Font size
WorksheetsÔn Tập Địa Lí Lớp 12
Total questions: 131
Worksheet time: 1hrs 23mins
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây?
In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
Phân bố đô thị đều theo vùng.
Tỉ lệ dân thành thị tăng lên.
Hạn chế lối sống thành thị.
Không có các chuỗi đô thị.
Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?
Đô thị hóa diễn ra nhanh.
Phân bố đô thị không đều.
Trình độ đô thị hóa cao.
Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao.
Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực
công nghiệp.
thương mại.
du lịch.
nông nghiệp.
Tỉ trọng nhóm tuổi từ 65 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do
tuổi thọ trung bình thấp.
hệ quả của tăng dân số.
tỉ lệ gia tăng dân số giảm.
mức sống được nâng cao.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư nước ta?
Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.
Gia tăng dân số giảm, thời kì dân số vàng.
Dân cư phân bố đồng đều giữa thành thị và nông thôn.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có biến đổi nhanh chóng.
Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng đến vấn đề chủ yếu nào sau đây?
Việc phát triển giáo dục, y tế.
Vấn đề giải quyết việc làm.
Khai thác tài nguyên và giải quyết việc làm.
Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng.
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng.
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm.
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm.
Tốc độ tăng dân số nước ta đã giảm nhưng số người tăng thêm mỗi năm vẫn nhiều chủ yếu do
chính sách chuyển cư.
có quy mô dân số lớn.
tác động của các quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa.
có mức sinh cao và giảm chậm, mức tử thấp và ổn định.
Cho bảng số liệu: Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999 - 2021.
Chọn các câu trả lời đúng
Quy mô dân số nước ta giảm liên tục qua các năm.
Tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất năm 2021
Tỉ lệ gia tăng dân số giảm, quy mô dân số tăng do dân số đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ ít
Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999 - 2021.
Chọn câu trả lời đúng
Tỉ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo có xu hướng giảm.
Tỉ lệ lao động có việc làm chưa qua đào tạo có xu hướng tăng.
Chất lượng lao động ngày càng tăng phù hợp với yêu cầu hiện đại hoá đất nước.
Lao động chưa qua đào tạo chiếm tỉ lệ lớn do nước ta có xuất phát điểm nền kinh tế thấp.
Thế kỉ III trước công nguyên, nước ta hình thành đô thị đầu tiên là Thành Cổ Loa với chức năng hành chính là kinh đô của Nhà nước Âu Lạc. Trải qua thời gian dài từ thời phong kiến đến khi đất nước thống nhất năm 1975, đô thị hóa nước ta diễn ra chậm, số lượng đô thị, tỉ lệ dân thành thị thấp. Từ khi bắt đầu công cuộc Đổi mới (1986) , đô thị hóa diễn ra nhanh hơn
Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra từ lâu đời, tuy nhiên trước thời kì Đổi mới đô thị hóa chậm, trình độ thấp
Biểu hiện của quá trình đô thị hóa là tỉ lệ dân thành thị tăng, qui mô đô thị mở rộng, phổ biến lối sống thành thị
Quá trình đô thị hóa hiện nay diễn ra nhanh hơn chủ yếu do việc tăng lên nhanh chóng của dân cư các đô thị.
Chức năng của các đô thị nước ta hiện nay chủ yếu là hành chính, nơi đặt các cơ quan hành chính của tỉnh, thành phố
Biết diện tích tự nhiên của Việt Nam là 331 212 km2, số dân năm 2022 là 99,47 triệu người (niên giám thống kê năm 2022). Vậy mật độ dân số nước ta năm 2022 là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2)
(a)
Theo thống kê, năm 2021 cả nước vẫn còn 3,2 % lao động thất nghiệp và 3,1 % lao động thiếu việc làm. Số lao động của nước ta là 50,6 triệu người. Cho biết số lượng người lao động thất nghiệp của nước ta năm 2021 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).
(a)
Cho biết số dân nông thôn của nước ta năm 2021 tăng lên bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn đến 1 chữ số thập phân của %)
(a)
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Cải thiện chất lượng tăng trưởng kinh tế.
Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững.
Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP nước ta?
Kết cấu hạ tầng kinh tế và đô thị phát triển.
Có những bước tăng trưởng ở một số mặt.
Dịch vụ đóng góp nhỏ vào cơ cấu kinh tế.
Nhiều loại hình dịch vụ mới được ra đời.
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta đang chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản.
hình thành chuỗi giá trị sản xuất, chế biến, tiêu thụ.
giảm tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.
tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở Việt Nam?
Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
Tỉ trọng giảm nhưng vẫn có sự biến động nhẹ.
Tỉ trọng giữ ổn định trong cơ cấu GDP.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta trong thời gian gần đây khá ổn định dựa trên cơ sở
sử dụng hiệu quả các nguồn lực.
chất lượng lao động được cải thiện.
cơ sở hạ tầng hiện đại và
Phát biểu nào sau đây thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta?
Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển.
Lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí.
Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.
Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay?
Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.
Phát triển đồng đều tất cả các ngành.
Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.
Còn chưa theo hướng công nghiệp hóa.
Vai trò quan trọng của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thể hiện ở
đóng góp cao nhất trong cơ cấu GDP.
tỉ trọng tăng lên trong cơ cấu GDP.
giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
tỉ trọng trong cơ cấu GDP ổn định.
Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta là
tăng cường hội nhập quốc tế.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
khai thác hiệu quả tài nguyên.
sử dụng hợp lí nguồn lao động.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta?
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
Tốc độ chuyển dịch diễn ra nhanh chóng.
Tỉ trọng dịch vụ giảm dần.
Tỉ trọng công nghiệp thấp.
Đối với nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản, cơ cấu dịch chuyển theo hướng tăng tỉ trọng của ngành thuỷ sản, giảm tỉ trọng của ngành nông nghiệp. Giá trị các sản phẩm nông nghiệp được nâng cao qua việc liên kết với công nghiệp chế biến, các dịch vụ nông nghiệp, theo chuỗi giá trị: sản xuất - chế biến - tiêu thụ
Trong ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta hiện nay đã chú trọng hình thành các vùng sản xuất hàng hóa
Phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với quá trình công nghiệp hóa nông thôn, ưu tiên phục vụ nhu cầu tại chỗ
Công nghiệp chế biến góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
Để tham gia vào các chuỗi cung ứng giá trị, ngành nông nghiệp nước ta cần thu hút thêm nhiều vốn đầu tư
Cơ cấu kinh tế nước ta có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Ngành công nghiệp, xây dựng và ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao nhất, tỉ trọng đóng góp trong cơ cấu GDP tăng lên. Tỉ trọng của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản ngày càng giảm. Cơ cấu lao động chuyển dịch phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chất lượng lao động tăng nhanh.
Tỉ trọng đóng góp của ngành công nghiệp, xây dựng và ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP ngày càng tăng.
Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản ngày càng giảm.
Cơ cấu kinh tế nước ta chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế có mối quan hệ mật thiết với sự chuyển dịch cơ cấu lao động
Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế ở nước ta có tốc độ tăng không đều nhau
Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.
Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất.
Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp, xây dựng tăng trưởng liên tục qua các năm.
Sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế là kết quả của đường lối phát triển nển kinh tế nhiều thành phần; tăng cường mở cửa, hội nhập với nền kinh tế của thế giới; áp dụng cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta
Kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong cơ cấu GDP của nước ta hiện nay.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần phù hợp với quá trình công nghiệp hóa ở nước ta.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần là do đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước
Năm 2010, tỉ trọng của công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu GDP của nước ta lần lượt là 33% và 40,6%. Năm 2021, tỉ trọng đó lần lượt là 37,5 và 41,2%. Hãy cho biết tỉ trọng của công nghiệp, xây dựng tăng nhanh hơn tỉ trọng của dịch vụ bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
(a)
Năm 2021, tổng GDP của nước ta là 8479,7 nghìn tỉ đồng, GDP của khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là 1065,1 nghìn tỉ đồng. Cho biết GDP của khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản năm 2021 chiếm bao nhiêu % trong tổng GDP của cả nước? (làm tròn kết quả đến một chữ số sau dấu phảy)
(a)
a. Cho biết tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp, xây dựng năm 2020 so với năm 2010 cao hơn tốc độ tăng trưởng của ngành dịch vụ bao nhiêu % ? (làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
b. Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết tốc độ tăng trưởng của khu vực dịch vụ trong giai đoạn 2010 - 2020 lớn hơn tốc độ tăng trưởng của khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản bao nhiêu %? (coi năm 2010 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(a)
Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là
địa hình đa dạng.
đất feralit.
khí hậu nhiệt đới.
nguồn nước.
Sản phẩm nông nghiệp của nước ta chủ yếu có nguồn gốc
nhiệt đới.
ôn đới.
cận nhiệt.
hàn đới.
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
thị trường thế giới nhiều biến động.
thiếu hụt nguồn lao động.
Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Tây Nguyên.
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào
A. hoa màu lương thực.
B. phụ phẩm thủy sản.
C. thức ăn công nghiệp.
D. đồng cỏ tự nhiên.
Vùng có sản lượng lúa lớn nhất nước ta là
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Đông Nam Bộ.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Đồng bằng sông Hồng.
Việc giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A. Tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu.
B. Phát huy lợi thế về đất đai, khí hậu.
C. Nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.
D. Phát triển nền nông nghiệp hàng hoá.
Xu hướng nổi bật trong việc nâng cao hiệu quả của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
A. ứng dụng tiến bộ khoa học và kĩ thuật.
B. cơ cấu đàn vật nuôi ngày càng đa dạng.
C. tăng tỉ trọng sản phẩm không giết thịt.
D. phát triển mạnh dịch vụ về giống, thú y.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến cơ cấu mùa vụ nông nghiệp ở nước ta?
A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
B. Địa hình chủ yếu là đồi núi.
C. Khí hậu phân hóa đa dạng.
D. Tài nguyên đất đai đa dạng.
Biện pháp quan trọng nhất để tăng sản lượng lương thực trong điều kiện đất nông nghiệp có hạn ở nước ta là
A. đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
B. đa dạng hóa sản xuất.
C. phát triển mô hình kinh tế VAC.
D. khai hoang diện tích.
Số lượng gia cầm tăng liên tục qua các năm.
Sản lượng thịt gia cầm tăng không liên tục qua các năm.
Từ năm 2015 đến năm 2022, số lượng gia cầm tăng hơn 1,4 lần.
Từ năm 2015 đến năm 2022, sản lượng thịt gia cầm tăng nhanh hơn số lượng gia cầm.
Nông nghiệp nước ta đang phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, quy mô lớn; hướng tới nông nghiệp thông minh; nông nghiệp bền vững, tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, dựa trên việc tăng cường áp dụng khoa học - công nghệ và thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp vào các hoạt động.
Cơ cấu sản xuất nông nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng ngày càng hiện đại.
Việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp nhằm mang lại hiệu quả cao hơn.
Ngành nông nghiệp nước ta phát triển thuận lợi do nước ta nằm trong vùng có ít thiên tai.
Việc thu hút đầu tư của các doanh nghiệp đã tạo ra nhiều cơ hội cho nông nghiệp nước ta trong thời kì hội nhập.
Thị trường trong và ngoài nước được mở rộng đã thúc đẩy sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp. Nhiều sản phẩm nông nghiệp Việt Nam đã đáp ứng được tiêu chuẩn toàn cầu, có mặt ở các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,...
Nông sản của Việt Nam đã xâm nhập được nhiều thị trường khó tính trên thế giới.
Do quá trình toàn cầu hóa nên thị trường nông sản của nước ta ngày càng bị thu hẹp.
Việc mở rộng thị trường giúp cho diện tích các cây trồng hàng hóa nước ta tăng.
Để nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh tế, ngành nông nghiệp nước ta cần đẩy mạnh hợp tác, phát triển chuỗi giá trị.
Năm 2022, diện tích lúa của Đồng bằng sông Cửu Long là 3802,6 nghìn ha, sản lượng lúa là 23536,3 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long.
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết từ năm 2015 đến năm 2022 tỉ trọng diện tích cây ăn quả trong tổng diện tích cây lâu năm tăng bao nhiêu % ? (làm tròn kết quả đến một chữ số sau dấu phảy)
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết từ năm 2015 đến năm 2022 tỉ trọng diện tích cây ăn quả trong tổng diện tích cây lâu năm tăng bao nhiêu % ? (làm tròn kết quả đến một chữ số sau dấu phảy)
(a)
Biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay là
hạn chế tình trạng du cư.
trồng rừng trên đất trống, đồi trọc.
triển khai Luật Lâm nghiệp.
giao quyền sử dụng, bảo vệ rừng.
Vùng nào sau đây có nghề nuôi tôm phát triển nhất nước ta?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay
chịu sự chi phối của nhân tố thị trường.
chưa đa dạng về đối tượng nuôi trồng.
sản lượng nuôi trồng ngày càng giảm.
các vùng nước ngọt chủ yếu nuôi tôm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành thủy sản ở nước ta?
Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng nhỏ.
Sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng.
Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn.
Khai thác hải sản xa bờ đang được đẩy mạnh.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho nước ta phát triển đánh bắt thủy sản?
Nhiều cửa sông, đầm phá.
Sông ngòi, ao hồ dày đặc.
Đồng bằng có nhiều ô trũng.
Biển có nhiều ngư trường lớn.
Khu vực nào sau đây ở nước ta không thích hợp cho nuôi trồng thủy sản nước lợ?
Bãi triều.
Đầm phá.
Ô trũng ở đồng bằng.
Rừng ngập mặn.
Phát biểu nào sau đây không đúng về hoạt động khai thác, chế biến gỗ và lâm sản của nước ta?
Công nghiệp bột giấy và giấy đang được phát triển.
Sản phẩm khai thác chủ yếu là gỗ, cây luồng, cây nứa.
Các cơ sở chế biến gỗ tập trung chủ yếu ở miền núi.
Ngoài lấy gỗ, rừng còn cung cấp gỗ củi và than củi.
Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm chủ yếu là do
phá rừng để mở rộng diện tích đất trồng trọt.
phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.
phá rừng để khai thác gỗ, củi và lâm sản khác.
ô nhiễm môi trường đất và nước rừng ngập mặn.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển ngành thủy hải sản nước ta là
bão.
lũ lụt.
hạn hán.
sạt lở bờ biển.
Vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản ở nước ta là
khai thác thật hợp lí đi đôi với trồng mới rừng.
tăng cường giao đất, giao rừng cho người dân.
đẩy mạnh chế biến, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.
tích cực ngăn chặn nạn chặt phá rừng tự nhiên.
Cho biểu đồ: Sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản của nước ta, giai đoạn 2015 - 2022
Sản lượng nuôi trồng tăng không liên tục qua các năm.
Sản lượng khai thác tăng không liên tục qua các năm.
Từ năm 2015 đến năm 2022, sản lượng nuôi trồng tăng hơn 1,4 lần.
Từ năm 2015 đến năm 2022, sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác.
Cho thông tin sau: Việc quản lí, sử dụng và phát triển tài nguyên rừng bền vững là định hướng chiến lược quan trọng, góp phần phát triển kinh tế chung của đất nước, cải thiện đời sống người dân, bảo tồn đa dạng sinh học,...
Để bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững, nước ta chú trọng phát triển hệ thống rừng ngập mặn.
Điều kiện chủ yếu để trồng, tái sinh các hệ sinh thái rừng ở nước ta là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt ẩm cao.
Vấn đề đặt ra với việc phát triển tài nguyên rừng ở nước ta là đẩy mạnh chế biến sâu các lâm sản và đa dạng cơ cấu sản phẩm.
Giải pháp có ý nghĩa trong việc phát triển lâm nghiệp ở nước ta hiện nay là khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ rừng.
Vùng biển ven bờ và vùng biển ngoài khơi nước ta đều có trữ lượng thuỷ hải sản rất lớn. Nghề đánh bắt khai thác hải sản cũng là sinh kế truyền thống, lâu đời gắn bó với một bộ phận lớn dân cư nước ta tại các vùng ven biển, đảo. Những yếu tố này tạo điều kiện thuận lợi cho ngành khai thác thuỷ sản nước ta trở thành một trong những lĩnh vực mũi nhọn của quá trình phát triển kinh tế biển.
Ở nước ta, các vịnh cửa sông, đầm phá và bãi triều ven biển thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản nước mặn
Nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hoạt động khai thác thủy sản là điểu kiện đánh bắt
Hoạt động khai thác thủy sản xa bờ được chú trọng phát triển nhằm mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xa hội và an ninh quốc phòng
Để tăng cường hoạt động đánh bắt thủy sản, vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết là nâng cao nhận thức của người dân về chủ quyền lãnh thổ.
Cho biết tỉ trọng của khu vực nông nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của nước ta từ năm 2010 đến năm 2021 giảm đi bao nhiêu %? (làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
(a)
Cho biết sản lượng thủy sản của nước ta năm 2020 tăng lên bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn đến 1 chữ số thập phân của %)
(a)
Hãy cho biết tỉ trọng thủy sản khai thác của nước ta năm 2020 nhỏ hơn tỉ trọng thủy sản nuôi trồng bao nhiêu % ? (làm tròn đến 1 chữ số thập phân của %)
(a)
Vùng nông nghiệp nào sau đây có trình độ thâm canh cây công nghiệp cao nhất?
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất ở cực nam của vùng nông nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ là
rét đậm.
hạn hán.
ngập lụt.
trượt lở đất.
Hình thức sản xuất chủ yếu nào sau đây đưa nông nghiệp nước ta lên nền sản xuất hàng hóa?
Hợp tác xã.
Nông trường.
Hộ gia đình.
Trang trại.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với điều kiện sinh thái nông nghiệp ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.
Thường có nạn cát bay, gió Lào.
Đồng bằng hẹp, khá màu mỡ.
Dễ bị hạn hán vào mùa khô.
Vùng nông nghiệp Đông Nam Bộ không có hướng chuyên môn hóa nào sau đây?
Cây ăn quả ôn đới.
Chăn nuôi bò sữa.
Nuôi trồng thủy sản.
Cây công nghiệp.
Hướng chuyên môn hóa của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không phải là
chăn nuôi trâu.
trồng cây ăn quả.
cây dược liệu.
khai thác hải sản.
Sản phẩm chuyên môn hóa của vùng Tây Nguyên chủ yếu là
Bò sữa
Cây công nghiệp ngắn ngày
Cây công nghiệp dài ngày
Gia cầm
Vùng có số lượng trang trại nhiều nhất của nước ta hiện nay là
Đồng bằng sông Hồng
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Phát biểu nào sau đây không đúng với điều kiện sinh thái nông nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Núi, cao nguyên, đồi thấp, nhiều thung lũng.
Đất feralit đỏ vàng, đất phù sa cổ bạc màu.
Thường xảy ra thiên tai (bão, lụt ), nạn cát bay, gió Lào.
Khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới trên núi, có mùa đông lạnh.
Cho thông tin sau: Trang trại ở nước ta được bắt đầu phát triển gắn liền với nền kinh tế sản xuất hàng hoá. Đến năm 2021, cả nước có 23 771 trang trại. Cùng với xu hướng chuyển dịch của ngành nông nghiệp, số lượng và cơ cấu trang trại theo lĩnh vực hoạt động cũng có sự thay đổi.
Hiện nay, ở nước ta có nhiều loại trang trại khác nhau, chiếm tỉ lệ cao nhất là các trang trại chăn nuôi.
Phát triển các trang trại góp phần tận dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường và có hiệu quả kinh tế cao.
Các trang trại mang lại ý nghĩa lớn cho các vùng nông thôn là giải quyết phần lớn việc làm cho lao động.
Đẩy mạnh phát triển mô hình trang trại góp phần tăng cường cơ sở hạ tầng và điều kiện sống ở nông thôn.
Cho thông tin sau: Hai vùng có số lượng trang trại nhiều nhất là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. Ở Đồng bằng sông Hồng, trang trại chăn nuôi chiếm tỉ trọng cao; trong khi ở Đồng bằng sông Cửu Long, trang trại nuôi trồng thuỷ sản chiếm tỉ trọng lớn.
Số lượng trang trại phân bố không đều theo lãnh thổ, tập trung nhiều ở các vùng đồng bằng.
Đồng bằng sông Cửu Long có số lượng trang trại thủy sản lớn chủ yếu do có ngành nuôi trồng thủy sản phát triển nhất cả nước.
Phát triển mô hình trang trại góp phần đưa nền nông nghiệp nước ta tiến lên sản xuất hàng hóa, tạo nguồn hàng xuất khẩu
Các trang trại còn nhiều khó khăn, trong đó khó khăn lớn nhất là còn chưa thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
Cho thông tin sau: Đồng bằng sông Hồng là khu vực có đất đai trù phú, phù sa màu mỡ. Diện tích và tổng sản lượng lương thực chỉ đứng sau Đồng bằng Sông Cửu Long nhưng là vùng có trình độ thâm canh cao, lâu đời.
Sản phẩm chuyên môn hóa quan trọng nhất của Đồng bằng sông Hồng là cây lúa nước.
Đồng bằng sông Hồng có trình độ thâm canh cao do diện tích nhỏ hẹp, dân cư đông đúc.
Năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng cao nhất cả nước chủ yếu do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, sử dụng giống mới năng suất cao.
Do có một mùa đông lạnh nên vào thời kì này Đồng bằng sông Hồng hầu hết để đất nghỉ chờ đến vụ đông xuân.
Tính năng suất lúa của vùng Bắc Trung Bộ năm 2021. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của tạ/ha)
(a)
Số lượng trâu năm 2010 của Bắc Trung Bộ là 710,0 nghìn con, đến năm 2021 là 581,9 nghìn con. Vậy trâu ở Bắc Trung bộ năm 2021 giảm bao nhiêu % so với năm 2010? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
(a)
Tính tổng diện tích một số cây công nghiệp ở nước ta năm 2021. (làm tròn đến kết quả đến hàng đơn vị của nghìn ha).
(a)
Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta không chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
A. Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
B. Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.
C. Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.
D. Tăng tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang được cơ cấu lại theo hướng
A. nâng cao trình độ công nghệ.
B. phát triển theo chiều rộng.
C. phát triển mạnh khai khoáng.
D. chú trọng thị trường trong nước.
Phát biểu nào sau đây đúng về xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta?
Giảm tỉ trọng thành phần Nhà nước
Tăng tỉ trọng thành phần Nhà nước
giảm yếu tố thành phần ngoài Nhà nước
Giảm tỉ trọng thành phần có vốn đầu tư nước
Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp theo lãnh thổ nước ta là
nguồn tài nguyên thiên nhiên
nguồn nhân lực trình độ cao
vị trí địa lý, thị trường tiêu thụ
sự đồng bộ của các điều kiện
Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
phân bố đồng đều khắp các vùng
giảm tối đa sở hữu ngoài Nhà nước
tăng tỉ trọng sản phẩm có giá trị cao
tập trung nhiều trong việc khai khoáng
Biện pháp chủ yếu để phát triển bền vững công nghiệp nước ta là
phát triển giao thông vận tải, thông tin
nâng cao chất lượng, hạ thấp giá thành
đầu tư công nghệ, giảm thiểu ô nhiễm
đào tạo nhân lực, đảm bảo nguyên liệu
Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới.
Thích nghi với thay đổi của thị trường khu vực.
Phù hợp với xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa.
Thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp.
Tỉ trọng công nghiệp chế biến tăng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây ?
Giá trị kinh tế cao hơn
Chính sách của Nhà nước
Đáp ứng tốt yêu cầu thị trường.
Xuất khẩu ngày càng mở rộng
Tỉ trọng công nghiệp chế biến tăng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây ?
Giá trị kinh tế cao hơn
Chính sách của Nhà nước
Đáp ứng tốt yêu cầu thị trường
Xuất khẩu ngày càng mở rộng
Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.
Giảm tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.
Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, công nghiệp nước ta được chia thành
2 nhóm với 28 ngành.
4 nhóm với 34 ngành
4 nhóm với 30 ngành
5 nhóm với 31 ngành.
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng, có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng công nghệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo. Xu hướng này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế tri thức của nước ta.
Giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo.
Tỉ trọng của nhóm ngành chế biến, chế tạo tăng là do có sự phát triển theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nhóm ngành công nghiệp nước ta chỉ trú trọng phát triển các ngành mũi nhọn để đáp ứng nhu cầu trong nước.
Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay là kết quả của việc chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với an ninh quốc phòng
Theo Quyết định số 27/2018/QĐ – TTg ngày 6-7-2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, ngành công nghiệp (cấp 1) gồm 4 nhóm với 34 ngành ( cấp 2). Đó là các nhóm ngành công nghiệp khai khoáng (5 ngành); nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ( 24 ngành ); nhóm công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí (1 ngành) và nhóm công nghiệp cung cấp nước , hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải (4 ngành)
Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta khá đa dạng, chia thành 3 nhóm ngành.
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng hiện đại.
Mục đích của việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta chủ yếu nhằm phát huy thế mạnh tài nguyên và con người ở trong nước
Nhóm công nghiệp khai khoáng giảm tỉ trọng chủ yếu do tài nguyên thiên nhiên của nước ta hiện nay đã cạn kiệt
Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Nam Bộ luôn cao nhất.
Trong giai đoạn 2010 - 2021, tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của các vùng đều có xu hướng tăng
Các vùng có lợi thế về vị trí địa lí, giao thông, tài nguyên và nguồn lao động chất lượng cao có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp cao hơn.
Sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta chủ yếu do tác động của xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành và chiến lược phát triển công nghiệp của đất nước.
Tỉ trọng giá trị sản xuất của khu vực kinh tế Nhà nước năm 2021 đã giảm đi bao nhiêu % so với năm 2010? (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %)
(a)
Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam: Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp nước ta là 13 026,8 nghìn tỉ đồng, trong đó giá trị sản xuất công nghiệp khu vực kinh tế ngoài Nhà nước 4 481,2 nghìn tỉ đồng. Tính tỉ lệ giá trị sản xuất công nghiệp khu vực kinh tế ngoài Nhà nước, năm 2021. (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %)
(a)
Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam: Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp nước ta là 13 026,8 nghìn tỉ đồng, trong đó khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 59,1% . Tính trị giá sản xuất công nghiệp của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, năm 2021. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của nghìn tỉ đồng)
(a)
Cơ sở để phát triển năng lượng tái tạo ở nước ta là
than đá
dầu mỏ
than nâu
gió
Nhà máy thuỷ điện có công suất lớn nhất nước ta hiện nay là
Sơn La
Hoà Bình
Trị An
Yaly
Công nghiệp chế biến ở nước ta hiện nay
có tỉ trọng giảm
có nhiều sản phẩm.
cơ cấu đơn điện
có thị trường hẹp
Xu hướng chung cho phát triển công nghiệp năng lượng nước ta hiện nay là
năng lượng địa nhiệt
năng lượng hoá thạch
năng lượng xanh
năng lượng gió
Công nghiệp điện tử - tin học nước ta hiện nay
tập trung ven biển
chưa được đầu tư
có nhiều sản phẩm
công nghệ lạc hậu
Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta không có ngành nào sau đây?
sản phẩm trồng trọt
gỗ và lâm sản.
thủy, hải sản
sản phẩm chăn nuôi
Chiếm tỉ trong lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay là
thuỷ điện
điện nguyên tử
điện mặt trời
nhiệt điện
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp nước ta?
Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
Tập trung vào phát triển nhiều ngành sản xuất khác nhau
Gắn với nhu cầu thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước
Đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động.
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng với sản lượng gạo xay xát và đường kính của nước ta, giai đoạn 2015 - 2022?
Gạo xay xát tăng liên tục
Gạo xay xát giảm liên tục
Đường kính giảm không liên tục
Đường kính tăng không liên tục
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng với tốc độ tăng trưởng sản lượng máy in; điện thoại cố định; điện thoại di động của nước ta, giai đoạn 2015 - 2022?
Máy in tăng không liên tục.
Máy in giảm không liên tục
Điện thoại di động giảm liên tục.
Điện thoại cố định tăng liên tục.
Than trên phần đất liền Việt Nam phân bố ở 6 bể than chính là Đông Bắc, An Châu (Bắc Giang), Lạng Sơn, Sông Hồng, Nông Sơn (Quảng Nam), sông Cửu Long; trong đó bể than Đông Bắc có trữ lượng 5,1 tỉ tấn, bể than sông Hồng có trữ lượng 41,9 tỉ tấn.
Nước ta có trữ lượng than lớn , tập trung chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh
Than được khai thác trên lãnh thổ nước ta từ lâu đời phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa
Trong các loại than, than Ăng – tra – xit có giá trị cao nhất do nhiệt lượng tỏa ra khi đốt lớn, sử dụng làm nhiên liệu trong các nhà máy hóa chất.
Việc khai thác than gây ra nhiều vấn đề về môi trường nên đòi hỏi áp dụng khoa học công nghệ cao trong khai thác, vận chuyển và chế biến.
Ngành công nghiệp dầu khí có lịch sử phát triển muộn hơn công nghiệp khai thác than. Sản lượng dầu thô và khí tự nhiên khai thác trong những năm gần đây có biến động.
Mỏ dầu đầu tiên được khai thác trên thềm lục địa của nước ta năm 1986.
Vùng thềm lục địa nước ta có nhiều vể trầm tích chứa dầu, trong đó lớn nhất là bề Nam Côn Sơn và bể Cửu Long.
Vùng Đông Nam Bộ có hoạt động khai thác dầu khí phát triển mạnh nhất do có tài nguyên phong phú, kinh tế phát triển.
Sản lượng dầu khí nước ta gần đây có biến động chủ yếu do tác động của dịch bệnh và nhu cầu của thị trường trong nước.
Tỉ trọng ngành khai khoáng có xu hướng giảm, công nghiệp chế biến, chế tạo tăng
Ngành chế biến, chế tạo chiếm tỉ trọng chủ yếu do cơ cấu đa dạng, hiệu quả cao.
Tỉ trọng khai khoáng giảm thấp do chính sách phát triển bền vững, tiết kiệm tài nguyên
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành ở nước ta năm 2010 và 2021
Sản lượng điện nước ta tăng liên tục do nhu cầu sản xuất và sinh hoạt ngày càng tăng. Sản lượng điện từ 157 949 triệu kWh năm 2015 lên 258 790,9 triệu kWh năm 2022. Hãy tính tốc độ tăng trưởng sản lượng điện của nước ta năm 2022 so với năm 2015 (lấy năm 2015 = 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của phần trăm
(a)
. Sản lượng điện phát ra của nước ta năm 2019 là 227422,7 triệu Kwh, năm 2022 là 258790,9 triệu Kwh. Hãy cho biết sản lượng điện phát ra của nước ta năm 2022 gấp bao nhiêu lần năm 2019? (làm tròn kết quả đến một chữ số sau dấu phẩy)
(a)
Sản lượng dầu thực vật của nước ta năm 2015 là 996,1 nghìn tấn, năm 2022 là 1424,3 nghìn tấn. Hãy cho biết sản lượng dầu thực vật của nước ta năm 2022 tăng bao nhiêu nghìn tấn so với năm 2015? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn tấn)
(a)
Sản lượng bột ngọt của nước ta năm 2015 là 263,2 nghìn tấn, năm 2022 là 379,7 nghìn tấn. Hãy cho biết sản lượng bột ngọt của nước ta năm 2022 tăng bao nhiêu nghìn tấn so với năm 2015? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn tấn)
(a)
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm khu công nghiệp ở nước ta?
Có ranh giới địa lí xác định.
Đồng nhất với điểm dân cư
Do Quốc hội quyết định thành lập
Chuyên sản xuất hàng xuất khẩu.
Vùng có số lượng khu công nghiệp nhiều nhất ở nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Khu công nghiệp tập trung có đặc điểm là
thường gắn liền với một đô thị vừa hoặc lớn, đông dân
có phân định ranh giới rõ ràng, không có dân cư sinh sống
thường gắn liền với một điểm dân cư, có vài xí nghiệp.
ranh giới mang tính quy ước, không gian lãnh thổ khá lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khu công nghiệp nước ta?
Do chính phủ quyết định thành lập
Không có ranh giới địa lí xác định.
Không có dân cư sinh sống
Chuyên sản xuất công nghiệp
Việc phân chia các trung tâm công nghiệp ở nước ta thành trung tâm rất lớn, trung tâm lớn, trung tâm trung bình, trung tâm nhỏ là dựa vào
giá trị sản xuất
vị trí địa lí
diện tích
vai trò
Hình thức tổ chức lãnh thổ nào sau đây không được xem tương đương với một khu công nghiệp?
Khu chế xuất.
Khu kinh tế mở
Khu công nghệ cao
Khu công nghiệp tập trung.
Nước ta xây dựng các khu công nghiệp tập trung chủ yếu nhằm mục đích
sản xuất để phục vụ tiêu dùng
thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
đẩy mạnh sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp.
tạo sự hợp tác giữa các ngành công nghiệp
Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp chủ yếu do
Có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước, thưa dân
Giàu có nhất nước về nguồn tài nguyên thiên nhiên, vốn lớn.
Khai thác triệt để các lợi thế tài nguyên thiên nhiên, lao động.
Dân số đông, lao động dồi dào, trình độ tay nghề cao, vốn lớn.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các khu công nghiệp ở nước ta là
tạo ra nhiều sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu.
thu hút đầu tư, thúc đẩy sản xuất hàng hóa.
sử dụng tốt tài nguyên, tạo nhiều việc làm
đẩy nhanh đôt hị hóa, phân bố lại dân cư.
Khu công nghệ cao nào sau đây của nước ta được thành lập sớm nhất?
Hoà Lạc
TP. Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Đồng Nai
Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Nam Bộ luôn cao nhất
Trong giai đoạn 2010 - 2021, tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của các vùng đều có xu hướng tăng
Các vùng có điều kiện phát triển công nghiệp tốt hơn thường chiếm tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp cao hơn.
Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng của nước ta năm 2010 và 2021.
Các trung tâm công nghiệp nước ta được phân bố từ Bắc vào Nam và tập trung nhiều nhất ở hai vùng: Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ. Các trung tâm công nghiệp lớn ở nước ta là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Biên Hoà, Thủ Dầu Một, Bắc Nính. Cơ cấu ngành ở các trung tâm công nghiệp đa dạng, góp phần khai thác tốt tiềm năng phát triển công nghiệp của mỗi địa phương
Các trung tâm công nghiệp của nước ta gắn liền với các đô thị vừa và lớn
Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung các trung tâm công nghiệp cao bậc nhất cả nước.
Ở các vùng có diện tích rộng lớn sẽ có nhiều trung tâm công nghiệp lớn.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân bố không đồng đều của các khu công nghiệp theo lãnh thổ chủ yếu do nguồn vốn, cơ sở vật chất, lao động có trình độ
Khu công nghệ cao là nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao
Khu công nghệ cao ở vùng Đông Nam Bộ là Đà Nẵng
Bắc Trung Bộ là vùng có số lượng khu công nghệ cao nhiều nhất nước ta.
Nhằm đáp ứng nhu cầu của các khu công nghệ cao, giải pháp quan trọng là hoàn thiện chính sách, tăng cường nhân lực có trình độ
Sự khác biệt trong việc hình thành của khu công nghệ cao so với khu công nghiệp là do UBND cấp huyện thành lập
Tính đến năm 2021, tổng diện tích các Khu công nghệ cao của nước ta là 3835,4 ha. Khu công nghệ cao Hòa Lạc có diện tích là 1586 ha. Cho biết Khu công nghệ cao Hòa Lạc chiếm bao nhiêu % diện tích các Khu công nghệ cao của nước ta? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
(a)
Cho biết từ năm 2015 đến năm 2022, số lượng khu công nghiệp, khu chế xuất đạt tiêu chuẩn xử lý chất thải rắn và nước thải ở nước ta tăng bao nhiêu lần? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất
(a)
Cho biết số lượng khu công nghiệp, khu chế xuất của vùng Đông Nam Bộ chiếm bao nhiêu % cả nước? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
(a)
