wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ - Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Total questions: 73

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Việt Nam gần liền với lục địa và đại dương nào sau đây?

a)

Á-Âu và Bắc Băng Dương

b)

Á-Âu và Đại Tây Dương

c)

Á-Âu và Ấn Độ Dương

d)

Á-Âu và Thái Bình Dương

2.

Vùng biên của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc

b)

Cam-pu-chia

c)

Thái Lan

d)

Mi-an-ma

3.

Quần đảo nằm cách xa đất liền nhất của nước ta là

a)

Hoàng Sa

b)

Phú Quốc

c)

Phú Quý

d)

Trường Sa

4.

Lãnh thổ nước ta

a)

có đường bờ biển dài từ Bắc vào Nam

b)

có đường bờ biển dài dài gấp nhiều lần vùng biển

c)

nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo

d)

chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển

5.

Lãnh thổ nước ta

a)

có biên giới chung với nhiều nước

b)

nằm hoàn toàn trong vùng xích đạo

c)

có vùng đất rộng lớn nhưng vùng biển hẹp

d)

có bờ biển theo chế độ chiều Đông - Tây

6.

Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các

a)

hải đảo

b)

vùng ven biển

c)

vùng bờ

d)

quần đảo

7.

Vị trí địa lí nước ta

a)

thuộc khu vực Đông Nam Á hải đảo

b)

là một bộ phận của bán đảo Tiểu Á

c)

trong vùng hoạt động gió mùa dịch

d)

nằm ở phía đông Thái Bình Dương

8.

Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?

a)

Lào và Thái Lan

b)

Campuchia và Trung Quốc

c)

Lào và Campuchia

d)

Lào và Trung Quốc

9.

Hệ tọa độ địa lí phần đất liền nước ta là

a)

23°20′B - 8°30′B và 102°09′Đ - 109°24′Đ

b)

23°23′B - 8°30′B và 102°09′Đ - 109°28′Đ

c)

23°23′B - 8°34′B và 102°09′Đ - 109°28′Đ

d)

23°23′B - 8°34′B và 102°09′Đ - 109°20′Đ

10.

Phát biểu nào sau đây đúng về vị trí địa lí của nước ta?

a)

Thuộc bán đảo Đông Dương

b)

Trong vùng ôn đới

c)

Phía đông của Biển Đông

d)

Trong vùng ít thiên tai

11.

Vị trí địa lí nước ta nằm ở

a)

bờ tây của Địa Trung Hải

b)

khu vực có nhiều sa mạc

c)

trong vùng khí hậu ôn đới

d)

khu vực gió mùa châu Á

12.

Vùng biển của nước ta

a)

có diện tích nhỏ hơn vùng đất

b)

ở phía tây Thái Bình Dương

c)

giáp với vùng biển Mi-an-ma

d)

có kiểu khí hậu ẩm đối hải dương

13.

Vị trí địa lí nước ta

a)

ở trung tâm Đông Nam Á

b)

tiếp giáp với Ấn Độ Dương

c)

giáp với nhiều quốc gia

d)

nằm trên vành đai sinh khoáng

14.

Việt Nam không có chung đường biên giới với quốc gia nào sau đây?

a)

Lào

b)

Trung Quốc

c)

Mi-an-ma

d)

Cam-pu-chia

15.

Phần đất liền của nước ta

a)

thu hẹp theo chiều bắc - nam

b)

giáp với Biển Đông rộng lớn

c)

rộng gấp nhiều lần vùng biển

d)

bao gồm cả các đảo ở ven bờ

16.

Lãnh thổ nước ta

a)

rất rộng, kéo dài

b)

vùng đất rộng hơn vùng biển

c)

có nhiều đảo lớn nhỏ

d)

vị trí nằm ở vùng xích đạo

17.

Vị trí địa lí nước ta

a)

ở trung tâm của bán đảo Đông Dương

b)

liên kết với các vành đai sinh khoáng

c)

tiếp giáp Ấn Độ Dương và Biển Đông

d)

nằm ở khu vực phía đông của châu Á

18.

Nước ta nằm ở

a)

khu vực phía tây Ấn Độ Dương

b)

phía đông của Thái Bình Dương

c)

phía nam của vùng xích đạo

d)

vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc

19.

Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về

a)

thu hút đầu tư nước ngoài

b)

bảo vệ chủ quyền lãnh thổ

c)

thiếu nguồn lao động

d)

phát triển nền văn hóa

20.

Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

a)

diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động

b)

liên kết của hai vành đai sinh khoáng lớn

c)

nằm trên trục đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn

d)

có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa

21.

Nước ta thuận lợi giao lưu với các nước trên thế giới là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Có nhiều nét tương đồng về lịch sử và văn hóa

b)

Yếu tố vị trí địa lí thuận tiện trên các nền văn minh lớn

c)

Ở ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế

d)

Nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông

22.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là

a)

tự nhiên phân hóa đa dạng giữa bắc - nam và đông - tây

b)

nguồn tài nguyên sinh vật nội địa và khoáng sản vô cùng giàu có

c)

thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới

d)

thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực

23.

Do tiếp giáp Biển Đông nên nước ta có

a)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông

c)

tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao

d)

một mùa có mưa nhiều, một mùa mưa ít

24.

Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là

a)

vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan

b)

vịnh Bắc Bộ và vịnh Nha Trang

c)

vịnh Thái Lan và vịnh Vân Phong

d)

vịnh Bắc Bộ và vịnh Vân Phong

25.

Ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là

a)

giao lưu, hợp tác về văn hóa xã hội với các quốc gia

b)

phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải khác nhau

c)

thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư của nước ngoài

d)

đẩy mạnh liên kết kinh tế giữa các nước trong khu vực

26.

Nước ta nằm ở

a)

Tây Nam châu Á, trong vùng khí hậu ôn hòa

b)

trong khu vực kinh tế phát triển năng động

c)

vùng xích đạo bán cầu Nam, giáp nhiều nước

d)

khu vực á nhiệt đới gió mùa, có triều tiểu

27.

Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí nước ta?

a)

Tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây

b)

Tài nguyên sinh vật nội địa và khoáng sản vô cùng giàu có

c)

Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới

d)

Thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực

28.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

vị trí trong vùng nội chí tuyến

b)

địa hình nước ta thấp dần ra biển

c)

hoạt động của gió phơn Tây Nam

d)

địa hình nước ta nhiều đồi núi

29.

Phát biểu nào sau đây đúng về lãnh thổ của nước ta?

a)

Nhiều đảo ven bờ, vùng biển rộng hơn so với vùng đất

b)

Hẹp ngang ở Nam bộ và mở rộng vùng Bắc Trung Bộ

c)

Đường bờ biển kéo dài từ Quảng Ninh cho đến Cà Mau

d)

Đường biên giới trên đất liền dài nhất với Trung Quốc

30.

Vị trí địa lí đã làm cho tự nhiên nước ta

a)

mang tính chất cận xích đạo gió mùa

b)

phân hóa đa dạng, có nhiều thiên tai

c)

phân hóa chủ yếu theo độ cao địa hình

d)

có khí hậu, thời tiết biến đổi khác nghiệt

31.

Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

lượng mưa trung bình năm lớn

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động

c)

số giờ nắng trong năm nhiều

d)

khí hậu phân mùa sâu sắc

32.

Trong các vùng biển sau đây, vùng nào có diện tích lớn nhất?

a)

Nội thủy

b)

Lãnh hải

c)

Tiếp giáp lãnh hải

d)

Đặc quyền kinh tế

33.

Nhân tố nào sau đây quyết định tính phong phú về thành phần loài sinh vật nước ta?

a)

Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng

c)

Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp

d)

Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật

34.

Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa vị trí địa lí nước ta?

a)

Tạo điều kiện chung sống hòa bình với các nước Đông Nam Á

b)

Quy định các điểm cơ bản của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

c)

Tạo điều kiện để xây dựng nền văn hóa đồng nhất trong khu vực

d)

Tạo điều kiện cho việc phát triển giao thông đường biển quốc tế

35.

Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt

a)

giữa miền núi với đồng bằng

b)

giữa miền Bắc với miền Nam

c)

giữa đồng bằng và ven biển

d)

giữa đất liền và ven biển

36.

Vị trí địa lí của nước ta tạo điều kiện thuận lợi chủ yếu cho

a)

phát triển nông nghiệp nhiệt đới

b)

phát triển công nghiệp nặng

c)

phát triển kinh tế hiện đại, bền vững

d)

phát triển nông nghiệp cận nhiệt

37.

Nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á nên nước ta có

a)

tổng bức xạ trong năm rất lớn

b)

hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh

c)

có khí hậu, sự phân mùa rõ rệt

d)

biên độ nhiệt độ luôn rất thấp

38.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

sông ngòi dày đặc

b)

địa hình đa dạng

c)

nhiều khoáng sản

d)

tổng bức xạ lớn

39.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

a)

giáp vùng biển rộng, giàu tài nguyên

b)

nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn

c)

nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật

d)

có hoạt động của gió mùa và Tín phong

40.

Việt Nam không có khí hậu nhiệt đới khô như một số nước cùng vĩ độ là do

a)

nằm trên vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải

b)

nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến

c)

tiếp giáp với Biển Đông và ảnh hưởng gió mùa

d)

nằm ở trung tâm của vùng Đông Nam Á

41.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?

a)

Vùng biển có diện tích lớn gấp khoảng ba lần vùng đất liền

b)

Thềm lục địa nông, được mở rộng ở phía Bắc và phía Nam

c)

Độ nông - sâu của thềm lục địa đồng nhất từ Bắc vào Nam

d)

Thềm lục địa miền Trung hẹp, tiếp giáp với vùng biển sâu

42.

Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường

a)

được xem là ranh giới trên biển của nước ta

b)

khoảng cách 12 hải lí tính từ vùng lãnh hải

c)

tính từ mực nước thủy triều lúc lên cao nhất

d)

nối các điểm xa nhất với các đảo ven bờ

43.

Ảnh hưởng của vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ đến dân số nước ta là

a)

mạng lưới sông ngòi dày đặc, có độ dốc lớn

b)

phân bố dân cư chủ yếu ở miền núi

c)

phân lớn là sông nhỏ, chế độ nước theo mùa

d)

tổ chức nhiều chủ lực và tổng lượng nước lớn

44.

Sự hình thành các miền tự nhiên khác nhau chủ yếu do

a)

khí hậu và sông ngòi

b)

vị trí địa lí và hình thế

c)

khoáng sản và biển

d)

gió mùa và dòng biển

45.

Khu vực nào có khả năng thu hút đầu tư kinh tế lớn nhất sau đây?

a)

Trình độ phát triển kinh tế rất thấp

b)

Cạnh tranh gay gắt với nhiều quốc gia

c)

Nợ nước ngoài nhiều và tăng nhanh

d)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế âm liên tục

46.

Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông

c)

tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao

d)

một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít

47.

Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ Việt Nam không gây ra hạn chế nào sau đây?

a)

Hoạt động giao thông vận tải

b)

Bảo vệ an ninh, chủ quyền

c)

Khoáng sản có trữ lượng nhỏ

d)

Thời tiết diễn biến phức tạp

48.

Vị trí địa lí và hình thế đã tạo nên

a)

khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh

b)

địa hình có tính phân bậc rõ rệt

c)

tài nguyên khoáng sản phong phú

d)

địa hình phức tạp, lãnh thổ rộng và hẹp ở hai đầu

49.

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng theo chiều vĩ độ là do

a)

hình thế nước ta kèo dài theo chiều Bắc - Nam

b)

có đường bờ biển dài, phân hóa đa dạng

c)

có lãnh thổ mở rộng ở hai đầu, hẹp ngang ở giữa

d)

địa hình phức tạp, lãnh thổ rộng và hẹp ở hai đầu

50.

Nhờ tiếp giáp với Biển Đông nên khí hậu nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng.

b)

Có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều.

c)

Có sự phân hóa đa dạng giữa các khu vực.

d)

Chịu tác động thường xuyên của gió mùa.

51.

Vị trí nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong và gió mùa châu Á làm cho nước ta có

a)

thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

b)

tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.

c)

mưa phân hóa theo thời gian và không gian.

d)

đối núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.

52.

Nước ta nằm ở nơi tiếp giáp giữa lục địa và đại dương nên

a)

khí hậu có nền nhiệt độ cao.

b)

khí hậu có bốn mùa rõ rệt.

c)

nguồn sinh vật phong phú.

d)

nguồn khoáng sản đa dạng.

53.

Nước ta hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên

a)

mùa mưa ít rải rác, mùa hạ rất nóng mưa nhiều.

b)

thiên nhiên là nguyên sinh vật có cùng giới gốc.

c)

có sự phân hoá thiên nhiên theo lãnh thổ rõ rệt.

d)

nền nhiệt cao, cân bức xạ quanh năm dương.

54-57.

Cho thông tin sau: Việt Nam nằm ở vị trí tiếp giáp nối liền lục địa với đại dương, có quan hệ với vành đai sinh khoáng và núi lửa Thái Bình Dương, ở nước ta cũng đã từng xảy ra các hoạt động của núi lửa, động đất. Hãy chọn nhận định đúng – sai cho các câu dưới đây.

54.

a) Nước ta có hệ thực vật đa dạng do vị trí địa lí nằm trên các vành đai sinh khoáng.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

b) Nằm gần các vành đai sinh khoáng nên nước ta có tài nguyên khoáng sản phong phú.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

c) Động đất vẫn thường xảy ra ở khu vực Tây Bắc của nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

d) Các hoạt động của núi lửa, động đất trong quá khứ là điều kiện để hình thành các đồng bằng châu thổ ở nước ta hiện nay.

a)

Đúng

b)

Sai

58-61.

Cho thông tin sau: Phía đông, nam, tây nam của nước ta tiếp giáp Biển Đông, đường bờ biển dài 3260km kéo dài từ Quảng Ninh đến An Giang với nhiều tỉnh, thành phố giáp biển. Vị trí ở ngã tư các tuyến giao thông quốc tế qua Ấn Độ Dương và dọc theo bờ biển có hệ thống hảng ngàn hòn đảo, quần đảo lớn nhỏ. Hãy chọn nhận định đúng – sai cho các câu dưới đây.

58.

a) Nước ta có đường bờ biển kéo dài, khúc khuỷu, nhiều vịnh thuận lợi để xây dựng các cảng biển.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

b) Nhiều tỉnh, thành phố của nước ta có khả năng phát triển kinh tế biển.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

c) Các đảo và quần đảo của nước ta có tiềm năng lớn phát triển du lịch và dịch vụ vận tải.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

d) Vị trí địa lí cho phép nước ta phát triển nền kinh tế mở, hạn chế tác động của thiên tai.

a)

Đúng

b)

Sai

62-65.

Cho thông tin sau: Trên đất liền, lãnh thổ nước ta kéo dài từ 8°34′B đến 23°23′B, mở rộng từ 102°09′Đ đến 109°28′Đ; phía đông, nam và tây nam tiếp giáp với Biển Đông. Nước ta là nơi hội tụ của các luồng di lưu và di cư sinh vật; nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, liên hệ với các vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải. Hãy chọn nhận định đúng – sai cho các câu dưới đây.

62.

a) Ở nước ta, khoảng cách từ đông sang tây lớn hơn từ bắc vào nam.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

b) Trên đất liền, nước ta gần xích đạo hơn chí tuyến.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

c) Vị trí địa lí làm cho nước ta có tài nguyên sinh vật đa dạng, tài nguyên khoáng sản khá phong phú.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

d) Lãnh thổ nước ta mỗi năm có hai lần mặt trời chuyển động qua thiên đỉnh.

a)

Đúng

b)

Sai

66-69.

Cho thông tin sau: Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến 23°23′B và từ kinh độ 102°09′Đ đến 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và từ kinh độ 101°Đ đến kinh độ 117°20′Đ. Hãy chọn nhận định đúng – sai cho các câu dưới đây.

66.

a) Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

b) Lãnh thổ phần đất liền kéo dài trên 17 vĩ độ.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

c) Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển kinh tế mở rộng kết nối bên ngoài.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

d) Do ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới ẩm nên số lượng sông ngòi nước ta phần lớn là sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế theo mùa.

a)

Đúng

b)

Sai

70-73.

Cho thông tin sau: Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền điểm cực Bắc nước ta ở 23°23′B, cực Nam ở 8°34′B, cực Tây ở 102°09′Đ và cực Đông ở 109°28′Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50′B và từ kinh độ 101°Đ đến kinh độ 117°20′Đ. Hãy chọn nhận định đúng – sai cho các câu dưới đây.

70.

a) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

b) Nước ta nằm hoàn toàn trong nội chí tuyến bán cầu Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

c) Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

d) Nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong.

a)

Đúng

b)

Sai

74-77.

Cho thông tin sau: Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23°23′B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8°34′B; điểm cực Tây ở khoảng kinh độ 102°09′Đ; điểm cực Đông ở khoảng kinh độ 109°28′Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng là Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều nước quốc gia. Hãy chọn nhận định đúng – sai cho các câu dưới đây.

74.

a) Biên giới trên đất liền nước ta tiếp giáp với 4 quốc gia.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

b) Việt Nam hoàn toàn nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

c) Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

d) Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

a)

Đúng

b)

Sai

78-81.

Cho thông tin sau: Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cùng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á. Hãy chọn nhận định đúng – sai cho các câu dưới đây.

78.

a) Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là Trung Quốc, Lào, Thái Lan.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

b) Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

c) Vị trí tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

d) Vị trí tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.

a)

Đúng

b)

Sai

82-85.

Cho thông tin sau: Việt Nam ở gần các nền kinh tế phát triển mạnh và năng động, là động lực tăng trưởng của khu vực. Là cầu nối giữa hai khu vực địa lí biển và kinh tế lục địa của các nước Đông Nam Á và châu Á. Việt Nam có điều kiện thuận lợi để tăng cường kết nối, thúc đẩy hợp tác và phát triển trong khu vực. Việt Nam nằm trên tuyến đường bộ xuyên Á trong đó đang xây dựng tuyến đường sắt xuyên Á, nối liền các quốc gia châu Âu – Á. Hãy chọn nhận định đúng – sai cho các câu dưới đây.

82.

a) Vị trí nước ta có ý nghĩa lớn đối với phát triển nhiều ngành kinh tế, tăng cường giao lưu hợp tác với khu vực và thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

b) Việt Nam nằm trong trục chuyển dịch của hành lang kinh tế Đông – Tây.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

c) Vị trí địa lí mang lại cho nước ta nhiều thuận lợi, nhất là không phải cạnh tranh gay gắt với nhiều nền kinh tế phát triển.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

d) Để phát triển kinh tế – xã hội, nước ta cần chủ động hội nhập, khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

86-89.

Cho hình ảnh sau: Sơ đồ mặt cắt khái quát các vùng biển Việt Nam. Chọn nhận định đúng – sai cho các câu dưới đây.

86.

a) Vùng biển nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

b) Vùng đặc quyền kinh tế hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

c) Vai trò chính của đường cơ sở là phân tách vùng nội thủy và vùng lãnh hải.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

d) Trong vùng đặc quyền kinh tế nước ta, các quốc gia khác có quyền tự do thăm dò và khai thác tài nguyên.

a)

Đúng

b)

Sai

90-93.

Cho thông tin sau: Vùng biển nước ta có diện tích rộng lớn, gấp 3 lần diện tích phần đất liền. Đặc điểm thiên nhiên vùng biển nước ta có lượng ẩm rất dồi dào, có sự hoạt động thường xuyên của các hoàn lưu gió mùa, Tín phong... Thiên nhiên đa dạng, giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa. Hãy chọn nhận định đúng – sai cho các câu dưới đây.

90.

a) Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông thể hiện rõ qua yếu tố hải văn và sinh vật.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

b) Các khối khí khi di chuyển qua biển vào nước ta làm cho nước ta có lượng mưa hàng năm lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

c) Tài nguyên hải sản rất phong phú bao gồm cả các loài nhiệt đới và các loài ôn đới.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

d) Tài nguyên sinh vật biển giàu thành phần loài chủ yếu do diện tích rộng.

a)

Đúng

b)

Sai

94-97.

Cho thông tin sau: Phần lãnh thổ trên đất liền của nước ta kéo dài từ 8°34′B đến 23°23′B, mở rộng từ 102°09′Đ đến 109°28′Đ. Phía bắc tiếp giáp với Trung Quốc; phía tây tiếp giáp với Lào và Cam-pu-chia; phía đông, nam và tây nam tiếp giáp với Biển Đông. Nước ta là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo, giữa lục địa Á – Âu và lục địa Ô-xtrây-li-a. Hãy chọn nhận định đúng – sai cho các câu dưới đây.

94.

a) Nước ta nằm ở trong khu vực Đông Nam Á, tiếp giáp với Ô-xtrây-li-a.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

b) Lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều Bắc – Nam làm cho khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

c) Vị trí của nước ta thuận lợi phát triển kinh tế biển và mở rộng giao lưu với các nước trong khu vực.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

d) Nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

98-101.

Cho thông tin sau: Trên đất liền, nước ta tiếp giáp với Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia; phía đông mở rộng ra Biển Đông. Vị trí là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa, giữa lục địa Á – Âu và lục địa Ô-xtrây-li-a. Việt Nam nằm ở vị trí ngã tư giao thông nối giữa khu vực nội địa Á; đặc điểm thiên nhiên có nền nhiệt cao và lượng mưa lớn. Hãy chọn nhận định đúng – sai cho các câu dưới đây.

98.

a) Do tiếp giáp Biển Đông nên khí hậu nước ta có sự phân mùa rõ rệt.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

b) Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu quốc tế và thu hút đầu tư từ nước ngoài.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

c) Vị trí địa lí giúp nước ta thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới bằng đường biển nhưng không thuận lợi giao lưu bằng đường bộ.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

d) Việt Nam là cửa ngõ ra biển của một số nước láng giềng.

a)

Đúng

b)

Sai

102-105.

Cho thông tin sau: Nước ta nằm ở phía đông nam của Châu Á, có chung Biển Đông với nhiều nước... Vùng Biển Đông rộng lớn là nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm, có tác dụng điều hòa khí hậu, cung cấp lượng mưa và độ ẩm lớn, vì vậy cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm thường xanh. Sinh vật vùng biển nước ta đa dạng và phong phú. Hãy chọn nhận định đúng – sai cho các câu dưới đây.

102.

a) Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông thể hiện rõ qua yếu tố hải văn và sinh vật.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

b) Tài nguyên sinh vật vùng biển nước ta giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao chủ yếu do vùng biển có ít thiên tai.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

c) Lãnh thổ hẹp ngang, trải dài nhiều vĩ độ, giáp Biển Đông là những nhân tố quan trọng làm cho nước ta hình thành các đai cao tự nhiên.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

d) Ở nước ta cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm là rừng thường xanh thay thế cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc của vùng nhiệt đới là do giáp Biển Đông và hoạt động của gió mùa.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Nước ta có 21 tỉnh/thành phố giáp biển. Hãy cho biết số tỉnh/thành phố giáp biển chiếm bao nhiêu % so với tỉnh/thành của nước ta? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

4 lines
107.

Câu 2: Lễ duyệt binh Kỷ niệm 80 năm Ngày Chiến thắng trong Chiến tranh Vệ quốc vĩ đại bắt đầu diễn ra vào hồi 10 giờ, ngày 09/5/2025 tại Quảng trường Đỏ, thủ đô Mát-xcơ-va, Liên bang Nga (múi giờ GMT +3). Hãy cho biết thời gian để bắt đầu xem tường thuật trực tiếp sự kiện trên ở Việt Nam (múi giờ GMT +7) lúc mấy giờ cùng ngày? (ghi giờ theo quy ước 24 giờ)

a)

10 giờ, ngày 09/5/2025

b)

12 giờ, ngày 09/5/2025

c)

13 giờ, ngày 09/5/2025

d)

14 giờ, ngày 09/5/2025

108.

Câu 3: Vùng biển đặc quyền kinh tế hợp với vùng lãnh hải của nước ta rộng 200 hải lí tính từ đường nước cơ sở (1 hải lí = 1852 m). Hãy cho biết vùng biển đặc quyền kinh tế hợp với lãnh hải của nước ta rộng bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, của km).

a)

200 km

b)

300 km

c)

350 km

d)

370 km

109.

Câu 4: Biết đường bờ biển nước ta dài 3260 km, đường biên giới trên đất liền dài 4510 km. Tính tỉ lệ đường bờ biển so với đường biên giới trên đất liền nước ta. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

a)

20,0%

b)

47,9%

c)

61,8%

d)

72,0%

110.

Câu 5: Biết rằng: (3260 : 4510) x 100 ≈ 72,3 và địa Lí Lào 2161 km, tổng chiều dài đường biên giới trên đất liền của nước ta dài 4510 km. Hãy cho biết, chiều dài đường biên giới của nước ta với Lào chiếm bao nhiêu % so với tổng chiều dài đường biên giới trên đất liền của nước ta? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

a)

72,3%

b)

61,8%

c)

47,9%

d)

20,0%

111.

Câu 6: Vùng biển được xác định là biên giới quốc gia trên biển của nước ta rộng bao nhiêu km tính từ đường nước cơ sở? (1 hải lí = 1852m). (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

a)

12 hải lí ≈ 18,5 km

b)

12 hải lí ≈ 22,2 km

c)

200 hải lí ≈ 370 km

d)

68 hải lí ≈ 126 km

112.

Câu 7: Một tàu cá nằm trong vùng đặc quyền kinh tế biển của nước ta, cách đường cơ sở 132 hải lí. Vậy, tàu cá đó cách ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

a)

58 hải lí ≈ 107 km

b)

68 hải lí ≈ 126 km

c)

132 hải lí ≈ 245 km

d)

200 hải lí ≈ 370 km