wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

Total questions: 126

Worksheet time: 3hrs 46mins

Name
Class
Date
1.

Nước ta nằm ở vị trí (đề năm 2020)

a)

Rìa phía Tây của bán đảo Đông Dương

b)

Gần trung tâm châu Á.

c)

Giáp biển Đông rộng lớn

d)

Trên các vành đai sinh khoáng

2.

Đường biên giới trên đất liền giữa nước ta với nước nào là dài nhất?

a)

Trung Quốc

b)

Thái Lan

c)

Lào

d)

Campuchia

3.

Vùng biển của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc

b)

Campuchia

c)

Thái Lan

d)

Mianma

4.

Vùng nước nằm trong đường nước cơ sở được gọi là vùng

4 lines
5.

Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các

4 lines
6.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?

a)

Ở trung tâm bán đảo Đông Dương

b)

Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.

c)

Tiếp giáp với Biển Đông.

d)

Trong vùng nhiều thiên tai.

7.

Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí

4 lines
8.

Nhờ tiếp giáp biển nên nước ta có

4 lines
9.

Vùng biển mà tại đó Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không như công ước quốc tế quy định, được gọi là

4 lines
10.

g không như công ước quốc tế quy định, được gọi là

a)

lãnh hải

b)

nội thủy

c)

vùng đặc quyền kinh tế

d)

vùng tiếp giáp lãnh hải

11.

Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa, được gọi là

a)

lãnh hải

b)

nội thủy

c)

thềm lục địa

d)

vùng tiếp giáp lãnh hải

12.

Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, trong khu vực ảnh hưởng của chế độ gió Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên

a)

có nhiều tài nguyên khoáng sản

b)

khí hậu phân hóa thành mùa rõ rệt

c)

có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá

d)

thảm thực vật bốn mùa xanh tốt

13.

Vùng đất của nước ta

4 lines
14.

Ý nghĩa văn hóa - xã hội của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam là tạo điều kiện

a)

cho giao lưu với các nước xung quanh bằng đường bộ, đường biển, đường hàng không

b)

để nước ta thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài

c)

cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác và hữu nghị với các nước trong khu vực

d)

mở lối ra biển thuận lợi cho Lào, Đông Bắc Campuchia và Tây Nam Trung Quốc

15.

Biên giới quốc gia trên biển là ranh giới ngoài của

a)

lãnh hải

b)

đặc quyền kinh tế

c)

nội thủy

d)

tiếp giáp lãnh hải

16.

Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc nên

a)

khí hậu có hai mùa rõ rệt

b)

chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

c)

nền nhiệt độ cao quanh năm

d)

có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá

17.

Nhờ tiếp giáp biển nên nước ta có

a)

nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật.

b)

thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống.

c)

nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng.

d)

khí hậu có hai mùa rõ rệt.

18.

Lãnh hải là

a)

vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.

b)

vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở

c)

vùng biển được xem như bộ phận trên đất liền

d)

vùng có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa

19.

Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, rộng 12 hải lí được gọi là

a)

Nội thuỷ.

b)

Lãnh hải

c)

Tiếp giáp lãnh hải.

d)

Đặc quyền kinh tế

20.

Vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở, được gọi là

a)

Vùng đặc quyền kinh tế.

b)

Nội thuỷ.

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

d)

Thềm lục địa.

21.

Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ởbán cầu Bắc, nên

a)

có nhiều tài nguyên khoáng sản.

b)

có nền nhiệt độ cao, nhiều nắng

c)

có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.

d)

thảm thực vật bốn mùa xanh tốt.

22.

Nước ta nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Tín phong và gió mùa châu Á, nên

a)

Có hai mùa rõ rệt.

b)

Chan hoà ánh nắng

c)

Nền nhiệt độ cao.

d)

Thảm thực vật đa dạng.

23.

Nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ là nhờ

a)

nằm ở phía đông nam lục địa Á - Âu.

b)

nằm kề Biển Đông rộng lớn.

c)

chịu tác động của các khối khí qua Biển Đông.

d)

ở trong khu vực gió mùa châu Á.

24.

Lãnh thổ nước ta

4 lines
25.

Lãnh thổ nước ta

a)

chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển

b)

có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển

c)

nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo

d)

hẹp ngang, dài khoảng 150 vĩ tuyến

26.

Vùng trời của nước ta không phải là

a)

khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ

b)

trên đất liền xác định bởi đường biên giới

c)

trên biển là ranh giới ngoài của lãnh hải

d)

xác định bằng tọa độ địa lí trên đất liền

27.

Hạn chế nào không phải do hình dạng lãnh thổ dài và hẹp ngang của nước ta đem lại

a)

Ảnh hưởng của biển dề dàng tràn sâu vào

b)

Giao thông theo chiều bắc nam trắc trở

c)

Việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ khó khăn

d)

Khí hậu phân hóa phức tạp theo Bắc Nam

28.

Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhờ

4 lines
29.

Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của của thiên nhiên nước ta là

a)

Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

Có nền nhiệt độ cao, chan hòa ánh nắng

c)

Khí hậu có một mùa đông lạnh, ít mưa

d)

Chịu ảnh hưởng chế độ gió mùa châu Á

30.

Tự nhiên nước ta có sự phân hóa thành các vùng khác nhau giữa miền Bắc và miền Nam, giữa đồng bằng và miền núi, ven biển và hải đảo là do

4 lines
31.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên

a)

quanh năm chịu ảnh hưởng của Tín phong bán cầu Bắc

b)

quanh năm chịu ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới

c)

khí hậu phân hóa thành hai mùa mưa, khô rõ nét

d)

có khí hậu nhiệt đới phân hóa theo không gian

32.

Ảnh hưởng của hình dạng lãnh thổ đến đặc điểm sông ngòi nước ta là

a)

chủ yếu là sông nhỏ, ngắn, dốc

b)

phần lớn sông đều đổ ra biển Đông

c)

sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa

d)

chế độ nước sông thất thường

33.

Phần lãnh thổ trên đất liền của nước ta có toạ độ từ 8°34′B đến 23°23′B và từ _ kinh độ 102°09′Đ đến 109°28′Đ. Phần lãnh thổ trên biển nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B và từ kinh độ 101°Đ đến khoảng 117°20'Đ trên Biển Đông. Vùng trời của nước ta là khoảng không gian rộng lớn bao trùm trên lãnh thổ phần đất liền, mở rộng đến hết ranh giới ngoài của lãnh hải và không gian trên các đảo, quần đảo.

4 lines
34.

Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023'B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8034'B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102009'Đ; điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 109028'Đ. Nước ta tiếp giáp với các nướ

4 lines
35.

ác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023'B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8034'B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102009'Đ; điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 109028'Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia.

4 lines
36.

Đọc đoạn thông tin sau: Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ.

4 lines
37.

Đọc đoạn thông tin sau: Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.

4 lines
38.

Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.

4 lines
39.

Nước ta có đường bờ biển dài 3260 km, vùng biển rộng lớn khoảng 1 triệu km2, với hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, đường bờ biển khúc khuỷu, địa hình bờ biển đa dạng, tài nguyên khoáng sản phong phú, sinh vật đa dạng…

4 lines
40.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời. Vùng đất của nước ta bao gồm đất liền và các hải đảo có tổng diện tích hơn 331 nghìn km. Vùng biển của nước ta trên Biển Đông rộng lớn với tổng diện tích khoảng 1 triệu km. Vậy diện tích vùng biển của nước ta rộng lớn gấp bao nhiêu lần vùng đất? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

4 lines
41.

Phần đất liền của nước ta kéo dài từ vĩ độ 8°34′B đến 23°23′B và từ kinh độ 102°09′Đ đến 109°28′Đ. Vậy phần lãnh thổ đất liền nước ta trải dài khoảng bao nhiêu vĩ độ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

4 lines
42.

Các điểm cực trên đất liền của nước ta

4 lines
43.

Trừ vùng núi cao, nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn

a)

200C

b)

250C

c)

300C

d)

350C

44.

Lượng mưa trung bình năm của nước ta từ

a)

500 đến 1000mm

b)

1500 đến 2000mm

c)

1000 đến 1500mm

d)

2000 đến 2500mm

45.

Độ ẩm không khí nước ta trên

a)

50%

b)

60%

c)

70%

d)

80%

46.

Nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với mấy mùa gió chính?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

47.

Thời gian hoạt động của gió Tây Nam (gió mùa mùa hạ) là

a)

Từ tháng 4 - tháng 10.

b)

Từ tháng 5 - tháng 10.

c)

Từ tháng 4 - tháng 11 năm sau.

d)

Từ tháng 11 - 4 năm sau

48.

Thời gian gió mùa mùa đông thổi vào nước ta là

a)

Tháng 9 đến tháng 4

b)

Tháng 11 đến tháng 4

c)

Tháng 10 đến tháng 4

d)

Tháng 12 đến tháng 4

49.

Loại gió nào sau đây đem đến cho nước ta thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa đông và lạnh ẩm vào cuối mùa đông?

a)

Gió mùa Đông Bắc từ Xibia

b)

Gió Tín phong nửa cầu Bắc

c)

Gió Tín phong nửa cầu Nam

d)

Gió Tây Nam từ vịnh Ben gan

50.

Gió tây nam từ khối khí nhiệt đới ẩm bắc Ấn Độ Dương xâm nhập trực tiếp vào nước ta thường trong khoảng thời gian

a)

Tháng 8 đến 10

b)

Tháng 6 đến 8

c)

Tháng 7 đến 9

d)

Tháng 5 đến 7

51.

Thời tiết do gió phơn Tây Nam mang lại là

a)

Khô, lạnh

b)

Lạnh, ẩm

c)

Nóng, khô

d)

Ẩm, nóng

52.

Đặc điểm thời tiết ở miền Bắc nước ta vào đầu mùa đông là

a)

Lạnh, khô

b)

Lạnh, ẩm

c)

Nóng, khô

d)

Nóng, ẩm

53.

Đặc trưng thời tiết ở miền bắc nước ta vào nửa sau mùa đông là

a)

Nóng khô

b)

Lạnh khô

c)

Lạnh ẩm

d)

Nóng ẩm

54.

nước ta vào đầu mùa đông là

a)

Lạnh, khô

b)

Lạnh, ẩm

c)

Nóng, khô

d)

Nóng, ẩm

55.

Đặc trưng thời tiết ở miền bắc nước ta vào nửa sau mùa đông là

a)

Nóng khô

b)

Lạnh khô

c)

Lạnh ẩm

d)

Nóng ẩm.

56.

Gió mùa mùa hạ thổi theo hướng thịnh hành là

a)

Tây Bắc

b)

Tây Nam

c)

Đông Bắc

d)

Đông Nam

57.

Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ

a)

áp cao Bắc Ấn Độ Dương

b)

áp cao Nam Ấn Độ Dương

c)

áp cao cận chí tuyến Bán cầu Nam

d)

áp cao cận chí tuyến Bán cầu Bắc

58.

Vào thời kì giữa và cuối mùa hạ, các khối khí di chuyển vào Bắc Bộ theo hướng

a)

Tây Bắc

b)

Tây Nam

c)

Đông Bắc

d)

Đông Nam

59.

Gió tây nam từ khối khí nhiệt đới ẩm bắc Ấn Độ Dương gây mưa lớn cho

a)

đồng bằng Nam Bộ

b)

đồng bằng Bắc Bộ

c)

ven biển miền Trung

d)

toàn bộ lãnh thổ

60.

Gió thịnh hành trong mùa đông từ vĩ tuyến 160B trở vào là

a)

gió Tín phong bán cầu Nam

b)

gió Tín phong bán cầu Bắc

c)

gió mùa đông bắc từ Xibia

d)

gió tây nam từ Nam bán cầu

61.

Tính chất ẩm của khí hậu nước ta được thể hiện là

4 lines
62.

Đâu là biểu hiện của tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?

a)

Lượng mưa trung bình năm lớn

b)

Cân bằng ẩm luôn đạt giá trị dương

c)

Độ ẩm không khí cao trên 80%

d)

Cân bằng bức xạ luôn đạt giá trị dương

63.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu được quy định bởi vị trí nước ta

a)

nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc

b)

giáp biển Đông rộng lớn

c)

nằm trong vùng nội chí tuyến

d)

gần trung tâm của châu Á

64.

Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở nửa cầu Bắc, nên

a)

khí hậu phân chia bốn mùa rõ rệt

b)

có nền nhiệt độ cao quanh năm

c)

chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

d)

có tài

65.

Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở nửa cầu Bắc, nên

a)

khí hậu phân chia bốn mùa rõ rệt.

b)

có nền nhiệt độ cao quanh năm

c)

chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

d)

có tài nguyên sinh vật có giá trị

66.

Biên độ nhiệt trung bình năm

a)

giảm dần từ Bắc vào Nam.

b)

tăng dần từ Bắc vào Nam

c)

ít có sự chênh lệc Bắc - Nam

d)

miền Bắc thấp hơn miền Nam

67.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?

a)

Nửa đầu mùa đông lạnh khô

b)

Thổi liên tục suốt mùa đông

c)

Nửa sau mùa đông lạnh ẩm

d)

Miền Bắc có 2-3 tháng lạnh

68.

Nửa sau mùa đông, gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta có tính chất lạnh, ẩm vì

a)

gió thổi lệch về phía đông, qua biển

b)

gió đi qua lục địa Trung Hoa rộng lớn

c)

gió di chuyển về phía tây, đi qua lục địa

d)

gió thổi qua biển Nhật Bản, Hoàng Hải

69.

Mưa phùn là loại mưa

4 lines
70.

Trong thời gian hoạt động của gió mùa mùa Đông, gió Tín Phong gây mưa cho

a)

Vùng đồng bằng Bắc Bộ

b)

Vùng đồng Bằng Nam Bộ

c)

Vùng Tây Nguyên

d)

Vùng ven biển Trung Bộ

71.

Vào đầu mùa hạ, gió mùa Tây Nam gây mưa cho vùng

a)

Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ.

b)

Ven biển và đồng bằng Nam Bộ.

c)

Tây Nguyên và đồng bằng ven biển.

d)

Đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên

72.

Khi di chuyển xuống phía Nam, gió mùa Đông Bắc ở nước ta

a)

mạnh dần lên, rất lạnh và hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã.

b)

mạnh dần lên, rất lạnh và hầu như bị chặn lại ở dãy Hoành Sơn.

c)

suy yếu, bớt lạnh và hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã.

d)

suy yếu, bớt lạnh và hầu như bị chặn lại ở dãy Trường Sơn

73.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì

a)

có sự tích tụ nhiều Fe2O3

b)

có sự tích tụ nhiều Al2O3

c)

mưa nhiều rửa trôi badơ dễ tan

d)

phong hoá diễn ra mạnh

74.

Đất feralit ở nước ta thường có màu đỏ vàng vì

a)

có sự tích tụ nhiều Fe2O3

b)

địa hình chủ yếu là đồi núi

c)

mưa nhiều rửa trôi badơ dễ tan

d)

phong hoá diễn ra mạnh

75.

Đất feralit ở nước ta có tầng đất dày vì

a)

có sự tích tụ nhiều Fe2O3

b)

có sự tích tụ nhiều Al2O3

c)

mưa nhiều rửa trôi badơ dễ tan

d)

phong hoá diễn ra mạnh

76.

Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất nước ta là

4 lines
77.

Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm chung của sông ngòi nước ta?

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc

b)

Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa

c)

Sông ngòi có mùa lũ và mùa cạn

d)

Nhiều sông lớn, hướng vòng cung

78.

Chế độ nước của hệ thống sông ngòi nước ta phụ thuộc chủ yếu vào

4 lines
79.

Quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng

a)

núi cao

b)

đồi núi thấp

c)

đồng bằng

d)

ven biển

80.

Quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng nào?

a)

núi cao

b)

đồi núi thấp

c)

đồng bằng

d)

ven biển

81.

Biểu hiện nào sau đây không đúng với hiện tượng xâm thực mạnh ở miền đồi núi nước ta?

a)

Bề mặt địa hình bị cắt xẻ

b)

Thềm phù sa cổ bị chia cắt

c)

Xói mòn, rửa trôi, trơ sỏi đá

d)

Các đồng bằng mở rộng.

82.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền núi đối với sông ngòi nước ta là gì?

a)

tạo thành nhiều phụ lưu

b)

sông có nhiều phụ lưu

c)

tốc độ dòng chảy mạnh

d)

tổng lượng cát bùn lớn

83.

Ở nước ta, cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là hệ sinh thái nào?

a)

rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit

b)

rừng cận nhiệt đới gió mùa trên đất phù sa sông

c)

rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đá vôi

d)

rừng ôn đới gió mùa phát triển trên đất mùn thô

84.

Đặc điểm nào sau đây biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của đất ở nước ta?

a)

Tầng đất mỏng và thường nghèo dinh dưỡng

b)

Tầng đất dày và thường nghèo mùn

c)

Quá trình xói mòn, rửa trôi diễn ra ở mọi nơi

d)

Nhóm đất phù sa chiếm diện tích lớn nhất

85.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng nhiều nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?

4 lines
86.

Vào mùa khô, hoạt động sản xuất nào sau đây thuận lợi để phát triển?

4 lines
87.

Nội dung nào sau đây không phải là thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp của nước ta?

4 lines
88.

hiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp của nước ta?

a)

Tăng cường tính bấp bênh của nông nghiệp.

b)

Hoạt động sản xuất diễn ra quanh năm.

c)

Tạo điều kiện để thâm canh, tăng vụ.

d)

Tạo điều kiện để đa dạng cây trồng, vật nuôi.

89.

Hệ thống sông ngòi nhiều nước không tạo thuận lợi nào sau đây cho ngành Đấu nông nghiệp ở nước ta?

a)

Cung cấp nước để phát triển thuỷ điện.

b)

Cung cấp nước tưới cho cây trồng, vật nuôi.

c)

Cung cấp nước để cải tạo đất trồng.

d)

Tạo môi trường để nuôi trồng thuỷ sản.

90.

Mật độ sông ngòi ở nước ta dày đặc với nguồn nước dồi dào không mang lại Câu thuận lợi nào sau đây?

a)

Giao thông đường thuỷ phát triển.

b)

Trữ năng thuỷ điện dồi dào.

c)

Cung cấp nước cho sản xuất.

d)

Xây dựng được nhiều cầu cống.

91.

Ở nước ta, một số nơi lượng mưa trung bình năm có thể lên đến 3500 - 4000 mm là do

a)

Có sườn núi đón gió biển và khối núi cao.

b)

Có gió mùa tây nam thổi từ biển vào đất liền.

c)

Có các dãy núi cao, sườn núi hướng về phía bắc.

d)

Có địa hình bằng phẳng đón nhiều gió từ biển vào.

92.

Điểm giống nhau giữa gió Tín Phong và gió mùa mùa Đông ở nước ta đó là

a)

Thổi từ biển vào.

b)

Đều rất lạnh và mưa ít.

c)

Thổi cùng hướng Đông Bắc

d)

Đều lạnh, ẩm.

93.

Mưa vào thu đông là nét tiêu biểu cho khí hậu ở vùng nào?

a)

Đồng bằng Bắc Bộ.

b)

Ven biển miền Trung

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Tây Nguyên.

94.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của

a)

khối khí cận chí tuyến bán cầu Bắc.

b)

khối khí nhiệt đới Bắc Ấn Độ Dương.

c)

khối khí cận chí tuyến Bán cầu Nam.

d)

khối khí nhiệt đới Nam Ấn Độ Dương.

95.

Vào mùa đông, nhiệt độ ở miền Bắc thấp hơn miền Nam chủ yếu do

a)

vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa

b)

vị trí đ

96.

Vào mùa đông, nhiệt độ ở miền Bắc thấp hơn miền Nam chủ yếu do

a)

vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa

b)

vị trí địa lí và độ cao của các dãy núi

c)

độ cao các dãy núi và hướng địa hình

d)

tác động của hướng địa hình và gió mùa

97.

Mùa mưa ở dải đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của (Đề năm 2020)

a)

gió mùa tây nam, áp thấp nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến

b)

gió hướng đông bắc, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới

c)

áp thấp nhiệt đới và bão, gió mùa Tây Nam, gió Tây và gió mùa Đông Bắc

d)

dải hội tụ, Tín phong Bắc bán cầu, gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến

98.

Sự phân bố lượng mưa khác nhau theo không gian chủ yếu do

a)

độ cao địa hình và hướng sườn

b)

độ cao địa hình và vị trí địa lí

c)

hướng địa hình và vị trí địa lí

d)

vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ

99.

Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là do

a)

lãnh thổ nước ta hẹp ngang, kéo dài trên nhiều vĩ độ

b)

nước ta nằm hoàn toàn trong khu vực nội chí tuyến

c)

vị trí địa lí và hoạt động của các loại gió theo mùa

d)

vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang

100.

Chế độ nước của sông ngòi nước ta theo mùa là do

4 lines
101.

Nhân tố quan trọng nhất quyết định sông ngòi nước ta có chế độ nước thất thường là do

a)

diện tích rừng bị thu hẹp nhanh chóng

b)

xây dựng nhiều công trình thủy điện lớn

c)

chế độ mưa nước ta mang tính thất thường

d)

sự biến đổi khí hậu, gia tăng các thiên tai

102.

Địa hình đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh là do

4 lines
103.

Địa hình đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh là do

a)

A. lượng mưa lớn, địa hình dốc, nhiều nơi mất lớp phủ thực vật

b)

B. địa hình dốc, nền nhiệt độ cao, nhiều nơi mất lớp phủ thực vật

c)

C. lượng mưa trung bình năm lớn, địa hình chủ yếu là đồi núi thấp

d)

D. nhiệt độ cao, mưa nhiều, nền địa chất chủ yếu là đá dễ thấm nước

104.

Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc là do

a)

A. địa hình bị chia cắt, lượng mưa lớn.

b)

B. lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.

c)

C. có các đồng bằng rộng, đồi núi dốc.

d)

D. đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.

105.

Sông ngòi nước ta nhiều nước do

a)

A. mưa nhiều, nước từ lưu vực ngoài lãnh thổ.

b)

B. nước từ lưu vực ngoài lãnh thổ, nước ngầm.

c)

C. nước ngầm và nhiều hệ thống sông lớn.

d)

D. nhiều hệ thống sông lớn, mưa lớn theo mùa.

106.

Sông ngòi nước ta giàu phù sa là do

a)

A. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đồi núi thấp

b)

B. mưa nhiều trên địa hình đồi núi có độ dốc lớn.

c)

C. lượng mưa trung bình năm lớn, chia theo mùa

d)

D. diện tích đồi núi thấp là chủ yếu và mưa nhiều.

107.

Đặc điểm nào sau đây của sông ngòi nước ta do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa?

a)

A. Lượng nước phân bố không đều giữa các hệ thống sông

b)

B. Phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam

c)

C. Phần lớn là các sông nhỏ, dễ bị lũ lụt vào mùa mưa

d)

D. Sông có lưu lượng nước lớn, hàng lượng phù sa cao

108.

Hình dạng lãnh thổ và địa hình làm cho sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?

4 lines
109.

Sinh vật nước ta đang dạng và phong phú là do nhân tố nào sau đây?

4 lines
110.

Sinh vật nước ta đang dạng và phong phú là do nhân tố nào sau đây?

a)

Địa hình núi cao, khí hậu nhiệt đới gió mùa

b)

Vị trí địa lí và khí hậu phân hóa đa dạng

c)

Địa hình chủ yếu là đồi núi, đất đai đa dạng

d)

Khí hậu nhiệt đới gió mùa, địa hình cao

111.

Ở nước ta, sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ chủ yếu do

a)

địa hình phân hóa đa dạng

b)

nhiệt độ cao, lượng mưa lớn

c)

địa hình cao, khí hậu phân hóa

d)

sự phân mùa của khí hậu

112.

Khó khăn lớn nhất của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản xuất nông nghiệp là

a)

sự khác nhau về khí hậu giữa các vùng, miền

b)

khí hậu phân hóa thành hai mùa mưa khô rõ nét

c)

khí hậu có nền nhiệt cao, ẩm lớn, nhiều nắng

d)

tính thất thường của các yếu tố thời tiết, khí hậu

113.

Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: "Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là đặc điểm cơ bản và nổi bật nhất của tự rằn nhiên Việt Nam, vừa phản ánh bản chất của tự nhiên Việt Nam vừa có tác động sâu sắc đến các đặc điểm cơ bản khác của tự nhiên. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện trong tất cả các thành phần và cảnh quan tự nhiên với mức độ khác nhau. Trong đó, khí hậu là thành phần thể hiện rõ rệt nhất, đồng thời có tác động mạnh mẽ đến các thành phần tự nhiên khác."

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Theo bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: Tổng số giờ nắng và nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ bắc vào nam.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: Nguồn cung cấp nước chính của sông ngòi nước ta là nước mưa và nước ngầm.

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Cho bảng số liệu: Lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Sơn Tây ( Đơn vị m3s )

4 lines
117.

Cho bảng số liệu: Lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Sơn Tây ( Đơn vị m3s ). Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12. Lưu lượng nước 1270 1070 910 1 60 1880 4660 7630 9040 6580 4070 2760 1690. Chế độ nước của sông Hồng có hai mùa rõ rệt. Mùa cạn của sông Hồng từ tháng 5 đến tháng 10. Mùa lũ của sông Hồng chiếm khoảng 80 % lượng nước cả năm. Sự tác động của địa hình là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chế độ nước sông Hồng.

4 lines
118.

Cho thông tin sau: Cùng với gió mùa Đông Bắc, trong mùa đông ở nước ta còn có sự hoạt động của Tín p hong bán cầu Bắc. Ở miền Bắc, Tín phong hoạt động đan xen giữa các đợt gió mùa Đông Bắc. Ở miền Nam Tín phong thổi theo hướng đông bắc chiếm ưu thế, đây là nguyên nhân chính làm cho Tây Nguyên và Nam Bộ có mùa khô kéo dài. Hoạt động của gió mùa Đông Bắc và Tín phong là nguyên nhân chính tạo nên sự khác biệt về thời tiết giữa 2 miền Bắc Nam. Từ tháng XI đến tháng IV năm sau, thời tiết ở miền Bắc nước ta lạnh, ít mưa là do sự hoạt động đồng thời của cả gió mùa Đông Bắc và Tín phong bán cầu Bắc. Miền Nam nước ta không có mùa Đông là do Tín phong bán cầu Bắc hoạt động mạnh, lấn át gió mùa Đông Bắc. Sự thay đổi nhiệt độ theo chiều Bắc - Nam và sự tồn tại của Tín phong bán cầu Bắc ở nước ta là biểu hiện của quy luật địa đới.

4 lines
119.

Chế độ dòng chảy của các hệ thống sông ngòi nước ta phân mùa rõ rệt, mùa lũ thường kéo dài từ 4 đến 5 tháng và trùng với mùa mưa, mùa cạn dài từ 7 đến 8 tháng và trùng với mùa khô. Trong đó, khoảng 70 đến 80% lượng nước cả năm tập trung vào mùa lũ. Phần lớn ( 80 - 90%) lượng phù sa sông ngòi vận chuyển hàng.

4 lines
120.

Chế độ dòng chảy sông ngòi ở nước ta phân thành 2 mùa là mùa lũ và mùa cạn.

4 lines
121.

Phần lớn lượng nước sông chủ yếu tập trung vào vào mùa mưa, sự thất thường của chế độ mưa làm cho chế độ dòng chảy thất thường.

4 lines
122.

Nhịp điệu dòng chảy sông ngòi phụ thuộc vào nhịp điệu mưa. Biến đổi khí hậu làm tăng số tháng lũ của sông ngòi nước ta.

4 lines
123.

Lượng phù sa sông ngòi vận chuyển hàng năm thay đổi theo mùa là biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.

4 lines
124.

Đặc trưng của đất fe - ra - lit là đất chua, có màu đỏ vàng; phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi nước ta.

4 lines
125.

Đất feralit thường có tầng đất dày, tơi xốp, khó bị xói mòn rửa trôi.

4 lines
126.

Nguyên nhân dẫn đến quá trình fe - ra - lit là do nguồn nhiệt ẩm dồi dào, lượng mưa lớn, diện tích đá mẹ a xit rộng, địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.

4 lines