Font size
Worksheetsđịa lí gk2
Total questions: 136
Worksheet time: 1hrs 18mins
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của ngành dịch vụ trong phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta?
Sản xuất ra các mặt hàng có giá trị phục vụ xuất khẩu.
Góp phần khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.
Thúc đẩy sự phát triển ngành nông nghiệp, công nghiệp.
Nhóm nhân tố giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ ở nước ta là
Điều kiện kinh tế - xã hội.
Điều kiện tự nhiên
Tài nguyên thiên nhiên
Vị trí địa lí.
. Đối với lĩnh vực xã hội, ngành dịch vụ không có vai trò nào sau đây?
Thúc đẩy sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế khác.
Nâng cao thu nhập cho người lao động.
Nâng cao đời sống văn hoá, văn minh cho xã hội.
Tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.
Những đặc điểm vị trí địa lí nào sau đây không ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ ở nước ta?
Nằm liền kề các vành đai sinh khoáng của thế giới.
Nước ta nằm ở nơi giao thoa giữa các nền văn hoá trên thế giới.
Nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải và đường hàng không quốc tế
Vị trí địa lí của nước ta nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
Đặc điểm nào sau đây về vị trí địa lí ảnh hưởng quyết định đến sự cung ứng dịch vụ logistics và kết nối giao thông của nước ta với thế giới?
Nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải và đường hàng không quốc tế.
Nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Nước ta nằm giữa các luồng di lưu của nhiều loài sinh vật.
Nước ta nằm ở nơi giao thoa giữa các nền văn hoá trên thế giới.
Đặc điểm nào sau đây của dân số nước ta tác động chủ yếu đén sự phân bố các ngành dịch vụ?
Sự phân bố dân cư
Nhu cầu của dân cư.Sự gia tăng dân số
Sự gia tăng dân số
Cơ cấu dan số theo tuổi.
Điều kiện kinh tế - xã hội nào sau đây ảnh hưởng quyết định đến sự phân bố mạng lưới ngành dịch vụ ở nước ta?
Trình độ phát triển kinh tế và mật độ dân cư.
Sự đa dạng về bản sắc văn hoá các dân tộc.
Cơ sở vật chất - kỹ thuật hoàn thiện, đồng bộ.
Mức độ ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ.
Yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ tới việc xuất hiện các loại hình dịch vụ mới (ngân hàng, viễn thông,...) ở nước ta hiện nay là
khoa học – công nghệ.
vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên.
chính sách phát triển kinh tế thị trường.
mức thu nhập và sức mua của người dân.
Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển các ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay là
chất lượng nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu.
chưa có các chính sách đầu tư thích hợp.
nhu cầu thị trường trong nước giảm nhanh
chưa ứng dụng nhiều công nghệ hiện đại.
Sự phân bố các ngành dịch vụ nước ta chịu ảnh hưởng chủ yếu của
sự phân bố các ngành kinh tế.
đặc điểm vị trí địa lí.
đặc điểm phạm vi lãnh thổ
sự phân bố tài nguyên thiên nhiên.
Cho bảng số liệu: GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2022(Đơn vị: Tỉ USD)
Giá trị nhập khẩu tăng trong giai đoạn 2010 – 2022.
Giá trị xuất khẩu luôn cao hơn giá trị nhập khẩu.
Giá trị cán cân thương mại tăng liên tục.
Giá trị xuất khẩu tăng chủ yếu do sản xuất hàng hóa phát triển và hội nhập quốc tế sâu rộng.
Cho thông tin sau: Các điều kiện tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, sinh vật, biển,... là nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển, loại hình, cơ cấu ngành và sự phân bố ngành dịch vụ ở nước ta.
Địa hình ảnh hưởng đến việc thiết kế, thi công xây dựng mạng lưới giao thông vận tải.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc tạo điều kiện phát triển du lịch trên sông nước và giao thông đường biển.
Sự phân hoá theo độ cao của địa hình và sự phân mùa của khí hậu ảnh hưởng đến việc khai thác một số loại hình du lịch.
Địa hình chia cắt mạnh, các hiện tượng thời tiết cực đoan gây khó khăn cho hoạt động giao thông vận tải, thông tin liên lạc, thương mại.
Cho thông tin sau: Trình độ phát triển kinh tế, sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế khác ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta.
Nền kinh tế ngày càng phát triển ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng, mở rộng quy mô ngành dịch vụ.
Sự phát triển các ngành nông nghiệp, công nghiệp thúc đẩy sự phát triển ngành dịch vụ.
Sự phân bố các ngành sản xuất vật chất như nông nghiệp, công nghiệp ảnh hưởng đến sự phân bố mạng lưới ngành dịch vụ.
Việc phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp góp phần đẩy mạnh các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá.
.Cho thông tin sau: Đặc điểm về quy mô, cơ cấu, sự phân bố dân cư, nguồn lao động và chất lượng cuộc sống người dân có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển, phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta.
Số dân và cơ cấu dân số ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng các dịch vụ.
Số lượng và chất lượng nguồn lao động ảnh hưởng quyết định đến sự đa dạng trong cơ cấu ngành dịch vụ.
Sự phân bố dân cư và nguồn lao động ảnh hưởng đến sự phân bố và mở rộng mạng lưới các ngành dịch vụ.
Các khu vực có số dân đông, lực lượng lao động dồi dào và chất lượng cuộc sống người dân được nâng cao, ngành dịch vụ phát triển mạnh, mạng lưới phân bố ngành dịch vụ dày đặc.
Cho bảng số liệu sau: CƠ CẤU GDP PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: %)
Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Tỉ trọng dịch vụ cao nhất và tăng liên tục.
Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng tăng liên tục.
Tỷ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm chủ yếu do biến đổi khí hậu.
Tuyến đường nào sau đây được coi là “xương sống” của hệ thống giao thông đường bộ ở nước ta?
Quốc lộ 1
Quốc lộ 18.
Quốc lộ 14
Đường Hồ Chí Minh.
Loại hình nào sau đây không thuộc về hoạt động Viễn thông?
Thư, báo
Điện thoại
Fax.
Internet
Tuyến đường nào sau đây là tuyến giao thông vận tải đường biển nội địa quan trọng nhất nước ta?
Hải Phòng - TP. Hồ Chí Minh
Hải Phòng - Đà Nẵng.
Đà Nẵng - Vũng Tàu.
Đà Nẵng - Quy Nhơn.
Các cảng hàng không nào sau đây là cửa ngõ quốc tế và đầu mối vận tải hàng không lớn của nước ta?
. Nội Bài, Đà Nẵng và Tân Sơn Nhất.
Nội Bài, Phú Bài, và Tân Sơn Nhất
Nội Bài, Cần Thơ, và Tân Sơn Nhất
Nội Bài, Vân Đồn, và Tân Sơn Nhất.
Yếu tố nào sau đây không phải là điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường biển?
Có các dòng biển hoạt động theo mùa
Nằm gần đường hàng hải quốc tế.
Đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh.
Nhiều đảo và quần đảo ven bờ.
Khó khăn chủ yếu về tự nhiên đối với việc phát triển ngành giao thông vận tải đường bộ nước ta là:
địa hình phân hóa phức tạp.
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
khí hậu diễn biến thất thường
lãnh thổ kéo dài hẹp ngang.
Nhân tố nào sau đây có tác động mạnh nhất đến sự phát triển giao thông vận tải đường biển nước ta hiện nay?
Sản xuất trong nước phát triển, đẩy mạnh xuất, nhập khẩu.
Vị trí ở gần các tuyến hàng hải quốc tế, nhiều vũng, vịnh.
Vùng biển có diện tích rộng, thông với Thái Bình Dương.
Có nhiều tỉnh giáp biển, lượng hàng hóa vận chuyển tăng.
Những khó khăn chủ yếu nào sau đây làm tăng chi phí xây dựng và bảo dưỡng mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta là
địa hình nhiều đồi núi, có khí hậu phân hóa theo mùa.
đội ngũ công nhân kĩ thuật chưa thể đáp ứng nhu cầu.
thiếu vốn đầu tư, cơ sở vật chất kĩ thuật còn yếu kém.
khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm, có một số sông lớn.
Ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc nước ta có vai trò đặc biệt quan trọng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Sự mở cửa, hội nhập và phát triển kinh tế thị trường.
Đời sống của nhân dân đang dần được ổn định.
Kinh tế - xã hội đang phát triển theo chiều rộng.
Nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng sâu, vùng xa.
Trong những năm gần đây, mạng lưới đường bộ nước ta đã mở rộng và hiện đại hóa, do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Huy động được các nguồn vốn, tập trung đầu tư phát triển.
Dân số đông, tăng nhanh nên nhu cầu đi lại ngày càng tăng.
Nền kinh tế đang phát triển với tốc độ nhanh nên nhu cầu lớn.
. Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển giao thông đường bộ
Ngành giao thông vận tải có tốc độ phát triển và hiện đại hóa nhanh ở nước ta là
đường biển.
đường sắt
đường ô tô.
đường hàng không.
Hướng phát triển của ngành viễn thông nước ta hiện nay là
đầu tư công nghệ cao
đa dạng các loại dịch vụ.
đẩy mạnh hợp tác sản xuất
hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.
Tuyến đường quốc lộ 1 của nước ta không có ý nghĩa nào sau đây?
Nối các vùng kinh tế của nước ta lại với nhau.
Là tuyến đường bộ xương sống của đất nước.
Phát triển kinh tế của vùng phía Tây nước ta.
Đã được kết nối với các tuyến đường xuyên Á.
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển của ngành bưu chính viễn thông ở nước ta hiện nay?
Là ngành đóng vai trò quan trọng vào mục tiêu chuyển đổi số quốc gia.
Mạng lưới bưu chính chỉ phát triển và phân bố ở các thành phố lớn.
Ngành viễn thông có lịch sử lâu đời và có các loại hình đa dạng.
Chuyển phát nhanh là loại hình dịch vụ mới của ngành viễn thông.
Đường bộ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu khối lượng vận chuyển hàng hóa chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
Cơ động, thích nghi với điều kiện địa hình, vận chuyển chủ yếu hàng xuất và nhập khẩu.
Quãng đường vận chuyển rất dài, chủ yếu là phương tiện chính để giao lưu với quốc tế.
Phân bố rộng khắp cả nước, đảm nhận vai trò quan trọng trong việc xuất khẩu hàng hóa.
Loại hình phù hợp với nước ta, thích hợp với việc vận chuyển ở cự li ngăn và trung bình.
Cho bảng số liệu: DOANH THU BƯU CHÍNH, CHUYỂN PHÁT VÀ VIỄN THÔNG VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 2015 - 2022 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Giai đoạn 2015-2022, doanh thu của viễn thông có xu hướng tăng liên tục.
Giai đoạn 2015-2022, doanh thu của bưu chính, chuyển phát luôn thấp hơn viễn thông.
Doanh thu của bưu chính, chuyển phát giai đoạn 2015-2022, tăng nhanh hơn và tăng nhiều hơn viễn thông
Biểu đồ cột là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện doanh thu bưu chính, chuyển phát và viễn thông Việt Nam giai đoạn 2015- 2020.
Cho thông tin sau: “Đường ô tô là loại hình giao thông quan trọng nhất nước ta, phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng. Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường ô tô cao nhất trong cơ cấu vận tải nước ta và có xu hướng tăng. Chất lượng vận tải ngày càng được cải thiện, hiệu quả kinh tế của vận tải bằng đường ô tô được nâng lên. Mạng lưới đường ô tô nước ta ngày càng phát triển, trải rộng khắp các địa phương đảm bảo kết nối hiệu quả các loại hình giao thông khác và kết nối vùng, miền, tổ quốc.”
Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường ô tô cao nhất trong cơ cấu vận tải nước ta.
Vận tải đường ô tô phân bố và phát triển đồng đều khắp cả nước.
Tuyến đường “huyết mạch ”– quốc lộ 1A nối liền từ Lạng Sơn đến Kiên Giang.
Tuyến đường Hồ Chí Minh có ý nghĩa chủ yếu thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực đồi núi phía Tây đất nước
Cho bảng số liệu: KHỐI LƯỢNG HÀNG HOÁ VẬN CHUYỂN MỘT SỐ NGÀNH VẬN TẢI CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: triệu tấn)
Khối lượng hàng hoá vận chuyển một số ngành vận tải của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 có xu hướng tăng nhưng không ổn định.
Giai đoạn 2010 – 2021, khối lượng hàng hoá vận chuyển đường bộ tăng gấp 2,2 lần.
Khối lượng hàng hoá vận chuyển đường biển tăng nhanh và tăng nhiều hơn đường thủy nội địa.
Khối lượng hàng hoá vận chuyển đường biển trong giai đoạn này tăng không ổn định do tác động của tình hình kinh tế - chính trị thế giới.
Cho thông tin sau: Ngành viễn thông nước ta phát triển theo hướng hiện đại, rộng khắp, tạo thành mạng lưới kết nối quan trọng. Mạng lưới viễn thông phát triển nhanh, đa dạng, bao gồm mạng điện thoại, mạng phi thoại và mạng truyền dẫn. Mạng điện thoại và số thuê bao điện thoại tăng nhanh. Mạng truyền dẫn phát triển và hội nhập quốc tế qua hệ thống vệ tinh và cáp quang. Mạng băng rộng cố định phủ sóng toàn quốc, mạng băng rộng di động phát triển mạnh mẽ.
Các dịch vụ viễn thông nước ta ngày càng đa dạng.
Mạng lưới viễn thông nước ta phát triển rộng khắp song tập trung cao ở các đô thị.
Mạng di động 5G đã được triển khai mạnh ở tất cả các tỉnh trên cả nước.
Ngành viễn thông nước ta đang phát triển nhanh nguyên nhân chủ yếu do quy mô dân số nước ta đông.
Cho thông tin sau: Mạng lưới giao thông vận tải nước ta phát triển khá toàn diện, gồm nhiều loại hình vận tải khác nhau. Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là sự chuyên chở người và hàng hóa. Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường ô tô cao nhất trong cơ cấu vận tải nước ta và có xu hướng tăng. Ngành giao thông vận tải có tốc độ phát triển và hiện đại hóa nhanh, nhưng cũng làm ảnh hưởng đến môi trường...
Sự chuyên chở người và hàng hóa là sản phẩm của ngành giao thông vận tải.
Ngành vận tải đường biển có khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn nhất ở nước ta.
Giao thông vận tải nước ta phát triển với nhiều loại hình vận tải hiện đại nhất thế giới.
Ngành giao thông vận tải nước ta thúc đẩy sự phát triển kinh tế, ít gây ô nhiễm môi trường.
Cho thông tin sau: Giao thông đường sắt ở nước ta được hình thành từ cuối thế kỉ XIX, chủ yếu phục vụ vận chuyển hàng hoá. Hệ thống đường sắt ở nước ta đang được cải tạo, nâng cấp, trong đó đầu tư phát triển các tuyến đường sắt đô thị.
Tuyến đường sắt dài và quan trọng nhất ở nước ta là tuyến Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh.
Các tuyến đường sắt phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Các tuyến đường sắt đô thị phát triển ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
Các thành tựu khoa học - công nghệ được áp dụng vào ngành đường sắt nhằm tự động hoá, giảm thời gian di chuyển.
Các mặt hàng xuất khẩu của nước ta có vị trí cao trên thị trường thế giới là
nông sản, thuỷ sản và hàng điện tử.
nông sản, công nghiệp nặng và khoáng sản
hàng điện tử, hàng tiêu dùng và khoáng sản
đồ gỗ, công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp.
Các loại hình du lịch nổi bật của nước ta là
du lịch biển đảo, nghỉ dưỡng, văn hóa.
du lịch biển đảo, tham quan, nghỉ dưỡng.
du lịch biển đảo, du lịch văn hóa, du lịch sinh thái.
du lịch khám phá, du lịch đô thị, du lịch sinh thái
Các thị trường nhập khẩu của nước ta là
Bắc Âu, Nhật Bản, Hoa Kì.
Hoa Kì, Trung Quốc, EU.
Trung Quốc, Liên bang Nga, Đông Âu.
Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kì.
Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng loại hình du lịch ở nước ta hiện nay?
Tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách trong, ngoài nước.
Nhu cầu của du khách trong, ngoài nước và điều kiện phục vụ.
Định hướng ưu tiên phát triển du lịch và các nguồn vốn đầu tư.
Lao động làm du lịch và cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng.
Phát biểu nào sau đây đúng với hoạt động ngoại thương nước ta
Khoáng sản là mặt hàng xuất khẩu chủ lực ở nước ta.
Thị trường buôn bán lớn nhất thuộc về ở Đông Nam Á.
Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị hiện đại.
Chưa tham gia sâu vào chuỗi sản xuất cung ứng toàn cầu.
Hoạt động nội thương có sự khác nhau giữa các khu vực do sự khác nhau của các yếu tố
dân cư đông đúc, vốn đầu tư rất lớn
mật độ dân số cao, đô thị hoá mạnh.
chất lượng cuộc sống, kinh tế phát triển
nhu cầu tiêu thụ, nhập khẩu nhiều hàng.
Nội thương của nước ta hiện nay
có các mặt hàng trao đổi đa dạng.
có thị trường chính ở các vùng núi.
phát triển đồng đều giữa các vùng.
hoàn toàn do Nhà nước đảm nhiệm.
Nhận định nào sau đây không đúng với tình hình phát triển của ngành du lịch ở nước ta hiện nay?
Chủ yếu phân bố ở các thành phố lớn.
Sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng.
Là một ngành kinh tế mũi nhọn
Hình thành được các vùng du lịch.
Nguyên nhân nào sau đây được xem là chủ yếu nhất làm cho kim ngạch xuất khẩu nước ta liên tục tăng lên?
mở rộng và đa dạng hoá thị trường.
tăng cường sản xuất hàng hoá
nâng cao năng suất lao động.
tổ chức sản xuất hợp lí.
Biểu hiện nào sau đây không nói lên được sự phong phú của tài nguyên du lịch về mặt địa hình của nước ta?
Có 200 hang động
Có nhiều sông, hồ.
Có 125 bãi biển
Có 2 di sản thiên nhiên thế giới.
Biểu hiện nào sau đây không nói lên được sự giàu có của tài nguyên du lịch về mặt sinh vật của nước ta?
Hơn 30 vườn quốc gia.
Nhiều loài động vật hoang dã, thuỷ hải sản.
Nhiều nguồn nước khoáng, nước nóng
Có nhiều hệ sinh thái khác nhau.
Điểm nào sau đây không đúng với ngành du lịch của nước ta?
Số lượng khách nội địa ít hơn khách quốc tế.
Hình thành từ những năm 60 của thế kỉ XX.
Phát triển nhanh từ đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX đến nay.
Cơ sở lưu trú, nghỉ dưỡng ngày càng phát triển.
Cho thông tin, chọn đúng/ sai cho các ý a,b,c,d sau đây: Hoạt động du lịch nước ta phát triển nhanh từ thập niên 90 của thế kỉ XX đến nay. Du lịch trở thành một nhu cầu trong đời sống văn hóa - xã hội của người dân. Tài nguyên du lịch phong phú là cơ sở tạo nên các sản phẩm du lịch khác nhau giữa các vùng. Số lượt khách và doanh thu du lịch không ngừng tăng; nhiều loại hình du lịch mới ra đời gắn với tăng trưởng xanh.
Hoạt động du lịch ở nước ta hình thành từ năm 1990.
Các loại hình du lịch sinh thái chỉ tập trung ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
Doanh thu du lịch của nước ta tăng chủ yếu do tài nguyên du lịch tự nhiên rất đa dạng.
Xu hướng phát triển du lịch thông minh diễn ra ở nhiều vùng kinh tế của nước ta hiện nay.
Cho bảng số liệu: Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 (Đơn vị: tỉ USD)
Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu tăng liên tục trong giai đoạn 2010 - 2021.
Trị giá xuất khẩu luôn lớn hơn trị giá nhập khẩu.
Trị giá xuất khẩu có tốc độ tăng nhanh hơn trị giá nhập khẩu.
Việt Nam là nước xuất siêu trong giai đoạn 2010 - 2021.
Cho thông tin sau: Đóng góp hơn 6% vào GDP của Việt Nam hàng năm, du lịch là một trong những nguồn động lực có vai trò quan trọng nhất cho sự phát triển kinh tế của Việt Nam. Thị trường khách du lịch nội địa vẫn đang là động lực chính của ngành du lịch Việt Nam hiện nay.
Du lịch hiện nay cũng đang là một trong những ngành giúp nền kinh tế nước ta phát triển.
Động lực thúc đẩy ngành du lịch là lượng khách quốc tế đến với mức chi tiêu ngày càng tăng.
Về mặt kinh tế, du lịch đã góp phần giúp bạn bè quốc tế biết tới với những hình ảnh đẹp về phong cảnh, thiên nhiên, văn hóa cũng như con người Việt Nam.
Đối với khách du lịch nội địa, dân số trẻ, thu nhập tốt, nền kinh tế còn nhiều năm tăng trưởng phía trước, là các yếu tố góp phần vào sự phát triển của ngành du lịch.
Cho đoạn thông tin sau: “Ngoại thương bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu đang phát triển mạnh ở nước ta hiện nay. Hiện nay, nước ta đã thiết lập quan hệ buôn bán với phần lớn các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới. Trị giá xuất khẩu của Việt Nam liên tục tăng, và cơ cấu trị giá xuất nhập khẩu có sự thay đổi tích cực theo hướng tăng tỉ trọng xuất khẩu.”
Các cửa khẩu quốc tế Cầu Treo và Lao Bảo giữ vai trò quan trọng trong hoạt động ngoại thương giữa Việt Nam và Campuchia.
Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu ở nước ta đa dạng
Các cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị và Móng Cái giữ vai trò quan trọng trong hoạt động ngoại thương giữa Việt Nam và Trung Quốc.
Nước ta có quan hệ thương mại với nhiều quốc gia và khu vực trên thế giới.
Sông có trữ năng thủy điện lớn nhất của vùng là
sông Chảy
sông Lô.
sông Đà
sông Gâm.
Đàn bò ở Trung du và miền núi Bắc Bộ được nuôi nhiều nhất ở tỉnh nào sau đây?
Bắc Giang
Hà Giang
Sơn La
Lào Cai.
Cây công nghiệp lâu năm được trồng nhiều ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
cà phê
cao su
chè.
điều.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh nào sau đây?
Phát triển thủy điện.
Khai thác khoáng sản.
Phát triển thủy sản
Phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh về chăn nuôi
ngựa, dê, lợn.
trâu, bò, ngựa.
lợn, dê, gia cầm
trâu, bò, gia cầm.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi tự nhiên để phát triển
cây dược liệu cận nhiệt và ôn đới.
chăn nuôi các loại gia cầm và bò.
cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới.
trồng cây lương thực quy mô lớn.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi tự nhiên để phát triển
chăn nuôi các loại gia cầm và bò
vùng chuyên canh lớn cây lúa gạo.
thuỷ điện và khai thác khoáng sản.
cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới.
Hoạt động khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cần tập trung chú ý
ô nhiễm môi trường và suy giảm diện tích rừng.
những biến động của môi trường và tái định cư.
vấn đề trồng rừng và ổn định quần cư vùng núi.
phát triển mạng lưới giao thông và công nghiệp.
Sự phát triển mạnh của công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhờ vào
thế mạnh của nguồn nguyên liệu.
thế mạnh của lực lượng lao động.
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
các thương hiệu nổi tiếng từ lâu.
Cây dược liệu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
là cây thế mạnh của vùng, diện tích ngày càng tăng.
phát triển mạnh chỉ sau Đồng bằng sông Cửu Long.
phát triển rộng khắp tại các địa phương trong vùng.
có diện tích lớn, mở rộng nhiều ở vùng quanh đô thị.
Cây rau thực phẩm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
là cây thế mạnh của vùng, diện tích ngày càng tăng.
phát triển mạnh chỉ sau Đồng bằng sông Cửu Long.
có diện tích lớn, mở rộng nhiều ở vùng quanh đô thị.
phát triển vùng chuyên canh rộng khắp tại các tỉnh.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
khai thác thế mạnh tự nhiên, thúc đẩy sự phân hóa lãnh thổ sản xuất.
thu hút lao động, tạo ra tập quán sản xuất mới cho dân tộc ít người.
tạo thêm nhiều việc làm, thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn miền núi.
sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo sản phẩm hàng hóa, giải quyết việc làm.
Mục đích chủ yếu của việc trồng cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
tạo nông sản giá trị, tăng thu nhập, góp phần phát triển sản xuất.
đẩy mạnh thâm canh, mở rộng phân bố sản xuất, tạo nhiều việc làm.
đa dạng hóa nông nghiệp, thu hút đầu tư, tạo thế mở cửa cho vùng.
nâng cao dân trí, tận dụng tài nguyên, tạo nông sản chất lượng cao.
Biện pháp chủ yếu để phát triển bền vững công nghiệp khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
đầu tư công nghệ, nâng cao chất lượng, hạ giá thành.
tăng cường thu hút đầu tư, đổi mới công nghệ khai thác.
nâng cấp cơ sở hạ tầng, bảo vệ và phát triển vốn rừng.
đẩy mạnh việc thăm dò khoáng sản, đào tạo nhân lực.
Khó khăn chủ yếu trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
địa hình bị chia cắt mạnh, khí hậu thất thường, nghèo khoáng sản.
khoáng sản có quy mô nhỏ, cơ sở hạ tầng lạc hậu, khí hậu thất thường.
vốn đầu tư ít, cơ sở vật chất chậm phát triển, thiếu lao động có tay nghề.
lao động trình độ thấp, địa hình bị chia cắt, giao thông khó khăn.
Cho thông tin sau: Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp, gồm các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn. Đất fe-ra-lit chiếm diện tích lớn. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế khác nhau như: trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn.
Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ở nước ta.
Vùng có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
Sự phân hóa địa hình, đất, khí hậu là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.
Cây chè phát triển mạnh trong vùng chủ yếu do lãnh thổ rộng, diện tích đất fe-ra-lit lớn.
Cho thông tin sau: Than được khai thác ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là nhiên liệu cho công nghiệp sản xuất điện và các ngành công nghiệp khác. Trong vùng có một số nhà máy nhiệt điện than như Na Dương (Lạng Sơn) công suất 110 MW, Sơn Động (Bắc Giang) công suất 220 MW, An Khánh (Thái Nguyên) công suất 120 MW. Các sản phẩm của công nghiệp chế biến khoáng sản nổi bật là xi măng, phân bón,...
Khoáng sản nhiên liệu quan trọng của Trung du và miền núi Bắc Bộ là dầu khí.
Mục đích chủ yếu của việc đẩy mạnh khai thác than ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là tạo nguồn hàng xuất khẩu và nhiên liệu cho công nghiệp.
Giải pháp nhằm khai thác hiệu quả tài nguyên khoáng sản là đầu tư thiết bị hiện đại, thu hút đầu tư, tăng chất lượng lao động.
Để phát triển công nghiệp khai khoáng bền vững cần tăng cường vốn, đổi mới công nghệ, đẩy mạnh chế biến, bảo vệ môi trường.
Cho thông tin sau: Phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng; nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hữu cơ đặc sản, mở rộng diện tích cây ăn quả, dược liệu. Phát triển kinh tế cửa khẩu. Hình thành các trung tâm du lịch, sản phẩm du lịch mang nét đặc trưng riêng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Có nhiều dân tộc ít người sinh sống, văn hóa và phong tục tập quán đa dạng tạo thuận lợi cho Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển du lịch sinh thái.
Ngành du lịch ở Trung du miền núi Bắc Bộ ngày càng phát triển chủ yếu do có tài nguyên du lịch đa dạng, chính sách phát triển, mức sống tăng.
Tài nguyên của Trung du và miền núi Bắc Bộ ngày càng khai thác hiệu quả do đầu tư công nghệ, hạ tầng, thu hút vốn, phát triển dịch vụ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển được cơ cấu kinh tế đa dạng chủ yếu do lao động có kinh nghiệm, tay nghề cao.
Cho thông tin sau: Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển chăn nuôi theo hướng hàng hóa kết hợp công tác quy hoạch, giống, thức ăn, kiểm soát dịch bệnh và môi trường; khuyến khích phát triển chăn nuôi trang trại kết hợp chăn nuôi nông hộ nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia súc lớn của vùng; hình thành các khu chăn nuôi gia súc ăn cỏ như trâu, bò thịt, bò sữa, dê với quy mô trang trại gắn với công nghiệp chế biến thực phẩm.
Đàn bò sữa của Trung du và miền núi Bắc Bộ được nuôi chủ yếu ở Mộc Châu - Sơn La.
Để phát triển chăn nuôi gia súc lớn theo hướng hàng hóa cần tăng liên kết, cải tạo đồng cỏ, áp dụng kĩ thuật mới.
Giải pháp quan trọng nhất để nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là đẩy mạnh chế biến, mở rộng thị trường.
Cơ sở thức ăn chủ yếu cho gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là lương thực.
Cho bảng số liệu: SỐ LƯỢNG TRÂU CỦA VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ VÀ CẢ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2018 – 2021(Đơn vị: Nghìn con)
Đàn trâu có xu hướng tăng liên tục.
Đàn trâu của vùng chiếm tỉ lệ cao trong cả nước.
Vùng nuôi nhiều trâu vì phù hợp với điều kiện khí hậu.
Giải pháp chủ yếu phát triển nuôi trâu theo hướng sản xuất hàng hóa là phát triển vùng chăn nuôi tập trung, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi.
Cho bảng số liệu: Số lượng trâu, bò của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2010 và năm 2021(Đơn vị: triệu con)
Tổng đàn trâu, bò của vùng tăng.
Tỉ trọng số lượng bò trong tổng đàn trâu bò có xu hướng tăng lên.
Số lượng đàn trâu, bò lớn do có nguồn thức ăn khá đảm bảo.
Vùng nuôi nhiều trâu vì mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn bò.
Đồng bằng sông Hồng là vùng có
mật độ dân số cao nhất cả nước.
số dân chiếm một nửa cả nước.
gia tăng dân số tự nhiên rất cao.
tỉ lệ dân thành thị còn rất thấp.
Cảng hàng không quốc tế nào sau đây nằm ở đồng bằng sông Hồng?
Vinh, Phú Bài, Thọ Xuân.
Nội Bài, Vân Đồn, Cát Bi.
Phù Cát, Buôn Ma Thuột, Cam Ranh.
Tân Sơn Nhất, Phú Quốc, Cần Thơ.
Định hướng phát triển nào sau đây góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
Tiếp tục phát triển công nghiệp trọng điểm.
Ít phát thải khí nhà kính.
Tham gia sâu và toàn diện chuỗi sản xuất.
Chú trọng các ngành công nghệ cao.
Định hướng phát triển công nghiệp nào sau đây gắn liền với phát triển bền vững ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
Tiếp tục chú trọng hiện đại hoá.
Ít phát thải khí nhà kính.
Tham gia sâu và toàn diện chuỗi sản xuất.
Tăng cường liên kết nội, liên vùng.
Thế mạnh về tự nhiên nào sau đây tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông?
Có một mùa đông lạnh.
Có đất phù sa màu mỡ.
Có nguồn nước dồi dào
Có địa hình bằng phẳng.
Sản phẩm du lịch nào sau đây không đặc trưng cho vùng Đồng bằng sông Hồng?
Du lịch sông nước.
Du lịch biển đảo.
Du lịch văn hoá.
Du lịch nghỉ dưỡng.
Vùng đồng bằng sông Hồng có kiểu khí hậu nào sau đây?
Nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.
Cận xích đạo có hai mùa mứ và khô rõ rệt.
Cận nhiệt đới có mùa đông lạnh.
Xích đạo nóng quanh năm.
Ở vùng Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có lịch sử khai thác lâu đời, nền sản xuất phát triển.
Nền kinh tế phát triển nhanh, chuyển dịch mạnh mẽ.
Chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước, đông dân.
Có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống, phân bố xen kẽ.
Thế mạnh để Đồng bằng sông Hồng phát triển kinh tế biển là
đồng bằng chiếm phần lớn diện tích với đất phù sa màu mỡ.
đồi núi ở phía bắc, rìa phía tây, tây nam có đất feralit chủ yếu.
nhiều vũng, vịnh ven biển; vùng biển có nhiều đảo, quần đảo.
các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, sinh vật nhiệt đới.
Biện pháp chủ yếu để phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở Đồng bằng sông Hồng là
sử dụng hợp lí tài nguyên, nâng cao mức sống, áp dụng công nghệ mới.
quy hoạch vùng sản xuất tập trung, cải tạo đất trồng, hạn chế đô thị hóa.
mở rộng thị trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, tăng chất lượng sống.
tăng cường liên kết sản xuất, chống nước biển dâng, tăng công nghệ cao.
Để phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ở đồng bằng sông Hồng, vấn đề trọng tâm nhất hiện nay là
cải tạo đất, phòng chống thiên tai và xây dựng lịch thời vụ phù hợp.
sử dụng nhiều giống mới, tăng cường hệ thống thủy lợi.
nâng cao chất lượng lao động, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến, mở rộng thị trường.
Hoạt động viễn thông ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do
nhiều đầu tư, đổi mới công nghệ, nhu cầu tăng cao.
có hiệu quả cao, toàn cầu hóa, phát triển mạng 5G.
hội nhập quốc tế, kĩ thuật hiện đại, có lao động trẻ.
phổ biến mạng xã hội, hạ tầng tốt, thị trường rộng.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh là điều kiện thuận lợi để Đồng bằng sông Hồng phát triển
nông nghiệp nhiệt đới với sản phẩm đa dạng, du lịch.
ngành sản xuất điện và công nghiệp sản xuất đồ uống.
cây ăn quả và công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
bảo tồn đa dạng sinh học và hoạt động du lịch sinh thái.
Phát biểu nào sau đây thể hiện thuận lợi về mặt xã hội để Đồng bằng sông Hồng tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài?
Lao động đông và có chất lượng cao nhất nước.
Cơ sở hạ tầng tốt vào loại bậc nhất của cả nước.
Môi trường đầu tư kinh doanh có nhiều thuận lợi.
Kinh tế hàng hóa phát triển với nhiều trung tâm lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nội thương của Đồng bằng sông Hồng?
Hoạt động phát triển đa dạng và rất phong phú.
Hệ thống chợ và trung tâm thương mại tăng lên.
Doanh thu dịch vụ tiêu dùng không ngừng tăng.
Số lượng và quy mô các siêu thị giảm liên tục.
Cho thông tin sau: Đồng bằng sông Hồng có địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi để phát triển và phân bố sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng. Đất nông nghiệp chủ yếu là đất phù sa màu mỡ thuận lợi để thâm canh lúa nước, trồng rau đậu và các cây công nghiệp hàng năm.
Đất ở Đồng bằng sông Hồng có đất phù sa ở trong đê màu mỡ và đất ngoài đê bạc màu.
Phát triển thâm canh trong nông nghiệp do vùng ít có khả năng mở rộng diện tích sản xuất.
Đất đai của Đồng bằng sông Hồng màu mỡ chủ yếu do được bồi đắp bởi hai hệ thống sông lớn là sông Hồng và sông Thái Bình.
Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao chủ yếu do trình độ thâm canh cao.
Cho thông tin sau: Ở vùng Đồng bằng sông Hồng, công nghiệp là ngành kinh tế phát triển sớm và có vai trò quan trọng. Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng cao và tăng nhanh, chiếm trên 37% so với cả nước vào năm 2021. Công nghiệp của vùng đóng góp ngày càng lớn vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước.
Công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm tỉ trọng lớn hàng đầu cả nước.
Công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng có lịch sử phát triển lâu đời, có Hà Nội là trung tâm công nghiệp lớn bậc nhất cả nước.
Trong những năm gần đây, vùng Đồng bằng sông Hồng đẩy mạnh khai thác than nâu và khí tự nhiên để phát triển nhiệt điện.
Khoáng sản kim loại ở vùng Đồng bằng sông Hồng có trữ lượng lớn và có vai trò quan trọng nhất để phát triển công nghiệp của vùng.
Cho thông tin sau: Đồng bằng sông Hồng có địa hình đồi núi ở phía bắc, rìa phía tây và tây nam, với đất feralit thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả. Vùng biển Quảng Ninh, Hải Phòng có nhiều đảo, quần đảo với cảnh quan đa dạng, thuận lợi để phát triển du lịch. Khu vực ven biển có diện tích mặt nước khá lớn thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản.
Cây công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng chủ yếu là cây lâu năm.
Vùng biển rộng, giàu tiềm năng thuận lợi cho Đồng bằng sông Hồng phát triển kinh tế biển.
Đồng bằng sông Hồng phát triển các vùng trồng cây ăn quả tập trung chủ yếu do sản xuất hàng hóa, đáp ứng thị trường.
Giải pháp để nâng cao giá trị cây ăn quả ở Đồng bằng sông Hồng là tăng chuyên canh, gắn với thị trường tiêu thụ.
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG DIỆN TÍCH LÚA CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ, GIAI ĐOẠN 2015 - 2021
Diện tích lúa của cả hai vùng đều tăng.
Diện tích lúa của cả hai vùng đều giảm.
Diện tích lúa của Đồng bằng sông Hồng giảm nhanh hơn do năng suất cao, sản lượng đủ đáp ứng thị trường.
Diện tích lúa của Đồng bằng sông Hồng giảm nhanh hơn chủ yếu do chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
Cho bảng số liệu: Tổng sản phẩm bình quân đầu người của một số vùng nước ta, giai đoạn 2018 – 2022(Đơn vị: triệu đồng)
Tổng sản phẩm bình quân đầu người của các vùng đều tăng.
Năm 2022, tổng sản phẩm bình quân đầu người của vùng Đồng bằng sông Hồng tăng 33,6 triệu đồng so với năm 2018.
Vùng Đồng bằng sông Hồng có tổng sản phẩm bình quân đầu người tăng chậm nhất nhưng nhiều nhất.
Biểu đồ hình tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tổng sản phẩm bình quân đầu người của các vùng qua các năm.
Cho thông tin sau: Công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng phát triển sớm. Giá trị sản xuất công nghiệp cao và tăng nhanh, chiếm trên 37% giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước (năm 2021). Công nghiệp phát triển theo hướng hiện đại, công nghệ cao, ít phát thải khí nhà kính, có khả năng cạnh tranh, giá trị gia tăng cao, tham gia sâu, toàn diện vào vào mạng lưới sản xuất, chuỗi giá trị toàn cầu.
Đồng bằng sông Hồng có nguồn tài nguyên khoáng sản rất phong phú phục vụ cho phát triển công nghiệp.
Ngoài nguyên liệu sẵn có, để đảm bảo nguyên liệu cho công nghiệp Đồng bằng sông Hồng còn sử dụng từ các vùng khác.
Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm của Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh chủ yếu do có nguyên liệu và thị trường.
Dệt và sản xuất trang phục trở thành ngành trọng điểm của Đồng bằng sông Hồng do thu hút vốn đầu tư lớn nhất từ nước ngoài.
Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển lâm nghiệp là
có mật độ sông ngòi khá cao.
có một số nguồn nước khoáng.
rừng tự nhiên có diện tích lớn.
vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.
Đặc điểm tự nhiên nào sau đây là cơ sở cho việc hình thành cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ?
Địa hình phân hoá từ tây sang đông.
Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh.
Có nhiều nhóm đất và loại đất khác nhau.
Giáp vùng biển rộng, giàu tiềm năng.
Thuận lợi chủ yếu về khí hậu đối với phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ là
nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh.
nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều, nóng quanh năm.
cận nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh kéo dài.
cận xích đạo gió mùa, phân hoá theo độ cao.
Giải pháp chủ yếu để khai thác thế mạnh về trồng trọt ở vùng đồi Bắc Trung Bộ là
phát triển cây hàng năm, sản xuất hộ gia đình, mở rộng thị trường.
chuyên canh các cây lâu năm, sản xuất trang trại, gắn với chế biến.
tăng chuyên canh lúa, thu hút đầu tư, đẩy mạnh sản xuất trang trại.
thúc đẩy sản xuất hợp tác xã, dùng giống tốt, áp dụng kĩ thuật mới.
Loại cây lương thực có diện tích gieo trồng lớn nhất ở Bắc Trung Bộ là
lúa
ngô
khoai
sắn
Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển khai thác hải sản là
có mật độ sông ngòi khá cao.
có một số nguồn nước khoáng.
rừng tự nhiên có diện tích lớn.
vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.
Các loại cây công nghiệp hàng năm thích hợp với vùng đất cát pha ven biển của vùng Bắc Trung Bộ là
lạc, mía
đậu tương, cói
lạc, cói.
lạc, bông.
Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu đối với việc khai thác thế mạnh ở vùng Bắc Trung Bộ là
chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.
trồng cây lương thực và cây thực phẩm.
phát triển ngành nuôi trồng thủy sản.
phát triển ngành nông, lâm, thủy sản.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở Bắc Trung Bộ?
Có chuyển biến tích cực, mang lại hiệu quả cao.
Phát triển mô hình trang trại chăn nuôi gia cầm
Số đàn trâu và đàn bò đứng đầu trong cả nước.
Chăn nuôi lợn phát triển rộng ở tất cả các tỉnh.
Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về
chăn nuôi gia súc lớn.
cây công nghiệp hàng năm.
chăn nuôi gia cầm.
cây lương thực và nuôi lợn.
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của Bắc Trung Bộ là
bão, lũ lụt, hạn hán.
gió Lào khô nóng, bão cát.
xâm nhập mặn, ngập úng.
ngập mặn, sạt lở bờ biển.
Biện pháp quan trọng nhất để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ là
bảo vệ, phát triển rừng.
xây dựng các hồ thủy lợi.
xây dựng đê, kè chắn sóng.
di dân đến các vùng khác.
Mục đích chủ yếu của việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
tạo ra cơ cấu ngành, khai thác tốt hơn các thế mạnh, tạo nhiều hàng hóa.
tạo sự liên kết các lãnh thổ với nhau, phát triển nhiều thành phần kinh tế.
phân công lao động theo lãnh thổ, phát triển các vùng, đổi mới sản xuất.
phát triển cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh tế, phân bố lại dân cư.
Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của vùng.
giải quyết việc làm cho người lao động, hạn chế du canh du cư
hình thành cơ cấu kinh tế độc đáo, khai thác hiệu quả tiềm năng
khai thác hết các tiềm năng của vùng ở thềm lục địa, đồng bằng.
Thuận lợi chủ yếu của tài nguyên biển cho phát triển ngành thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ là
các đầm phá trải dài theo bắc - nam.
nhiều bãi cá, bãi tôm cho khai thác.
có rất nhiều ngư trường trọng điểm.
nhiều vũng vịnh kín cho nuôi trồng.
Cho thông tin sau: Bắc Trung Bộ giáp với một số vùng kinh tế của nước ta và nước láng giềng Lào. Vị trí địa lí Bắc Trung Bộ thuận lợi cho việc kết nối giữa các tỉnh phía bắc với các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, nằm trên tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây của tiểu vùng sông Mê Công, là cửa ngõ ra biển của các nước láng giềng.
Bắc Trung Bộ tiếp giáp với Tây Nguyên ở phía Nam và Đồng bằng sông Hồng ở phía Bắc.
Tất cả các tỉnh của Bắc Trung Bộ đều giáp biển thuận lợi cho phát triển kinh tế biển.
Với vị trí địa lí đặc biệt nên Bắc Trung Bộ là cửa ngõ ra biển cho một số nước trong khu vực.
Khó khăn chủ yếu về tự nhiên do vị trí mang lại cho Bắc Trung Bộ là có nhiều thiên tai, gây thiệt hại lớn.
Cho thông tin sau: Lãnh thổ Bắc Trung Bộ kéo dài từ bắc xuống nam và hẹp ngang theo chiều đông tây, với trên 70% diện tích là đồi núi. Từ tây sang đông, có 3 dạng địa hình khá phổ biến: đồi núi ở phía tây, đồng bằng chuyển tiếp, biển, thềm lục địa và các đảo ở phía đông, tạo thuận lợi để Bắc Trung Bộ hình thành cơ cấu kinh tế lâm nghiệp, nông nghiệp và thuỷ sản.
Tất cả các tỉnh Bắc Trung Bộ đều có đồi núi phía tây, đồng bằng ở giữa, vùng biển phía đông.
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là cơ cấu chung của các tỉnh trong vùng.
Việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu là tạo mặt hàng xuất khẩu chủ lực cho vùng.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là thiên nhiên phân hóa theo đông - tây.
Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ, năm 2021
Sản lượng thủy sản của Duyên hải Nam Trung Bộ cao hơn Bắc Trung Bộ.
Tỉ trọng thủy sản khai thác ở Bắc Trung Bộ cao hơn Duyên hải Nam Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ có sản lượng thủy sản khai thác cao do có nhiều ngư trường lớn, ít bão, tàu thuyền công suất lớn.
Bắc Trung Bộ có sản lượng thủy sản nuôi trồng cao hơn Duyên hải Nam Trung Bộ là do biển có nhiều cá tôm hơn.
Cho thông tin sau: Cơ sở hạ tầng của Bắc Trung Bộ ngày càng hoàn thiện, hạ tầng giao thông của vùng có các loại hình: đường ô tô, đường sắt, đường sông, đường biển, đường hàng không. Trong đó đường ô tô tạo thành các trục giao thương hàng hoá theo hướng bắc - nam, đông - tây, tạo điều kiện phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản theo hướng hàng hoá.
Hai tuyến đường ô tô theo hướng Bắc - Nam quan trọng nhất chạy qua Bắc Trung Bộ là quốc lộ 9 và đường Hồ Chí Minh.
Phát triển giao thông vận tải góp phần quan trọng trong việc hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ.
Các cảng biển, sân bay được mở rộng góp phần thúc đẩy nền kinh tế mở, tăng cường giao lưu hợp tác với khu vực và thế giới
Hệ thống cơ sở hạ tầng trong đó có giao thông còn nhiều hạn chế khiến Bắc Trung Bộ chưa khai thác hết tiềm năng kinh tế.
Cho thông tin sau: Ngành lâm nghiệp chiếm 6,8% cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của Bắc Trung Bộ (năm 2021) và có ý nghĩa quan trọng đối với kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, giảm nhẹ thiên tai. Bắc Trung Bộ đã ứng dụng khoa học - công nghệ vào tất cả các hoạt động của ngành lâm nghiệp.
Rừng ở Bắc Trung Bộ chủ yếu là rừng sản xuất, có giá trị kinh tế cao.
Vấn đề cần đặc biệt chú ý ở Bắc Trung Bộ là khai thác đi đôi với bảo vệ rừng.
Vai trò chủ yếu của rừng sản xuất ở Bắc Trung Bộ là cung cấp gỗ, củi, nguyên liệu giấy.
Ý nghĩa của việc bảo vệ rừng phòng hộ ở Bắc Trung Bộ là điều tiết nước sông, giảm nguy cơ sạt lở đất.
Cho thông tin sau: Thủy sản đang dần trở thành ngành kinh tế mũi nhọn ở Bắc Trung Bộ. Năm 2021, giá trị sản xuất thủy sản chiếm 18,7% giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của Bắc Trung Bộ.
Tất cả các tỉnh ở Bắc Trung Bộ đều có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thủy sản.
Biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sản xuất thủy sản ở Bắc Trung Bộ là bổ sung số lượng lao động.
Việc phát triển ngành thủy sản ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu là đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong vùng.
Bắc Trung Bộ ứng dụng công nghệ tiên tiến, đẩy mạnh khai thác xa bờ nhằm nâng cao sản lượng, hiệu quả kinh tế cao.
Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng nổi bật nhất trong phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây?
Kinh tế biển.
Sản xuất lương thực.
Thủy điện.
Khai thác khoáng sản.
Nguyên nhân chủ yếu để Duyên hải Nam Trung Bộ có ưu thế hơn Bắc Trung Bộ trong khai thác hải sản là
có các ngư trường rộng lớn.
tất cả các tỉnh đều giáp biển.
có nhiều vũng, vịnh, đầm phá.
điều kiện hải văn thuận lợi.
Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá.
có nhiều loài cá quý, loài tôm mực.
liền kề với các ngư trường rộng lớn.
hoạt động chế biến hải sản đa dạng.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để Duyên hải Nam Trung Bộ xây dựng cảng nước sâu?
Bờ biển dài, nhiều đầm phá
Các tỉnh/thành phố đều giáp biển
Có nhiều vịnh biển sâu, kín gió
Ít chịu ảnh hưởng của bão.
Vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.
đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu.
khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi.
khai thác, nuôi trồng kết hợp chế biến.
Hướng phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là
nâng cao hiệu quả hoạt động các khu kinh tế ven biển.
tăng cường đánh bắt ở ven bờ, phòng chống thiên tai.
đảm bảo cân bằng, hài hoà giữa phát triển và bảo tồn.
kết hợp chặt chẽ kinh tế - xã hội với bảo vệ biển đảo.
Thế mạnh chủ yếu của Duyên hải Nam Trung Bộ về đánh bắt hải sản là
có các ngư trường trọng điểm, giàu có sinh vật.
lao động có nhiều kinh nghiệm đánh bắt xa bờ.
bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh, đầm phá.
giáp với thị trường tiêu thụ lớn là Đông Nam Bộ.
Thế mạnh để phát triển du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có
quần đảo, nhiều bãi cát ven biển.
các đảo ven bờ, các bãi biển đẹp.
vùng biển sâu, nhiều ngư trường.
các vụng, vịnh, cửa sông, ao hồ.
Biện pháp quan trọng nhất đối với ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.
đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu.
khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi
phát triển nuôi trồng,đẩy mạnh chế biến.
Biện pháp chủ yếu để phát triển bền vững ngành thuỷ sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
hiện đại hoá phương tiện, thiết bị đánh bắt.
khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ nguồn lợi.
tăng cường đầu tư nuôi trồng nước mặn, lợ.
chú trọng phòng chống dịch bệnh, thiên tai.
Phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không tập trung vào hướng nào sau đây?
Hạn chế phát triển năng lượng tái tạo mới.
Thúc đẩy và nâng cao hiệu quả các khu kinh tế ven biển.
Phát triển kinh tế biển kết hợp với đảm bảo quốc phòng an ninh.
Bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên thiên nhiên.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về dân số Duyên hải Nam Trung Bộ?
Tỉ lệ dân thành thị cao hơn mức trung bình cả nước.
Là vùng có quy mô dân số lớn nhất cả nước và tăng nhanh.
Vùng có nhiều dân tộc sinh sống như: Kinh, Chăm, Hrê,...
Dân cư tập trung ở đồng bằng ven biển, phía tây thưa thớt.
Hướng phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là
phát triển kinh tế biển xanh và bền vững.
bảo vệ nguồn lợi, thích ứng với biến đổi khí hậu.
phát triển gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng.
tập trung khai thác gần bờ gắn với chế biến.
Giải pháp chủ yếu để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
hiện đại hóa cơ sở vật chất, tăng giao lưu, hình thành điểm du lịch mới.
thu hút đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, xây dựng thế kinh tế liên hoàn.
nâng cao trình độ lao động, tăng cường xuất khẩu, bảo tồn sinh vạt biển.
tăng cường liên kết, đẩy mạnh hoạt động chế biến, đa dạng ngành nghề.
Ý nghĩa chủ yếu của các cảng nước sâu ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu ngành.
tạo việc làm, thay đổi bộ mặt vùng ven biển
tăng vận chuyển, tiền đề tạo khu công nghiệp.
Cho thông tin sau: Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế; đường bờ biển dài, nhiều vịnh nước sâu, kín gió; bờ biển có các bãi tắm đẹp, khí hậu thuận lợi; vùng biển có các ngư trường trọng điểm. Vùng biển và thềm lục địa có tiềm năng để phát triển công nghiệp khai thác dầu khí. Ven biển có nhiều điều kiện thuận lợi để sản xuất muối, khai thác cát thuỷ tinh và ôxit ti tan.
Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện để phát triển tổng hơp kinh tế biển.
Vùng biển và thềm lục địa Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng về dầu khí lớn lớn nhất nước ta.
Các ngư trường lớn ở Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều thuận lợi để nuôi trồng thủy sản.
Vấn đề ô nhiễm môi trường biển, suy giảm tài nguyên biển là thách thức lớn cho phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
Cho thông tin sau: Duyên hải Nam Trung Bộ là một khu vực ven biển của Việt Nam với nhiều tài nguyên thiên nhiên phong phú. Vùng này có diện tích biển rộng lớn và nhiều ngư trường quan trọng. Bờ biển dài với nhiều vịnh sâu như Vân Phong, Cam Ranh và Đà Nẵng tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển cảng biển và du lịch. Các bãi biển nổi tiếng như Nha Trang, Mũi Né, Non Nước và Mỹ Khê thu hút nhiều du khách. Khu vực này cũng có nhiều khu dự trữ sinh quyển và tài nguyên khoáng sản quý giá. Những yếu tố này tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển đa dạng của các ngành kinh tế biển trong vùng.
Duyên hải Nam Trung Bộ là khu vực ven biển có nhiều bãi biển nổi tiếng như Nha Trang và Mũi Né.
Các vịnh sâu như Vân Phong, Cam Ranh và Đà Nẵng ở Duyên hải Nam Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu cho phát triển du lịch.
Khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển đa dạng.
Sự phát triển của các ngành kinh tế biển tại Duyên hải Nam Trung Bộ phụ thuộc vào khả năng bảo vệ và khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên trong khu vực này.
Cho thông tin sau: Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế; đường bờ biển dài, nhiều vịnh nước sâu, kín gió; bờ biển có các bãi tắm đẹp, khí hậu thuận lợi; vùng biển có các ngư trường trọng điểm. Vùng biển và thềm lục địa có tiềm năng để phát triển công nghiệp khai thác dầu khí. Ven biển có nhiều điều kiện thuận lợi để sản xuất muối, khai thác cát thuỷ tinh và ôxit ti tan.
Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện để phát triển tổng hơp kinh tế biển.
Vùng biển và thềm lục địa Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng về dầu khí lớn lớn nhất nước ta.
Các ngư trường lớn ở Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều thuận lợi để nuôi trồng thủy sản.
Vấn đề ô nhiễm môi trường biển, suy giảm tài nguyên biển là thách thức lớn cho phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng ở Duyên hải Nam Trung Bộ, giai đoạn 2010 – 2023
Sản lượng thủy sản nuôi trồng giảm.
Sản lượng thủy sản khai thác tăng và cao hơn sản lượng hải sản nuôi trồng.
Sự thay đổi sản lượng thủy sản nuôi trồng là do có nhiều ngư trường trọng điểm lớn, nguồn lợi hải sản phong phú.
Sự thay đổi sản lượng thủy sản khai thác chủ yếu là do đẩy mạnh khai thác xa bờ, đầu tư tàu công suất lớn với trang thiết bị hiện đại.
Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, giai đoạn 2018 – 2021
Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng vùng Duyên hải Nam Trung Bộ qua các năm.
Sản lượng thủy sản khai thác luôn nhỏ hơn nuôi trồng.
Tốc độ tăng trưởng sản lượng nuôi trồng nhanh hơn khai thác.
Hoạt động nuôi trồng thủy sản đang được đẩy mạnh là do nhu cầu thị trường lớn.
Cho thông tin sau: Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển, nơi đây đã hình thành nhiều cảng biển loại I, II, III và bến cảng nước sâu. Các cảng biển loại I là Đà Nẵng, Bình Định, Khánh Hoà; các bến cảng nước sâu gồm Dung Quất (Quảng Ngãi), Kỳ Hà (Quảng Nam), Nhơn Hội (Bình Định), Vân Phong (Khánh Hoà).
Đà Nẵng là cảng tổng hợp quan trọng nhất ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Điều kiện thuận lợi nhất để Duyên hải Nam Trung Bộ xây dựng cảng nước sâu là có nhiều vịnh biển sâu, kín gió.
Thế mạnh nổi bật của Duyên hải Nam Trung Bộ trong phát triển giao thông vận tải biển so với Bắc Trung Bộ là vũng, vịnh nước sâu, gần tuyến hàng hải quốc tế.
Ý nghĩa chủ yếu của các cảng nước sâu ở Duyên hải Nam Trung Bộ là thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế, phòng chống thiên tai.
