wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đúng sai địa

Total questions: 158

Worksheet time: 2hrs 59mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Cho thông tin sau:

Từ khi nước ta thực hiện công cuộc đổi mới đến nay, cùng với quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá, đô thị nước ta phát triển mạnh với nhiều chức năng khác nhau, kết cấu hạ tầng ngày càng đồng bộ, hiện đại; phát triển đô thị gắn với các hành lang kinh tế, hình thành các vùng đô thị và đô thị thông minh. 

a)

a) Từ khi nước ta thực hiện công cuộc đổi mới đến nay, đô thị nước ta phát triển mạnh với nhiều chức năng khacs nhau

b)

b) Kết cấu hạ tầng của tất cả các đô thị ở Việt Nam đều đồng bộ và hiện đại.  

c)

c) Nước ta đã hình thành được các vùng đô thị khác nhau.   

d)

d) Sự phát triển của các đô thị quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng miền.  .

2.

Câu 2. Cho thông tin sau:

     “Tăng trưởng kinh tế đô thị trong những năm gần đây đều trên 10% cao gấp 1,5 - 2 lần so với mặt bằng chung của cả nước. Các đô thị đóng góp quan trọng trong việc giải quyết việc làm, tăng phúc lợi xã hội, tạo đột phá đối với việc thu hút đầu tư, phát triển khoa học - công nghệ, kinh tế khu vực đô thị đóng góp khoảng 70% GDP cả nước. Tuy nhiên, làm thế nào để tăng trưởng đô thị mà không gây sức ép tới tài nguyên, cơ sở hạ tầng và dịch vụ... vẫn là câu hỏi lớn chưa có lời giải đáp.”

a)

     a) Các đô thị đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước.   

b)

     b) Lối sống đô thị đang làm cho các vùng nông thôn thay đổi theo chiều hướng xấu, chất lượng cuộc sống sa sút...  

c)

     c) Các đô thị cũng đang đóng góp quan trọng vào vấn đề an sinh xã hội.   

d)

     d) Đô thị phát triển nhanh, phân tán sẽ làm cho việc sử dụng đất đai không hợp lí, hạn chế cơ hội cho thế hệ tương lai.   

3.

     Thế kỉ III trước công nguyên, nước ta hình thành đô thị đầu tiên là Thành Cổ Loa với chức năng hành chính là kinh đô của Nhà nước Âu Lạc. Trải qua thời gian dài từ thời phong kiến đến khi đất nước thống nhất năm 1975, đô thị hóa nước ta diễn ra chậm, số lượng đô thị, tỉ lệ dân thành thị thấp. Từ khi bắt đầu công cuộc Đổi mới (1986) , đô thị hóa diễn ra nhanh hơn.

a)

     a) Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra từ lâu đời, tuy nhiên trước thời kì Đổi mới đô thị hóa chậm, trình độ thấp.   

b)

     b) Biểu hiện của quá trình đô thị hóa là tỉ lệ dân thành thị tăng, qui mô đô thị mở rộng, phổ biến lối sống thành thị.   

c)

     c) Quá trình đô thị hóa hiện nay diễn ra nhanh hơn chủ yếu do việc tăng lên nhanh chóng của dân cư các đô thị.  

d)

     d) Chức năng của các đô thị nước ta hiện nay chủ yếu là hành chính, nơi đặt các cơ quan hành chính của tỉnh, thành phố.  

4.

     Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị của nước ta là 37,1 %. Kinh tế phát triển, nhiều đô thị được đầu tư qui hoạch đồng bộ về cơ sở hạ tầng làm xuất hiện ngày càng nhiều đô thị hiện đại, đô thị thông minh. Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành cực tăng trưởng kinh tế và trung tâm đổi mới sáng tạo của cả nước.

a)

     a) Tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng, tuy nhiên còn thấp so với các nước trong khu vực.   

b)

     b) Quá trình đô thị hóa nhanh là nguyên nhân khiến tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng lên.   

c)

     c) Tỉ lệ dân thành thị có sự khác nhau giữa các khu vực trong cả nước chủ yếu do trình độ công nghiệp hóa khác nhau.   

d)

     d) Quá trình di dân từ nông thôn vào đô thị nhanh nên các đô thị có khả năng tăng trưởng kinh tế cao, kinh tế phát triển nhanh.  

5.

     Việt Nam đang trong quá trình đô thị hóa nhanh chóng cả về diện tích và dân số, nhiều đô thị được mở rộng, ngày càng trở nên đông đúc hơn. Vì thế đánh giá quy mô đô thị hóa cần được đánh giá về quy mô dân số đô thị và quy mô diện tích đô thị.

a)

     a) Số dân thành thị ở nước ta hiện nay ít hơn so với số dân nông thôn.   

b)

     b) Dựa trên các tiêu chí về chức năng, vai trò, quy mô và mật độ dân số....đô thị nước ta được phân thành 5 loại.  

c)

     c) Số dân sống ở nông thôn nước ta còn lớn chủ yếu do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra chậm.   

d)

     d) Để đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa ở nước ta giải pháp chủ yếu là đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.   

6.

     Việt Nam đang tập trung xây dựng các vùng đô thị, hành lang đô thị, dải đô thị ven biển, nhất là các đô thị động lực của từng vùng và cả nước, đô thị kết nối khu vực và quốc tế. Phát triển chuỗi các đô thị ven biển, đô thị hải đảo gắn với thực hiện chiến lược kinh tế biển và bảo đảm quốc phòng an ninh.

a)

     a) Hệ thống các đô thị nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ.   

b)

     b) Các đô thị tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng, ven biển, nơi có nhiều điều kiện thuận lợi, kinh tế phát triển.   

c)

     c) Cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng của các đô thị đã được xây dựng hiện đại và hoàn thiện.  

d)

     d) Phát triển hệ thống các đô thị có cơ sở hạ tầng hiện đại góp phần thu hút nguồn vốn đầu tư cả trong và ngoài nước.   

7.

     Đô thị hóa là động lực phát triển kinh tế của cả nước và các địa phương. Năm 2021, mặc dù chỉ chiếm 36,2% số lao động đang làm việc của cả nước nhưng đô thị đóng góp tới 70% GDP, tạo nguồn thu chủ yếu cho ngân sách. Trình độ đô thị hóa càng cao, tỉ lệ lao động đô thị càng lớn thì đóng góp cho GDP càng nhiều, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh.

a)

     a) Các đô thị nước ta tập trung lực lượng lao động có trình độ cao nên có khả năng tạo ra năng suất lao động lớn.   

b)

     b) Các đô thị có khả năng tạo ra khối lượng việc làm lớn cho người lao động, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân.      

c)

     c) Để khắc phục những hậu quả về mặt môi trường - xã hội do dân số tập trung đông ở các đô thị gây ra cần phát triển mạnh mẽ các đô thị  có qui mô lớn.  

d)

     d) Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế ở các đô thị nước ta có sự chuyển dịch chủ yếu do nguồn lao động đông, chất lượng nâng lên.  

8.

     Đô thị hóa sẽ tăng cường cơ sở hạ tầng kĩ thuật, xã hội, như : điện nước, đường sá, trường học, bệnh viện, hệ thống thông tin liên lạc, thương mại, ngân hàng, tài chính...phục vụ tốt hơn cho sản xuất, kinh doanh và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.

a)

     a) Việc phát triển mạnh các loại hình dịch vụ, các điểm đô thị có khả năng giải quyết việc làm cho lao động.   

b)

     b) Cùng với lực lượng lao động có trình độ, cơ sở hạ tầng ngày càng hiện đại khiến cho các đô thị thu hút được nhiều vốn đầu tư.   

c)

     c) Nguồn vốn đầu tư giúp cho đô thị nước ta có khả năng đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, đóng góp quan trọng cho nền kinh tế cả nước.   

d)

     d) Hạ tầng đô thị của Đông Nam Bộ ngày càng được nâng cấp và hoàn thiện chủ yếu do có nguyên liệu, lao động đông đảo.  

9.

     Việt Nam có đường bờ biển dài trên 3 260 km, bao gồm diện tích vùng lãnh hải thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán rộng trên 1 triệu km2 tạo nên lợi thế địa - kinh tế - chính trị đặc biệt quan trọng. Đô thị biển hiện nay ở nước ta được quy hoạch phát triển theo mô hình đa chức năng, tập trung vào 4 loại chức năng chủ yếu là: đô thị tổng hợp, đô thị hành chính, đô thị du lịch và đô thị công nghiệp - cảng.

a)

     a) Hiện nay nước ta đang xây dựng được các hành lang đô thị, dải đô thị...   

b)

     b) Việc phát triển các chuỗi đô thị ven biển ở nước ta dựa trên thuận lợi về vị trí, cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng, nền kinh tế phát triển.   

c)

     c) Các đô thị ven biển phát triển nhanh chủ yếu do thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài và đẩy mạnh phát triển du lịch.  

d)

     d) Đồng bằng sông Hồng là vùng có mức độ tập trung đô thị cao nhất và có nhiều đô thị biển nhất nước ta.  

10.

     Đối với nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản, cơ cấu dịch chuyển theo hướng tăng tỉ trọng của ngành thuỷ sản, giảm tỉ trọng của ngành nông nghiệp. Giá trị các sản phẩm nông nghiệp được nâng cao qua

việc liên kết với công nghiệp chế biến, các dịch vụ nông nghiệp, theo chuỗi giá trị: sản xuất - chế biến - tiêu thụ.

a)

     a) Trong ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta hiện nay đã chú trọng hình thành các vùng sản xuất hàng hóa.   

b)

     b) Phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với quá trình công nghiệp hóa nông thôn, ưu tiên phục vụ nhu cầu tại chỗ  

c)

     c) Công nghiệp chế biến góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp hàng hóa.   

d)

     d) Để tham gia vào các chuỗi cung ứng giá trị, ngành nông nghiệp nước ta cần thu hút thêm nhiều vốn đầu tư.   

11.
a)

     a) Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2012 - 2021.   

b)

     b) Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản luôn có giá trị nhỏ nhất và xu hướng giảm tỉ trọng.  

c)

     c) Cơ cấu GDP của nước ta chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ.   

d)

     d) Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô GDP phân theo khu vực kinh tế nước ta, giai đoạn 2012 - 2021.   

12.
a)

     a) Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế ở nước ta có tốc độ tăng không đều nhau.   

b)

     b) Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.  

c)

     c) Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất.  

d)

     d) Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp, xây dựng tăng trưởng liên tục qua các năm.   

13.

Câu 4. Cho thông tin sau:

Trong những năm qua, cơ cấu kinh tế nước ta có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Ngành công nghiệp, xây dựng và ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao nhất, tỉ trọng đóng góp trong cơ cấu GDP tăng lên. Tỉ trọng của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản ngày càng giảm. Cơ cấu lao động chuyển dịch phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chất lượng lao động tăng nhanh. 

a)

a) Cơ cấu kinh tế nước ta chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.   

b)

b) Tỉ trọng đóng góp của ngành công nghiệp, xây dựng và ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP ngày càng tăng.   

c)

c) Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản ngày càng giảm.  

d)

d) Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế có mối quan hệ mật thiết với sự chuyển dịch cơ cấu lao động   

14.

Câu 5. Cho thông tin sau:

     Ngành công nghiệp chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. Trong đó, chú trọng những ngành ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ từng bước được hình thành và phát triển.

a)

     a) Công nghiệp - xây dựng là ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của nước ta.  

b)

     b) Các khu công nghiệp công nghệ cao được xây dựng đã thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn.   

c)

     c) Các thành phần tham gia vào hoạt động công nghiệp mở rộng nhằm phát huy mọi tiềm năng cho sản xuất.   

d)

     d) Công nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh chủ yếu do có lợi thế về tài nguyên, lao động và chính sách.   

15.

     Nhóm ngành dịch vụ phát triển theo hướng đa dạng, dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, tăng cường chuyển đổi số, đặc biệt là trong các lĩnh vực thương mại điện tử, tài chính ngân hàng, bảo hiểm, y tế, giáo dục, logistics, du lịch,...

a)

     a) Hiện nay ở nước ta xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới.   

b)

     b) Nguyên nhân của sự xuất hiện các loại hình dịch vụ mới là do nhu cầu của sản xuất và đời sống đa dạng.   

c)

     c) Hiện nay ưu tiên phát triển các ngành có giá trị gia tăng lớn, hàm lượng tri thức và công nghệ cao.   

d)

     d) Các ngành dịch vụ đóng góp ngày càng lớn cho GDP do đây là lĩnh vực dễ hoạt động và luôn có hiệu quả cao.  

16.

Sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế là kết quả của đường lối phát triển nển kinh tế nhiều thành phần; tăng cường mở cửa, hội nhập với nển kinh tế của thế giới; áp dụng cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

a)

     a) Thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta.   

b)

     b) Để đẩy mạnh mô hình phát triển kinh tế thị trường nước ta chú trọng chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.  

c)

     c) Kinh tế tư nhân đang là một trong những động lực phát triển nền kinh tế của nước ta hiện nay.   

d)

     d) Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần là do đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.   

17.

Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước được khuyến khích phát triển ở tất cả các ngành, lĩnh vực mà pháp luật cho phép, nhất là trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Đây là thành phần kinh tế phát huy nguồn lực trong nhân dân, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các địa phương và cả nước.

a)

     a) Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu nền kinh tế.   

b)

     b) Kinh tế tập thể với nòng cốt là các hợp tác xã đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.  

c)

     c) Việc xuất hiện nhiều hình thức sở hữu trong thành phần kinh tế Nhà nước góp phần thu hút nguồn vốn đầu tư lớn.   

d)

     d) Việc chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế góp phần giải phóng sức sản xuất, sử dụng hiệu quả nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.   

18.

Câu 9. Cho thông tin sau:

     Trên phạm vi cả nước, đã hình thành 6 vùng kinh tế - xã hội (theo Nghị quyết số 81/2023/QH15 của Quốc hội khoá XV). Các hình thức lãnh thổ khác như khu kinh tế, khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, hành lang kinh tế,... được hình thành ở nhiều địa phương, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.

a)

     a) Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ của nước ta chuyển dịch theo hướng tích cực.   

b)

     b) Một trong những mục đích của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ là nhằm tạo ra không gian phát triển mới.   

c)

     c) Các vùng kinh tế thực hiện chuyên môn hóa sản xuất nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao và giải quyết việc làm.   

d)

     d) Việc hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp thu hút vốn đầu tư lớn, chuyển dịch cơ cấu không gian sản xuất nông nghiệp.  

19.
a)

a) Năm 2020 diện tích cây cao su lớn nhất.   

b)

b) Diện tích cây cà phê có tốc độ tăng nhanh hơn hồ tiêu.  

c)

c) Tỉ lệ diện tích các cây công nghiệp đều tăng.  

d)

d) Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng là do mang lại giá trị kinh tế cao.   

20.

Câu 2. Cho thông tin sau:

     Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp, một số vùng có các cao nguyên (Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên). Khu vực này có đất feralit là chủ yếu, thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả; có các đồng cỏ lớn thích hợp để phát triển chăn nuôi gia súc lớn.

a)

     a) Địa hình là một trong các thế mạnh tự nhiên để phát triển nông nghiệp nước ta.   

b)

     b) Địa hình đồi núi với đất feralit chiếm diện tích lớn thuận lợi cho phát triển các loại cây lâu năm.   

c)

     c) Chăn nuôi gia súc lớn tập trung chủ yếu ở vùng núi trên cơ sở các đồng cỏ rộng, phân bố chủ yếu ở các cao nguyên.   

d)

     d) Cao su là cây công nghiệp phát triển chủ yếu trên đất đá vôi và đất xám trên phù sa cổ ở nước ta.  

21.

Câu 3. Cho thông tin sau:

     Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng bậc nhất của đất nước, cả trong quá khứ, hiện tại, ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ nhất đến sự ổn định và phát triển của đất nước, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn, góp phần nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.

a)

     a) Ngành nông nghiệp cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế khác ở nước ta.  

b)

     b) Phát triển nông nghiệp góp phần khai thác hợp lí các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên.   

c)

     c) Nước ta hiện nay có khối lượng một số nông sản xuất khẩu hàng đầu thế giới do đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa.   

d)

     d) Để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp, giải pháp quan trọng nhất là phát triển thủy lợi.  

22.

Câu 4. Cho thông tin sau:

Khu vực đồng bằng chiểm 1/4 diện tích với đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển. Đất ở các đổng bằng châu thổ chủ yếu là đất phù sa có độ phì cao, màu mỡ, rất thích hợp cho việc trồng cây lương thực, thực phẩm, tạo thuận lợi cho chăn nuôi lợn và gia cầm.

a)

     a) Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng là hai vùng trọng điểm lương thực thực phẩm lớn của nước ta.   

b)

     b) Đất đai màu mỡ, địa hình bằng phẳng là điều kiện chủ yếu nhất cho các đồng bằng phát triển nông nghiệp hữu cơ.  

c)

     c) Các đồng bằng là nơi tập trung đàn gia súc nhỏ và gia cầm qui mô lớn do thị trường rộng, nguồn thức ăn dồi dào.   

d)

     d) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có qui mô đàn vịt lớn nhất cả nước do có diện tích mặt nước lớn, khí hậu thuận lợi.   

23.

Câu 5. Cho thông tin sau:

     Khoa học - công nghệ được ứng dụng trong nhiều khâu sản xuất: lai tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao; kĩ thuật tiên tiến được sử dụng trong canh tác, thu hoạch, chế biến và bảo quản sản phẩm,... tạo ra các sản phẩm an toàn, có giá trị cao.

a)

     a) Năng suất các sản phẩm nông nghiệp của nước ta hiện nay nâng cao do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.   

b)

     b) Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa và các sản phẩm nông nghiệp khác cao do trình độ thâm canh cao.   

c)

     c) Các dịch vụ về giống, thú y có nhiều tiến bộ giúp tăng hiệu quả của ngành chăn nuôi.   

d)

     d) Công nghiệp chế biến gắn với nông nghiệp là giải pháp bắt buộc để nâng cao hiệu quả nông nghiệp ở tất cả các vùng.  

24.

Câu 6. Cho thông tin sau:

     Thị trường trong và ngoài nước được mở rộng đã thúc đẩy sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp. Nhiều sản phẩm nông nghiệp Việt Nam đã đáp ứng được tiêu chuẩn toàn cầu, có mặt ở các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,...

a)

     a) Nông sản của Việt Nam đã xâm nhập được nhiều thị trường khó tính trên thế giới.   

b)

     b) Do quá trình toàn cầu hóa nên thị trường nông sản của nước ta ngày càng thu hẹp.  

c)

     c) Việc mở rộng thị trường làm cho diện tích các cây trồng hàng hóa nước ta tăng.   

d)

     d) Khó khăn lớn nhất của yếu tố thị trường đối với nông sản nước ta là yêu cầu về chất lượng sản phẩm luôn rất cao.  

25.

Câu 7. Cho thông tin sau:

Nông nghiệp nước ta đang phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, quy mô lớn; hướng tới nông nghiệp thông minh; nông nghiệp bền vững, tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, dựa trên việc tăng cường áp dụng khoa học - công nghệ và thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp vào các hoạt động nông nghiệp.

a)

     a) Cơ cấu sản xuất nông nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng hiện đại.   

b)

     b) Việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp nhằm mang lại hiệu quả cao và đáp ứng nhu cầu của thị trường.   

c)

     c) Việc sản xuất tập trung thành nông trường góp phần tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao.  

d)

     d) Việc thu hút đầu tư của các doanh nghiệp đã tạo ra nhiều cơ hội cho nông nghiệp nước ta trong thời kì hội nhập.   

26.

Câu 8. Cho thông tin sau:

Trồng trọt là ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ở nước ta. Hiện nay, ngành trồng trọt đang ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất như cơ giới hoá, tự động hoá, các mô hình canh tác mới,... nên hiệu quả sản xuất trên đơn vị diện tích ngày càng được nâng cao.

a)

a) Tỉ trọng ngành trồng trọt có xu hướng giảm trong cơ cấu giá trị ngành nông nghiệp.   

b)

b) Nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, mang lại hiệu quả cao, nước ta đẩy mạnh phát triển cây lương thực, giảm cây ăn quả.  

c)

c) Diện tích cây lâu năm tăng nhanh hơn cây hàng năm do có hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái.   

d)

d) Khoa học công nghệ đã làm cho trồng trọt của nước ta có năng suất ngày càng cao và không còn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.  

27.

Câu 9. Cho thông tin sau:

     Tổng diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt năm 2021 chiếm 56,4% tổng diện tích gieo trồng các loại cây trồng. Sản xuất lương thực đã đảm bảo an ninh lương thực và tạo nguồn hàng lớn cho xuất khẩu.

a)

     a) Lúa là cây lương thực quan trọng nhất của nước ta.   

b)

     b) Phát triển sản xuất lương thực ở nước ta có ý nghĩa chủ yếu là đáp ứng nhu cầu dân cư và xuất khẩu.   

c)

     c) Diện tích trồng lúa của nước ta hiện nay giảm chủ yếu do dân số tăng nhanh, nhu cầu đất chuyên dùng và đất thổ cư tăng cao.  

d)

     d) Sản lượng và năng suất lúa của nước ta vẫn liên tục tăng lên do áp dụng khoa học kĩ thuật vào quá trình sản xuất.   

28.

Câu 10. Cho thông tin sau:

     Nước ta có hệ động, thực vật phong phú, đa dạng về giống và chủng loại, là cơ sở để thuẩn dưỡng, lai tạo nhiều giống cây trồng, vật nuôi, tạo ra các loại đặc sản vùng miền, có giá trị kinh tế cao.

a)

     a) Sản phẩm nông nghiệp của nước ta phong phú, có cả các loài nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới.   

b)

     b) Đa dạng các sản phẩm nông nghiệp do nhiều yếu tố mang lại như khí hậu, vị trí, con người.   

c)

     c) Mỗi vùng nông nghiệp có những sản phẩm chuyên môn hóa dựa trên thế mạnh tự nhiên khác nhau.   

d)

     d) Việc phát triển đa dạng các sản phẩm nông nghiệp giúp mang lại hiệu quả kinh tế cao cho tất cả các vùng lãnh thổ của nước ta.  

29.
a)

a) Năm 2021 diện tích lúa của Đồng Sông Cửu Long lớn nhất, Tây Nguyên nhỏ nhất.   

b)

b) Tỉ trọng diện tích lúa Đồng Bằng Sông Hồng chiếm trên 15% cả nước năm 2021.  

c)

c) Giai đoạn 2015 - 2021 tỉ trọng diện tích lúa của Bắc Trung Bộ và Đông Nam Bộ đều giảm.  

d)

d) Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện thay đổi cơ cấu diện tích lúa phân theo vùng của nước ta năm 2015 và 2021.  

30.

Câu 29. Cho thông tin sau:

Năm 2010 và năm 2021, diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt lần lượt là 8,6 triệu ha và 8,1 triệu ha. Trong đó, lúa luôn chiếm trên 80% diện tích cây lương thực có hạt. Cả nước có 2 vùng trọng điểm chuyên canh cây lương thực là Đồng bằng sông Cửu Long và  Đồng bằng sông Hồng.

a)

a) Lúa đóng vai trò thứ yếu trong diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt.  

b)

b) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lương thực lớn thứ hai cả nước.  

c)

c) Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao do trình độ thâm canh cao.   

d)

d) Diện tích gieo trồng lúa ở  nước ta có xu hướng hướng giảm do chuyển đổi cơ cấu cây trồng và mục đích sử dụng đất.   

31.
a)

a) Số lượng bò tăng liên tục trong giai đoạn 2015 - 2021.  

b)

b) Hiện nay, bò nuôi để lấy thịt và sữa là chủ yếu.   

c)

c) Số lượng trâu giảm do ảnh hưởng của dịch bệnh.  

d)

d) Chăn nuôi gia súc lớn ngày càng phát triển chủ yếu do nhu cầu xuất khẩu tăng cao.  

32.
a)

a) Số lượng trâu tăng, bò tăng còn gia cầm giảm.  

b)

b) Tốc độ tăng trưởng của đàn gia cầm nhanh nhất.   

c)

c) Số lượng bò giảm nhanh do sự thay đổi mục đích nuôi.  

d)

d) Số lượng trâu giảm do sự thay đổi mục đích nuôi và hiệu quả kinh tế chưa thật cao.   

33.
a)

     a) Số lượng trâu giảm liên tục qua các năm.   

b)

     b) Số lượng bò, lợn tăng nhanh và liên tục.  

c)

     c) Số lượng trâu giảm do thức ăn không đảm bảo.  

d)

     d) Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng số lượng một số vật nuôi của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.   

34.
a)

     a) Tổng diện tích lúa, diện tích lúa đông xuân tăng, lúa hè thu và thu đông giảm.  

b)

     b) Diện tích lúa mùa giảm nhiều nhất và nhanh nhất trong các vụ lúa ở nước ta.   

c)

     c) Tỉ trọng diện tích lúa đông xuân luôn lớn nhất và có xu hướng tăng lên.   

d)

     d) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích lúa cả năm phân theo mùa vụ của nước ta qua các năm.   

35.
a)

     a) Số lượng trâu của Trung du và miền núi Bắc Bộ cao hơn Tây Nguyên và có xu hướng tăng.  

b)

     b) Đàn trâu tập trung đông ở Trung du và miền núi Bắc Bộ do nhu cầu và phù hợp điều kiện sinh thái.   

c)

     c) Đàn trâu của hai vùng gần đây giảm do cơ giới hóa nông nghiệp, nhu cầu thị trường không cao.   

d)

     d) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô số lượng trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và vùng Tây Nguyên, giai đoạn 2018 - 2021.  

36.
a)

     a) Số lượng lợn của nước ta có sự biến động trong giai đoạn 2015  - 2021.   

b)

     b) Số lượng lợn giảm đi từ 2015 đến 2021 do tác động của thị trường, dịch bệnh.   

c)

     c) Sản lượng thịt lợn tăng do áp dụng khoa học kĩ thuật mới trong chăn nuôi.   

d)

     d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số lượng lợn và sản lượng thịt lợn của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021.   

37.
a)

     a) Diện tích và sản lượng cà phê của nước ta tăng liên tục từ năm 2015 đến 2021.   

b)

     b) Diện tích cà phê có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với sản lượng trong giai đoạn trên.  

c)

     c) Diện tích cà phê tăng do việc phát triển các vùng chuyên canh, đáp ứng nhu cầu thị trường.   

d)

     d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô diện tích và sản lượng cà phê của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021.   

38.
a)

     a) Số lượng đàn gia súc của nước ta tăng nhanh và tăng liên tục trong giai đoạn 2010 - 2020.  

b)

     b) Đàn lợn có số lượng lớn nhất, tăng nhanh nhất và tăng gấp 2 lần đàn bò, 1,5 lần đàn trâu.  

c)

     c) Đàn gia súc của nước ta có sự biến động chủ yếu do tác động của biến động thị trường, dịch bệnh.   

d)

     d) Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng số lượng đàn gia súc của nước ta, giai đoạn 2010 - 2020.   

39.
a)

     a) Diện tích và sản lượng lúa đông xuân của nước ta giảm liên tục trong giai đoạn 2010 - 2022.  

b)

     b) Năng suất lúa đông xuân tăng liên tục, năm 2022 năng suất lúa cao gấp 1,1 lần so với năm 2010.  

c)

     c) Sản lượng lúa đông xuân tăng do điều kiện sản xuất thuận lợi và áp dụng khoa học kĩ thuật mới.   

d)

     d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô diện tích và sản lượng lúa đông xuân của nước ta, giai đoạn 2010 - 2022.   

40.
a)

     a) Diện tích cây lương thực có hạt lớn hơn cây công nghiệp hàng năm.   

b)

     b) Diện tích cây công nghiệp hàng năm tăng, cây lương thực có hạt giảm.  

c)

     c) Tỉ lệ diện tích cây công nghiệp hàng năm cao hơn cây lượng thực có hạt.  

d)

     d) Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu diện tích cây hàng năm của nước ta, giai đoạn 2010 - 2022.   

41.
a)

     a) Tổng số dân và sản lượng lương thực của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2010 - 2020.  

b)

     b) Sản lượng lương thực có tốc độ tăng nhanh hơn dân số nên bình quân lương thực đầu người tăng.  

c)

     c) Bình quân lương thực theo đầu người của nước ta năm 2020 tăng gấp 2 lần so với năm 2010.  

d)

     d) Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng số dân và sản lượng lương thực nước ta, giai đoạn 2010 - 2020.   

42.
a)

     a) Tổng diện tích lúa cả nước và diện tích lúa ở các vùng nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2015 - 2021.  

b)

     b) Đồng bằng sông Hồng có diện tích lúa cao hơn Đông Nam Bộ và chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ cấu các vùng.  

c)

     c) Đồng bằng sông Cửu Long luôn có diện tích lúa lớn nhất do điều kiện tự nhiên có nhiều thuận lợi cho cây lúa.   

d)

     d) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu diện tích lúa phân theo vùng của nước ta, giai đoạn 2015  - 2021.  

43.
a)

     a) Số lượng các loại vật nuôi ở nước ta đều tăng qua các năm.  

b)

     b) Đàn gia cầm tăng mạnh và liên tục qua các năm.   

c)

     c) Đàn bò có số lượng tăng mạnh nhất và tăng liên tục.  

d)

     d) Số lượng đàn trâu giảm liên tục qua các năm.   

44.
a)

     a) Số lượng trâu và sản lượng thịt trâu của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2015 - 2021.  

b)

     b) Số lượng trâu của nước ta giảm do cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp, thay đổi cơ cấu vật nuôi.   

c)

     c) Sản lượng thịt trâu tăng do việc sử dụng giống mới, áp dụng khoa học kĩ thuật trong chăn nuôi.   

d)

     d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô số lượng trâu và sản lượng thịt trâu nước ta, giai đoạn 2015 - 2021.   

45.

Câu 1. Cho đoạn thông tin sau:

      Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn, tăng 3,2% so năm 2021. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; trong đó sản lượng cá nuôi trồng đạt 3 503,4 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi trồng đạt 1 145,4 nghìn tấn. Khai thác thủy sản đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021. Trong sản lượng khai thác, thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn.

a)

a) Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.   

b)

b) Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm dưới 60%.  

c)

c) Cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta từ năm 2021 đến năm 2022 có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng thủy sản nuôi trồng, tăng tỉ trọng thủy sản khai thác.  

d)

d) Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ.   

46.

Câu 2. Cho thông tin sau:

     Việc quản lí, sử dụng và phát triển tài nguyên rừng bền vững là định hướng chiến lược quan trọng, góp phần phát triển kinh tế chung của đất nước, cải thiện đời sống người dân, bảo tồn đa dạng sinh học,...

a)

     a) Để bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững, nước ta chú trọng phát triển hệ thống rừng ngập mặn.   

b)

     b) Điều kiện chủ yếu để trồng, tái sinh các hệ sinh thái rừng ở nước ta là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.   

c)

     c) Vấn đề đặt ra với việc phát triển tài nguyên rừng ở nước ta là đẩy mạnh chế biến sâu các lâm sản và đa dạng cơ cấu sản phẩm.  

d)

     d) Giải pháp có ý nghĩa trong việc phát triển lâm nghiệp ở nước ta hiện nay là khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ rừng.   

47.

Câu 3. Cho thông tin sau:

     Với 3260 km đường bờ biển trải dài từ Bắc vào Nam, Việt Nam không chỉ có nhiều vịnh, biển đẹp xứng tầm thế giới, mà còn có nguồn hải sản phong phú về chủng loại.

a)

     a) Vùng biển rộng, đường bờ biển dài là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển cả khai thác và nuôi trồng thủy sản.   

b)

     b) Tài nguyên hải sản phong phú, năng suất cao nên mỗi năm nước ta đánh bắt được không dưới chục triệu tấn hải sản.  

c)

     c) Sản lượng thủy sản lớn là nguồn hàng xuất khẩu quan trọng của nước ta, mang lại giá trị kinh tế cao.   

d)

     d) Nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế đang được nước ta đẩy mạnh khai thác chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước.  

48.

Câu 4. Cho thông tin sau:

     Vùng biển ven bờ và vùng biển ngoài khơi nước ta đều có trữ lượng thuỷ hải sản rất lớn. Nghề đánh bắt hải sản cũng là sinh kế truyền thống, lâu đời gắn bó với một bộ phận lớn dân cư nước ta tại các vùng ven biển, đảo. Những yếu tố này tạo điều kiện thuận lợi cho ngành khai thác thuỷ sản nước ta trở thành một trong những lĩnh vực mũi nhọn của quá trình phát triển kinh tế biển.

a)

     a) Ở nước ta, các vịnh cửa sông, đầm phá và bãi triều ven biển thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản nước mặn.  

b)

     b) Nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hoạt động khai thác thủy sản là điểu kiện đánh bắt.   

c)

     c) Hoạt động khai thác thủy sản xa bờ được chú trọng phát triển nhằm mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng.   

d)

     d) Để tăng cường hoạt động đánh bắt thủy sản, vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết là nâng cao nhận thức của người dân về chủ quyền lãnh thổ.  

49.

Câu 5. Cho thông tin sau:

     Tổng diện tích rừng nước ta năm 2021 là hơn 14 745,2 nghìn ha, trong đó rừng tự nhiên chiếm 69,0%, còn lại là rừng trồng; tỉ lệ che phủ rừng đạt 42,0%. Vùng có diện tích rừng lớn nhất nước ta là Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, tiếp đến là Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.

a)

     a) Theo mục đích sử dụng, rừng của nước ta được chia thành nhiều loại.   

b)

     b) Diện tích rừng của nước ta rất lớn, độ che phủ rừng khá cao do địa hình nước ta 3/4 là đồi núi.      

c)

     c) Diện tích rừng tự nhiên của nước ta lớn do chủ trương của Nhà nước trong việc phục hồi và phát triển vốn rừng.     

d)

     d) Biện pháp để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta là trồng rừng trên đất trống, đồi trọc, giao quyền sử dụng đất rừng cho người dân.   

50.

Câu 6. Cho thông tin sau:

     Nhà nước đã ban hành nhiều quy định về khai thác hải sản, như: hỗ trợ vay vốn tín dụng đóng mới tàu cá khai thác xa bờ, hỗ trợ chi phí nhiên liệu, hỗ trợ bảo hiểm, hỗ trợ giảm tổn thất sau thu hoạch, khắc phục rủi ro, thiên tai, hỗ trợ thiết bị thông tin, giám sát hoạt động của tàu cá trên biển, tạo cơ sở phát triển nhanh đội tàu cá đánh bắt xa bờ và tăng nhanh sản lượng.

a)

     a) Xu hướng phát triển ngành khai thác thủy sản ở nước ta là tăng cường đánh bắt xa bờ.   

b)

     b) Khó khăn về mặt tự nhiên tác động đến hoạt động khai thác hải sản là gió mùa đông bắc và hoạt động của bão.   

c)

     c) Việc đẩy mạnh phát triển đội tàu cá ở nhiều địa phương ven biển đã góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm đánh bắt.  

d)

     d) Hoạt động đánh bắt hải sản xa bờ gần đây phát triển mạnh chủ yếu do thu hút vốn đầu tư nước ngoài.  

51.

Câu 7. Cho thông tin sau:

     Đối với hoạt động nuôi trồng thuỷ sản, Việt Nam được nhận định có tiềm năng lớn để phát triển nuôi trồng thủy sản. Bờ biển dài hơn 3 260 km với 112 cửa sông, lạch đổ ra biển có khả năng phong phú nuôi thủy sản nước lợ, nước mặn. Ngoài ra, còn hàng nghìn đảo lớn nhỏ nằm rải rác dọc theo đường biển là những khu vực có thể phát triển nuôi trồng thủy sản quanh năm.

a)

     a) Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản khai thác.   

b)

     b) Nước ta có khả năng nuôi được các loại thủy sản nước mặn, nước ngọt và nước lợ.   

c)

     c) Sản phẩm nuôi trồng ngày càng đa dạng nhằm nâng cao giá trị sản xuất, đáp ứng nhu cầu của thị trường.   

d)

     d) Đồng bằng sông Hồng có diện tích nuôi trồng thủy sản lớn nhất do có diện tích mặt nước lớn.  

52.

Câu 8. Cho thông tin sau:

     Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trong năm 2021 đã đạt 1,13 triệu ha với sản lượng đạt 4,8 triệu tấn; diện tích nuôi trồng chỉ tăng 10,8% so với năm 2010 nhưng sản lượng lại tăng tới 77,7% trong cùng kỳ.

a)

     a) Điều kiện thuận lợi nhất cho phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là có nhiều ao, hồ, sông suối, kênh rạch.   

b)

     b) Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta hiện nay đã tăng cao hơn so với khai thác do điều kiện sản xuất thuận lợi, đáp ứng nhu cầu thị trường.   

c)

     c) Thủy sản nuôi trồng của nước ta đạt được sản lượng lớn chủ yếu do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, sử dụng giống mới năng suất cao.   

d)

     d) Khó khăn chủ yếu đối với việc nâng cao năng suất thủy sản nuôi trồng ở nước ta là tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu toàn cầu.  

53.

Câu 9. Cho thông tin sau:

     Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng cả trong và ngoài nước. Các mặt hàng thuỷ sản của nước ta cũng đã thâm nhập được vào thị trường EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản,... Những đổi mới trong chính sách của Nhà nước đã và đang có tác động tích cực tới sự phát triển của ngành thuỷ sản: đầu tư vốn; khai thác đi đôi với bảo vệ nguồn lợi và giữ vững chủ quyển biển, đảo,...

a)

     a) Thủy sản đang là ngành sản xuất tạo ra hàng xuất khẩu quan trọng cho nền kinh tế nước ta hiện nay.   

b)

     b) Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển nhanh chủ yếu do thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng.   

c)

     c) Chất lượng sản phẩm thủy sản xuất khẩu ngày càng cao chủ yếu do trình độ của người lao động được nâng lên.  

d)

     d) Để sản phẩm xuất khẩu mang lại giá trị cao hơn, giải pháp chủ yếu là đẩy mạnh sản xuất sản phẩm thủy sản ôn đới.  

54.

Trong những năm qua, ngành thuỷ sản đã có bước phát triển đột phá, giá trị sản xuất của ngành chiếm 26,3% tổng giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta (năm 2021). Ngành nuôi trồng thuỷ sản có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn ngành đánh bắt (3,5% so với 1,8% năm 2021).

a)

     a) Ngành thủy sản có tỉ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản.   

b)

     b) Cơ cấu sản lượng và cơ cấu giá trị sản xuất trong những năm qua của ngành thủy sản có xu hướng giảm nuôi trồng, tăng khai thác.  

c)

     c) Sản lượng thủy sản đánh bắt tăng lên chủ yếu do đổi mới phương tiện đánh bắt hiện đại hơn.   

d)

     d) Ngành thủy sản có những bước phát triển đột phá chủ yếu do mở rộng thị trường, tăng cường chế biến.   

55.

Vùng có sản lượng thuỷ sản khai thác lớn nhất là Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (chiếm 42,7% tổng sản lượng thuỷ sản khai thác cả nước), tiếp đến là vùng Đồng bằng sông Cửu Long (chiếm 38,3% năm 2021). Các tỉnh đứng đầu về sản lượng khai thác thuỷ sản gồm: Kiên Giang, Cà Mau, Bình Định, Bình Thuận, Bến Tre,...

a)

     a) Hoạt động khai thác thủy sản của nước ta phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ.   

b)

     b) Sản lượng khai thác hải sản tăng nhanh trong thời gian gần đây do sinh vật sinh trưởng nhanh hơn, môi trường biển được cải thiện.  

c)

     c) Sản lượng khai thác tăng chậm hơn so với thủy sản nuôi trồng do khó khăn về phương tiện, nguồn lợi sinh vật giảm, thiên tai.   

d)

     d) Không thực hiện khai thác gần bờ nhằm bảo vệ môi trường và hệ sinh thái vùng ven bờ.  

56.

Câu 12. Cho thông tin sau:

     Trong những năm gần đây, hoạt động nuôi trồng thuỷ sản phát triển với tốc độ nhanh và có sản lượng luôn cao hơn sản lượng khai thác. Nuôi trồng thuỷ sản được phát triển theo hình thức trang trại công nghệ cao, nuôi hữu cơ,... đa dạng hoá đối tượng nuôi trồng.

a)

     a) Ngành nuôi trồng thủy sản nước ta có đối tượng nuôi đa dạng, phong phú.   

b)

     b) Hoạt động nuôi trồng ngày càng có vai trò quan trọng trong cơ cấu ngành thủy sản do thị trường xuất khẩu mở rộng, sản xuất thâm canh, hạ tầng hiện đại.   

c)

     c) Việc đa dạng hóa đối tượng thủy sản nuôi trồng nhằm mục đích đáp ứng tốt cho thị trường tiêu thụ cả trong và ngoài nước.   

d)

     d) Nghề nuôi cá nước ngọt phát triển chậm và chưa tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa do cơ sở vật chất kĩ thuật hạn chế, thị trường biến động.  

57.

Câu 13. Cho thông tin sau:

Sản phẩm thuỷ sản ngày càng đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và các tiêu chuẩn quốc tế. Nhiều sản phẩm thuỷ sản nuôi trồng đã qua chế biến của nước ta được xuất khẩu đến các thị trường lớn trên thế giới như Hoa Kỳ, HU, Nhật Bản,...Vùng nuôi trồng thuỷ sản lớn nhất nước ta là vùng Đồng bằng sông Cửu Long, (chiếm 69,8% sản lượng nuôi trồng thuỷ sản của cả nước), đứng thứ hai là vùng Đồng bằng sông Hồng (chiếm 17,3% năm 2021).

a)

     a) Ngành nuôi trồng thủy sản đã tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu, trong đó quan trọng là tôm.   

b)

     b) Lợi thế giúp thủy sản nuôi trồng được chú trọng hơn khai thác là chủ động hơn với nhu cầu của thị trường.   

c)

     c) Việc mở rộng thị trường xuất khẩu thủy sản giúp ổn định sản xuất, phát huy lợi thế, nâng cao hiệu quả kinh tế.   

d)

     d) Vùng Đồng bằng sông Hồng có hoạt động thủy sản cả khai thác và nuôi trồng phát triển nhất cả nước do có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên và kinh tế - xã hội.  

58.

Câu 14. Cho thông tin sau:

     Vấn đề cấp thiết hiện nay của ngành thủy sản Việt Nam là chuyển từ khai thác sang nuôi trên biển, đồng thời quản lý chặt chẽ theo quy hoạch nuôi trồng thủy sản để cải thiện chuỗi giá trị. Việt Nam có hơn 1 triệu km2 diện tích vùng biển, nhưng diện tích nuôi biển mới chỉ chiếm khoảng hơn 20% tổng diện tích nuôi trồng thủy sản cả nước.

a)

     a) Trong nghề nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay, nuôi tôm là nghề có tốc độ phát triển nhanh hàng đầu.   

b)

     b) Khó khăn chủ yếu đối với nuôi trồng thủy sản nước ta là dịch bệnh thường xuyên diễn ra, thị trường biến động.   

c)

     c) Để khắc phục khó khăn do yếu tố thị trường mang lại, ngành thủy sản cần đa dạng hóa đối tượng nuôi, đẩy mạnh chế biến.   

d)

     d) Sản xuất thủy sản của nước ta đang hướng tới mục tiêu chủ yếu là đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong nước.  

59.

Câu 15. Cho thông tin sau:

     Ngành thủy sản Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển đồng bộ cả trong lĩnh vực khai thác, nuôi trồng và chế biến, cũng như các dịch vụ phụ trợ kèm theo như đóng, sửa chữa tàu, … Tuy nhiên, đóng góp cho nền kinh tế biển tập trung chủ yếu và vào khai thác và chế biến; nuôi trồng trên biển còn nhỏ lẻ, chủ yếu là nuôi trên đất liền.

a)

     a) Tiềm năng phát triển ngành khai thác thủy sản ở nước ta tập trung chủ yếu ở các ngư trường nội địa.  

b)

     b) Việc đẩy mạnh phát triển đồng bộ ngành thủy sản nước ta mang lại ý nghĩa là đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm, tạo hàng xuất khẩu.   

c)

     c) Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản nước ta ngày càng thuận lợi chủ yếu do mở rộng chế biến và phát triển đa dạng dịch vụ thủy sản.   

d)

     d) Giải pháp để nâng cao hiệu quả của ngành thủy sản nước ta hiện nay là đầu tư hạ tầng, thu hút vốn, phát triển đồng đều giữa các vùng.  

60.

Câu 16. Cho thông tin sau:

     Rừng phòng hộ là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở, lũ quét, lũ ống, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh, kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường.

a)

     a) Rừng phòng hộ có vai trò quan trọng đối với tự nhiên, kinh tế - xã hội nước ta.   

b)

     b) Rừng phòng hộ của nước ta được trồng ở vùng thượng nguồn sông, suối, ven biển.   

c)

     d) Để tăng diện tích rừng phòng hộ, cần tích cực trồng rừng, khai thác hợp lí rừng, giao đất giao rừng cho người dân.  

d)

     c) Việc phát triển rừng đầu nguồn ở các vùng đồi núi giúp hạn chế thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái.   

61.
a)

a) Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng tăng.   

b)

b) Tỉ trọng thủy sản khai thác tăng, nuôi trồng giảm.      

c)

c) Tốc độ tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản năm 2021 so với năm 2010 là hơn 169,6%. (coi năm 2010 = 100%)   

d)

d) Tỉ trọng sản lượng nuôi trồng thủy sản tăng chủ yếu do phát triển theo hình thức trang trai công nghệ cao, nuôi hữu cơ và người dân có nhiều kinh nghiệm.  . 

62.

Câu 18. Cho thông tin sau:

Trong thời gian qua, những tiến bộ khoa học - công nghệ đã được áp dụng vào tất cả các hoạt động của ngành lâm nghiệp như công nghệ sinh học và giống cây rừng, công nghệ chế biến lâm sản, trồng rừng, công nghệ điều tra, giám sát và quản lí cơ sở dữ liệu về tài nguyên rừng.

a)

     a) Ngành lâm nghiệp của nước ta gồm hoạt động lâm sinh, khai thác và chế biến lâm sản.   

b)

     b) Việc áp dụng khoa học kĩ thuật và công nghệ mới góp phần nâng cao giá thành của ngành lâm sinh.  

c)

     c) Hoạt động lâm nghiệp mang lại ý nghĩa sinh thái chủ yếu là bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.   

d)

     d) Vai trò quan trọng của tài nguyên rừng đối với hoạt động nông nghiệp là điều hòa dòng chảy, giữ mực nước ngầm cung cấp cho tưới tiêu.   

63.

Câu 19. Cho thông tin sau:

     Sản lượng khai thác gỗ rừng trồng tăng, khai thác rừng tự nhiên được quản lí chặt chẽ theo hướng bền vững. Năm 2021, sản lượng gỗ khai thác của nước ta đạt 18,8 triệu m3 .Các sản phẩm chế biến gỗ quan trọng nhất là gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ, gỗ lạng, gỗ giấy và gỗ dán.

a)

     a) Hoạt động khai thác lâm sản của nước ta diễn ra chủ yếu ở vùng núi.   

b)

     b) Sản phẩm của ngành khai thác lâm sản nước ta rất phong phú, trong đó chủ yếu là gỗ.   

c)

     c) Năng suất của ngành chế biến lâm sản ngày càng tăng do việc trồng rừng được chú trọng.  

d)

     d) Các xí nghiệp chế biến gỗ của nước ta tập trung nhiều ở Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ do có nguồn vốn đầu tư lớn nhất cả nước.  

64.

Câu 20. Cho thông tin sau:

     Hoạt động trồng rừng được quan tâm đẩy mạnh, diện tích rừng trồng mới tập trung ngày càng tăng. Trung bình mỗi năm, nước ta trồng mới khoảng 200 nghìn ha rừng tập trung.

a)

     a) Trước thời kì đổi mới ở nước ta hoàn toàn là rừng tự nhiên không có rừng trồng.  

b)

     b) Diện tích rừng trồng hiện nay tăng lên chủ yếu do chính sách của Nhà nước.   

c)

     c) Rừng trồng ở nước ta chủ yếu là rừng nguyên liệu giấy nhằm đáp ứng cho hoạt động chế biến.   

d)

     d) Biện pháp chủ yếu nhằm tăng diện tích rừng trồng ở nước ta là giao đất giao rừng cho người dân.   

65.

Câu 21. Cho thông tin sau:

     Năm 2021, cả nước trồng được 277.830 ha rừng, tỷ lệ che phủ rừng đạt 42,02%, tăng 0,01%, tương ứng tăng khoảng 3 300 ha, so với năm 2020. Tuy nhiên bên cạnh đó là các hoạt động phá rừng, canh tác, xây dựng, du lịch, đã khiến các quần thể động vật hoang dã giảm mạnh, đẩy thiên nhiên vào tình trạng ‘rơi tự do’, rất khó để cân bằng lại.

a)

     a) Diện tích rừng của nước ta hiện nay tăng lên nhưng tài nguyên rừng vẫn suy giảm.   

b)

     b) Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến suy giảm tài nguyên rừng là do khai thác và sử dụng quá mức, không hợp lí.   

c)

     c) Sự biến đổi khí hậu toàn cầu giúp tài nguyên rừng nhiệt đới ở nước ta phục hồi nhanh chóng.  

d)

     d) Suy giảm tài nguyên rừng là nguyên nhân chính dẫn đến suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta.  

66.

Câu 22. Cho thông tin sau:

     Việt Nam hiện có khoảng 200.000 ha rừng ngập mặn, đứng tốp đầu trong các quốc gia có diện tích rừng ngập mặn trên toàn thế giới. Tuy nhiên, diện tích rừng ngập mặn trong nước đang có nguy cơ bị đe dọa nghiêm trọng do thu hẹp về diện tích vì tình trạng khai thác, chặt phá rừng vẫn còn diễn ra. 

a)

     a) Rừng ngập mặn của nước ta phân bố chủ yếu ở phía Bắc.  

b)

     b) Diện tích rừng ngập mặn của nước ta có thành phần sinh vật rất đa dạng, cung cấp nhiều loại gỗ quí.  

c)

     c) Hiện nay rừng ngập mặn đang suy giảm do biến đổi khí hậu và hiện tượng cháy rừng.   

d)

     d) Vùng Nam Bộ nước ta có diện tích rừng ngập mặn lớn do khí hậu cận xích đạo, diện tích đất mặn lớn.   

67.
a)

a) Tổng sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng tăng.   

b)

b) Thuỷ sản khai thác luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.  

c)

c) Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô sản lượng thủy sản nước ta, giai đoạn 2010 - 2021.  

d)

d) Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng nhanh chủ yếu do áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, đa dạng đối tượng nuôi trồng.   

68.

Câu 24. Nước ta có đường bờ biển dài hơn 3260 km, trung bình cứ cách 20 km lại có một cửa sông dọc theo bờ biển. Vùng biển nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có những quần đảo lớn, nhiều vũng vịnh đầm phá. Bên cạnh đó, nước ta còn có nhiều ngư trường lớn và nguồn lợi hải sản phong phú và đa dạng.

a)

a) Nước ta có nguồn lợi hải sản ít.  

b)

b) Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sản   

c)

c) Nước ta có diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản nhỏ.  

d)

d) Ngành nuôi trồng thuỷ sản có vai trò ngày càng quuan trọng do nhu cầu thị trường và chủ động hơn trong sản xuất.   

69.
a)

     a) Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta tăng không liên tục trong giai đoạn 2015 - 2021.  

b)

     b) Cá nuôi tăng nhiều nhất và nhanh nhất so với tôm nuôi và thủy sản khác từ 2015 đến 2021.  

c)

     c) Các loại thủy sản nuôi trồng đều có xu hướng tăng nhằm đáp ứng nhu cầu tăng của thị trường.   

d)

     d) Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021.   

70.
a)

     a) Tổng sản lượng thủy sản của nước ta tăng không liên tục qua các năm.  

b)

     b) Sản lượng thủy sản khai thác luôn chiếm tỉ trọng thấp hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.   

c)

     c) Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác do đáp ứng tốt nhu cầu thị trường.   

d)

     d) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021.   

71.
a)

     a) Diện tích nuôi trồng thủy sản nước ta tăng liên tục nhưng sản lượng không ổn định.  

b)

     b) Năng suất thủy sản nuôi trồng nước ta tăng liên tục qua các năm nhưng còn chậm.   

c)

     c) Sản lượng thủy sản tăng do đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.   

d)

     d) Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích và sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2010 - 2021.  

72.
a)

     a) Sản lượng thủy sản khai thác giảm không liên tục.  

b)

     b) Sản lượng thủy sản nuôi trồng có tỉ trọng cao hơn khai thác.   

c)

     c) Tổng sản lượng tăng nhanh chủ yếu do đẩy mạnh khai thác.  

d)

     d) Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô sản lượng thủy sản ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021.   

73.
a)

     a) Sản lượng thủy sản khai thác biển, khai thác nội địa của nước ta có sự biến động từ năm 2010 đến 2021.   

b)

     b) Sản lượng thủy sản khai thác biển tăng nhiều và tăng nhanh hơn so với thủy sản khai thác nội địa.   

c)

     c) Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác biển có xu hướng tăng lên và cao hơn thủy sản khai thác nội địa.   

d)

     d) Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2021.  

74.
a)

     a) Sản lượng thủy sản khai thác và thủy sản nuôi trồng của nước ta tăng liên tục qua các năm.   

b)

     b) Sản lượng thủy sản khai thác tăng nhanh và nhiều hơn nuôi trồng.  

c)

     c) Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh do hiệu quả cao, đáp ứng tốt thị trường.   

d)

     d) Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta qua các năm.   

75.
a)

     a) Giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp cao nhất và tăng trong giai đoạn 2010 - 2021.   

b)

     b) Tỉ trọng khu vực lâm nghiệp cao hơn khu vực nông nghiệp và thủy sản qua các năm.  

c)

     c) Tỉ trọng khu vực nông nghiệp cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản.   

d)

     d) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2021.   

76.

Câu 1. Cho thông tin sau:

Các vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta đang phát triển theo hướng gắn với công nghiệp chế biến, đẩy mạnh chuyển giao khoa học - công nghệ trong sản xuất, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí vùng nguyên liệu nhằm phục vụ truy xuất nguồn gốc, đảm bảo chất lượng nông sản,... đáp ứng nhu cầu cho thị trường trong nước và xuất khẩu. 

a)

a) Việc hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta nhằm giảm bớt phụ thuộc vào công nghiệp chế biến.  

b)

b) Việc đẩy mạnh chuyển giao khoa học - công nghệ trong sản xuất là xu hướng tất yếu để phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta.   

c)

c) Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí vùng nguyên liệu chỉ giúp truy xuất nguồn gốc nông sản.  

d)

d) Nâng cao chất lượng nông sản là mục tiêu của việc phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp.   

77.

Câu 2. Cho thông tin sau:

Trang trại ở nước ta được bắt đầu phát triển gắn liền với nền kinh tế sản xuất hàng hoá. Đến năm 2021, cả nước có 23 771 trang trại. Cùng với xu hướng chuyển dịch của ngành nông nghiệp, số lượng và cơ cấu trang trại theo lĩnh vực hoạt động cũng có sự thay đổi.

a)

     a) Hiện nay, ở nước ta có nhiều loại trang trại khác nhau, chiếm tỉ lệ cao nhất là các trang trại chăn nuôi.   

b)

     b) Phát triển các trang trại góp phần tận dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường và có hiệu quả kinh tế cao.   

c)

     c) Các trang trại mang lại ý nghĩa lớn cho các vùng nông thôn là giải quyết phần lớn việc làm cho lao động.  

d)

     d) Đẩy mạnh phát triển mô hình trang trại góp phần tăng cường cơ sở hạ tầng và điều kiện sống ở nông thôn.   

78.

Câu 3. Cho thông tin sau:

     Ở nước ta, các vùng chuyên canh được hình thành với quy mô lớn, tương đương với vùng nông nghiệp như các vùng chuyên canh cây công nghiệp: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ; các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm: Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng,..

a)

     a) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lúa lớn nhất nước ta hiện nay.   

b)

     b) Tây Nguyên hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm chủ yếu do khí hậu cận xích đạo, đất bazan màu mỡ phân bố tập trung trên bề mặt khá bằng phẳng.   

c)

     c) Đông Nam Bộ hình thành vùng chuyên canh cây cao su với điều kiện đất xám trên phù sa cổ, khí hậu ổn định, lao động có trình độ khoa học cao.   

d)

     d) Khó khăn chủ yếu với các vùng chuyên canh khi muốn mở rộng qui mô sản xuất là thiếu nước trầm trọng trong mùa khô, thiếu lao động.  

79.

Câu 4. Cho thông tin sau:

Các vùng chuyên canh được định hướng phát triển thành vùng sản xuất hàng hoá, vùng chuyên canh nông nghiệp hữu cơ, vùng chăn nuôi tập trung an toàn, hiệu quả cao dựa trên lợi thế vùng, miền, địa phương; đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, thích ứng với biến đổi khí hậu.

a)

a) Các vùng chuyên canh nông nghiệp của nước ta khá đa dạng bao gồm cả vùng trồng trọt, vùng chăn nuôi.   

b)

b) Các vùng chuyên canh được hình thành dựa trên điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thuận lợi ở các địa phương.   

c)

d) Hình thành vùng chuyên canh cây chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm khai thác hiệu quả thế mạnh, phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao đời sống.   

d)

c) Ở vùng đồi trước núi của Bắc Trung Bộ hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm chủ yếu do có đất feralit màu mỡ, khí hậu ôn hòa.  

80.

Câu 5. Cho thông tin sau:

Việc quy hoạch phát triển các vùng nông nghiệp nhằm khai thác tốt nhất các điều kiện tự nhiên, các điều kiện kinh tế - xã hội cho phát triển và phân bố hợp lí các hoạt động sản xuất nông nghiệp, phục vụ nhu cầu của thị trường trong nước và quốc tế.

   

a)

     a) Nước ta hình thành 7 vùng nông nghiệp trên cơ sở tương đồng về điều kiện tự nhiên và kinh tế các vùng.   

b)

     b) Vùng nông nghiệp có trình độ thâm canh cao nhất là Đồng bằng sông Cửu Long.  

c)

     c) Duyên hải Nam Trung Bộ không thuận lợi cho sản xuất lương thực qui mô lớn do khí hậu khô hạn, đất đai không thích hợp.   

d)

     d) Tây Nguyên có khả năng phát triển các cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới do khí hậu cận xích đạo, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào.   

81.

Câu 6. Cho thông tin sau:

Hai vùng có số lượng trang trại nhiều nhất là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. Ở Đồng bằng sông Hồng, trang trại chăn nuôi chiếm tỉ trọng cao; trong khi ở Đồng bằng sông Cửu Long, trang trại nuôi trồng thuỷ sản chiếm tỉ trọng lớn.

a)

     a) Số lượng trang trại phân bố không đều theo lãnh thổ, tập trung nhiều ở các vùng đồng bằng.   

b)

     b) Đồng bằng sông Cửu Long có số lượng trang trại thủy sản lớn chủ yếu do có ngành nuôi trồng thủy sản phát triển nhất cả nước.   

c)

     c) Phát triển mô hình trang trại góp phần đưa nền nông nghiệp nước ta tiến lên sản xuất hàng hóa, tạo nguồn hàng xuất khẩu.   

d)

     d) Các trang trại còn nhiều khó khăn, trong đó khó khăn lớn nhất là còn chưa thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.  

82.

Câu 7. Cho thông tin sau:

     Đồng bằng sông Hồng là khu vực có đất đai trù phú, phù sa màu mỡ. Diện tích và tổng sản lượng lương thực chỉ đứng sau Đồng bằng Sông Cửu Long nhưng là vùng có trình độ thâm canh cao, lâu đời. 

a)

     a) Sản phẩm chuyên môn hóa quan trọng nhất của Đồng bằng sông Hồng là cây lúa nước.   

b)

     b) Đồng bằng sông Hồng có trình độ thâm canh cao do diện tích nhỏ hẹp nhưng đất tốt, dân cư đông đúc.   

c)

     c) Năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng cao chủ yếu do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, sử dụng giống mới năng suất cao.   

d)

     d) Do có một mùa đông lạnh nên vào thời kì này Đồng bằng sông Hồng hầu hết để đất nghỉ chờ đến vụ đông xuân.  

83.

Câu 8. Cho thông tin sau:

Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình đa dạng, bao gồm cả đồi núi thấp, đồng bằng, cao nguyên và thung lũng. Khí hậu mát mẻ, ôn hòa, thích hợp cho việc trồng trọt các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lương thực,...

a)

a) Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng trồng được nhiều chè nhất nước ta.   

b)

b) Cây chè được phân bố ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu do phù hợp với điều kiện khí hậu, đất feralit diện tích rộng.   

c)

c) Cây chè đang được trồng tập trung ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm đẩy mạnh nền nông nghiệp hàng hóa của vùng, đáp ứng nhu cầu của thị trường, nâng cao đời sống nhân dân.    

d)

d) Việc mở rộng diện tích cây chè gặp khó khăn do tình trạng thiếu nước về mùa khô, các thiên tai như rét đậm, rét hại, sương muối...   

84.

Câu 9. Cho thông tin sau:

     Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều đồng cỏ, chủ yếu trên các cao nguyên độ cao 600 - 700 m. Các đồng cỏ tuy không lớn, nhưng ở đây có thể phát triển chăn nuôi trâu, bò (lấy thịt và lấy sữa), ngựa, dê. Bò sữa được nuôi tập trung ở cao nguyên Mộc Châu (Sơn La).

a)

     a) Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có tổng số đàn trâu lớn nhất cả nước.   

b)

     b) Chăn nuôi gia súc ăn cỏ được phát triển theo hướng tập trung ở Trung du và miền núi Bắc Bộ do có điều kiện tự nhiên thuận lợi, thức ăn, thị trường.   

c)

     c) Phát triển đàn bò sữa nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường, mang lại hiệu quả cao, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa.   

d)

     d) Khó khăn chủ yếu với việc phát triển đàn gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa hình đồi núi, khó khăn cho việc chăn thả trên qui mô lớn.  

85.

Câu 10. Cho thông tin sau:

     Trung du và miền núi Bắc Bộ có phần lớn diện tích là đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các đá mẹ khác, ngoài ra còn có đất phù sa cổ (ở trung du), đất phù sa dọc các thung lũng sông và các cánh đồng ở miền núi như Than Uyên, Nghĩa Lộ, Điện Biên, Trùng Khánh. Khí hậu của vùng mang đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh, lại chịu ảnh hưởng sâu sắc của điều kiện địa hình vùng núi.

a)

     a) Trung du và miền núi Bắc Bộ có khả năng trồng được nhiều cây dược liệu cận nhiệt.   

b)

     b) Các cây dược liệu của vùng được phân bố chủ yếu ở vùng núi cao, gần biên giới do điều kiện khí hậu mát mẻ.   

c)

     c) Phát triển cây dược liệu, cây công nghiệp cận nhiệt nhằm phát huy thế mạnh về tự nhiên, phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao hiệu quả kinh tế.   

d)

     d) Mục đích chủ yếu của việc trồng các loại cây cận nhiệt ở vùng núi là bảo vệ vốn đất, tạo nguồn hàng xuất khẩu.  

86.

Câu 11. Cho thông tin sau:

     Đồng bằng ven biển hẹp với đất phù sa là chủ yếu, vùng đồi trước núi có đất feralit là chủ yếu (có cả đất bazan). Thường xảy ra thiên tai như (bão, lụt, hạn hán )

a)

     a) Đây là đặc điểm của vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long.  

b)

     b) Điều kiện đất phù sa ở các đồng bằng ven biển thích hợp với việc trồng các cây công nghiệp hàng năm.   

c)

     c) Đất feralit ở vùng đồi trước núi thuận lợi cho việc trồng rừng phòng hộ, hạn chế ảnh hưởng thiên tai.  

d)

     d) Để khắc phục khó khăn do thiên tai mang lại, giải pháp của vùng là đẩy mạnh phát triển trồng cây lượng thực.  

87.

Câu 12. Cho thông tin sau:

     Đồng bằng hẹp ven biển với đất phù sa màu mỡ. Có nhiều vụng biển thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản. Dễ bị hạn hán vào mùa khô. Có nhiều đô thị dọc dải ven biển.

a)

     a) Đây là đặc điểm của vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ.  

b)

     b) Đất phù sa ở một số đồng bằng ven biển thuận lợi để hình thành các vùng thâm canh lúa.   

c)

     c) Các vụng biển thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ như tôm, cá, rong biển, nhuyễn thể.  

d)

     d) Phòng chống thiên tai là giải pháp quan trọng nhằm đảm bảo cho phát triển nông nghiệp của vùng.   

88.

Câu 13. Cho thông tin sau:

     Từ xưa đến nay, đây là vùng đất nổi tiếng chiếm diện tích nhỏ nhưng đóng vai trò quan trọng. Nó được mệnh danh là vùng trọng điểm cây công nghiệp nhiệt đới của nước ta, đặc biệt là cao su. Ngoài ra, có các cây công nghiệp lâu năm khác như cà phê, tiêu, điều…

a)

     a) Đây là đặc điểm của vùng nông nghiệp Đông Nam Bộ.   

b)

     b) Cao su, hồ tiêu, điều là những cây công nghiệp chính của vùng này.   

c)

     c) Tình trạng thiếu nước vào mùa khô gây khó khăn cho việc mở rộng diện tích các cây công nghiệp cận nhiệt của vùng.  

d)

     d) Các cơ sở công nghiệp chế biến phát triển mang lại ý nghĩa là nâng cao chất lượng cho các nông sản, tạo nguồn hàng hóa, nâng cao giá trị kinh tế.   

89.

Câu 14. Cho thông tin sau:

     Tây Nguyên có tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng đã tạo điều kiện để phát triển thành vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa lớn của cả nước. Đây là tiền đề quan trọng để nông nghiệp Tây Nguyên tiếp tục hội nhập, phát triển.

a)

     a) Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho Tây Nguyên có sản phẩm chuyên môn hóa là các cây công nghiệp nhiệt đới như cà phê, hồ tiêu, chè, bông.   

b)

     b) Khí hậu phân thành hai mùa mưa, khô rõ rệt gây tình trạng thiếu nước cho vùng chuyên canh vào một khoảng thời gian trong năm.   

c)

     c) Chăn nuôi gia súc ăn cỏ của Tây Nguyên đang phát triển theo hướng hàng hóa nhằm phát huy các lợi thế về điều kiện khí hậu, địa hình của vùng.   

d)

     d) Công nghiệp chế biến rất phát triển nên việc nâng cao chất lượng cho nông sản của vùng Tây Nguyên rất dễ dàng.  

90.

Câu 15. Cho thông tin sau:

     Với những lợi thế về vị trí địa lý, thổ nhưỡng, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, Tây Nguyên đã phát triển thành vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa lớn của cả nước.

     a) Cà phê là cây công nghiệp chủ lực của vùng nông nghiệp Tây Nguyên.   

a)

     b) Tây Nguyên có thể phát triển các sản phẩm cây công nghiệp nhiệt đới chủ yếu do khí hậu nóng quanh năm, đất bazan màu mỡ, diện tích rộng.   

b)

     a) Cà phê là cây công nghiệp chủ lực của vùng nông nghiệp Tây Nguyên.   

c)

     c) Việc phát triển các sản phẩm cây công nghiệp theo hướng hàng hóa mang lại ý nghĩa lớn về xã hội là nâng cao đời sống người dân.   

d)

     d) Các vùng chuyên canh cây công nghiệp có thể thay thế vai trò của rừng trong bảo vệ môi trường sinh thái ở vùng đồi núi dốc.  

91.

Câu 16. Cho thông tin sau:

     Đồng bằng sông Cửu Long có các dải phù sa ngọt, các vùng đất phèn, đất mặn, vịnh biển nông, ngư trường rộng. Các vùng rừng ngập mặn có tiềm năng để nuôi trồng thủy sản.

a)

     a) Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều lợi thế để phát triển thành một vùng nông nghiệp hàng hóa lớn của nước ta.   

b)

     b) Đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, khí hậu thuận lợi cho vùng phát triển thâm canh lúa nước với diện tích lúa lớn nhất cả nước.   

c)

     c) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nuôi thủy sản lớn nhất cả nước với sản phẩm quan trọng là tôm.   

d)

     d) Việc đẩy mạnh nuôi tôm hàng hóa ở Đồng bằng sông Cửu Long đã giúp tăng diện tích rừng ngập mặn, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái của vùng.  

92.

Câu 17. Cho thông tin sau:

Vùng chuyên canh hay vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm là vùng tập trung phát triển một hoặc vài loại cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp (đất, khí hậu,.. điều kiện kinh tế - xã hội nhằm tạo ra khối lượng hàng hoá lớn, gắn với công nghiệp chế biến, đáp ứng nhu cầu của thị trường, mang lại hiệu quả cao.

a)

     a) Ở nước ta đã hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm qui mô lớn.   

b)

     b) Vùng chuyên canh chè được xây dựng ở khu vực các tỉnh Trung du và miền núi Bắc Bộ do điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh.   

c)

     c) Phát triển các vùng chuyên canh là giải pháp cơ bản để góp phần nâng cao chất lượng nông sản.  

d)

     d) Các vùng chuyên canh nông nghiệp mang lại ý nghĩa xã hội quan trọng là giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, nâng cao tay nghề cho người lao động.   

93.
a)

a) Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Nam Bộ luôn cao nhất.  

b)

b) Trong giai đoạn 2010 - 2021, tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của các vùng đều có xu hướng tăng.  

c)

c) Các vùng có lợi thế về vị trí địa lí, giao thông, tài nguyên và nguồn lao động chất lượng cao có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp cao hơn.   

d)

d) Sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta chủ yếu do tác động của xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành và chiến lược phát triển công nghiệp của đất nước.   

94.
a)

     a) Tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước tăng.  

b)

     b) Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có tốc độ tăng chậm hơn khu vực ngoài Nhà nước.   

c)

     c) Khu vực ngoài Nhà nước giữ vai trò chủ yếu do chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp.  

d)

     d) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2010 và 2021.   

95.
a)

     a) Tỉ trọng ngành khai khoáng có xu hướng giảm, công nghiệp chế biến, chế tạo tăng.   

b)

     b) Ngành chế biến, chế tạo chiếm tỉ trọng chủ yếu do cơ cấu đa dạng, hiệu quả cao.   

c)

     c) Tỉ trọng khai khoáng giảm thấp do chính sách phát triển bền vững, tiết kiệm tài nguyên.   

d)

     d) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành ở nước ta năm 2010 và 2021.   

96.
a)

     a) Trị giá sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng giảm nhưng tỉ trọng trong cả nước tăng.  

b)

     b) Trị giá sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng có tốc độ tăng chậm hơn cả nước.  

c)

     c) Tổng trị giá sản xuất công nghiệp của nước ta tăng do kết quả của quá trình công nghiệp hóa.   

d)

     d) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tỉ trọng trị giá sản xuất công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng so với cả nước năm 2010 và 2021.   

97.

Câu 5. Cho thông tin sau:

Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng, có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng công nghệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo. Xu hướng này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế tri thức của nước ta.

a)

a) Giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo.   

b)

b) Tỉ trọng của nhóm ngành chế biến, chế tạo tăng là do có sự phát triển theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại.   

c)

c) Xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nhóm ngành công nghiệp nước ta chỉ trú trọng phát triển các ngành mũi nhọn để đáp ứng nhu cầu trong nước.     

d)

d) Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay là kết quả của việc chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với an ninh quốc phòng.  

98.

Câu 6. Cho thông tin sau:

     Theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 6-7-2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, ngành công nghiệp (cấp 1) gồm 4 nhóm với 34 ngành (cấp 2). Đó là các nhóm ngành công nghiệp khai khoáng (5 ngành); nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (24 ngành); nhóm công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí (1 ngành) và nhóm công nghiệp cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải (4 ngành)

a)

     a) Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta khá đa dạng, chia thành 3 nhóm ngành.  

b)

     b) Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng hiện đại.   

c)

     c) Mục đích của việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta chủ yếu nhằm phát huy thế mạnh tài nguyên trong nước.  

d)

     d) Nhóm công nghiệp khai khoáng giảm tỉ trọng chủ yếu do tài nguyên thiên nhiên của nước ta hiện nay đã cạn kiệt.  

99.

Câu 7. Cho thông tin sau:

     Cơ cấu trong nội bộ nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có sự chuyển dịch theo hướng vừa đa dạng hóa, vừa chú trọng phát triển các ngành mũi nhọn nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, khai thác được các nguồn lực của nền kinh tế, gia tăng xuất khẩu, tạo tích lũy và tăng sức cạnh tranh.

a)

     a) Công nghiệp khai khoáng là ngành mũi nhọn trong nhóm chế biến, chế tạo của nước ta.  

b)

     b) Hiện nay, các ngành công nghiệp mũi nhọn của nước ta thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn của nước ngoài, mang lại hiệu quả kinh tế cao.   

c)

     c) Việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành đã khiến cho hoạt động công nghiệp tập trung với mức độ cao ở Đồng bằng sông Hồng.  

d)

     d) Việc phân chia thành 24 ngành trong cơ cấu nhóm chế biến, chế tạo chủ yếu dựa trên cơ sở lực lượng lao động và nhu cầu của thị trường tiêu thụ.  

100.

Câu 8. Cho thông tin sau:

     Trong nội bộ nhóm ngành công nghiệp có sự phát triển theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại với sự chuyển dịch từ các ngành và công nghệ sản xuất sử dụng nhiều lao động sang các ngành công nghiệp công nghệ cao.

a)

     a) Các ngành công nghiệp nước ta đang chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.   

b)

     b) Việc phát triển các ngành theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến nhằm tận dụng thành tựu của cách mạng công nghiệp 4.0.   

c)

     c) Thuận lợi chủ yếu của nước ta trong việc phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao là chính sách của nhà nước mở cửa, hội nhập.  

d)

     d) Khó khăn trong việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp là lực lượng lao động còn thiếu trình độ, gây khó khăn cho phát triển các ngành công nghệ cao.   

101.

Câu 9. Cho thông tin sau:

     Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay là kết quả của quá trình tái cấu trúc, nội địa hoá sản phẩm, phát triển công nghiệp xanh, hội nhập quốc tế. Sự chuyển dịch này gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao năng suất lao động, giảm phụ thuộc vào khai thác tài nguyên của Việt Nam, hướng tới phát triển bển vững.

a)

     a) Nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta là quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.   

b)

     b) Mục đích của việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp là nâng cao trình độ phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết nhiều việc làm.  

c)

     c) Nguyên nhân chủ quan khiến cho các ngành công nghiệp nước ta ngày càng đa dạng là khai thác hiệu quả các nguồn lực trong nước.   

d)

     d) Tác động của biến đổi khí hậu dẫn đến Việt Nam cần đẩy mạnh phát triển công nghiệp xanh, công nghiệp bền vững, giảm thiểu phát thải khí nhà kính.   

102.
a)

a) Nhóm ngành công nghiện thế biến, chế tạo luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.   

b)

b) Tỉ trong của nhóm ngành công nghiệp khai khoáng giảm mạnh theo hướng phát triển bền vững.   

c)

c) Tỉ trọng của nhóm ngành sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí tăng mạnh nhất.  

d)

d) Cơ cấu công nghiệp phân theo ngành đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá và phát triển các ngành công nghiệp truyền thống.  

103.

Câu 11. Cho thông tin sau:

Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đã được hình thành và phát triển vài thập kỉ trước đây như khu công nghiệp, khu công nghệ cao ngày càng được mở rộng; nhiều trung tâm công nghiệp mới nổi lên nhờ phát huy thế mạnh, nhất là thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

a)

a) Ở nước ta đã hình thành các khu công nghệ cao ở tất cả các vùng kinh tế.  

b)

b) Hình thức khu công nghiệp đang là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa.   

c)

c) Việc phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp góp phần phát huy thế mạnh, nâng cao hiệu quả kinh tế, giải quyết việc làm.   

d)

d) Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp có qui mô lớn bậc nhất, cơ cấu ngành đa dạng và thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài lớn.   

104.

Câu 12. Cho thông tin sau:

     Khu công nghiệp ở Việt Nam là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định 82/2018/NĐ-CP . Đây là khu vực dành cho phát triển công nghiệp theo một quy hoạch cụ thể nào đó nhằm đảm bảo được sự hài hòa và cân bằng tương đối giữa các mục tiêu kinh tế - xã hội - môi trường. Khu công nghiệp được Chính phủ cấp phép đầu tư với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và pháp lý riêng. Những khu công nghiệp có quy mô nhỏ thường được gọi là cụm công nghiệp.

a)

     a) Các khu công nghiệp được hình thành góp phần thu hút vốn đầu tư, công nghệ, kinh nghiệm quản lí hiện đại.   

b)

     b) Phát triển các cụm liên kết công nghiệp chủ yếu dựa trên lợi thế về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên.  

c)

     c) Các khu vực sản xuất công nghiệp tập trung ưu tiên phát triển các sản phẩm công nghệ cao đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.  

d)

     d) Phân bố công nghiệp có sự thay đổi đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng, ưu tiên các vùng có điều kiện thuận lợi.   

105.

Câu 13. Cho thông tin sau:

     Triển khai thực hiện Quyết định số 2146/QĐ-TTg ngày 01/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ, trong giai đoạn 2015 - 2022, quá trình tái cơ cấu ngành công nghiệp đã tập trung phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên hướng đến tập trung phát triển một số ngành công nghiệp: sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng cao; giá trị xuất khẩu lớn; tạo thị trường cho công nghiệp hỗ trợ phát triển; sử dụng công nghệ cao; tạo nhiều việc làm đòi hỏi trình độ cao; giảm dần các lĩnh vực sử dụng nhiều tài nguyên khoáng sản và lao động giản đơn.

a)

     a) Trong cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta có sự chuyển dịch tích cực.   

b)

     b) Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm có chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu thụ.   

c)

     c) Để nâng cao khả năng cạnh tranh cho các sản phẩm công nghiệp nước ta trên thị trường, cần đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, tăng chế biến.   

d)

     d) Việc nâng cao trình độ lao động có ý nghĩa quan trọng trong việc thu hút đầu tư nước ngoài vào sản xuất các ngành công nghiệp sơ chế ở nước ta.  

106.

Câu 14. Cho thông tin sau:

     Đến năm 2035, công nghiệp Việt Nam được phát triển với đa số các chuyên ngành có công nghệ tiên tiến, chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, cạnh tranh bình đẳng trong hội nhập quốc tế.

a)

     a) Cơ cấu công nghiệp của nước ta chuyển dịch theo hướng tích cực chủ yếu do chính sách phát triển của Đảng và Nhà nước.   

b)

     b) Việc đa dạng hóa các sản phẩm công nghiệp, chú trọng các sản phẩm có hàm lượng khoa học cao nhằm mục đích chủ yếu là đáp ứng thị trường.   

c)

     c) Giải quyết cơ sở năng lượng theo hướng bền vững là vấn đề quan trọng của nước ta trong bối cảnh hiện nay.   

d)

     d) Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nhằm mục đích chủ yếu là khai thác triệt để tài nguyên, phát triển kinh tế Đất nước, nâng cao trình độ lao động.  

107.

Câu 15. Cho thông tin sau:

     Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta là phù hợp với chính sách phát triển kinh tế mở, kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

a)

     a) Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong ngành công nghiệp và đang tăng nhanh.  

b)

     b) Nguyên nhân khiến khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh là do quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng của nền kinh tế nước ta.   

c)

     c) Phát triển khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giúp cho nước ta tận dụng được vốn, công nghệ, phát triển các ngành công nghệ cao, đẩy mạnh xuất khẩu.   

d)

     d) Tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước giảm xuống rất thấp do sản xuất không hiệu quả, chỉ gắn với các ngành công nghiệp khai thác như dầu, khí, điện.  

108.

Câu 16. Cho thông tin sau:

     Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta có sự chuyển dịch. Sự chuyển dịch thể hiện rõ ở sự thay đổi giá trị sản xuất công nghiệp giữa các vùng, sự hình thành và phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp mới và có hiệu quả hơn như khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,...

a)

     a) Trung tâm công nghiệp lớn nhất Duyên hải miền Trung là Nha Trang.  

b)

     b) Khu vực Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp cao bậc nhất ở nước ta.   

c)

     c) Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ chuyển dịch chủ yếu do chịu tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành và chính sách Nhà nước.   

d)

     d) Các ngành công nghệ cao tập trung ở khu vực phía Bắc nước ta chủ yếu do thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.  

109.
a)

a) Sản lượng các sản phẩm công nghiệp tăng liên tục trong giai đoạn 2018 - 2021  

b)

b) Giấy bìa có tốc độ tăng nhanh nhất.   

c)

c) Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu nước ta giai đoạn 2018 - 2021.   

d)

d) Tốc độ tăng trưởng các sản phẩm công nghiệp của nước ta phụ thuộc lớn vào diễn biến của thị trường.   

110.

Câu 2. Cho thông tin sau:

     Nhà máy điện Phú Mỹ là một tổ hợp gồm 6 nhà máy nhiệt điện tuốc-bin khí chu trình hỗn hợp được quản lí bởi Công ty Nhiệt điện Phú Mỹ (Phú Mỹ 1, Phú Mỹ 2.1 và 2.1MR, Phú Mỹ 4) và Công ty Dịch vụ Sửa chữa Các Nhà Máy Điện EVNGENCO3 - EPS (Phú Mỹ 3) thuộc Tổng công ty phát điện 3 (EVNGENCO3) và 1 nhà máy điện có vốn đầu tư nước ngoài là Phú Mỹ 2.2 BOT. Các nhà máy thuộc Công ty Nhiệt điện Phú Mỹ với tổng công suất 3.900 MW cung cấp khoảng 6,6% lượng điện của Việt Nam.

a)

     a) Các nhà máy thuộc tổ hợp sản xuất điện Phú Mỹ hoàn toàn là nguồn vốn đầu tư nước ngoài.  

b)

     b) Sản lượng điện nước ta trong thời gian gần đây tăng nhanh chủ yếu do tăng sản lượng điện khí.   

c)

     c) Giải pháp phát triển nhiệt điện theo hướng bền vững ở nước ta hiện nay là đẩy mạnh sử dụng khí hóa lỏng, áp dụng công nghệ, bảo vệ môi trường.   

d)

     d) Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh nhiệt điện khí hóa lỏng trong giai đoạn hiện nay là đảm bảo nguồn điện cung ứng khi nhiệt điện than dừng hoạt động.  

111.

Câu 3. Cho thông tin sau:

Điện mặt trời, điện gió phát triển chủ yếu ở Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long. Các địa phương có các nhà máy điện mặt trời lớn hiện nay là Ninh Thuận, Đắk Lắk,... Các địa phương phát triển điện gió mạnh là Đắk Lắk, Bạc Liêu, Cà Mau,... Gần đây, nước ta đã xây dựng và vận hành một số nhà máy điện rác thải ở: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ.

a)

     a) Nước ta có tài nguyên năng lượng mặt trời, sức gió dồi dào, cơ sở để phát triển điện tái tạo.   

b)

     b) Việt Nam là một trong các nước có tiềm năng điện gió vào loại lớn nhất khu vực Đông Nam Á.   

c)

     c) Nguyên nhân chủ yếu khiến điện tái tạo chưa thể thay thế nhiệt điện là chi phí đầu tư và vận hành cao hơn.   

d)

     d) Khả năng phát triển điện tái tạo của nước ta còn hạn chế chủ yếu do đời sống nhân dân còn khó khăn, chưa đủ điều kiện lắp đặt và sử dụng.  

112.

Câu 4. Cho thông tin sau:

Để thực hiện mục tiêu giảm phát thải C02, bên cạnh việc cải tiến kĩ thuật, nâng cấp công nghệ, tăng khả năng vận hành, ngành điện nước ta đang từng bước thực hiện chuyển dịch cơ cấu sang các nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo khác.

a)

     a) Cơ cấu nguồn điện nước ta đang chuyển dịch theo hướng phát triển bền vững.   

b)

     b) Nước ta đẩy mạnh năng lượng tái tạo do lợi ích về kinh tế, môi trường và an sinh xã hội.   

c)

     c) Các nguồn năng lượng tái tạo góp phần thay thế hoàn toàn cho các nguồn năng lượng truyền thống tác động tiêu cực tới môi trường.  

d)

     d) Việt Nam đẩy nhanh phát triển năng lượng tái tạo chủ yếu do việc thực hiện các cam kết quốc tế về cắt giảm khí nhà kính.  

113.

Câu 5. Cho thông tin sau:

     Việt Nam có hệ thống sông ngòi dày đặc phân bố trên khắp cả nước nên tiềm năng phát triển thủy điện nhỏ là rất lớn. Hiện Việt Nam có trên 1 000 địa điểm đã được xác định có tiềm năng phát triển thủy điện nhỏ, quy mô từ 10 KW tới 30 MW với tổng công suất lắp đặt trên 7 000 MW. Mặc dù tiềm năng lớn, nhưng hiện tại mới có 114 dự án thủy điện nhỏ với tổng công suất khoảng 850 MW đã cơ bản hoàn thành, 228 dự án với công suất trên 2 600 MW đang được xây dựng và 700 dự án đang giai đoạn nghiên cứu. Ngoài ra các dự án thủy điện cực nhỏ công suất dưới 100 KW phù hợp với vùng sâu, vùng xa, những nơi có địa hình hiểm trở có thể tự cung tự cấp theo lưới điện nhỏ và hộ gia đình cũng đã và đang được khai thác. 

a)

     a) Các nhà máy thủy điện lớn cũng được xếp vào nhóm năng lượng tái tạo ở nước ta.  

b)

     b) Các nhà máy thủy điện nhỏ góp phần giảm thiểu phát thải khí nhà kính, bảo vệ môi trường.   

c)

     c) Phát triển thủy điện nhỏ mang lại ý nghĩa quan trọng trong việc đẩy mạnh công nghiệp hóa nông thôn.  

d)

     d) Giải pháp phát triển các nhà máy thủy điện nhỏ là quy hoạch hợp lí, áp dụng khoa học kĩ thuật, nâng cao trình độ lao động.   

114.

Câu 6. Cho thông tin sau:

     Là một nước nông nghiệp, Việt Nam có tiềm năng rất lớn về nguồn năng lượng sinh khối. Tiềm năng sinh khối từ gỗ củi vào khoảng 10,6 triệu tấn dầu quy đổi (năm 2010), 14,6 triệu tấn (năm 2030) và 14 triệu tấn (năm 2050); phế thải từ nông nghiệp vào khoảng 16,8 triệu tấn (năm 2010); 20,6 triệu tấn (năm 2030) và 26,3 triệu tấn (năm 2050); từ rác thải đô thị vào khoảng 0,64 triệu tấn (năm 2010), 1,5 triệu tấn (năm 2030) và 2,5 triệu tấn (năm 2050). Phát triển năng lượng điện sinh khối sẽ góp phần quan trọng giải quyết bài toán đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia; giảm thiểu ô nhiễm môi trường; cải thiện chi phí, tăng hiệu quả sản xuất - kinh doanh cho các doanh nghiệp thuộc các ngành năng lượng, nông nghiệp, lâm nghiệp, biển; nghiên cứu, đào tạo, sáng chế…

a)

     a) Nước ta đã xây dựng được nhà máy sử dụng nhiên liệu từ rác thải.   

b)

     b) Để khuyến khích phát triển điện sinh khối ở Việt Nam, Nhà nước đã có nhiều chính sách ưu đãi về thuế và hỗ trợ mặt bằng.   

c)

     c) Khó khăn với việc phát triển năng lượng sinh khối là chi phí đầu tư khá cao, trong khi cơ sở hạ tầng còn hạn chế.   

d)

     d) Giải pháp để giải quyết khó khăn khi phát triển năng lượng sinh khối là liên doanh, hợp tác với nước ngoài để thu hút vốn, đưa sản xuất về các vùng nông thôn.  

115.

Câu 7. Cho thông tin sau:

     Phát triển hệ thống truyền tải điện đồng bộ với tiến độ các nguồn điện, nhu cầu phát triển phụ tải của các địa phương, sử dụng công nghệ hiện đại, đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế, sẵn sàng kết nối khu vực. Phát triển lưới điện thông minh để tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo ở quy mô lớn, đáp ứng yêu cầu vận hành hệ thống điện an toàn, ổn định và kinh tế.

     a) Đường dây 500 KV được nối từ nhà máy Hòa Bình đến Đà Nẵng.  

a)

     b) Đường dây siêu cao áp 500 KV được xây dựng nhằm mục đích hình thành mạng lưới điện quốc gia, cân đối điện năng giữa các vùng.   

b)

     a) Đường dây 500 KV được nối từ nhà máy Hòa Bình đến Đà Nẵng.  

c)

     c) Việc xây dựng đường dây 500 KV mang lại ý nghĩa chủ yếu là đáp ứng nhu cầu điện cho quá trình công nghiệp hóa của các vùng nó đi qua.  

d)

     d) Hệ thống các đường tải điện kết hợp với các nhà máy điện góp phần phân phối đều nguồn điện cho các vùng trong cả nước.  

116.

Câu 8. Cho thông tin sau:

Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành xuất hiện muộn hơn so với các ngành công nghiệp khác. Cơ cấu của ngành rất đa dạng, gồm các lĩnh vực như sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất máy vi tính, điện thoại di động, thiết bị điện dân đụng.

a)

     a) Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là một trong các ngành công nghiệp mũi nhọn ở nước ta hiện nay.   

b)

     b) Nước ta thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài lớn cho ngành sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính do có lực lượng lao động trẻ, dồi dào, giá rẻ.   

c)

     c) Khó khăn chủ yếu với phát triển các khu vực sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là diện tích mặt bằng hạn chế.  

d)

     d) Giải pháp để đẩy mạnh tái chế sản phẩm điện tử là đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ lao động.  

117.

Câu 9. Cho thông tin sau:

     Ngành công nghiệp điện tử đã đóng góp một phần đáng kể vào sản lượng sản xuất và xuất khẩu của Việt Nam. Với sự hiện diện của các nhà máy sản xuất đến từ các công ty đa quốc gia như Samsung, Foxconn và Intel, Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu ngành hàng điện tử hàng đầu trên thế giới.

a)

     a) Nước ta thu hút được sự đầu tư của nhiều doanh nghiệp nước ngoài vào lĩnh vực sản xuất điện tử.   

b)

     b) Phát triển ngành điện tử, máy vi tính ở nước ta đã góp phần giải quyết việc làm cho phần lớn lao động, nâng cao trình độ, tay nghề cho lao động.  

c)

     c) Nhằm thu hút thêm nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực điện tử, Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi về tài chính, thuế, đất đai.   

d)

     d) Giải pháp nâng cao giá trị sản xuất của các sản phẩm điện tử ở Việt Nam là đầu tư công nghệ, nội địa hóa nguồn nguyên liệu, đẩy mạnh xuất khẩu.   

118.

Câu 10. Cho thông tin sau:

     Với tỷ trọng 17,8% trong toàn ngành công nghiệp, ngành công nghiệp điện tử hiện đang là ngành công nghiệp sản xuất then chốt và đang trên đà phát triển mạnh mẽ để trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn của Việt Nam.

a)

     a) Do tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, nhiều thành tựu khoa học đã được ứng dụng vào ngành công nghiệp điện tử của nước ta.   

b)

     b) Hiện nay nước ta đã chủ động hoàn toàn nguồn nguyên liệu sản xuất điện tử dẫn đến giá trị sản xuất tăng cao.  

c)

     c) Các khu công nghiệp, khu chế xuất được xây dựng hiện đại đáp ứng môi trường sản xuất thuận lợi cho doanh nghiệp chủ yếu do chính sách của Nhà nước.   

d)

     d) Lực lượng lao động có trình độ cao chiếm đa số khiến cho các doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc sử dụng nhân công.  

119.

Câu 11. Cho thông tin sau:

     Do tỉ lệ nội địa hóa còn thấp, các doanh nghiệp Việt Nam mới chỉ dừng lại ở giai đoạn đầu của chuỗi sản xuất các sản phẩm điện tử, phần lớn chỉ tập trung vào lắp rắp các bộ phận, gia công đơn giản. Phần lớn hàng điện tử trên thị trường là hàng nhập khẩu nguyên chiếc hoặc lắp ráp trong nước bằng các linh kiện nhập khẩu, mang tính công nghệ thấp và có giá trị gia tăng thấp. 

a)

     a) Nguồn nguyên liệu cho công nghiệp điện tử của nước ta hiện nay được nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc.   

b)

     b) Công nghiệp điện tử của nước ta đã tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu, mang lại hiệu quả cao.   

c)

     c) Khó khăn của ngành sản xuất điện tử ở nước ta là hầu hết giá trị đều thuộc các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.   

d)

     d) Giải pháp quan trọng để phát triển ngành điện tử trong giai đoạn hiện nay là tăng cường nguồn vốn đầu tư trong nước, giảm phụ thuộc vào nước ngoài.  

120.

Câu 12. Cho thông tin sau:

     Không chỉ là điểm đến cho các trung tâm sản xuất, Việt Nam còn là điểm dừng chân của nhiều trung tâm R&D của các tập đoàn kinh tế hàng đầu trên thế giới. Những trung tâm R&D này sẽ giúp cho ngành công nghiệp điện tử của Việt Nam thêm phát triển và phục vụ cho nhu cầu sản xuất trong tương lai. 

a)

     a) Việt Nam chưa có sản phẩm điện tử để xuất khẩu.  

b)

     b) Xuất khẩu sản phẩm điện tử hàng năm mang lại nguồn thu lớn cho nước ta.   

c)

     c) Nguyên nhân chủ yếu khiến cho chi phí sản xuất sản phẩm điện tử ở nước ta thấp hơn nhiều quốc gia khác là chi phí lao động thấp.   

d)

     d) Để tăng giá trị thương hiệu của sản phẩm điện tử, giải pháp quan trọng là chuyển đổi công nghệ và nâng cao chất lượng.   

121.

Câu 13. Cho thông tin sau:

Nhờ áp dụng công nghệ hiện đại (trí tuệ nhân tạo, tự động hoá, dữ liệu lớn,...) nên ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và đồ uống có tốc độ tăng trưởng cao, đem lại giá trị kinh tế lớn và có tác động mạnh mẽ đến sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta.

a)

a) Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và đồ uống đã có nhiều ứng dụng khoa học - công nghệ.   

b)

b) Việc chuyển đổi công nghệ đã được các doanh nghiệp chú trọng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.   

c)

c) Cơ cấu sản phẩm công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và đồ uống nước ta còn rất đơn điệu.  

d)

d) Do hợp tác với nhiều đối tác quốc tế góp phần tăng cường cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu với chất lượng cao.   

122.

Câu 14. Cho thông tin sau:

Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính được phát triển và phân bố ở các địa phương có nhiều lợi thế về nguồn lao động, cơ sở hạ tầng và thu hút đẩu tư nước ngoài như: Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng, Thái Nguyên, Bắc Giang, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương.

a)

     a) Các khu công nghiệp điện tử tập trung chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.   

b)

     b) Nguyên nhân chủ yếu các doanh nghiệp điện tử phân bố ở Đồng bằng sông Hồng là có lực lượng lao động đông, có trình độ, thị trường tiêu thụ rộng.   

c)

     c) Việc miễn các loại thuế cho doanh nghiệp trong sản xuất sản phẩm điện tử đã giúp nước ta thu hút được vốn đầu tư lớn.  

d)

     d) Giải pháp đẩy mạnh ngành công nghiệp điện tử trong thời gian tới là nâng cao trình độ lao động nhằm sản xuất sản phẩm có chất lượng, giá cao.  

123.

Câu 15. Cho thông tin sau:

Sản xuất, chế biến thực phẩm là ngành được phát triển từ lâu đời dựa vào nguồn nguyên liệu dồi dào, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Sản lượng các sản phẩm của ngành nhìn chung tăng lên trong giai đoạn 2010 - 2021.

a)

a) Nguồn nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm ở nước ta lấy chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp.   

b)

b) Các cơ sở chế biến thực phẩm phân bố gắn với nguồn nguyên liệu ở vùng núi.  

c)

c) Cơ sở phân chia cơ cấu ngành sản xuất, chế biến thực phẩm là căn cứ vào nguồn nguyên liệu.   

d)

d) Để nâng cao chất lượng sản phẩm, giải pháp quan trọng là đảm bảo nguyên liệu có chất lượng, áp dụng khoa học kĩ thuật trong chế biến.   

124.

Câu 16. Cho thông tin sau:

Chất lượng sản phẩm của ngành chế biến thực phẩm ngày càng được nâng cao, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm nhờ đẩy mạnh áp dụng các công nghệ mới vào sản xuất như công nghệ sinh học, công nghệ xử lí nhiệt, công nghệ bao bì và đóng gói.

a)

a) Ngành chế biến thực phẩm ở nước ta được phân thành 3 nhóm chính dựa vào nguồn nguyên liệu.   

b)

b) Cơ cấu sản phẩm chế biến thực phẩm đa dạng, phong phú chủ yếu do nguyên liệu phong phú, nhu cầu thị trường.   

c)

c) Chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường với chất lượng sống khá cao và đồng đều.  

d)

d) Việc áp dụng thành tựu cách mạng 4.0 vào sản xuất giúp cho ngành chế biến thực phẩm của Việt Nam có vị thế rất cao trên thị trường thế giới.  

125.

Câu 17. Cho thông tin sau:

Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm phân bố rộng khắp cả nước dựa trên cơ sở nguổn nguyên liệu tại chỗ. Các trung tâm công nghiệp chế biến thực phẩm lớn ở nước ta là Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bình Dương, Đồng Nai, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ,...

a)

a) Các trung tâm chế biến thực phẩm lớn ở nước ta đồng thời là các đô thị lớn.   

b)

b) Ngành chế biến thực phẩm phân bố rộng chủ yếu do nguồn nguyên liệu dồi dào.   

c)

c) Việc tham gia vào các hiệp định thương mại tạo thuận lợi mở rộng thị trường xuất khẩu cho các mặt hàng chế biến của nước ta.   

d)

d) Lực lượng lao động đông là điều kiện chủ yếu góp phần nâng cao chất lượng các mặt hàng chế biến.  

126.

Câu 18. Cho thông tin sau:

Định hướng phát triển của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm là thu hút đầu tư; chú trọng công nghệ tự động hoá, quản lí chất lượng; phát triển chuỗi sản phẩm theo hướng nâng cao giá trị gia tăng; đa dạng hoá sản phẩm cho thị trường nội địa; mở rộng thị trường xuất khẩu, chủ động hội nhập quốc tế.

a)

     a) Sản phẩm chế biến thực phẩm ở thị trường trong nước ngày càng đa dạng để đáp ứng cho nhu cầu của người dân.   

b)

     b) Thúc đẩy công nghiệp sản xuất chế biến thực phẩm góp phần đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hóa, nâng cao chất lượng sống của người dân.   

c)

     c) Mục đích chủ yếu của việc phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm là thu hút đầu tư nước ngoài, tạo hàng xuất khẩu thu ngoại tệ.  

d)

     d) Do thời gian quay vòng vốn nhanh, không đòi hỏi quy trình sản xuất quá phức tạp nên ngành chế biến thực phẩm có khả năng tích lũy vốn cho công nghiệp hóa.   

127.

Câu 19. Cho thông tin sau:

     Giá trị sản xuất của Ngành sản xuất chế biến thực phẩm chiếm tỷ trọng 19,1% trong nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo của Việt Nam. Đây là ngành chiếm tỷ trọng cao nhất trong các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, thể hiện tầm quan trọng trong việc đảm bảo nhu cầu lương thực của người dân cũng như đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.

a)

     a) Gạo là một mặt hàng xuất khẩu quan trọng của ngành chế biến thực phẩm ở nước ta.   

b)

     b) Phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm góp phần đẩy mạnh kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống.   

c)

     c) Để tham gia sâu vào chuỗi cung ứng giá trị toàn cầu thì vấn đề quan trọng cần quan tâm hiện nay là đa dạng mẫu mã, chủng loại sản phẩm.  

d)

     d) Các mặt hàng chế biến thực phẩm của nước ta đã xâm nhập vào hầu hết các thị trường trên thế giới, trong đó chủ yếu là các thị trường có nền kinh tế phát triển.  

128.

     Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm của Việt Nam đang có xu hướng tăng trưởng mạnh, từng bước cung ứng nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh cao, chiếm lĩnh thị trường nội địa và gia tăng xuất khẩu. Hiện thực phẩm đang chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu chi tiêu hàng tháng của người tiêu dùng Việt Nam. 

a)

     a) Nhu cầu sử dụng các mặt hàng chế biến thực phẩm ở trong nước ngày càng tăng lên.   

b)

     b) Vấn đề đặc biệt quan trọng trong chế biến thực phẩm cần quan tâm là đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.   

c)

     c) Việc ứng dụng tiến bộ kĩ thuật, đẩy mạnh chế biến sâu góp phần nâng cao chất lượng và giá trị sản xuất cho ngành chế biến thực phẩm.   

d)

     d) Nhiều công nghệ mới được áp dụng góp phần cải thiện chất lượng, nâng cao giá thành, giảm tình trạng lãng phí nguồn nguyên liệu.  

129.

     Định hướng phát triển của ngành sản xuất, chế biến thực phẩm là khuyến khích phát triển vùng nguyên liệu quy mô lớn để đảm bảo nguyên liệu đầu vào đủ tiêu chuẩn cho công nghiệp chế biến, ưu tiên chế biển các sản phẩm nông nghiệp và thủy sản chủ lực có khả năng cạnh tranh cao, xây dựng và phát triển thương hiệu đặc trưng cho nông nghiệp và thủy sản nước ta.

a)

     a) Nước mắm là sản phẩm chế biến của ngành chăn nuôi ở nước ta.  

b)

     b) Các vùng chuyên canh về trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản đã được nhà nước quy hoạch nhằm gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến.   

c)

     c) Công nghiệp chế biến thực phẩm góp phần nâng cao chất lượng và giá trị cho sản phẩm nông sản của nước ta, tạo sản phẩm hàng hóa, đẩy mạnh nông nghiệp công nghệ cao.   

d)

     d) Các cơ sở chế biến thực phẩm thường phân bố ở các thành phố lớn chủ yếu do thị trường tiêu thụ rộng và chất lượng cuộc sống cao.   

130.

Công nghiệp sản xuất đồ uống là một trong những ngành có truyền thống lâu đời ở nước ta. Những năm gần đây, công nghệ mới đã được áp dụng trong sản xuất (công nghệ chiết lạnh vô trùng, tự động hoá,...) nên chất lượng sản phẩm đồ uống được cải thiện, giữ được thị phần trong nước và bước đầu xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.

a)

     a) Ngành công nghiệp sản xuất đồ uống của nước ta có điều kiện thuận lợi là nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú, đa dạng, giá rẻ.   

b)

     b) Hàng năm công nghiệp sản xuất đồ uống giải quyết số lượng việc làm lớn cho người lao động, góp phần nâng cao đời sống người dân.   

c)

     c) Sản xuất rượu, bia, nước giải khát phân bố chủ yếu ở vùng ven thành phố lớn do có nguyên liệu dồi dào, lao động đông, không gian rộng.  

d)

     d) Sản lượng các sản phẩm đồ uống tăng nhanh do nhu cầu lớn.   

131.

Các cơ sở sản xuất đồ uống phân bố tập trung ở các đô thị lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nắng, Hạ Long,...Định hướng phát triển của ngành là sản xuất theo hướng bền vững như: sử dụng các nguồn nguyên liệu hữu cơ, tái sử dụng - tái chế chất thải hoặc sản phẩm dư thừa từ quá trình sản xuất của ngành.

a)

     a) Sản lượng các sản phẩm đồ uống ở nước ta thời gian gần đây đang tăng lên.   

b)

     b) Trong nhóm sản phẩm đồ uống, các sản phẩm có cồn như rượu, bia chiếm tỉ trọng lớn.   

c)

     c) Các cơ sở chế biến sữa và sản phẩm từ sữa phân bố chủ yếu ở vùng ven biển do nhu cầu tiêu thụ cao, lực lượng lao động có trình độ.  

d)

     d) Thách thức của ngành đồ uống Việt Nam là chịu sức ép cạnh tranh lớn từ các sản phẩm của nước ngoài.   

132.

     Ngành công nghiệp dệt, sản xuất trang phục ở nước ta được hình thành từ sớm và trở thành một trong những ngành công nghiệp quan trọng của nước ta hiện nay. Các sản phẩm chính của ngành là sợi, vải, quần áo,... có sản lượng tăng liên tục.

a)

     a) Nước ta có nguồn nguyên liệu phong phú để phát triển ngành dệt và sản xuất trang phục.   

b)

     b) Các khu vực sản xuất của ngành dệt, may thường phân bố ở nơi có lực lượng lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn, nguyên liệu lớn.   

c)

     c) Việc mở rộng sản xuất ngành dệt may do thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn cả trong và ngoài nước.   

d)

     d) Các sản phẩm xuất khẩu dệt may có giá trị kinh tế cao chủ yếu do chi phí sản xuất thấp, xây dựng thương hiệu lớn, chất lượng sản phẩm cao.  

133.

Nhiều sản phẩm công nghiệp dệt, may đã đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng trong và ngoài nước về chất lượng và mẫu mã nhờ công nghệ và kĩ thuật hiện đại. Đặc biệt công nghệ in 3D đã được áp dụng vào quá trình sản xuất từ phương pháp kéo sợi, nguyên liệu sợi đến hiệu ứng dệt, công nghệ nhuộm, may mặc, đóng gói.

a)

     a) Nhà máy dệt Nam Định là nhà máy dệt đầu tiên ở nước ta.   

b)

     b) Nguồn nguyên liệu trong nước cho ngành dệt ở nước ta được khai thác từ các sản phẩm cây công nghiệp hàng năm.   

c)

     c) Thế mạnh lớn nhất của ngành dệt may nước ta là lao động dồi dào, nguồn vốn đầu tư nước ngoài rất lớn.  

d)

     d) Giải pháp nhằm nâng cao giá trị sản phẩm hàng dệt may xuất khẩu của nước ta là áp dụng công nghệ, chủ động nguyên liệu, xây dựng thương hiệu sản phẩm.   

134.

Định hướng phát triển của ngành công nghiệp dệt, may là chuyển từ gia công sang các hình thức sản xuất đòi hỏi năng lực cao hơn về quản lí chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị, thiết kế và xây dựng thương hiệu trên cơ sở công nghệ phù hợp đến hiện đại, gắn với hệ thống quản lí chất lượng, quản lí lao động và bảo vệ môi trường theo chuẩn mực quốc tế.

a)

a) Ngành công nghiệp dệt may ở nước ta được chú trọng phát triển.   

b)

b) Ngành dệt may có ý nghĩa lớn trong việc giải quyết việc làm cho người lao động ở nước ta.   

c)

c) Trước tác động của cách mạng 4.0, việc đưa tự động hóa vào sản xuất góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm dệt may.   

d)

d) Để thích ứng với tình hình mới, ngành dệt may cần chủ động giảm việc nhập khẩu nguyên liệu, sử dụng các nguồn nguyên liệu thân thiện với môi trường.  

135.

Từ năm 2000 đến nay, công nghiệp sản xuất giày, dép ở nước ta phát triển nhanh, các sản phẩm giày, dép trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của đất nước.

a)

a) Tây Nguyên là vùng có nhiều doanh nghiệp sản xuất giày, dép nhất ở nước ta hiện nay.   

b)

b) Việc cải tiến công nghệ, hiện đại hóa qui trình sản xuất góp phần nâng cao chất lượng, năng suất, giảm chi phí.   

c)

c) Giải pháp phát triển ngành giày, dép ổn định là đáp ứng theo xu hướng thời trang của thị trường tiêu thụ.   

d)

d) Để tối ưu hóa quá trình sản xuất, giảm chi phí vận chuyển và thời gian sản xuất cần chú trọng phát triển đa dạng mạng lưới cung ứng.   

136.

Công nghiệp sản xuất giày, dép được đẩy mạnh tự động hoá, tích hợp hệ thống trong sản xuất, thay đổi phương thức cung ứng nguyên, phụ liệu để phù hợp với chuỗi cưng ứng toàn cẩu. Các cơ sở sản xuất giày, dép tập trung ở Hà Nội và các tỉnh phía Nam, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai,...

a)

a) Hai vùng phát triển ngành sản xuất giày, dép nhất là Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.   

b)

b) Các cơ sở sản xuất tập trung ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do vị trí, cơ sở hạ tầng, lao động dòi dào, chi phí thấp.   

c)

c) Việc phát triển các ngành dệt may, giày dép cần vận chuyển khối lượng lớn nguyên liệu nên việc phân bố cần gắn với các sân bay lớn.  

d)

d) Cải thiện kĩ năng lao động, nâng cao các thiết kế là giải pháp nhằm tạo dựng thương hiệu cho các sản phẩm giày, dép của nước ta.   

137.

     Giá trị sản xuất, tỉ trọng của công nghiệp dệt, may và giày, dép ngày càng tăng (chiếm 11,1% năm 2021)  chỉ đứng sau ngành sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ uống. Các sản phẩm của ngành đa dạng như : sản xuất vải sợi, quần áo; giày ,dép da và giày thể thao...Khối lượng sản phẩm tăng liên tục.

a)

     a) Công nghiệp dệt, may và giày, dép được xác định là ngành công nghiệp mũi nhọn ở nước ta.   

b)

     b) Cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp dệt may và giày dép là nguồn nhân công dồi dào, giá rẻ; thị trường tiêu thụ rộng lớn.   

c)

     c) Sản phẩm của ngành dệt, may và giày, dép ngày càng đa dạng chủ yếu do đáp ứng nhu cầu của thị trường tiêu thụ.   

d)

     d) Việc xây dựng thương hiệu cho sản phẩm xuất khẩu mang lại giá trị sản xuất cao nhưng giảm khả năng cạnh tranh.  

138.

     Việt Nam được xem là một quốc gia có tiềm năng rất lớn về năng lượng Mặt Trời do có sẵn quanh năm, khá ổn định và phân bố rộng rãi trên các vùng miền của đất nước. Tổng số giờ nắng trong năm tại các tỉnh miền Bắc bình quân từ 1 800 - 2 100 giờ, tại các vùng miền Trung và miền Nam khoảng 1 400 - 3 000 giờ; số ngày nắng trung bình trên các tỉnh miền Trung và miền Nam khoảng 300 ngày/năm. Bên cạnh đó, cường độ bức xạ Mặt Trời trung bình nhận được tại mặt đất dao động trong khoảng 3,54 - 5,15 kWh/m2/ngày và tăng dần từ Bắc vào Nam.

a)

     a) Do có tài nguyên dồi dào nên năng lượng Mặt Trời là nguồn năng lượng được nhiều địa phương trong cả nước đã tiến hành phát triển.   

b)

     b) Việc phát triển năng lượng Mặt Trời còn khó khăn do thiếu vốn đầu tư, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất chưa đáp ứng được yêu cầu.   

c)

     c) Giải pháp chủ yếu phát triển năng lượng Mặt Trời ở nước ta là đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài, xây dựng mới hệ thống truyền tải điện.  

d)

     d) Rào cản lớn nhất với phát triển nguồn điện tái tạo ở nước ta hiện nay là các chính sách phát triển chưa hợp lí.   

139.

     Từ năm 2003, Nhà máy Dệt Nam Định được Nhà nước xếp vào danh mục cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng và buộc phải di dời khỏi trung tâm thành phố. Đến nay, việc di dời đã được tiến hành đồng thuận, bài bản và khoa học. Trên nền đất cũ của nhà máy, nhiều công trình gắn liền với ký ức của dệt Nam Định đã được giữ lại.

a)

     a) Dệt may là ngành truyền thống lâu đời ở nước ta.   

b)

     b) Đẩy mạnh phát triển dệt, may cũng đặt ra vấn đề môi trường lớn cho các vùng.   

c)

     c) Phát triển dệt may mang lại ý nghĩa lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế trong đó có nông nghiệp.   

d)

     d) Trong giai đoạn tới, khi máy móc hiện đại được áp dụng vào sản xuất thì lực lượng lao động thủ công sẽ được sử dụng chủ yếu trong ngành dệt, may.  

140.

     Tự do thương mại thế giới đang diễn ra trong những năm gần đây với tốc độ mạnh mẽ, nhanh chóng và điều đặc biệt là mỗi quốc gia có cái nhìn, lợi thế khác nhau. Với Việt Nam, các sản phẩm dệt may luôn là thành phần chủ lực để xuất khẩu, đây cũng là ngành hàng có thể cạnh tranh sòng phẳng với các nước khác. Vì vậy, vai trò của ngành dệt may Việt Nam là không thể thiếu trong quá trình hội nhập, tăng trưởng kinh tế đối ngoại, mở rộng thương mại dịch vụ với các nước trong khu vực cũng như thế giới.

a)

    a) Ngành dệt may cần đẩy mạnh khai thác các thị trường truyền thống và cả các thị trường mới.   

b)

    b) Chuyển đổi hoạt động sản xuất từ gia công sang tập trung thiết kế mẫu mã trong công nghiệp dệt may là giải pháp nhằm thích ứng với thị trường.   

c)

    c) Để đáp ứng nhu cầu hội nhập, ngành dệt may cần chú trọng đổi mới công nghệ, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng giá trị toàn cầu.   

d)

    d) Dệt may được phát triển đồng đều ở các địa phương nước ta.  

141.

     Theo Ngân hàng Thế giới (WB), Việt Nam là nước có tiềm năng điện gió lớn nhất Đông Nam Á với tổng tiềm năng điện gió ước đạt 513 360 MW, lớn gấp 200 lần công suất của thủy điện Sơn La, cao gấp 6 lần công suất dự kiến của ngành điện vào năm 2020 và lớn hơn nhiều so với tiềm năng các nước trong khu vực như Thái Lan (152 392 MW), Lào (182 252 MW) và Cambodia (26 000 MW). Nghiên cứu của WB cũng cho thấy, 8,6% diện tích đất liền của Việt Nam rất giàu tiềm năng, thuận lợi cho việc lắp đặt các tua-bin gió lớn. Con số tương ứng của Cambodia là 0,2%, Lào là 2,9% và Thái Lan là 0,2%.

a)

     a) Điện gió ở nước ta hiện nay được phát triển mạnh ở các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.   

b)

     b) Các nhà máy điện gió có công suất còn nhỏ và hoạt động chưa ổn định chủ yếu do phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.   

c)

     c) Việc mở rộng các nhà máy điện gió còn khó khăn khi nguồn vốn đầu tư nước ngoài còn rất ít, trong khi vốn đầu tư trong nước chủ yếu của Nhà nước.  

d)

     d) Việc đẩy mạnh năng lượng gió là cần thiết do tác động tới môi trường tự nhiên là hoàn toàn không có, ngược lại hiệu quả kinh tế cao.  

142.

     Than trên phần đất liền Việt Nam phân bố ở 6 bể than chính là Đông Bắc, An Châu (Bắc Giang), Lạng Sơn, Sông Hồng, Nông Sơn (Quảng Nam), sông Cửu Long; trong đó bể than Đông Bắc có trữ lượng 5,1 tỉ tấn, bể than sông Hồng có trữ lượng 41,9 tỉ tấn.

a)

     a) Nước ta có trữ lượng than lớn, tập trung chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh.   

b)

     b) Than được khai thác trên lãnh thổ nước ta từ lâu đời phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa.  

c)

     c) Trong các loại than, than an-tra-xit có giá trị cao nhất do nhiệt lượng tỏa ra khi đốt lớn, ít khí thải và tro bụi.  

d)

     d) Việc khai thác than gây ra nhiều vấn đề về môi trường nên đòi hỏi áp dụng khoa học công nghệ cao trong khai thác, vận chuyển và chế biến.   

143.

Việt Nam là một trong những quốc gia có trữ lượng than lớn nhất Đông Nam Á, với trữ lượng khoảng 6,6 tỷ tấn, trong đó trữ lượng có thể khai thác là 3,6 tỷ tấn. Trữ lượng than tập trung chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh (chiếm khoảng 90%). Ngành than Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu cho sản xuất điện, luyện kim, xi măng, phân bón, hóa chất.

a)

a) Khai thác than đá ở nước ta chủ yếu nhằm cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.  

b)

b) Than là nguồn năng lượng quan trọng của nước ta trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.   

c)

c) Việc khai thác than mang lại hiệu quả kinh tế cao, thu hút đầu tư, tạo nguồn hàng xuất khẩu.   

d)

d) Do phân bố ở những nơi địa hình chia cắt mạnh nên việc khai thác than đòi hỏi lao động phải có trình độ khoa học kĩ thuật rất cao.  

144.

Công nghiệp khai thác dầu khí mới được hình thành từ năm 1986. Dầu khí của nước ta phân bố chủ yếu ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa phía Nam, triển vọng nhất về trữ lượng cũng như khả năng khai thác là bể Cửu Long và Nam Côn Sơn. Với trữ lượng khoảng vài tỉ tấn dầu mỏ và hàng trăm tỉ m3 khí, đây là nguồn nhiên liệu phong phú cho các nhà máy nhiệt điện và là nguyên liệu cho sản xuất phân đạm.

a)

a) Công nghiệp dầu khí có lịch sử phát triển sớm hơn công nghiệp sản xuất điện.  

b)

b) Các nhà máy nhiệt điện khí phát triển ở phía Nam do gần nguồn nhiên liệu.   

c)

c) Dầu thô và khí tự nhiên nước ta được khai thác chủ yếu ở vùng biển Bắc Trung Bộ.  

d)

d) Ngành dầu khí đã và đang áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến trong khai thác, tăng cường liên kết, hợp tác với nước ngoài.   

145.
a)

a) Sản lượng dầu thô giảm liên tục.  

b)

b) Sản lượng dầu thô và điện đều cao nhất vào năm 2021.  

c)

c) Năm 2015 sản lượng điện gấp 1,5 lần năm 2010.  

d)

d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng dầu thô và điện của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.   

146.

     Khai thác than và sử dụng than ảnh hưởng nhiều đến môi trường nên ngành này đang thực hiện đổi mới máy móc, công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao năng suất lao động, giảm tổn thất tài nguyên và bảo vệ môi trường.

a)

     a) Do khai thác trong thời gian dài nên trữ lượng than của nước ta đang giảm xuống.   

b)

     b) Việc áp dụng công nghệ hiện đại vào khai thác, chế biến góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường.   

c)

     c) Mục đích chủ yếu của việc nâng cao sản lượng khai thác than ở nước ta là nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường thế giới tăng cao.  

d)

     d) Đẩy mạnh chế biến than mang lại hiệu quả kinh tế cao, nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường tiêu thụ.   

147.

Theo số liệu của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV), sản lượng khai thác than của Việt Nam trong những năm gần đây có xu hướng tăng trưởng ổn định. Năm 2022, sản lượng khai thác than đạt 57 triệu tấn, tăng 10% so với năm 2021.Sản lượng khai thác than của Việt Nam chủ yếu tập trung ở tỉnh Quảng Ninh, chiếm khoảng 90%. Các tỉnh, thành phố khác có sản lượng khai thác than đáng kể bao gồm Thái Nguyên, Hà Giang, Lai Châu,…Sản lượng khai thác than của Việt Nam được sử dụng chủ yếu cho sản xuất điện, chiếm khoảng 70%. Ngoài ra, than còn được sử dụng cho các ngành luyện kim, xi măng, phân bón, hóa chất.

a)

     a) Than đá ở nước ta cung cấp nguồn nhiên liệu quan trọng cho ngành công nghiệp nhiệt điện.   

b)

     b) Sản lượng khai thác than trong thời gian gần đây tăng lên do áp dụng công nghệ mới, nhu cầu tăng cao.   

c)

     c) Nước ta cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu than trong nước nhưng chưa có để xuất khẩu.  

d)

     d) Để phát triển ngành than theo hướng bền vững, cần áp dụng khoa học kĩ thuật trong khai thác, chế biến than gắn với việc bảo vệ môi trường.   

148.
a)

a) Sản lượng điện của nước ta tăng trong giai đoạn 2010 - 2021.   

b)

b) Nhiệt điện luôn chiếm tỉ trọng cao hơn thuỷ điện.   

c)

c) Thủy điện đóng vai trò quan trọng và chủ yếu nhất trong cơ cấu sản lượng điện.   

d)

d) Năng lượng tài tạo tăng do nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội bền vững   

149.
a)

a) Điện thoại di động và ti vi lắp ráp đều tăng từ 2010 - 2021.   

b)

b) Điện thoại di động có số lượng lớn hơn ti vi lắp ráp do nhu cầu sử dụng tăng.   

c)

c) Điện thoại di động tăng nhanh hơn ti vi lắp rắp.  

d)

d) Ti vi lắp ráp có số lượng nhỏ hơn nhưng tăng nhanh hơn điện thoại di động.    

150.

     Sản lượng khai thác than của Việt Nam trong những năm gần đây có xu hướng tăng trưởng ổn định. Tuy nhiên, nhu cầu tiêu thụ than của Việt Nam cũng đang tăng nhanh, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất điện. Điều này dẫn đến tình trạng thiếu hụt than, ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của các ngành công nghiệp sử dụng than.

a)

     a) Nguồn than của nước ta khan hiếm chủ yếu do việc đẩy mạnh xuất khẩu.   

b)

     b) Nhu cầu tiêu thụ than trong nước tăng lên chủ yếu do nhu cầu sử dụng điện trong sản xuất và đời sống tăng.   

c)

     c) Một trong những khó khăn của ngành than ở nước ta hiện nay là thiếu hụt nguồn nhân lực có trình độ tay nghề.   

d)

     d) Hiện nay ở Quảng Ninh nhiều vùng sản xuất than dừng lại nhằm đẩy mạnh phát triển hoạt động du lịch có nhiều tiềm năng.  

151.

     Về bể than sông Hồng, theo đánh giá tổng thể tiềm năng than phần đất liền là rất lớn, mật độ chưa than cao ở chiều sâu từ 330 - 1 200 m. Diện phân bố kéo dài từ Khoái Châu Hưng Yên đến Tiền Hải - Thái Bình, Hải Hậu - Nam Định. Kết quả bước đầu đã xác định than có chất lượng tốt cho việc sử dụng làm than năng lượng.

a)

     a) Than nâu ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu là loại than bùn.  

b)

     b) Việc khai thác than khó khăn do phân bố ở địa bàn đông dân cư, nằm ở độ sâu lớn trong lòng đất.   

c)

     c) Do nằm ở độ sâu lớn nên vấn đề đặt ra khi đẩy mạnh khai thác than nâu là tình trạng sụt lún bề mặt địa hình đồng bằng.   

d)

     d) Khó khăn chủ yếu về mặt xã hội của việc khai thác nguồn than nâu là thu hẹp diện tích đất canh tác nông nghiệp, đất chuyên dùng.  

152.

Ngành công nghiệp dầu khí có lịch sử phát triển muộn hơn công nghiệp khai thác than. Sản lượng dầu thô và khí tự nhiên khai thác trong những năm gần đây có biến động.

a)

     a) Mỏ dầu đầu tiên được khai thác trên thềm lục địa của nước ta năm 1986.   

b)

     b) Vùng thềm lục địa nước ta có nhiều vể trầm tích chứa dầu, trong đó lớn nhất là bề Nam Côn Sơn và bể Cửu Long.   

c)

     c) Vùng Đông Nam Bộ có hoạt động khai thác dầu khí phát triển mạnh nhất do có tài nguyên phong phú, kinh tế phát triển.   

d)

     d) Sản lượng dầu khí nước ta gần đây có biến động chủ yếu do tác động của dịch bệnh và nhu cầu của thị trường trong nước.  

153.

     Hoạt động khai thác dầu thô và khí tự nhiên ở trong nước được bắt đầu từ thế kỉ XX tại mỏ Bạch Hổ, sau đó dần mở rộng ra các mỏ khác có trữ lượng lớn như : Đại Hùng, Rạng Đông,...đối với dầu thô và Lan Tây, Lan Đỏ, Phong Lan Đại,...đối với khí tự nhiên nhờ sự liên doanh, hợp tác với các công ty nước ngoài trong việc thăm dò, khai thác.

a)

     a) Ngành khai thác dầu khí của nước ta đã thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn cả trong và ngoài nước.   

b)

     b) Hiện nay, nhiều công nghệ hiện đại đã được áp dụng vào thăm dò, khai thác dầu khí nhằm tăng năng suất, giảm tác động tới môi trường.   

c)

     c) Việc áp dụng những công nghệ mới còn gặp khó khăn do thiếu lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao và chưa có sự hợp tác với nước ngoài.  

d)

     d) Để tăng giá trị sản phẩm dầu thô và khí tự nhiên, nước ta đã đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp chế biến dầu khí.   

154.

     Xu hướng phát triển của ngành là áp dụng quy trình công nghệ hiện đại trong thăm dò, khai thác và chế biến nhằm tiết kiệm tài nguyên, tăng hiệu quả và giá trị sử dụng các sản phẩm dầu thô và khí tự nhiên, giảm thiểu nguy cơ ảnh hưởng xấu đến môi trường.

a)

     a) Sản phẩm xăng Ron 92, Ron 95 được sản xuất tại nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn (Thanh Hóa)   

b)

     b) Ngành công nghiệp dầu khí nước ta đang đẩy mạnh đầu tư thăm dò và khai thác ở nhiều vùng lãnh thổ trên thế giới.   

c)

     c) Do việc áp dụng khoa học kĩ thuật hiện đại, hiệu quả sản xuất rất cao nên ngành dầu khí thu hút được nguồn đầu tư nước ngoài lớn.  

d)

     d) Để nâng cao hiệu quả sản xuất của việc thăm dò, khai thác và chế biến dầu khí, một trong những giải pháp quan trọng là nâng cao trình độ lao động.   

155.

     Ngành công nghiệp sản xuất điện ở nước ta được hình thành và bắt đầu phát triển từ lâu, hiện nay có sự tăng trưởng nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu điện năng cho đất nước. Sản lượng điện nước ta tăng mạnh, đến năm 2021 đạt 244,9 tỉ kWh.

a)

     a) Nhà máy điện đầu tiên ở nước ta là nhà máy điện Sông Cấm do pháp xây dựng năm 1892.   

b)

     b) Sản lượng điện của nước ta liên tục tăng và đứng đầu trong khu vực Đông Nam Á.  

c)

     c) Nguyên nhân chủ yếu khiến sản lượng điện nước ta tăng nhanh là do điều kiện sản xuất thuận lợi, nhu cầu tăng.   

d)

     d) Mục đích của việc đưa công nghiệp điện đi trước một bước trong phát triển công nghiệp nhằm đảm bảo nguồn năng lượng cho công nghiệp hóa.   

156.

     Cơ cấu nguồn điện ở nước ta gồm: thuỷ điện, nhiệt điện (than, khí, dầu), điện mặt trời, điện gió và nguồn khác. Các thành tựu khoa học - công nghệ hiện đại, thông minh được ứng dụng hiệu quả trong sản xuất, vận hành, quản lí hệ thống lưới điện.

a)

     a) Cơ cấu nguồn điện nước ta đa dạng với cả nguồn năng lượng hóa thạch và nguồn năng lượng tái tạo.   

b)

     b) Trong cơ cấu giá trị sản xuất điện, thủy điện là ngành lâu đời và vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất.  

c)

     c) Nhiều công nghệ hiện đại đã được áp dụng trong việc phát triển nguồn năng lượng mới, đa dạng nguồn cung, đáp ứng nhu cầu, đảm bảo an ninh năng lượng.   

d)

     d) Mạng lưới điện của nước ta ngày càng hoàn thiện hơn với việc phát triển hệ thống trạm điện và lưới điện.   

157.

     Các nhà máy thuỷ điện nước ta phân bố gắn liền với những vùng có tiềm năng thuỷ điện lớn như: Hoà Bình (công suất 1 920 MW), Sơn La (2 400 MW), Lai Châu (1200 MW) (ở Trung du và miền núi Bắc Bộ); Ialy (720 MW), Sê San 3 (260 MW), Sê San 4 (360 MW), Đồng Nai 4 (340 MW) (ở Tây Nguyên).

a)

     a) Nhà máy thủy điện Hòa Bình được xây dựng trên sông Mã là nhà máy thủy điện đầu tiên ở nước ta.  

b)

     b) Trước thời kì đổi mới, thủy điện là nguồn cung cấp điện chủ yếu cho nền kinh tế và đời sống nhân dân.   

c)

     c) Nhiều nhà máy thủy điện được xây dựng đều khắp các vùng ở nước ta chủ yếu do nước ta có tiềm năng lớn.  

d)

     d) Ở Tây Nguyên có thể xây dựng nhiều nhà máy thủy điện trên cùng một dòng sông do địa hình cao nguyên xếp tầng.    

158.

     Thủy điện ở Việt Nam thuận lợi nhờ có lượng mưa trung bình hàng năm cao, khoảng 1 500 - 2000mm và hệ thống sông ngòi dày đặc. Ngoài mục tiêu cung cấp điện, các nhà máy thủy điện còn có nhiệm vụ cắt và chống lũ cho hạ du trong mùa mưa bão, đồng thời cung cấp nước phục vụ sản xuất và nhu cầu dân sinh trong mùa khô.

a)

     a) Nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất của nước ta là thủy điện Sơn La.   

b)

     b) Hoạt động của các nhà máy thủy điện gặp khó khăn chủ yếu là sự phân mùa của khí hậu.   

c)

     c) Các nhà máy thủy điện giúp điều tiết nước cho các dòng sông, cung cấp nước tưới tiêu, hạn chế lũ lụt.   

d)

     d) Việc xây dựng các nhà máy thủy điện khá nhanh, không tốn nhiều vốn đầu tư nên hiệu quả kinh tế cao.