gió mùa và địa hình.
Câu 5: Biểu hiện nào sau đây không thể hiện sự khác nhau về khí hậu giữa hai miền Nam, Bắc?
A. Lượng mưa.
B. Số giờ nắng.
C. Lượng bức xạ.
D. Nhiệt độ trung bình.
Câu 6: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho nhiệt độ trunh bình về mùa đông ở Tây Bắc cao hơn Đông Bắc?
A. Thực vật suy giảm.
B. Gió phơn Tây Nam.
C. Hướng các dãy núi.
Câu 7: Khu vực nam Tây Bắc có mùa hạ đến sớm hơn vùng phía Đông Bắc chủ yếu do
A. Ít chịu tác động của gió mùa đông bắc.
B. Gió mùa Tây Nam đến sớm hơn.
C. Gió mùa đông bắc đến muộn hơn.
D. Chịu ảnh hưởng của biển nhiều hơn.
Câu 8: Điểm giống nhau về tự nhiên của vùng ven biển phía đông Trường Sơn Nam và vùng Tây Nguyên là
A. Mùa mưa vào thu - đông.
B. Mùa mưa vào hè - thu.
C. Có một mùa khô sâu sắc.
D. Có gió Tây khô nóng.
Câu 9: Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam chủ yếu do
A. gần chí tuyến, có gió Tín phong.
B. có mùa đông lạnh, địa hình thấp.
C. có gió fơn Tây Nam, địa hình cao.
D. gần chí tuyến, có mùa đông lạnh.
Câu 10: So với miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ, khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có
A. mùa đông lạnh hơn.
B. mùa hạ muộn hơn.
C. tính chất nhiệt đới tăng dần.
D. tính chất nhiệt đới giảm dần.
Câu 11: Hiện tượng mưa phùn ở đồng bằng Bắc vào nửa sau mùa đông do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây ?
A. gió mùa Đông Bắc đi qua biển.
B. gió mùa Đông Nam thổi vào.
C. địa hình thấp.
D. nhiều sương mù.
Câu 1: Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc - Nam không phải do nguyên nhân nào sau đây?
A. Các dãy núi có hướng tây - đông.
B. Lãnh thổ rộng hơn 70 kinh tuyến.
C. Lãnh thổ trải dài khoảng 150 vĩ tuyến.
D. Phạm vi hoạt động gió mùa Đông Bắc.
Câu 2: Biểu hiện của khí hậu gió mùa ở phần lãnh thổ phía Nam là
A. có một mùa mưa với lượng mưa lớn.
B. có một mùa khô hầu như không có mưa.
C. sự phân chia thành hai mùa mưa và khô.
D. nhiệt độ trung bình năm dưới 250C.
Câu 3: Khí hậu mát mẻ, độ ẩm tăng cùng với đất feralit có mùn của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta đã tạo thuận lợi cho
A. các loài sinh vật từ phương Nam di cư lên.
B. rừng cận xích đạo lá rộng phát triển mạnh.
C. quá trình feralit diễn ra với cường độ mạnh.
D. rừng cận nhiệt lá rộng và lá kim phát triển.
Câu 4: Điểm khác nhau cơ bản giữa miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. cấu trúc địa chất và địa hình.
B. cấu trúc địa hình và hướng sông ngòi.
C. chế độ mưa và thuỷ chế sông ngòi.
D. đặc điểm về chế độ khí hậu.
Câu 5: Đặc điểm địa hình nổi bật của đồng bằng Nam Bộ nước ta là
A. đường bờ biển khúc khuỷu.
B. thềm lục địa mở rộng, nông.
C. nhiều vũng, vịnh nước sâu.
D. phổ biến cồn cát, đầm phá.
Câu 6: Đặc điểm địa hình nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
A. gồm nhiều cao nguyên badan xếp tầng.
B. các khối núi cao chiếm phần lớn diện tích.
C. các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi đồ sộ.
D. hướng núi phổ biến là tây bắc - đông nam.
