Font size
WorksheetsTNL8
Total questions: 129
Worksheet time: 1hrs 3mins
Nội thuỷ là:
Vùng nước tiếp giáp với đất liền nằm ven biển.
Vùng nước tiếp giáp với đất liền phía bên trong đường cơ sở
Vùng nước cách đường cơ sở 12 hải lí.
Vùng nước cách bờ 12 hải lí.
Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường:
Nằm cách bờ biển 12 hải lí.
Nối các điểm có độ sâu 200 m.
Nối các mũi đất xa nhất với các đảo ven bờ.
Tính từ mức nước thủy triều cao nhất đến các đảo ven bờ.
Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhờ :
Lãnh thổ kéo dài từ 8º34’B đến 23º23’B nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng.
Nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùa.
Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên vành đai sinh khoáng của thế giới.
Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên đường di lưu của các loài sinh vật.
Đặc điểm của thiên nhiên nhiệt đới - ẩm - gió mùa của nước ta là do:
Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ quy định.
Ảnh hưởng của các luồng gió thổi theo mùa từ phương bắc xuống và từ phía nam lên.
Sự phân hóa phức tạp của địa hình vùng núi, trung du và đồng bằng ven biển.
Ảnh hưởng của Biển Đông cùng với các bức chắn địa hình.
Vùng biển nào của nước ta rộng 12 hải lí và giáp với vùng nội thủy
Đặc quyền kinh tế
Thềm lục địa
Lãnh hải
Tiếp giáp lãnh hải
Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là
Quy định thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
Thuận lợi để phát triển kinh tế biển
Thiên nhiên phân hóa đa dạng
nhiều thiên tai như bão, lũ lụt,...
Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí
Tiếp giáp với biển Đông
Trên vành đai sinh khoáng châu Á – Thái Bình Dương
Trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật
Ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới
Phần đất liền nước ta nằm trong hệ tọa độ địa lí
23023’B - 8030’B và 102009’Đ - 109024’Đ.
23020’B - 8030’B và 102009’Đ - 109024’Đ.
23023’B - 8034’B và 102009’Đ - 109024’Đ.
23023’B - 8034’B và 102009’Đ - 109020’Đ.
Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninhquốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư,...là vùng
Lãnh hải
Tiếp giáp lãnh hải
Vùng đặc quyền về kinh tế
Thềm lục địa
Do nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm, gió mùa nên thiên nhiên nước ta có
Khí hậu ôn hoà, dễ chịu
Sinh vật đa dạng
Khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn
Đất đai rộng lớn và phì nhiêu
Đặc điểm nào của vị trí địa lý và lãnh thổ ảnh hưởng nhiều và có ý nghĩa quyết định khí hậu ở nước ta?
Ở vị trí tiếp giáp lục địa và hải dương
Trong vùng nội chí tuyến gió mùa
Lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang
Địa hình nhiều đồi núi
Đặc điểm không đúng với vị trí địa lý nước ta là:
Nằm hoàn toàn trong vùng nội tuyến.
Nằm ở phần đông bán đảo Đông Dương.
Nằm trong khu vực phát triển kinh tế sôi động của thế giới.
Nằm ở trung tâm các vành đai động đất và sóng thần trên thế giới.
Theo công ước của LHQ về Luật Biển năm 1982, thì vùng biển nước ta bao gồm những bộ phận nào?
Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, thềm lục địa.
Nội thủy, lãnh hải, thềm lục địa, vùng đặc quyền kinh tế.
Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.
Lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.
Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển là:
Vùng lãnh hải.
Đặc quyền kinh tế.
Tiếp giáp lãnh hải.
Thềm lục địa.
Thách thức to lớn nhất của nền kinh tế nước ta khi nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động trên thế giới là:
phải nhập khẩu nhiều hàng hoá, công nghệ, kĩ thuật tiên tiến.
trở thành thị trường tiêu thụ của các nước phát triển.
đội ngũ lao động có trình độ khoa học - kĩ thuật di cư đến các nước phát triển.
chịu sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường khu vực và quốc tế.
So với các quốc gia có cùng vĩ độ ở Tây Á, Châu Phi, Việt Nam có lợi thế hẳn về:
khí hậu.
tài nguyên thiên nhiên.
diện tích đất đai.
năng lượng Mặt Trời.
Việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia của nước ta gặp nhiều khó khăn là do:
Đất nước nhiều đồi núi.
Tiếp giáp nhiều nước trên biển.
Có đường biên giới kéo dài trên đất liền và trên biển.
Lãnh thổ hẹp ngang và kéo dài.
Câu 1. Lãnh thổ phần đất liền nước ta trải dài
gần 12° vĩ độ.
gần 15° vĩ độ.
gần 17° vĩ độ.
gần 18° vĩ độ.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng về vị trí địa lí của nước ta?
Ở rìa phía đông châu Á.
Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.
Trong vùng nội chí tuyến bán cầu Tây.
Ở phía tây Thái Bình Dương.
Câu 7: Do nằm trong vùng nội chí tuyến nên nước ta
chịu ảnh hưởng của các khối khí hoạt động theo mùa.
có thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
có lượng bức xạ mặt trời nhận được lớn.
có lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.
Câu 8: Nhờ tiếp giáp với Biển Đông nên nước ta có
nguồn khoáng sản đa dạng, phong phú.
thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống.
nền nhiệt độ cao, ánh nắng chan hòa.
khí hậu phân hóa theo mùa.
Câu 9: Thiên nhiên bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á, Bắc Phi do nước ta
nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
nằm ở nơi di cư của các loài sinh vật.
tiếp giáp Biển Đông với đường bờ biển dài.
Câu 12: Ưu thế lớn nhất về vị trí địa lí nước ta trong việc mở rộng giao lưu với các nước trên thế giới là
nằm ở gần vị trí trung tâm châu Á.
cầu nối giữa châu Á và châu Đại Dương
cửa ngõ để vào khu vực Đông Dương.
nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế.
Địa hình núi cao trên 2000m chiếm khoảng bao nhiêu % của phần đất liền Việt Nam:
85%
50%
1%
10%
Vùng núi Đông Bắc nổi bật với những cánh cung lớn theo thứ tự từ tây sang đông bao quanh khối nền cổ Việt Bắc là:
Các cánh cung sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều
Các cánh cung sông Gâm, Ngân Sơn, Đông Triều, Lục Nam
Các cánh cung sông Gâm, Bắc Sơn, Ngân Sơn
Các cánh cung sông Gâm, Bắc Sơn, Đông Triều
Địa hình nước ta được nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau trong giai đoạn:
Tân kiến tạo
Tiền Cambri
Cổ sinh
Trung sinh
Địa hình chủ yếu trong cấu trúc địa hình của phần đất liền Việt Nam là:
Đồng bằng
Bán bình nguyên
Đồi trung du
Đồi núi
Địa hình đặc trưng của vùng núi đá vôi ở nước ta là:
Địa hình bán bình nguyên
Địa hình đồng bằng
Địa hình cacxtơ
Địa hình cao nguyên
Câu : Đây không phải là đặc điểm chung của vùng núi Đông Bắc:
địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.
có 4 cánh cung lớn chụm lại ở Tam Đảo.
gồm các dãy núi song song và so le hướng Tây Bắc – Đông Nam.
giáp biên giới Việt - Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ.
Hướng núi vòng cung ờ nước ta điển hình nhất ở vùng núi
Tây Bắc và Đông Bắc.
Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
Đông Bắc và Trường Sơn Nam.
Tây Bắc và Trường Sơn Bắc.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình nước ta?
Đồi núi 3/4 diện tích, chủ yếu là đồi núi thấp.
Địa hình của miền nhiệt đới ẩm gió mùa.
Chịu tác động mạnh mẽ của con người
Núi chỉ có hướng tây bắc đông nam.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng núi Tây Bắc?
Nằm giữa sông Hồng và sông Cả, địa hình cao nhất.
Ba dải địa hình chạy cùng hướng Tây Bắc – Đông Nam.
Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi hướng vòng cung.
Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng.
Đặc điểm nào sau đây không phải của vùng núi Trường Sơn Bắc?
Thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu, giữa là vùng núi đá vôi.
Mạch núi cuối cùng (dãy Bạch Mã) đâm ngang ra biển.
Gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc - đông nam
Giới hạn từ phía tây thung lũng sông Hồng đến dãy Bạch Mã.
Hướng núi vòng cung ở vùng núi Đông Bắc đã làm cho
gió mùa mùa hạ hoạt động mạnh, mùa hè mát mẻ.
gió mùa Đông Bắc bị suy yếu và biến tính, trở nên bớt lạnh.
gió mùa mùa hạ bị chặn lại, gây hiện tượng phơn khô nóng.
gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu, tạo nên mùa đông lạnh nhất cả nước.
Sự hiện diện của dãy Trường Sơn đã làm cho vùng Bắc Trung Bộ
có mùa mưa chậm dần sang thu đông và gió tây khô nóng.
chịu ảnh hưởng của bão nhiều hơn các vùng khác.
có nhiều ưu thế để phát triển mạnh ngành chăn nuôi.
đồng bằng bị thu hẹp và chia cắt thành các đồng bằng nhỏ.
Đặc điểm nào sau đây không phải của dải đồng bằng ven biển miền Trung?
Hẹp ngang, bị chia cắt bởi núi an lan sát biển.
Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
Chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ở các cửa sông lớn.
Được hình thành do các sông bồi đắp.
Ý nào sau đây không đúng khi so sánh đặc điểm đồng bằng sông Hồng so với đồng bằng sông Cửu Long?
ĐBSH có địa hình cao hơn ĐBSCL
ĐBSCL có diện tích đất phèn đất mặn lớn hơn ĐBSH
Ngập lụt ở ĐBSH nghiêm trọng hơn ĐBSCL
Đất ĐBSH được bồi đắp thường xuyên, ĐBSCL thì không.
Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta được biểu hiện rõ rệt ở
sự xâm lược mạnh mẽ tại miền đồi núi và bồi lắng phù sa tại các vùng trũng
Sự đa dạng của địa hình: đồi núi, cao nguyên, đồng bằng…
Sự phân hóa rõ theo độ cao với nhiều bậc địa hình
Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: tây bắc – đông nam và vòng cung
Vùng núi Đông Bắc có vị trí
nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng
nằm giữa sông Hồng và sông Cả
nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã
nằm ở phía nam dãy Bạch Mã
Địa hình nước ta không có đặc điểm chung nào sau đây?
Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là núi cao.
Cấu trúc địa hình khá đa dạng.
Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm địa hình vùng núi nước ta?
Đông Bắc là khu vực đồi núi thấp có hướng Tây Bắc – Đông Nam.
Tây Bắc là khu vực núi cao đồ sộ bậc nhất nước ta.
Trường Sơn Bắc là các dãy núi song song, so le nhau, cao hai đầu thấp ở giữa.
Trường Sơn Nam là khu vực núi cao phức tạp ăn ra sát biển.
Sự khác nhau rõ nét giữa vùng núi Trường Sơn Bắc so với Trường Sơn Nam là:
thấp và hẹp ngang.
hướng núi vòng cung.
tính bất đối xứng giữa hai sườn rõ nét hơn.
vùng núi gồm các khối núi và cao nguyên.
Vùng có địa hình hẹp ngang, thấp trũng ở giữa và nâng cao ở hai đầu là vùng núi
Đông Bắc
Tây Bắc
Trường Sơn Nam
Trường Sơn Bắc
Dãy núi nào sau đây chạy theo hướng tây bắc - đông nam?
Dãy Hoàng Liên Sơn.
Dãy Sông Gâm.
Dãy Ngân Sơn.
Dãy Đông Triều.
Ở nhiều vùng, núi lấn ra sát biển hoặc bị nước biển nhấn chìm một phần tạo thành địa hình nào dưới đây?
Các đảo ven bờ.
Các vũng, vịnh.
Các bãi biển.
Các bán đảo.
Địa hình nào dưới đây của nước ta chiếm khoảng ¾ diện tích lãnh thổ?
Đồi núi.
Đồng bằng.
Sơn nguyên.
Bờ biển.
Năm 2019, Cục Đo đạc - Bản đồ và Thông tin địa lí Việt Nam đã công bố độ cao mới nhất của đỉnh Phan-xi-păng là
3147,3 m.
2985 m.
2598 m.
2405 m.
Địa hình nước ta được nâng lên và phân thành các bậc địa hình kế tiếp nhau, biểu hiện là
núi cao, núi trung bình, núi thấp, đồi, đồng bằng ven biển, thềm lục địa.
núi thấp, đồi, đồng bằng ven biển, thềm lục địa.
núi, đồng bằng ven biển, thềm lục địa.
núi cao, núi thấp, đồng bằng, thềm lục địa.
Dải đồng bằng ven biển miền Trung kéo dài từ
Thanh Hóa đến Bình Thuận.
Thanh Hóa đến Bà Rịa -Vũng Tàu.
Thanh Hóa đến Phú Yên.
Thanh Hóa đến Ninh Thuận.
Phần chuyển tiếp giữa núi và đồng bằng ở Bắc Bộ có tên gọi là
vùng đồi trung du.
bán bình nguyên.
vùng núi thấp.
vùng duyên hải.
Hai đồng bằng châu thổ nào dưới đây có diện tích lớn nhất, nhì nước ta?
Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng Mường Thanh.
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng ven biển miền Trung.
Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng ven biển miền Trung.
Cao nguyên đá Đồng Văn nằm ở khu vực nào sau đây?
Khu vực Đông Bắc.
Khu vực Tây Bắc.
Khu vực Trường Sơn Bắc.
Khu vực Trường Sơn Nam.
Dãy Bạch Mã có độ cao 1 400 m, nằm giữa 2 tỉnh thành nào sau đây?
Thừa Thiên Huế và thành phố Đà Nẵng.
Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.
Quảng Trị và thành phố Đà Nẵng.
Thành phố Đà Nẵng và Quảng Bình.
Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long được phù sa của hệ thống sông nào sau đây bồi đắp?
Sông Mê Công( sông Cửu Long).
Sông Sài Gòn.
Sông Đồng Nai.
Sông Vàm Cỏ.
Địa hình đồng bằng ở nước ta chia thành mấy loại?
2 loại.
3 loại.
4 loại.
5 loại.
Dạng địa hình nào sau đây thuộc địa hình nhân tạo?
Đê, đập, hầm mỏ.
Đồng bằng châu thổ.
Cao nguyên.
Vùng đồi núi.
Đỉnh Phan-xi-păng (Fansipan) được mệnh danh là
nóc nhà Đông Dương.
nóc nhà châu Á.
nóc nhà thế giới.
đệ nhất hùng quan.
Khu vực địa hình nào sau đây cao nhất nước ta?
Khu vực Tây Bắc.
Khu vực Đông Bắc.
Khu vực Trường Sơn Bắc.
Khu vực Trường Sơn Nam.
Địa hình thấp dưới 1000m chiếm khoảng bao nhiêu % của phần đất liền Việt Nam:
55%
65%
75%
85%
Các cao nguyên badan phân bố ở:
Đông Bắc
Tây Nguyên
Bắc Trung Bộ
Tây Bắc
Địa hình nước ta hình thành và biến đổi theo những nhân tố chủ yếu:
Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo
Hoạt động ngoại lực: khí hậu, dòng nước…
Hoạt động của con người
Cả 3 nhân tố trên
Biểu hiện nào sau đây không phản ánh tính chất nhiệt đới gió mùa của địa hình nước ta?
Địa hình vùng đồi núi bị cắt xẻ mạnh
Địa hình nước ta được nâng lên và trẻ lại
Đất đá bị phong hóa mạnh mẽ, tầng đất dày
Ở vùng núi đá vôi thường hình thành các dạng địa hình các-xtơ (Karst) độc đáo
Địa hình nước ta bị xâm thực mạnh ở vùng đồi núi, bồi tụ nhanh ở vùng đồng bằng phản ánh điều gì?
Đất đai nước ta vụn bở dễ bị xâm thực, bào mòn
Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa
Nước ta có 2 dạng địa hình chủ yếu là đồi núi và đồng bằng
Địa hình nước ta dễ bị tác động bởi các yếu tố ngoại lực
Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên, tạo thành
đại bộ phận núi cao đồ sộ
đồng bằng thấp ven biển
thềm lục địa mở rộng
nhiều bậc địa hình kế tiếp nhau
Hang động thường phố biến ở những nơi
có đất đỏ badan
có nhiều núi đá vôi và mưa nhiều
có địa hình ven biển
có đồng bằng
Vùng núi Đông Bắc là một vùng đồi núi:
Thấp
Trung bình
Khá cao
Cao
Đặc điểm nổi bật của vùng núi Đông Bắc:
Có những cánh cung núi lớn
Vùng đồi (trung du) phát triển rộng
Phổ biến là địa hình cácxtơ
Tất cả đều đúng
Đỉnh núi cao nhất của Hoàng Liên Sơn là:
Phu Luông
PuTra
Phan-xi-păng
Pu Si Cung
Vùng núi nào chạy từ phía nam sông Cả tới dãy núi Bạch Mã?
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Tất cả đều đúng
Thềm lục địa nước ta mở rộng tại các vùng biển nào với độ sâu không quá 100m?
Vùng biển Bắc Bộ
Vùng biển Nam Bộ
Vùng biển Trung Bộ
Vùng biển Bắc Bộ và Vùng biển Nam Bộ
Bờ biển nước ta có dạng, chính là
Bờ biển bồi tụ đồng bằng
Bờ biển mài mòn chân núi, hải đảo
Tất cả đều đúng
Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm là:
Cao trung bình 2-3m, vào mùa lũ có nhiều ô trũng rộng lớn bị ngập nước
Là những cánh đồng nhỏ trù phú nằm giữa vùng núi cao
Các cánh đồng bị vây bọc bởi các con đê trở thành những ô trũng
Được chia thành nhiều đồng bằng nhỏ
Câu 31. Địa hình nào sau đây không thuộc vào vùng núi Trường Sơn Nam?
A. Khối núi Kon Tum.
B. Khối núi cực Nam Trung Bộ.
C. Dãy núi Bạch Mã.
D. các cao nguyên xếp tầng.
Điểm nào sau đây không đúng với bán bình nguyên Đông Nam Bộ?
A. Có các bậc thềm phù sa cổ.
B. Có các bề mặt phủ badan
C. Độ cao khoảng 100 – 200 m.
D. Có nhiều núi cao.
Biểu hiện chứng tỏ địa hình Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm là:
A. Hiện tượng đất trượt, đá lở phổ biến ở nhiều nơi do cường độ phong hóa diễn ra mạnh mẽ.
B. Hướng núi tây bắc – đông nam thẳng góc với gió tây nam vào mùa hạ, gây mưa ở sườn đón gió.
C. Một số dãy núi ở cực Nam Trung Bộ hướng đông bắc – tây nam, song song với hướng gió làm mưa ít.
D. Các đồng bằng giữa núi và mặt bằng trên núi có nhiều ở Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn Nam.
<TH> Đặc trưng nổi bật của vùng núi Đông Bắc là:
<$> vùng đồi núi và cao nguyên đất đỏ ba dan xếp tầng.
<$> một vùng đồi núi thấp, hướng cánh cung.
<$> những dải núi cao, hướng tây bắc – đông nam.
<$> vùng đồi núi thấp, hướng tây bắc – đông nam.
<NB> Đặc trưng nổi bật của vùng núi Trường Sơn Bắc là:
<$> vùng đồi núi và cao nguyên đất đỏ ba dan xếp tầng.
<$> một vùng đồi núi thấp, hướng cánh cung.
<$> những dải núi cao, hướng tây bắc – đông nam.
<$> vùng đồi núi thấp, hướng tây bắc – đông nam.
<NB> Đặc trưng nổi bật của đồng bằng duyên hải miền Trung là:
<$> đồng bằng lớn nhất cả nước, cao trung bình 2 – 3m.
<$> đồng bằng lớn thứ 2 cả nước, có nhiều cánh đồng ô trũng, thấp.
<$> dải các đồng bằng nhỏ, hẹp ven biển, bị chia cắt bởi các dãy núi.
Vựa lúa lớn nhất cả nước
<NB> Đặc trưng nổi bật của vùng núi Trường Sơn Nam là:
<$> vùng đồi núi và cao nguyên đất đỏ ba dan xếp tầng.
<$> một vùng đồi núi thấp, hướng cánh cung.
<$> vùng đồi núi thấp, hướng tây bắc – đông nam.
<$> những dải núi cao, hướng tây bắc – đông nam.
<NB> Đặc trưng nổi bật của đồng bằng sông Cửu Long là:
<$> đồng bằng lớn nhất cả nước, cao trung bình 2 – 3m.
<$> đồng bằng lớn thứ 2 cả nước, có nhiều cánh đồng ô trũng, thấp.
<$> dải các đồng bằng nhỏ, hẹp ven biển, bị chia cắt bởi các dãy núi.
Vùng đồng bằng do phù sa biển bồi tụ
<NB> Đặc trưng nổi bật của vùng núi Tây Bắc là:
<$> vùng đồi núi và cao nguyên đất đỏ ba dan xếp tầng.
<$> một vùng đồi núi thấp, hướng cánh cung.
<$> những dải núi cao, hướng tây bắc – đông nam.
<$> vùng đồi núi thấp, hướng tây bắc – đông nam.
<NB> Đặc trưng nổi bật của đồng bằng sông Hồng là:
<$> đồng bằng lớn nhất cả nước, cao trung bình 2 – 3m.
<$> đồng bằng lớn thứ 2 cả nước, có nhiều cánh đồng ô trũng, thấp.
<$> dải các đồng bằng nhỏ, hẹp ven biển, bị chia cắt bởi các dãy núi.
Đồng bàng do phù sa biển bồi tụ
<NB> Địa hình đồng bằng sông Hồng giống đồng bằng sông Cửu Long ở đặc điểm sau:
<$> rải rác có vùng đồi thấp trên bề mặt đồng bằng.
<$> có nhiều nhánh núi, chia cắt tính liên tục của đồng bằng.
<$> không có hệ thống đê điều bao quanh.
<$> không được bồi đắp phù sa thường xuyên.
Ý nào dưới đây thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa miền núi với đồng bằng nước ta?
A. Sông ngòi bắt nguồn từ miền núi, cao nguyên chảy qua các đồng bằng.
B. Đồng bằng có địa hình bằng phẳng, miền núi có địa hình cao, hiểm trở.
C. Những sông lớn mang vật liệu bào mòn ở miền núi bồi đắp, mở rộng đồng bằng.
D. Đồng bằng thuận lợi cho cây lương thực, miền núi thích hợp cho cây công nghiệp.
Yếu tố quyết định tạo nên tính phân bậc của địa hình Việt Nam là
A. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
B. sự xuất hiện từ khá sớm của con người.
C. tác động của vận động Tân kiến tạo.
D. vị trí địa lí giáp với biển Đông.
Hai câu thơ “Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi/Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi” nhà thơ muốn nói đến vùng núi nào của nước ta?
A. Đông Bắc
B. Tây Bắc.
C. Trường Sơn Bắc.
D. Trường Sơn Nam.
Những khối núi cao trên 2000m đã
A. phá vỡ cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta.
B. làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta.
C. tác động đến cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta.
D. làm phong phú cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta.
Nguyên nhân làm cho đất ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa, là do:
A. Bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.
B. Đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi xuống.
C. Khí hậu ở đây khô hạn.
D. Trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.
Biểu hiện chứng tỏ địa hình Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm là
A. Các đồng bằng giữa núi và mặt bằng trên núi có nhiều ở Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn Nam.
B. Hướng núi tây bắc – đông nam thẳng góc với gió tây nam vào mùa hạ, gây mưa ở sườn đón gió.
C. Hiện tượng đất trượt, đá lở phổ biến ở nhiều nơi do cường độ phong hóa diễn ra mạnh mẽ.
D. Một số dãy núi ở cực Nam Trung Bộ hướng đông bắc – tây nam, song song với hướng gió làm mưa ít.
Đặc điểm khác biệt của Trường Sơn Bắc với Trường Sơn Nam là:
A. địa hình cao hơn.
B. hai sườn núi bất đối xứng ít hơn.
C. sườn núi dốc hơn.
D. có nhiều đỉnh núi hơn.
Bề mặt đồng bằng sông Hồng bị chia cắt thành nhiều ô là do
có hệ thống đê ven sông ngăn lũ chia cắt.
có hệ thống kênh mương thủy lợi rất phát triển.
con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh
phù sa sông bồi tụ trên một bề mặt không bằng phẳng.
Các cao nguyên badan: Plây Ku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh nằm trong vùng núi:
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Đông Bắc
Tây Bắc
Đặc điểm địa hình “thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu, ở giữa thấp trũng” là của vùng núi
Đông Bắc
Tây Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 13, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về địa hình hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc?
Địa hình của hai vùng đều là đồi núi thấp chiếm ưu thế.
Hai vùng đều có địa hình nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam
Hai vùng đều có nhiều cao nguyên và sơn nguyên đá badan
Địa hình của hai vùng chủ yếu là đồi núi cao trên 2000m,
Đặc điểm nào sau đây của vùng núi Tây Bắc?
Địa hình cao ở 2 rìa và thấp ở giữa
Địa hình cao ở hai đầu và thấp ở giữa.
Địa hình cao rìa tây và tây bắc.
Địa hình có sự bất đối xứng sườn đông và tây.
Khoáng sản là gì?
Khoáng sản là các tài nguyên được sản xuất từ công nghệ hiện đại
Khoáng sản là các tài nguyên có nguồn gốc từ nước và không khí
Khoáng sản là các tài nguyên được tạo ra từ sinh vật học
Khoáng sản là các tài nguyên tự nhiên có nguồn gốc từ đá, đất và các vật liệu khác trong lòng Trái đất.
Các vùng nào ở Việt Nam có nhiều khoáng sản?
Vùng đồng bằng
Vùng núi
Vùng bán bình nguyên
Vùng trung du
Tràn dầu mỏ có ảnh hưởng đến môi trường gì ở nước ta?
Môi trường không khí
Môi trường đất
Môi trường rừng
Môi trường nước biển
Phương pháp khai thác tài nguyên khoáng sản ở Việt Nam như thế nào?
Có nhiều cải tiến, nhưng còn lạc hậu
Rất tiên tiến và hiện đại
Hoạt động khai thác bằng thủ công
Khai thác khoáng sản phụ thuộc vào nước ngoài
Khoáng sản có vai trò gì trong phát triển kinh tế của Việt Nam?
Khoáng sản không có vai trò gì trong phát triển kinh tế của Việt Nam.
Khoáng sản chỉ đóng góp nhỏ vào tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.
Khoáng sản chỉ cung cấp nguyên liệu cho một số ngành sản xuất nhất định của Việt Nam.
Khoáng sản cung cấp nguyên liệu quan trọng cho các ngành sản xuất và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.
Bảo vệ khoáng sản có ý nghĩa gì?
Bảo vệ khoáng sản có ý nghĩa quan trọng vì nó giúp bảo vệ và bảo tồn các tài nguyên khoáng sản quý giá của một quốc gia.
Bảo vệ khoáng sản chỉ có ý nghĩa nhỏ nhặt và không quan trọng.
Bảo vệ khoáng sản chỉ là một công việc không cần thiết.
Bảo vệ khoáng sản không có ý nghĩa gì đáng kể.
Các biện pháp nào được áp dụng để bảo vệ và phát triển khoáng sản?
Tăng cường khai thác mỏ, không quan tâm đến môi trường
Không cần đào tạo nguồn nhân lực
Giảm quy định pháp luật để thu hút đầu tư
Quản lý và giám sát chặt chẽ, áp dụng quy định pháp luật, nghiên cứu công nghệ, hợp tác quốc tế, đào tạo nguồn nhân lực.
Các loại khoáng sản được chia thành bao nhiêu nhóm chính?
1
2
4
3
Qua khảo sát, thăm dò, nước ta phát hiện được khoảng bao nhiêu điểm quặng?
500
5000
2500
3000
Nước ta có khoảng bao nhiêu loại khoáng sản?
40
50
60
70
Các khoáng sản nào sau đây thuộc nhóm khoáng sản năng lượng?
Sắt, đồng, bô-xít,...
Sét, cao lanh, đá vôi,...
Đất hiếm, dầu mỏ, khí tự nhiên,...
Dầu mỏ, than đá, khí tự nhiên
Phần lớn các mỏ khoáng sản của nước ta có trữ lượng.....
Lớn
Vừa
Lớn và vừa
Vừa và nhỏ
Đặc điểm phân bố của khoáng sản nước ta là
Rải khắp cả nước
Chỉ tập trung ở miền núi
Phần lớn ở thềm lục địa
Tập trung ở vùng đồng bằng
Bô-xít là quặng khoáng sản chứa kim loại quan trọng nào?
Nhôm
Sắt
Vàng
Kẽm
Tỉnh có trữ lượng than đá lớn nhất nước ta là
Quảng Nam
Sơn La
Hòa Bình
Quảng Ninh
Đá vôi tập trung nhiều nhất ở khu vực nào của nước ta?
Vùng núi phía bắc và BTB
Vùng núi phía bắc và Duyên hải NTB
Duyên hải NTB và Tây Nguyên
Tây Nguyên và Đông Nam Bộ
Dầu mỏ và khí tự nhiên phân bố chủ yếu ở đâu?
Thềm lục địa phía nam
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Tây Nguyên
Bô-xít phân bố nhiều ở khu vực nào?
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Tây Nguyên
A-pa-tít phân bố nhiều ở tỉnh nào?
Điện Biên
Cao Bằng
Lào Cai
Thái Nguyên
<TH>Dân tộc Việt Nam đạt đến đỉnh cao của nền văn minh thế giới với công cụ làm từ loại khoáng sản gì?
Đồng
Nhôm
Vàng
<$>Đá.
Chúng ta phải khai thác hợp lí và sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên khoáng sản vì:
Khoáng sản là loại tài nguyên không thể phục hồi
Khoáng sản là loại tài nguyên có ý nghĩa lớn lao trong việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số.
Khoáng sản có trữ lượng lớn
Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản
<NB>Khoáng sản có trữ lượng không nhiều ở Việt Nam là___________.
<$>than, dầu khí
<$> uranium, kim cương
<$>sắt, crôm, đồng, thiếc, bôxit
<$>apatit, đá vôi
Đáp án nào không phải là nguyên nhân gây cạn kiệt tài nguyên khoáng sản ở nước ta?
KS là tài nguyên không thể phục hồi.
Khai thác bừa bãi.
Thiên tai
Quản lí lỏng lẻo
Ý nào không đúng về vai trò của việc khai thác hợp lí và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản?
Khoáng sản là loại tài nguyên không thể phục hồi được.
Một số khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt,
Khai thác sử dụng còn lãng phí.
Khoáng sản nước ta còn trữ lượng rất lớn
Các mỏ khoáng sản có trữ lượng lớn là:
Than, dầu mỏ, khí đốt.
Bôxit, apatit.
Đá vôi, mỏ sắt.
Tất cả đều đúng.
Một số khoáng sản nước ta có:
Trữ lượng rất lớn
Nguy cơ cạn kiệt và sử dụng lãng phí
Khả năng tự phục hồi được
Khả năng chuyển thành loại khác
Vấn đề đặt ra khi khai thác, vận chuyển và chế biến khoáng sản là:
Giá thành sản phẩm đầu ra thấp
Chi phí vận chuyển, chế biến lớn
Gây ô nhiễm môi trường sinh thái
Khó khăn trong khâu vận chuyển
Đâu không phải nguyên nhân khiến chúng ta khai thác hợp lí và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản?
Khoáng sản là loại tài nguyên không thể phục hồi được.
Một số khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt.
Khai thác sử dụng còn lãng phí.
Tài nguyên khoáng sản nước ta nghèo nàn.
Việt Nam nằm trong khu vực nào của Châu Á?
Tây Á
Trung Đông
Nam Á
Đông Nam Á
Lãnh thổ thống nhất và toàn vẹn của Việt Nam gồm những yếu tố nào?
Vùng đất liền, vùng biển
Vùng đất liền, vùng biển, vùng trời
Vùng biển, vùng trời
Vùng đất liền, vùng trời
Đặc điểm của khí hậu Việt Nam?
Ôn đới
Cận ôn đới
Cận nhiệt đới
Nhiệt đới ẩm gió mùa
Nơi hẹp nhất của lãnh thổ Việt Nam tính theo hướng Đông-Tây?
Hà Nội
Huế
Đà Nẵng
Quảng Bình
Vinh biển được đánh giá là đẹp nhất Việt Nam, được Unesco công nhận là di sản thiên nhiên?
Vịnh Nha Trang
Vinh Cam Ranh
Vịnh Bắc Bộ
Vinh Hạ Long
Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng bao nhiêu km2?
1 triệu km2
2 triệu km2
3 triệu km2
4 triệu km2
