Font size
WorksheetsDân Số Việt Nam
Total questions: 127
Worksheet time: 1hrs 14mins
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây?
In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?
Không đều giữa đồng bằng với miền núi.
Mật độ dân số trung bình khá cao.
Trong một vùng, dân cư phân bố đồng đều.
Không đều giữa thành thị với nông thôn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?
Tỷ suất sinh cao, tỷ suất tử cao.
Dân số nước ta còn tăng nhanh.
Đang trong thời kì dân số vàng.
Nước ta có dân số đông, nhiều dân tộc.
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
Tỉ suất sinh cao hơn miền núi.
Có rất nhiều dân tộc ít người.
Mật độ dân số thấp hơn miền núi.
Chiếm phần lớn số dân cả nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Có nhiều dân tộc ít người.
Gia tăng tự nhiên rất cao.
Dân tộc Kinh là đông nhất.
Có quy mô dân số lớn.
Tỉ trọng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên giảm.
nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.
nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-64 tuổi tăng, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.
nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số nước ta?
Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.
Gia tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm.
Dân cư phân bố hợp lí giữa thành thị và nông thôn.
Đang có biến đổi nhanh về cơ cấu theo nhóm tuổi.
Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?
Ngày càng giảm.
Ngày càng tăng.
Ít biến động.
Mật độ thấp.
Tỉ trọng nhóm tuổi từ 65 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do
tuổi thọ trung bình thấp.
hệ quả của tăng dân số.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư nước ta?
Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.
Gia tăng dân số giảm, thời kì dân số vàng.
Dân cư phân bố đồng đều giữa thành thị và nông thôn.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có biến đổi nhanh chóng.
Việc phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc ít người ở nước ta cần được chú trọng hơn nữa do
các dân tộc ít người có kinh nghiệm sản xuất phong phú.
Nhà nước chưa chú trọng vấn đề phát triển kinh tế ở đây.
các dân tộc ít người có vai trò lớn nhất trong phát triển kinh tế - xã hội.
sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc hiện có sự chênh lệch.
Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng đến vấn đề chủ yếu nào sau đây?
Việc phát triển giáo dục, y tế.
Vấn đề giải quyết việc làm.
Khai thác tài nguyên và giải quyết việc làm.
Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
Tỉ trọng các nhóm tuổi trong cơ cấu dân số nước ta theo thứ tự giảm dần là
dưới độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động, trên độ tuổi lao động.
trong độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động, trên độ tuổi lao động.
trên độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động.
Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng
bùng nổ dân số.
ô nhiễm môi trường.
già hóa dân cư.
tăng trưởng kinh tế chậm.
Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng.
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng.
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm.
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm.
Chiến lược phát triển dân số hợp lí của nước ta không có nội dung nào sau đây?
Duy trì vững chắc mức sinh thay thế mỗi năm.
Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ở nông thôn.
Bảo vệ và phát triển dân số các dân tộc thiểu số.
Phát huy tối đa những lợi thế cơ cấu dân số vàng.
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.
cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.
quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.
có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.
Tốc độ tăng dân số nước ta đã giảm nhưng số người tăng thêm mỗi năm vẫn nhiều chủ yếu do
chính sách chuyển cư.
có quy mô dân số lớn.( sinh vẫn lớn hơn tử)
tác động của các quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa.
có mức sinh cao và giảm chậm, mức tử thấp và ổn định.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm là
quy mô dân số nhỏ, có ít phụ nữ sinh đẻ.
chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
dân tộc ít người sinh sống khắp cả nước.
tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường.
Nhân tố chính tạo nên sự khác biệt về mật độ dân số giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là
Điều kiện tự nhiên.
Trình độ phát triển kinh tế.
Tính chất của nền kinh tế.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Dân số nước ta đông không tạo thuận lợi nào dưới đây?
Nguồn lao động dồi dào.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Thu hút nhiều vốn đầu tư.
Trình độ đào tạo được nâng cao.
Dân số nước ta tăng nhanh gây hệ quả nào sau đây?
Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh.
Nguồn lao động đông, tăng nhanh.
Gây sức ép đến kinh tế, xã hội, môi trường.
Đẩy nhanh quá trình hội nhập với thế giới.
Phân bố dân cư không hợp lí đã ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế của nước ta?
Khó khăn cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Khó khăn để nâng cao mức sống cho người lao động.
Khó khăn cho vấn đề việc làm và nhà ở.
Gây ô nhiễm môi trường ở tất cả các vùng.
Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do
địa hình bằng phẳng, chủ yếu là trồng lúa.
Nhiều dân tộc sinh sống, diện tích rộng
chủ yếu trồng lúa, nhiều dân tộc sinh sống.
diện tích đất rộng, có nhiều khoáng sản.
Xu hướng già hóa của dân số nước ta không có biểu hiện nào sau đây?
Tỉ lệ người trên 65 tăng.
Tuổi thọ trung bình tăng.
Tỉ lệ người từ 0-14 tăng.
Tỉ suất gia tăng dân số giảm.
Gia tăng dân số nhanh không trực tiếp dẫn đến hậu quả nào sau đây?
Tạo sức ép lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
Làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
Thay đổi cơ cấu dân số giữa thành thị và nông thôn.
Ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng cuộc sống.
Nước ta có thành phần dân tộc đa dạng chủ yếu do
Nước ta có thành phần dân tộc đa dạng chủ yếu do
lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ từ sớm.
có nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc dân tộc.
là nơi gặp gỡ nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử.
tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của thế giới.
Gia tăng dân số tự nhiên nước ta có xu hướng giảm không phải là do
sự thay đổi của điều kiện tự nhiên.
xóa bỏ được nhiều hủ tục lạc hậu.
thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
trình độ nhận thức của người dân dần được nâng cao.
Dân số nước ta tăng nhanh không mang lại hệ quả nào sau đây?
Nguồn lao động dồi dào.
Thị trường tiêu thụ rộng.
Lao động bổ sung nhiều.
Chất lượng cuộc sống cao.
Đối với đồng bào các dân tộc, vấn đề mà nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm là
các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi.
mỗi dân tộc đều có những nét văn hóa riêng.
sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế - xã hội.
sự phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi.
Nước ta có nhiều thành phần dân tộc không tạo ra thuận lợi nào sau đối với phát triển kinh tế - xã hội?
Đời sống tinh thần của người dân phong phú.
Tạo ra tài nguyên nhân văn phát triển du lịch.
Kinh nghiệm sản xuất phong phú.
Nguồn lao động đông, tăng nhanh.
Dân số đông tạo ra thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
động dồi dào, chất lượng lao động tăng lên.
thị trường tiêu thụ lớn, lợi thế về thu hút đầu tư nước ngoài.
lao động trẻ, có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật.
Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Dân số đông, nguồn lao động dồi dào.
Nguồn lao động dồi dào, thị trường lớn
Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Dân số đông, nguồn lao động dồi dào.
Nguồn lao động dồi dào, thị trường lớn.
Có sự đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán.
Lao động trẻ và có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
Tây Bắc có mật độ dân số thấp hơn so với Đông Bắc chủ yếu do
địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, lịch sử khai thác muộn.
nhiều thiên tai, địa hình hiểm trở, có ít tài nguyên khoáng sản.
nền kinh tế còn lạc hậu, địa hình hiểm trở, cơ sở vật chất kĩ thuật còn nghèo.
khí hậu khắc nghiệt, nhiều thiên tai, là địa cư trú của nhiều dân tộc ít người.
Thế mạnh nổi bật trong thời kì cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là
lực lượng lao động dồi dào và trẻ.
lao động đông, nguồn dự trữ lớn.
lao động đông, trình độ ở mức cao.
lao động trẻ, trình độ ở mức cao.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho vấn đề nâng cao chất lượng cuộc sống ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn?
Trình độ lao động thấp, phân bố lao động chưa đồng đều.
Quy mô dân số đông, trình độ phát triển kinh tế chưa cao.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, năng suất lao động cao.
Dân số tăng nhanh, chất lượng giáo dục còn nhiều hạn chế.
Vùng núi và cao nguyên nước ta có dân cư thưa thớt chủ yếu là do
nhiều khoáng sản còn dưới dạng tiềm năng, khai thác rất khó khăn.
có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn so với các vùng đồng bằng.
giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp.
quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, ít các thành phố lớn và đông dân.
Nhân tố nào sau đây quyết định tới sự phân bố dân cư nước ta?
Điều kiện tự nhiên.
Tình trạng chuyển cư.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Trình độ phát triển kinh tế.
Giải pháp phân bố hợp lí dân cư và lao
Quyết định tới sự phân bố dân cư nước ta?
Điều kiện tự nhiên.
Tình trạng chuyển cư.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Trình độ phát triển kinh tế.
Giải pháp phân bố hợp lí dân cư và lao động trên phạm vi cả nước chủ yếu nhằm
Khai thác tốt tài nguyên, sử dụng lao động hợp lí.
Thay đổi cơ cấu tuổi, khai thác hợp lí tài nguyên.
Giảm bớt số lao động, nâng cao chất lượng sống.
Giải quyết vấn đề việc làm, giảm gia tăng dân số.
Phát biểu nào sau đây thể hiện sự phân bố dân cư nước ta chưa hợp lí?
Mật độ dân số khác nhau giữa các vùng.
Tốc độ tăng dân số các vùng khác nhau.
Quy mô dân số các vùng miền khác nhau.
Phân bố dân cư chưa phù hợp với tài nguyên.
Dân số nông thôn của nước ta chiếm tỉ lệ lớn chủ yếu do
trình độ công nghiệp hóa chưa cao, xuất phát kinh tế thấp.
nông nghiệp là ngành truyền thống, cần rất nhiều lao động.
tập quán trồng lúa nước, tâm lý thích soongs ở nông thôn.
công nghiệp và dịch vụ chưa phát triển, đô thị thưa thớt.
Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhất cả nước chủ yếu do
thường xuyên chịu nhiều thiên tai.
nông nghiệp là ngành kinh tế chính.
thiếu nước sinh hoạt vào mùa đông.
hệ thống cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
Dân cư nước ta phân bố không đều giữa đồng bằng và miền núi chủ yếu do
trình độ phát triển kinh tế, các yếu tố của tự nhiên.
lịch sử khai thác lãnh thổ, sự phân bố khoáng sản.
sự phân bố nguồn tài nguyên, khí hậu, nguồn nước.
yếu tố của điều kiện tự nhiên, hệ thống giao thông.
Tuổi thọ trung bình của dân số nước ta ngày càng tăng lên chủ yếu là do
gia tăng tự nhiên giảm, giáo dục phát triển.
sự phát triển y tế, đời sống được nâng cao.
đẩy mạnh phát triển kinh tế, giảm tỉ lệ sinh.
chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do
phát triển giáo dục và nâng cao mức sống.
quy mô dân số tăng nhanh, lao động đồng.
thực hiện chính sách dân số, tăng tuổi thọ.
dân số trẻ, nguồn lao động tăng rất nhanh.
Bản sắc văn hóa nước ta đa dạng do nguyên nhân nào sau đây?
Sự hội nhập kinh tế, văn hóa với các quốc gia,
Có nhiều dân tộc cùng sinh sống trong lãnh thổ.
Việc du nhập, học hỏi nhiều nước trên thế giới.
Việc phát triển nhiều ngành nghề ở các dân tộc.
Tình trạng di dân tự do tới vùng trung du và miền núi những năm gần đây dẫn đến
khó khăn hơn trong việc giải quyết việc làm vùng nhập cư.
tài nguyên và môi trường ở các vùng nhập cư bị suy giảm.
gia tăng thêm sự mất cân đối tỉ số giới tính giữa các vùng.
các vùng xuất cư của nước ta thiếu hụt nhiều lao động hơn.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho mức sống của các dân tộc còn chênh lệch là
các dân tộc khác nhau về văn hóa, phong tục tập quản.
sự phân bố tài nguyên không đồng đều giữa các vùng.
trình độ sản xuất của các dân tộc ở nước ta khác nhau.
do lịch sử định cư của các dân tộc ở nước ta mang lại.
Nhà nước ta rất chú trọng đến việc phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng dân tộc ít người nhằm
khai thác tối đa nguồn tài nguyên vùng dân tộc ít người.
cùng cố khối đại đoàn kết các dân tộc, giữ vững lãnh thổ.
xóa bỏ sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng.
thu hút các nguồn lao động có trình độ chuyên môn cao.
Phát biểu nào sau đây đúng về đặc điểm dân số nước ta?
Dân cư tập trung chủ yếu ở thành thị.
Tỉ số giới tính nói chung khá cân bằng.
Nước ta đã đi qua thời kì dân số vàng.
Phát biểu nào sau đây đúng về đặc điểm dân số nước ta?
Dân cư tập trung chủ yếu ở thành thị.
Tỉ số giới tính nói chung khá cân bằng.
Nước ta đã đi qua thời kì dân số vàng.
Quy mô dân số nước ta giảm liên tục.
Khu vực đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc chủ yếu do
Lịch sử quần cư lâu đời, gia tăng dân số cao.
Có nhiều làng nghề và các khu công nghiệp.
Kinh tế phát triển, tự nhiên nhiều thuận lợi.
Đất trồng tốt, sản xuất nông nghiệp trù phú.
Tỉ suất sinh ở nông thôn nước ta vẫn còn cao là do
nhu cầu về lao động trong sản xuất nông nghiệp rất lớn.
cuộc sống ở nông thôn không khó khăn như ở thành thị.
dân số nước ta vẫn tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn.
quan niệm về dân số, kinh tế - xã hội phát triển chậm.
Gia tăng dân số nhanh hiện nay đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc
khai thác tối đa các tài nguyên khoáng sản.
Phát triển ngành sản xuất hàng tiêu dùng.
giải quyết tốt việc làm, phát triển công nghệ.
cải thiện chất lượng cuộc sống người dân.
Quy mô dân số nước ta giảm liên tục qua các năm.
Sai
Đúng
Tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất năm 2021.
Sai
Đúng
Tỉ lệ gia tăng dân số giảm, quy mô dân số tăng do dân số đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ ít.
Sai
Đúng
Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999 - 2021.
Sai
Đúng
ợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999 - 2021.
Năm 2021, Việt Nam có 98,5 triệu người, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á, thứ 8 ở châu Á và thứ 15 trên thế giới. Hiện có hàng triệu người Việt Nam định cư ở nước ngoài, luôn hướng về Tổ quốc.
Nước ta là một quốc gia có quy mô dân số lớn trên thế giới.
Dân số đông mang lại nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Khó khăn chủ yếu của vấn đề đông dân với nước ta là việc nâng cao chất lượng lao động.
Nguyên nhân chủ yếu khiến cho Việt Nam có quy mô dân số đông là do gia tăng nhanh trong quá khứ.
Tỉ lệ tăng dân số trung bình của một số vùng nước ta năm 2022.
Tỉ lệ tăng dân số trung bình của các vùng không đồng đều.
Trung du miền núi phía Bắc có tỉ lệ gia tăng dân số trung bình thấp.
Tỉ lệ gia tăng dân số trung bình của Đồng bằng sông Hồng nhỏ hơn Tây Nguyên.
Tỉ lệ gia tăng dân số trung bình của các vùng ảnh hưởng chủ yếu của tỉ suất gia tăng cơ học.
Do mức sinh giảm, tuổi thọ tăng nên cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta biến đổi nhanh theo hướng giảm tỉ lệ nhóm trẻ em, tăng tỉ lệ nhóm cao tuổi. Việt Nam đang có cơ cấu dân số vàng nhưng cũng bước vào thời kì già hóa dân số.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang biến đổi nhanh theo hướng già hóa.
Tỉ lệ nhóm tuổi 0 - 14 tuổi giảm xuống chủ yếu do thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
Tỉ lệ người già trong dân số tăng lên thể hiện chất lượng c
Tỉ lệ nhóm tuổi 0 - 14 tuổi giảm xuống chủ yếu do thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
Đúng
Sai
Tỉ lệ người già trong dân số tăng lên thể hiện chất lượng cuộc sống được nâng cao, tuổi thọ trung bình của dân số tăng lên.
Đúng
Sai
Cơ cấu dân số già trong tương lai sẽ khiến nền kinh tế của nước ta không thể phát triển do thiếu hụt trầm trọng nguồn lao động.
Đúng
Sai
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do thực hiện chính sách dân số, tăng tuổi thọ.
Đúng
Sai
Số lượng người già tăng cao mang đến nhiều thuận lợi cho phát triển các dịch vụ y tế, giải trí, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất.
Đúng
Sai
Tuổi thọ tăng lên là kết quả chủ yếu của việc phát triển khoa học kĩ thuật ứng dụng vào trong chăm sóc sức khỏe cho người già.
Đúng
Sai
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến già hóa dân số ở nước ta hiện nay là kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống cao, tiến bộ của y học.
Đúng
Sai
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có tỉ suất nhập cư thấp nhất.
Đúng
Sai
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có tỉ suất nhập cư thấp nhất.
Đúng
Sai
Tỉ suất nhập cư của vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền Trung có tỉ suất nhập cư cao nhất nước ta.
Đúng
Sai
Tỉ suất nhập cư của vùng Đồng bằng sông Hồng lớn hơn Tây Nguyên hơn 3,4 lần.
Đúng
Sai
Tỉ suất nhập cư của vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ có tỉ lệ cao nhất cả nước do thuận lợi về điều kiện tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế.
Đúng
Sai
Các dân tộc thiểu số ở nước ta thường phân bố xen kẽ và chủ yếu ở vùng núi.
Đúng
Sai
Nước ta có nhiều thành phần dân tộc cùng sinh sống đã tạo nên thế mạnh về văn hóa, phong tục tập quán đa dạng.
Đúng
Sai
Các dân tộc ở nước ta có nét tương đồng hoàn toàn với các nước trong khu vực Đông Á và Đông Nam Á.
Đúng
Sai
Hiện nay, sự đa dạng về văn hóa của các dân tộc là điều kiện thuận lợi để nước ta hội nhập toàn cầu sâu, rộng.
Đúng
Sai
Dân số trung bình của cả nước tăng.
Đúng
Sai
Nước ta có sự mất cân bằng giới tính khi sinh.
Đúng
Sai
Số dân ở nông thôn vẫn còn nhiều do quá trình công nghiệp hóa chưa mạnh.
Đúng
Sai
Năm 2021, Việt Nam có số dân là 98,5 triệu người, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á và đứng thứ 15 trong số hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Dân số nước ta tăng nhanh trong nửa cuối thế kỉ XX. Việt Nam có 54 dân tộc cùng sinh sống. Mật độ dân số trung bình của nước ta là 297 người/km2. Tuy nhiên, phân bố dân cư có sự khác nhau giữa đồng bằng với trung du và miền núi.
Quy mô dân số đông, tạo cho nước ta có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Dân cư nước ta phân bố khá đều và ổn định, là điều kiện thuận lợi để khai thác tài nguyên.
Việc tập trung dân cư ở các thành phố lớn đang gây sức ép tới các vấn đề việc làm, giao thông, nhà ở,...
Việt Nam có 54 dân tộc, tạo nên nền văn hoá đa dạng và giàu bản sắc.
Năm 2021, mật độ dân số nước ta là 297 người/km2, cao gấp 5 lần mức trung bình thế giới và có sự chênh lệch giữa các vùng. Trong khi vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số lên tới 1 091 người/km2 thì vùng Tây Nguyên mật độ dân số chỉ có 111 người/km2.
Nước ta có mật độ dân số cao, tuy nhiên phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ.
Những vùng tập trung đông dân cư thường có điều kiện tự nhiên thuận lợi, kinh tế phát triển.
Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước do có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất.
Dân cư tập trung đông ở các đồng bằng gây sức ép lớn nhất cho việc sử dụng đất trong nông nghiệp.
Dân số nước ta hiện nay vẫn tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn.
Đúng
Sai
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta có xu hướng giảm và còn khá thấp.
Đúng
Sai
Nguyên nhân dẫn đến tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm chủ yếu do chất lượng cuộc sống nâng cao.
Đúng
Sai
Mặc dù tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng lên là do qui mô dân số nước ta lớn.
Đúng
Sai
Nước ta đang trong thời kỳ dân số vàng nhưng đang có sự chuyển dịch nhanh chóng.
Đúng
Sai
Nước ta đang trong thời kỳ dân số vàng nhưng đang có sự chuyển dịch nhanh chóng.
Đúng
Sai
Xu hướng già hóa dân số biểu hiện ở việc tăng tỉ lệ nhóm tuổi từ 60 trở lên và tăng tuổi thọ trung bình.
Đúng
Sai
Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già hóa chủ yếu do tỉ suất sinh thô giảm, tuổi thọ tăng.
Đúng
Sai
Già hóa dân số tạo thuận lợi là có nguồn lao động dồi dào và giảm chi phí phúc lợi xã hội.
Đúng
Sai
Tỉ số giới tính của dân số Việt Nam khá cân bằng với 99,4 nam/100 nữ (năm 2021). Tuy nhiên, tỉ số giới tính khi sinh lại có sự chênh lệch lớn, 112 bé trai/100 bé gái (năm 2021). Nguyên nhân của tình trạng này chủ yếu do yếu tố tâm lí xã hội và mất cân bằng giới tính khi sinh gây ra những khó khăn về phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai.
Đúng
Sai
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến mất cân bằng giới tính khi sinh ở nước ta hiện nay là tư tưởng lạc hậu, kinh tế còn chậm phát triển.
Đúng
Sai
Tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ảnh hưởng trực tiếp tới việc chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
Đúng
Sai
Để đảm bảo cân bằng giới tính khi sinh thì giải pháp quan trọng là nâng cao nhận thức về bình đẳng giới cho dân cư.
Đúng
Sai
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh của người Việt Nam năm 2023 là 73,7 tuổi; trong đó, tuổi thọ trung bình của nam giới là 71,1 tuổi, của nữ giới là 76,5 tuổi. So với các nước trong khu vực Đông Nam Á, tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh của Việt Nam hiện nay thấp hơn 03 quốc gia là: Xin-ga-po (83 tuổi), Bru-nây (78 tuổi), Thái Lan (76 tuổi).
Đúng
Sai
Tuổi thọ tăng lên là một trong những nguyên nhân dẫn đến già hóa dân số ở nước.
Tuổi thọ trung bình của người Việt Nam đã tăng lên, cao hơn mức trung bình của thế giới.
Đúng
Sai
Tuổi thọ tăng lên là một trong những nguyên nhân dẫn đến già hóa dân số ở nước ta hiện nay.
Đúng
Sai
Nguyên nhân dẫn đến việc tăng tuổi thọ ở nước ta là do kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống tăng.
Đúng
Sai
Hạn chế lớn nhất của dân số già là gây sức ép lên vấn đề giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng sống.
Đúng
Sai
Quy mô dân số và GDP tăng đều qua các năm, trong đó GDP có tốc độ tăng nhanh hơn.
Đúng
Sai
Thu nhập bình quân đầu người một tháng của nước ta tăng liên tục từ 2010 đến 2021.
Đúng
Sai
Quy mô dân số của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 tăng giảm không liên tục.
Đúng
Sai
Thu nhập bình quân đầu người của nước ta năm 2021 gấp gần 3,4 lần năm 2010.
Đúng
Sai
Tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 đến 14 tuổi cao nhất và có xu hướng giảm trong giai đoạn 1999 - 2021.
Đúng
Sai
Tỉ lệ nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên có xu hướng tăng nhanh hơn nhóm 0 đến 14 tuổi.
Đúng
Sai
Cơ cấu dân số của nước ta đang có xu hướng già hóa nhanh chóng giai đoạn hiện nay.
Đúng
Sai
Do thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình, tỉ lệ nhóm 0 - 14 tuổi giảm.
Đúng
Sai
Câu 17. Cho bảng số liệu: Tuổi thọ trung bình và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta, giai đoạn 2009 - 2021 Năm Tuổi thọ trung bình (tuổi) Cơ cấu dân số theo tuổi (%) Từ 0 - 14 tuổi Từ 15 - 64 tuổi Từ 65 tuổi trở lên 2009 72,8 24,5 69,1 6,4 2019 73,6 24,3 68,0 7,7 2021 73,6 24,1 67,6 8,3 (Nguồn: Tổng cục thống kê, 2022)
a) Tỉ trọng dân số nhóm từ 0 - 14 tuổi ngày càng tăng.
b) Nước ta đang trong thời kỳ dân số vàng.
c) Tỉ trọng nhóm từ 65 tuổi trở lên ngày càng tăng do kinh tế ngày càng phát triển, điều kiện sống và các dịch vụ y tế ngày càng được cải thiện.
d) Dân số nước ta ngày càng già hóa do tỉ suất sinh và tỉ suất tử ngày càng giảm, tuổi thọ trung bình ngày càng tăng.
Câu 18. Cho bảng số liệu: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta, giai đoạn 1999 - 2021 (Đơn vị: %) Nhóm tuổi 1999 2009 2019 2021 0 - 14 33,1 24,5 24,3 24,1 15 - 64 61,1 69,1 68,0 67,6 > 65 5,8 6,4 7,7 8,3 (Nguồn: Kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở 2009, 2019, 2021)
a) Tỉ lệ nhóm tuổi 0 - 14 tuổi tăng.
b) Tỉ lệ nhóm tuổi từ 65 trở lên tăng và chiếm tỉ lệ thấp nhất.
c) Nước ta có cơ cấu dân số vàng nhưng có xu hướng chuyển sang cơ cấu dân số già.
d) Tỉ lệ nhóm tuổi từ 65 trở lên tăng do trình độ phát triển kinh tế - xã hội ngày càng cao.
Câu 19. Cho bảng số liệu: Tỷ số giới tính của một số tỉnh nước ta năm 2015 và 2021 (Đơn vị: %) Năm Tiền Giang Nghệ An Bình Dương Phú Thọ 2015 96,3 99,2 97,7 97,9 2021 96,1 100,4 101,6 98,4 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
a) Tỉ số giới tính của các tỉnh ở nước ta qua 2 năm đều có sự chênh lệch, nam nhiều hơn nữ.
b) Tỉ số giới tính của Tiền Giang thấp hơn Phú Thọ và cao hơn Bình Dương.
c) Sự thay đổi tỉ số giới tính ảnh
Tỉ số giới tính của Tiền Giang thấp hơn Phú Thọ và cao hơn Bình Dương.
Đúng
Sai
Sự thay đổi tỉ số giới tính ảnh hưởng lớn tới hoạch định chính sách phát triển các tỉnh.
Đúng
Sai
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tỷ số giới tính của một số tỉnh nước ta năm 2015 và 2021.
Đúng
Sai
Tổng số dân và sản lượng lương thực của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2010 - 2020.
Đúng
Sai
Bình quân lương thực theo đầu người của nước ta đạt hơn 484,9 kg/người vào năm 2020.
Đúng
Sai
Sản lượng lương thực của nước ta lớn có thể đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Đúng
Sai
Tổng dân số, dân số nam và dân số nữ của nước ta tăng không liên tục trong giai đoạn 2010 - 2022.
Đúng
Sai
Tỉ trọng dân số nam và dân số nữ của nước ta khá cân bằng trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2022.
Đúng
Sai
